Tải bản đầy đủ (.docx) (22 trang)

QUY CHẾ THI ĐUA KHEN THƯỞNG kỷ LUẬT (7 2018)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (162.07 KB, 22 trang )

CÔNG TY TNHH MTV XXXXXXX
Số: ……/2018/QĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. Hồ Chí Minh, ngày ….. tháng ….. năm 2018

QUYẾT ĐỊNH
(V/v: Về việc ban hành quy chế thi đua – khen thưởng – kỷ luật)

TỔNG GIÁM ĐỐC CÔNG TY TNHH MTV XXXXXXX
-

Căn cứ Bộ Luật lao động năm 2012
Căn cứ Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn bộ luật lao động
Căn cứ nội quy lao động và các quy định, quy trình, quy chế hiện hành của công ty
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng Giám Đốc công ty;
QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay ban hành “ban hành quy chế thi đua – khen thưởng – kỷ luật” của công ty
TNHH MTV XXXXXXXX
Điều 2. Quyết định này thay thế cho các quy định trước đây của Viện Gút liên quan đến
công tác thi đua – khen thưởng – kỷ luật
Điều 3. Phòng Hành chính quản trị, Phòng kế toán, Ban thi đua, khen thưởng và xử lý kỷ
luật, Ban an ninh nội bộ, các phòng ban có liên quan và toàn thể cán bộ nhân viên công ty XXXXX
có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nơi nhận:
-Như điều 3;
-Lưu


TỔNG GIÁM ĐỐC


CÔNG TY TNHH MTV XXXXXXXXXX

QUI CHẾ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG KỶ LUẬT
Mã tài liệu: NS-11

Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu
Ngày sửa
đổi

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Người biên soạn

Trưởng Ban

Họ và tên
Chữ ký

2

Lần sửa

Ghi chú

Tổng giám đốc



CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

QUY CHẾ THI ĐUA - KHEN THƯỞNG - KỶ LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số……….. ngày……tháng….. năm 2018 )

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích
1.1.Kiểm tra việc chấp hành, tuân thủ nội quy và các quy định của Công ty; xác định tinh thần trách
nhiệm trong việc thực thi công việc, nhiệm vụ được giao đối với cá nhân và tập thể.
1.2 Đánh giá đúng trình độ, năng lực và kết quả làm việc của NLĐ làm cơ sở cho việc:
- Bình chọn nhân viên tiêu biểu trong Quý.
- Khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ chính sách cho NLĐ;
- Xây dựng, quy hoạch, bố trí sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, luân chuyển và
chấm dứt hợp đồng lao động.
1.3 Xác định các biện pháp kỷ luật và trình tự xử lý kỷ luật đối với NLĐ khi có hành vi vi phạm nội
quy, quy chế, quy định của Công ty.
1.4 Nhanh chóng tìm ra các nguyên nhân sai lỗi, gây trì trệ công việc và đưa ra các giải pháp kịp
thời, phù hợp nhằm hoàn thành mục tiêu chung của Công ty.
Điều 2. Phạm vi, đối tượng áp dụng

- Quy chế này quy định những nguyên tắc, nội dung, tiêu chuẩn và phương pháp đánh giá định kỳ
của Công ty TNHH MTV XXXXXXXX (sau đây gọi tắt là Công ty).
- Đối tượng áp dụng: tất cả Người lao động (NLĐ) trong Công ty có Hợp đồng lao động
Điều 3. Nguyên tắc khen thưởng và kỷ luật.
3.1 Việc đánh giá phải được thực hiện một cách toàn diện, đảm bảo kết quả đánh giá được công
bằng, chính xác và phản ánh đúng năng lực và phẩm chất của NLĐ;
3.2 Việc khen thưởng phải được thực hiện một cách công minh và kịp thời. Chú trọng khen thưởng
kịp thời các cá nhân, tập thể có đóng góp quan trọng vào sự phát triển của Công ty để nhân rộng
phong trào thi đua trong đội ngũ NLĐ.
3.3 Việc kỷ luật cần được thực hiện một cách nghiêm túc, cẩn trọng và hợp tình hợp lý. Mỗi hành
vi vi phạm kỷ luật lao động cần bị xử lý bằng một hình thức kỷ luật rõ ràng, Khi một người lao
động đồng thời có nhiều hành vi vi phạm kỷ luật lao động thì chỉ áp dụng hình thức kỷ luật cao
nhất tương ứng với hành vi vi phạm nặng nhất, kèm theo là các biện pháp tuyên truyền nhằm hạn
chế các sự việc tương tự xảy ra. Các hình thức kỷ luật phải tuân thủ các quy định của pháp luật và
nhà nước.
3.4. Kết hợp chặt chẽ, hài hoà giữa yếu tố tinh thần và yếu tố vật chất trong thi đua, khen thưởng,
kỷ luật;
3.5. Phải có sự tham gia của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở

3


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0

Ngày ban hành:

CHƯƠNG II

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC, THI ĐUA KHEN THƯỞNG
MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG VỀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÔNG VIỆC
Điều 4. Mục tiêu của việc đánh giá
-

Là công cụ phát triển nhân viên:
• Củng cố, cải thiện và duy trì thành tích.
• Xác định mục tiêu nghề nghiệp
• Xác định nhu cầu đào tạo

-

Là công cụ phát triển hành chính:
• Kết nối lương, thưởng với thành tích.
• Đánh giá chính sách và chương trình NNL phù hợp

Điều 5: Yêu cầu đánh giá
- NLĐ có trách nhiệm báo cáo trung thực kết quả thực hiện cho Trưởng phòng/bộ phận theo định
kỳ tuần/tháng.
Việc đánh giá được thực hiện theo đúng chức năng và theo đúng cấp quản lý được phân công theo
sơ đồ tổ chức Công ty.
- Trưởng phòng/bộ phận khi thực hiện đánh giá các nhân viên thuộc quyền quản lý trực tiếp của
mình phải đảm bảo sự khách quan và thực hiện đúng quy trình.
- Người có thẩm quyền đánh giá cũng như CBNV tự đánh giá phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về
tính trung thực, đúng đắn của các nội dung và kết quả đánh giá đó trước Công ty.
- Người được đánh giá có quyền bảo lưu ý kiến về những nội dung không tán thành trong phần

nhận xét, phân loại của người có thẩm quyền về bản thân nhưng phải chấp hành kết luận của người
có thẩm quyền và có quyền khiếu nại lên cấp trên về những nội dung nhận xét, phân loại.
Điều 6. Thẩm quyền đánh giá
- Theo mô hình sơ đồ chức danh của công ty, cán bộ quản lý có thẩm quyền đánh giá các nhân viên
cấp dưới do mình trực tiếp quản lý.
- Phòng HCQT có trách nhiệm truyền thông và hướng dẫn việc thực hiện đánh giá đến NLĐ, kiểm
tra tính đúng đắn, sự phù hợp của các kết quả đánh giá so với các quy định chung của công ty để có
ý kiến tham mưu tổng hợp và trình cho Tổng Giám đốc phê duyệt.
- Tổng Giám đốc xem xét nội dung đánh giá để phê duyệt hoặc có ý kiến điều chỉnh nếu cần thiết.
Điều 7. Trách nhiệm, quyền hạn của NLĐ
Báo cáo công việc hằng ngày cho Trưởng phòng/bộ phận để trưởng phòng theo dõi, đánh giá công
việc và hiệu suất làm việc
4


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

Căn cứ theo kế hoạch làm việc của đơn vị, NLĐ tự xây dựng kế hoạch công việc trong tuần /tháng
và báo cáo kết quả thực hiện công việc trong tuần/tháng với cấp quản lý trực tiếp.
MỤC II. CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP LOẠI
Điều 8. Hình thức và tiêu chí đánh giá
8.1. Đánh giá định lượng.

- Tiêu chí đánh giá: Dùng để đánh giá năng lực và hiệu quả công việc của NLĐ giúp cho việc theo
dõi tiến độ và chất lượng công việc hoàn thành trong tháng, quý. Đánh giá này còn được dùng để so
sánh, đánh giá giữa các đối tượng NLĐ khác nhau.
- Việc đánh giá định lượng được căn cứ trên mục tiêu Công ty, tỉ lệ hoàn thành các công việc trong
tháng, quý của đơn vị.
- Gồm các nội dung:


Đánh giá chất lượng và mức độ hoàn thành công việc trong tháng



Quản lý tiết kiệm nguồn lực



Nhận thêm nhiệm vụ ngoài những công việc theo bảng mô tả công việc chức danh

8.2. Đánh giá định tính:
- Tiêu chí đánh giá: Dùng để đánh giá tổng kết chung về hiệu quả, kỹ năng, phẩm chất và thái độ
của NLĐ trong suốt quá trình phấn đấu, học tập và làm việc của năm hiện tại.
- Gồm các nội dung


Tính chuyên cần



Tính kỷ luật, Ý thức chấp hành nội quy, quy trình làm việc




Tính đồng đội, trong tổng thể các mối quan hệ với đồng nghiệp



Tiềm năng phát triển: các kỹ năng cá nhân



Các điểm cộng trừ khác

Điều 9. Thời gian và quy trình đánh giá
9.1. Đánh giá hàng tháng:
- Ngày 28 hàng tháng, Trưởng phòng/bộ phận gửi kết quả đánh giá về Phòng HCNS tổng hợp.
- Ngày 3 hàng tháng, Phòng HCQT tổng hợp trình Tổng giám đốc.
- Ngày 5 hàng tháng, Phòng HCQT thông báo kết quả đánh giá cuối cùng và chuyển cho kế toán
tính lương
9.2. Đánh giá hàng quý:
- Tương tự như đánh giá hàng tháng, ngày 28 tháng cuối cùng của quý Trưởng phòng/bộ phận
chuyển kết quả đánh giá quý về cho P.HCQT tổng hợp.
- Ngày 5 tháng đầu tiên của quý, P.HCQT tổng hợp và báo cáo Tổng giám đốc và Hội đồng thi đua
khen thưởng để ra quyết định danh sách nhân viên tiêu biểu trong quý để tuyên dương trước toàn
Công ty.
9.3. Đánh giá hàng năm:
5


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX


QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

- Trưởng phòng/bộ phận tổ chức họp đánh giá, có đính kèm biên bản cuộc họp và chuyển kết quả
về Phòng HCQT vào ngày 6 tháng 01 hàng năm.
- Đối với những cá nhân xếp loại A - Xuất sắc,Trưởng phòng/bộ phận gửi đề cử và đánh giá chi tiết
về thành tích của nhân viên xuất sắc về P.HCQT làm cơ sở bình xét thi đua khen thưởng nhân viên
tiêu biểu trong năm.
- Từ ngày 10 đến ngày 20 tháng 01 hàng năm, P.HCQT tổng hợp kết quả đánh giá thi đua khen
thưởng toàn Công ty trình Tổng giám đốc và Ban thi đua khen thưởng kỷ luật.
- Căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của năm hiện tại, Tổng giám đốc và Ban thi đua khen
thưởng và xử lý kỷ luật quyết định phương án thi đua khen thưởng cuối năm cho NLĐ.
Điều 10. Bản đánh giá kết quả công việc từng tháng dành cho cá nhân
Căn cứ tổng hợp kết quả của tiêu chí đánh giá định tính và định lượng để xây dựng. Có thể tham
khảo mẫu bản đánh giá dưới đây, hoặc tùy từng thời điểm, tùy từng chức danh mà có thể điều chỉnh
cho phù hợp.

ST
T

ĐIỂM
TỐI
ĐA

TIÊU CHÍ


TỰ
ĐÁNH
GIÁ

ĐÁNH
GIÁ
CỦA
CẤP
QUẢN


I

PHẦN I: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG VIỆC

1

Mức độ hoàn thành công việc được giao:
30
Cách tính điểm: Đánh giá từ cao xuống thấp (điểm cộng được tính theo số lần cụ thể, tối đa
30đ) :
(4đ) Luôn hoàn thành công việc với chất lượng cao, kịp tiến độ. Sẵn sàng chịu trách nhiệm
nhận thêm công việc.
(3đ) Thường xuyên hoàn thành tốt công việc, không kịp tiến độ được giao nhưng làm việc
nghiêm túc và nỗ lực để hoàn thành công việc, không nề hà khó khăn trong công tác.
(2đ) Thỉnh thoảng không hoàn thành công việc, không kịp tiến độ được giao nhưng làm việc
nghiêm túc và nỗ lực để hoàn thành công việc và không nề hà khó khăn trong công tác.
(1đ) Khá nhiều lần không hoàn thành nhiệm vụ và công việc được giao; sai sót nhiều và
không chịu sửa chữa, ngại khó và không dám nhận trách nhiệm, tuy nhiên chưa đến mức kỷ

luật.
(0đ) Không thực hiện nhiệm vụ thì xét trong vấn đề kỷ luật
Sử dụng tiết kiệm nguồn lực
10
Cách tính điểm: Điểm cộng được tính theo số lần cụ thể tối đa 10đ
(2đ) Thường xuyên tiết kiệm được VPP, điện thoại , điện, nước, nguyên vật liệu ...khi thực
hiện công việc hoặc thực hiện tốt công việc với điều kiện thiếu các nguồn lực Có biểu hiện
lãng phí, sai sót , hư hao
(1đ) sử dụng ở điều kiện bình thường nhất
(0đ) thường xuyên lãng phí
Nhận thêm nhiệm vụ ngoài những công việc theo bảng 10
mô tả công việc chức danh
Cách tính điểm: Điểm cộng được tính theo số lần cụ thể tối đa 10đ
(2đ) Nhận thêm và làm đạt các nhiệm vụ phát sinh, không ngại khó ; làm kiêm các nhiệm vụ
của nhân viên khác khi họ vắng mặt...

2

3

6


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

II
1

2


3

4

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

(1đ) Thực hiện được các nhiệm vụ khó .
(đây là tiêu chí tìm ra người xuất sắc)
(0đ) nếu không có nhận thêm nhiệm vụ gì và cũng không có nhiệm vụ gì khó khăn hơn bình
thường
PHẦN II: ĐÁNH GIÁ TỐ CHẤT, NĂNG LỰC, TIỀM
NĂNG
Tính chuyên cần
10
Cách tính điểm: Đánh giá theo mức độ từ cao xuống thấp: (được tính trọn điểm nếu đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí, thiếu 1 tiêu chí thì áp dụng điểm của mức liền kề)
(10đ) Làm việc đủ ngày công trong (không nghỉ phép), không nghỉ vắng mặt, không đi trễ
về sớm, luôn chăm chỉ làm việc, sẵn sàng làm thêm giờ để hoàn tất công việc dở dang ; luôn
tham gia làm thêm giờ khi công việc yêu cầu
(8đ) Không nghỉ phép, không nghỉ vắng mặt, không đi trễ về sớm, luôn chăm chỉ làm việc,
sẵn sàng làm thêm giờ để hoàn tất công việc dở dang
(6đ) Nghỉ phép đúng quy định của nội quy Công ty, nghỉ vắng mặt 1 lần trong tháng, không
đi trễ về sớm.
(4đ) Nghỉ đúng quy định của nội quy công ty ( sử dụng hết số ngày phép năm ), nghỉ vắng

mặt 2 lần trong tháng, đi trễ, về sớm không quá 2 lần trong tháng
(2đ) Thỉnh thoảng có hiện tượng lãng công, nghỉ quá phép (hoặc có nghỉ việc riêng, nghỉ
không hưởng lương), nghỉ vắng mặt 3 lần trở lên thỉnh thoảng đi trễ về sớm nhưng chưa đến
mức kỷ luật
(0đ) Nếu bị kỷ luật bằng văn bản cho các hành vi trên
Tính đồng đội
5
Cách tính điểm: Đánh giá theo mức độ từ cao đến thấp: (được tính trọn điểm nếu đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí, thiếu 1 tiêu chí thì áp dụng điểm của mức liền kề)
(5đ) Sẵn sàng chia sẻ thông tin, kinh nghiệm cho đồng nghiệp, sẵn sàng giúp đỡ đồng
nghiệp trong và ngoài bộ phận; sẵn sang tương thân tương ái
(3đ) Ít chia sẻ thông tin, kinh nghiệm; chỉ phối hợp khi có đề nghị từ cấp trên; tương thân
tương ái.
(0đ) Không hợp tác, gây xung đột, không chia sẻ thông tin hoặc cố tình cung cấp thông tin
sai, gây khó khăn cho công việc của người khác (nhưng chưa gây hậu quả nghiêm trọng
hoặc chưa đến mức kỷ luật)
Tiềm năng phát triển, các kỹ năng cá nhân
10
Cách tính điểm: đáp ứng tiêu chí nào, sẽ được cộng điểm cho tiêu chí ấy
(1đ) Luôn có sáng tạo trong lúc làm việc
(1đ) Có đề xuất các giải pháp thích hợp, hiệu quả để hoàn thành nhiệm vụ của bộ phận, hoặc
của cấp trên và của các thành viên khác
(1đ) Tham gia đầy đủ và nhiệt tình các khoá đào tạo của công ty tổ chức, Tự học, nghiên cứu
thêm khoá đào tạo ở bên ngoài (có giấy chứng nhận)
(1đ) Kỹ năng quản lý (đối với cấp quản lý)
(1đ) Thường xuyên cải tiến công việc của mình để đạt hiệu quả cao hơn
(1đ) Khả năng làm việc độc lập và tinh thần chủ động trong công việc
(1đ) Biết tổ chức công việc của mình
(1đ) Thao tác nhanh gọn và chính xác, chấp hành ý kiến của lãnh đạo
(1đ) Làm việc có trách nhiệm và chịu được sức ép công việc với cường độ cao

(1đ) Có các tố chất, kỹ năng khác được ghi nhận
Tính kỷ luật, Ý thức chấp hành nội quy, quy trình làm 20
việc
7


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

5

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

Cách tính điểm: Đánh giá theo mức độ từ cao đến thấp. Được tính trọn điểm nếu đáp ứng
đầy đủ các tiêu chí, thiếu 1 tiêu chí thì áp dụng điểm của mức liền kề.
(20đ) Ý thức và nhắc nhở mọi người tuân thủ nội quy, quy định, các vấn đề về an ninh, trật
tự, ATVSLD & PCCC; đóng góp hay thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro; ý thức cao
trong việc đảm bảo an toàn tài sản công ty và tính mạng con người; nhắc nhở và giúp đỡ
người khác thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn về người và của. Nhiệt tình tiếp nhận
sự phân công của cấp trên, đồng thời có những phản hồi thông tin hay đóng góp ý kiến để
cải tiến.
(15đ)Hiểu rõ và luôn tuân thủ nội quy, quy định, các vấn đề về an ninh, trật tự, ATVSLĐ &
PCCC, các quy trình công việc. Chấp hành nghiêm túc sự phân công của cấp trên và luôn
thực hiện đúng ý đồ của cấp trên.
(10đ) Chấp hành nghiêm túc các hướng dẫn sự phân công của cấp trên; tuy nhiên thỉnh

thoảng có sai sót nhưng có sự tiến bộ và muốn cải thiện.
(5đ) Vi phạm nhỏ dưới 3 lần trong tháng và không cố tình. Thực hiện đúng các quy trình
công việc.
(2đ) Có những vi phạm nhỏ từ 3 lần trở lên trong năm (cấp trên phải nhắc nhở nhiều); hoặc
cố tình sai phạm mặc dù là lỗi nhỏ (nhưng chưa đến mức xét kỷ luật văn bản)
Điểm cộng - điểm trừ
5
Cộng 5 điểm: Khi cá nhân được khen thưởng đột xuất do có thành tích xuất sắc, vượt trội,
mang lại lợi ích cho Công ty hoặc ngăn chặn thiệt hại cho Công ty, hoặc có sáng kiến và
được công nhận; đã được thưởng hiện kim hoặc giấy khen trong tháng trước liền kề, đánh
giá tháng này sẽ được cộng điểm để xét thưởng cuối năm
Trừ 5 điểm: Khi NLĐ bị kỷ luật bằng văn bản trong tháng trước liền kề
TỔNG CỘNG
100

Ý kiến và chữ ký của nhân viên:

PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ KẾ HOẠCH:
Xếp hạng thành tích: (của quản lý trực tiếp)
Xếp hạng:
Hạng A: Xuất sắc: ≥ 95 điểm;
Bạng B: Giỏi: 80-94 điểm;
Hạng C: Đạt yêu cầu: 70-79 điểm;
Hạng D: Cần cố gắng: 50-69 điểm;
Hạng E: Chưa đạt yêu cầu: <50 điểm
Ý kiến đề xuất đến Ban Giám Đốc :
Ghi nhận kết quả: Nâng lương: ; Thưởng:
; Đào tạo: ;
Định hướng phát triển/bố trí nhân viên: ; Cải tiến công việc:
Đề xuất

khác: ................................................................................... .......................................................
................................................... ................................................................................................
.........
Chữ ký cấp quản lý: …………………………………………………………

Điều 11. Đánh giá xếp loại định kỳ năm dành cho cá nhân
8


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

Căn cứ tổng hợp kết quả đánh giá hàng quý và hàng tháng. Có 5 mức xếp loại đánh giá hàng năm,
gồm:
-

Loại A – Xuất sắc: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại A. NLĐ có thành tích đặc biệt xuất sắc
trong công việc, có những sáng kiến đóng góp và đem lại lợi ích lớn cho công ty. Những đối
tượng đạt mức độ xếp loại này được công ty biểu dương trước toàn Công ty, có thể được Công
ty ghi nhận và xem xét để điều chỉnh lương theo những trường hợp đặc cách.

-


Loại B – Giỏi: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại A và B. NLĐ hoàn thành vượt mức các yêu
cầu công việc, có những cải tiến đóng góp cho sự phát triển của Công ty. NLĐ đạt mức xếp loại
này được biểu dương và được Công ty ghi nhận và xem xét điều chỉnh lương theo chế độ định
kỳ hằng năm.

-

Loại C – Đạt yêu cầu: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại B và C. NLĐ hoàn thành yêu cầu
công việc được giao. Không vi phạm bất kỳ lỗi quy định tại Chương V quy chế này.

-

Loại D - Cần cố gắng: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại C và D. NLĐ có cố gắng nhưng vẫn
còn một vài tiêu chí chưa đạt các yêu cầu công việc. Các đối tượng thuộc mức xếp loại này cần
được công ty nhắc nhở, động viên, bồi dưỡng để có thể nhanh chóng hoàn thiện kỹ năng, phẩm
chất để có thể hoàn thành đạt yêu cầu công việc.

-

Loại E - Chưa đạt yêu cầu: khi có 8 tháng trở lên đạt xếp loại E và D. NLĐ không đạt 50%
yêu cầu đặt ra. Các đối tượng thuộc mức xếp loại này cần được công ty xem xét để thực hiện
các biện pháp phù hợp: điều chuyển công tác phù hợp, ngừng tái ký HĐ, sa thải…

Điều 12. Đánh giá xếp loại đình kỳ năm dành cho Phòng/bộ phận (tập thể).
Căn cứ vào kết quả thực hiện mục tiêu Công ty, Tổng giám đốc đánh giá mức độ hoàn thành mục
tiêu của các đơn vị định kỳ hàng năm, gồm:
- Loại A – Xuất sắc: Đơn vị có thành tích đặc biệt xuất sắc trong việc đóng góp và đem lại lợi ích
lớn cho Công ty, có những sáng kiến góp phần hoành thành mục tiêu và phát triển Công ty.
- Loại B – Giỏi: Đơn vị hoàn thành vượt mức các yêu cầu công việc. Có những cải tiến đóng góp
cho sự phát triển Công ty.

- Loại C – Khá: Đơn vị hoàn thành yêu cầu công việc.
- Loại D – Cần cố gắng: Tập thể có cố gắng nhưng vẫn còn một vài tiêu chí chưa đạt yêu cầu.
- Loại E – Chưa đạt yêu cầu: Tập thể không đạt 50% yêu cầu công việc.
MỤC III. CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
-

Căn cứ tình hình sản xuất kinh doanh hàng năm, Quy chế Lương, Quỹ lương được phê duyệt,
Tổng Giám đốc sẽ quyết định mức khen thưởng cụ thể hàng năm.

-

Những mức thưởng quy định dưới đây chỉ mang tính tương đối (tối thiểu, hoặc tối đa) để làm
căn cứ tính toán phương án thưởng hàng năm.

Điều 13. Thưởng theo hiệu quả làm việc
-

Căn cứ vào kết quả đánh giá và xếp loại theo quy định tại Mục II, Công ty áp dụng hai hình
thức khen thưởng.

13.1.

Khen thưởng hàng tháng:

 NLĐ được xếp loại A: Mức thưởng: 20% lương thực lãnh
 NLĐ được xếp hạng B: Mức thưởng: 15 % lương thực lãnh
9


CÔNG TY TNHH MTV

XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

 NLĐ được xếp hạng C: Mức thưởng: 10% lương thực lãnh
 NLĐ được xếp hạng D: Mức thưởng: 5% lương thực lãnh
 NLĐ được xếp hạng E: Không có mức thưởng
13.2. Khen thưởng hàng năm:
Căn cứ kết quả kinh doanh và đánh giá hiệu quả công việc, hàng năm Công ty xây dựng Hệ số
thưởng để ra quyết định thưởng, mức thưởng được tính như sau:
Mức thưởng = Hệ số thưởng * Xếp loại * Tổng lương
ST
T

Xếp loại

Hệ số tối đa

1

Xuất sắc

X=

2


Giỏi

Y=

3

Đạt yêu cầu

Z=

4

Cần cố gắng

0

5

Chưa đạt yêu cầu

0

Điều 14. Thưởng sáng kiến
Bất kỳ NLĐ hoặc nhóm NLĐ có sáng kiến mang lại lợi ích cho Công ty đều được xem xét khen
thưởng. Thưởng sáng kiến do Tổng giám đốc phê duyệt căn cứ theo tính toán mức lợi ích mà sáng
kiến mang lại cho công ty cho năm hiện tại. Mức lợi ích là khoản chênh lệch tăng lên về lợi nhuận
của công ty sau khi áp dụng sáng kiến.
Phương án tính toán mức thưởng cụ thể như sau:
Mức thưởng

STT

Mức chuẩn

Mức lợi ích mà sáng kiến mang lại

(tính theo % lợi ích
đem lại)

Tối thiểu
(VNĐ)

1

Dưới 1 triệu đồng

20%

50.000

2

Từ 1 triệu đồng đến 5 triệu

15%

150.000

3


Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu

10%

500.000

4

Từ 10 triệu đồng đến 50 triệu

5%

1.000.000

5

Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu

3,5%

2.500.000

6

Từ 100 triệu đồng đến 500 triệu

1%

3.500.000


7

Trên 500 triệu

0,5%

5.000.000

10


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

Các sáng kiến không thể tính được mức lợi Từ 100.000 đồng đến 2.000.000 đồng (tùy
ích.
theo từng trường hợp)

8

Điều 15. Thưởng các ngày lễ theo quy định pháp luật
15.1.


Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khánh, Tết Dương lịch...: Tùy theo tình hình kinh doanh
và quy khen thưởng phúc lợi của công ty mà Tổng giám đốc quyết định mức thưởng.

15.2.

Thưởng tháng lương 13 (tết AL):

- Lương tháng 13 được tính theo công thức: số tháng làm việc * lương cơ bản *100%.
- Lương tháng 13 áp dụng cho tất cả CB-NV công ty đã ký hợp đồng lao động chính thức. Không
phụ thuộc vào hiệu quả công việc
- P.HCNS có trách nhiệm lập danh sách và số tháng làm việc của CB-NV gửi phòng kế toán trước
ngày 15 tháng 12 âm lịch.
Điều 16: Quy trình xét khen thưởng
-

Đề nghị xét thưởng:


Người đề nghị xét thưởng là cấp quản lý các bộ phận, phòng nhân sự



Căn cứ xét thưởng là theo xếp loại đánh giá hiệu quả công việc và các lợi ích mà NLĐ đem
lại cho công ty theo các quy định trên



Người đề nghị ghi thông tin theo biểu mẫu Giấy đề khen thưởng (mẫu biểu)




Giấy đề nghị khen thưởng phải được quản lý trực tiếp, quản lý gián tiếp cấp phòng xác nhận
và ghi ý kiến, sau đó chuyển về phòng HC-QT xem xét.

-

Phê duyệt: Phòng HCQT trình TGĐ và hội đồng thi đua khen thưởng kỷ luật phê duyệt

-

Tổ chức xét thưởng

CHƯƠNG III

XỬ LÝ KỶ LUẬT
MỤC 1. HÀNH VI VI PHẠM KỶ LUẬT LAO ĐỘNG, HÌNH THỨC XỬ LÝ
VÀ TRÁCH NHIỆM VẬT CHẤT
Điều 17. Các hình thức kỷ luật.
Công ty có thể áp dụng các hình thức kỷ luật sau đối với người lao động:
a) Cấp độ 1: Khiển trách (bằng lời nói hoặc bằng văn bản).
b) Cấp độ 2: Cảnh cáo bằng văn bản.
c) Cấp độ 3: Kéo dài thời gian nâng lương, chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn
trong thời hạn tối đa là 06 tháng hoặc cách chức.
d) Cấp độ 4: Sa thải.
11


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX


QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

Đối với các hành vi gây thiệt hại cho Công ty từ 500.000 đồng trở lên, gây ảnh hưởng đến uy tín
của Công ty, gây ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Công ty đều bị áp dụng một trong các hình thức
kỷ luật nói trên. Tuy nhiên, việc áp dụng hình thức nào sẽ được căn cứ trên từng trường hợp cụ thể.
Điều 18: Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật cấp độ 1 - Khiển trách (bằng lời nói hoặc
bằng văn bản).
Áp dụng đối với các trường hợp vi phạm kỷ luật lần đầu, không gây ra hậu quả nghiêm trọng ảnh
hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty:
-

Đi làm trễ hoặc về sớm hơn thời gian quy định của Công ty mà không được sự đồng ý của
người có thẩm quyền; quá 2 lần/tháng

-

Không nghỉ trưa đúng thời gian quy định hoặc trưa dài hơn thời gian quy định mà không được
sự đồng ý của người có thẩm quyền;

-

Ngủ trong giờ làm việc;

-


Rời vị trí làm việc trong giờ làm việc mà không có lý do chính đáng.

-

Không thực hiện công việc theo đúng quy trình của Công ty nhưng không gây ra thiệt hại trực
tiếp về vật chất và không làm ảnh hưởng đến khách hàng;

-

Không giữ sạch sẽ chỗ làm việc của mình; Không tuân thủ các quy định về vệ sinh nơi làm
việc, không gọn gàng, ngăn nắp; Không cất đồ dùng riêng cho sinh hoạt cá nhân đúng nơi quy
định; Mang những vật dụng cá nhân không cần thiết vào khu vực làm việc

-

Sử dụng, chiếm dụng thời gian của Công ty cho những công việc và mục đích riêng;

-

Không tắt tất cả các công tắc điện và các máy móc, thiết bị hoạt động bằng điện, máy vi tính,
máy in … trong phạm vi làm việc của mình khi hết giờ làm việc;

-

Không thường xuyên vệ sinh máy móc, thiết bị nơi làm việc ngay sau khi vào làm việc và trước
khi ra về;

-

Nghe điện thoại bằng loa ngoài nơi có nhiều người làm việc ảnh hưởng tới bệnh nhân/ khách

hàng và đồng nghiệp.

-

Có hành vi xử sự không đúng mực tại nơi làm việc;

-

Không thực hiện đầy đủ các thủ tục cần thiết khi mang tài sản của Công ty ra ngoài;

-

Tự ý bỏ việc, rời khỏi nơi làm việc không có lý do chính đáng (bao gồm hết thời gian công
tác/nghỉ phép/nghỉ chế độ mà không đến công ty làm việc; Tự ý bỏ học đang trong thời gian
được cử đi học, đào tạo).

-

Không kiểm tra email hàng ngày

-

Không mở skype hàng ngày.

-

Cậy quyền, hách dịch, sách nhiễu gây phiền hà cho đồng nghiệp hoặc đối tác trong khi giải
quyết công việc.

-


Có hành vi gây rối tình dục hoặc phân biệt chủng tộc, giới tính.

-

Không đeo biển tên, mặc quần áo đồng phục đúng theo quy định của công ty.

-

Gây mất trật tự trong giờ làm việc bị nhân nhân viên/khách hàng/ đối tác phản ảnh.

-

Gây rối hoặc có hành vi kích động người khác gây rối tại nơi làm việc hoặc trong khu vực công
ty mà mức độ không nghiêm trọng.
12


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

-


Tự ý dán, giấy, decal , vẽ nội dung không liên quan lên bảng thông báo, lên tường.

-

Sử dụng các hình thức để cá độ, ăn tiền tại khu vực làm việc, công ty.

-

Uống bia, rượu trong giờ làm việc hoặc đến công ty với hơi men (trừ trường hợp đặc biệt được
BGĐ đồng ý).

-

Hút thuốc ở khu vực cấm, ăn ở ngoài khu căng tin;

-

Ăn uống không đúng nơi quy định, mang thức ăn vào phòng làm làm việc

-

Không giữ gìn sạch sẽ nơi làm việc, không sắp xếp tài liệu gọn gàng đúng nơi quy định.

-

Xả/ Bỏ rác thải vào không đúng chỗ quy định.

-

Sử dụng công cụ, thiết bị, tài sản của Công ty cho việc riêng và những hoạt động không liên

quan đến công việc

-

Từ chối hoặc cố ý không làm việc hoặc cố tình không thực hiện những công việc được giao mà
nội dung công việc đó phù hợp với nội dung công việc thỏa thuận tại HĐLĐ;

-

Một số hành vi vi phạm ít nghiêm trọng khác

Điều 19 Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật cấp độ 2 – cảnh cáo bằng văn bản
Áp dụng khi người lao động thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau:
-

Trong vòng 01 tháng, vi phạm từ 03 hành vi trở lên hoặc 03 lần trở lên đối với một hành vi
được liệt kê trong điều 19.

-

Cố ý làm chậm công việc được giao hoặc ngưng việc;

-

Nghỉ ốm, nghỉ việc riêng, nghỉ thai sản không theo quy định của Công ty;

-

Vi phạm thời gian yêu cầu thông báo trước khi xin nghỉ phép năm làm cho Công ty bị động
trong việc điều người khác thay thế;


-

Không tuân thủ quy trình công nghệ gây hư hỏng máy móc, thiết bị.

-

Không tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động;

-

Không thực hiện đúng quy định về phòng cháy, chữa cháy.

-

Sử dụng các đồ vật hoặc phương tiện dành riêng cho khách;

-

Sử dụng, chiếm dụng tiền bạc, tài sản của Công ty cho những công việc và mục đích riêng;

-

Không hoàn thành kế hoạch đã đặt ra;

-

Cung cấp hoặc sử dụng các thông tin trong phạm vi quản lý của mình vào mục đích cá nhân;

-


Phân phát trái phép các văn bản in hoặc viết tay của bên ngoài vào trong Công ty;

-

Không báo cáo đầy đủ sự mất mát, hư hại tài sản của Công ty dù cố ý hoặc do xao lãng công
việc

-

Vô ý làm hư hỏng máy móc, thiết bị gây thiệt hại cho Công ty;

-

Chơi cờ bạc hoặc có bất kỳ dạng nào của chơi cờ bạc;

-

Không tuân thủ các vấn đề về an ninh của Công ty;

-

Bao che, che dấu lỗi của nhân viên cấp dưới;

-

Do lỗi bản thân (sơ suất, chủ quan) mà không hoàn thành khối lượng, chất lượng hoặc tiến độ
được giao hoặc ảnh hưỏng đến uy tín của công ty.
13



CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

Điều 20: Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật cấp độ 3 - Kéo dài thời gian nâng lương,
chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn trong thời hạn tối đa là 06 tháng hoặc
cách chức.
Áp dụng đối với NLĐ có các hành vi vi phạm sau:
-

Người lao động đã bị khiển trách bằng văn bản mà tái phạm trong thời hạn 03 tháng kể từ thời
điểm bị khiển trách;

-

Công ty yêu cầu làm thêm giờ theo đúng quy định trong Quy chế nhưng không thực hiện;

-

Không thực hiện công việc theo đúng quy trình của Công ty và gây ra thiệt hại trực tiếp về vật
chất từ 01 triệu đồng đến dưới 10 triệu đồng hoặc làm ảnh hưởng đến khách hàng;

-


Không phối hợp công việc với nhân viên/bộ phận có liên quan;

-

Không hoàn thành tới 30% công việc được giao;

-

Có thái độ chống đối hoặc không tuân theo yêu cầu đúng đắn của cấp trên;

-

Lôi kéo, giúp đỡ những người lao động khác chống đối hoặc không tuân theo yêu cầu đúng đắn
của cấp trên;

-

Đòi tiền thưởng, có hành vi gian lận tiền tip hoặc không nộp vào quỹ tiền tip;

-

Đe doạ đồng nghiệp hoặc cấp trên. Khiêu khích, xúi giục đánh nhau hoặc đánh nhau, cãi nhau
tại nơi làm việc;

-

Phát biểu sai hoặc có ác ý về nhân viên khác, về Công ty hoặc dịch vụ của Công ty;

-


Truy cập vào mạng máy tính hoặc máy tính lưu trữ thông tin mà không được phép;

-

Thực hiện các thay đổi không được phép về nội dung trên mạng máy tính, bao gồm việc xóa
hoặc thay đổi dữ liệu;

-

Làm sai lệch các chứng từ, hồ sơ hoặc tài liệu của Công ty;

-

Tự tiện sử dụng máy móc, thiết bị làm việc khi chưa được huấn luyện và chưa được chứng nhận
có đủ năng lực vận hành các loại máy móc, thiết bị đó.

-

Mang những chất dễ cháy, chất nổ, vũ khí thô sơ, vũ khí bất hợp pháp vào Công ty hoặc cất trữ,
sử dụng các loại rượu, bia, dược phẩm bất hợp pháp trong khu vực Công ty;

-

Dán, sửa đổi hoặc tháo gỡ các văn bản trên bản thông báo cho nhân viên mà không được sự cho
phép của người có thẩm quyền;

-

Ăn cắp, phá hoại tài sản của công ty, của khách hàng, của nhân viên khác;


-

Đề nghị nhận hoặc tặng bất kỳ vật gì để đổi lại việc đề bạt, điều kiện làm việc tốt hơn, thưởng
cao hơn;

-

Cạo, sửa, tẩy, xóa thẻ nhân viên hoặc sử dụng thẻ của Người lao động khác;

 Lưu ý:
o Người lao động vi phạm sẽ được tự động phục hồi trở lại vị trí công tác cũ/mức lương cũ nếu
không tái vi phạm kỷ luật sau 6 tháng kể từ ngày có quyết định thi hành kỷ luật có hiệu lực.
Trường hợp công việc cũ không còn hoặc không thể bố trí công việc cũ thì hai bên sẽ thỏa
thuận để giải quyết trên cơ sở bảo đảm quyền lợi về mặt phúc lợi cho NLĐ theo hợp đồng lao
động đã ký kết. Nếu NLĐ đã có những tiến bộ tích cực trong việc sửa chữa sai phạm của mình
14


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

sau khi đã chấp hành kỷ luật được 3 tháng và có ý kiến đề nghị của Trưởng phòng/ bộ phận, thì

Tổng giám đốc có thể ra quyết định rút ngắn thời hạn kỷ luật.
o Khi có quyết định về việc hủy bỏ hoặc giảm bớt thời hạn thi hành kỷ luật của biện pháp kỷ luật
này, Tổng giám đốc sẽ ban hành một quyết định bằng văn bản và sắp xếp cho NLĐ được nhận
trở lại công việc đã đảm trách trước khi bị kỷ luật hoặc bố trí một công việc nào khác tương
đương phù hợp với năng lực của NLĐ.
Điều 21: Những hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật cấp độ 4 – sa thải
SA THẢI được áp dụng khi người lao động thuộc ít nhất một trong các trường hợp sau
-

Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương, chuyển làm công việc khác... mà
tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm;

-

Đối với NLĐ bị xếp loại “ E - Không đạt yêu cầu” 3 tháng liên tục hoặc 5 tháng/1 năm..

-

Cố ý giả mạo các loại giấy tờ như hồ sơ xin việc, hồ sơ cá nhân gây hậu quả nghiêm trọng;

-

Sao chép, lấy tài liệu, hoặc những thông tin bảo mật, lấy hàng trong kho, sử dụng, lấy thiết bị,
chìa khóa Công ty không nằm trong phạm vi quản lý của mình;

-

Có hành động phá hoại, gây tổn thất cho hoạt động kinh doanh của Công ty;

-


Tiết lộ bí mật hoạt động của Công ty hoặc sử dụng bất hợp pháp bất cứ thông tin mật về sản
xuất, kinh doanh, tài chính, nhân sự, bí quyết công nghệ hoặc thông tin liên quan đến hoạt động
kinh doanh trong thời gian tại chức hoặc thời gian sau này, ngoại trừ những trường hợp do yêu
cầu công việc của NLĐ đó;

-

Trực tiếp hoặc gián tiếp cạnh tranh với Công ty dưới bất kỳ hình thức nào với tư cách là nhân
viên, giám đốc, nhà tư vấn, người cho vay hoặc là đại lý cho bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào
hoạt động kinh doanh trong cùng ngành, nghề với Công ty;

-

Làm thêm ngoài giờ đối với những công ty hoặc ngành nghề có thể làm phương hại hoặc ảnh
hưởng đến quyền lợi kinh tế của Công ty;

-

Nhận thù lao, hoa hồng, giảm giá, quà cáp, giải trí, tiền trà nước, hoặc ưu đãi, hoặc khoản thanh
toán nào mà có thể khiến cho NLĐ này bị ràng buộc phải làm việc cho bất kỳ bên thứ ba nào
đang làm ăn hoặc mong muốn làm ăn với Công ty hoặc yêu cầu có một nguồn lợi riêng trong
công việc làm ăn;

-

Tác động hoặc gây ảnh hưởng để Công ty làm ăn với bất kỳ mối quan hệ riêng nào của Người
lao động đó hoặc với bất kỳ doanh nghiệp nào mà trong đó Người lao động hoặc đối tác đều
đang tham gia;


-

Sử dụng không hợp pháp hoặc tiết lộ những bí mật liên quan đến dữ liệu tiền lương, thông tin
tài chính, chiến lược tiếp thị, các dự án và kiến nghị đang chờ được giải quyết, hồ sơ cá nhân và
bảng lương và các trao đổi giữa những người có liên quan đến Công ty ngay cả khi NLĐ đó
không nhận được bất kỳ lợi ích nào từ việc tiết lộ những thông tin đó;

-

Người lao động tự ý bỏ việc 5 ngày cộng dồn trong một tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong một
năm mà không có lý do chính đáng. Các trường hợp được coi là lý do chính đáng bao gồm: bị
thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở y tế được thành lập hợp
pháp

Điều 22. Bồi thường thiệt hại
15


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

22.1.Mức bồi thường thiệt hại:
- CB-NV làm hư hỏng dụng cụ, thiết bị hoặc có hành vi khác gây thiệt hại tài sản của Công Ty thì

phải bồi thường theo quy định về chính sách và nguyên tắt quản lý tài sản của công ty và phù hợp
với quy định pháp luật.
- Trong trường hợp việc hư hỏng máy móc thiết bị là do một hành vi cố ý không thực hiện theo
hướng dẫn sử dụng máy móc thiết bị, hoặc việc hư hỏng máy móc thiết bị là hậu quả của việc CBNV gây gỗ, đánh nhau gây mất trật tự thì mức bồi thiệt hại sẽ do Ban khen thưởng và xử lý kỷ luật
quyết định sau khi xem xét nguyên nhân và xác định mặt khách quan, chủ quan của hành vi có lỗi
đó gây ra, nhưng cũng phải đảm bảo phù hợp với nguyên tắt bồi thường thiệt hại và quy định về
quản lý tài sản.
22.2. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại:
- Nhân viên gây thiệt hại không nghiêm trọng do sơ suất với giá trị không quá 10 tháng lương tối
thiểu vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại nơi NLĐ làm việc thì phải bồi thường nhiều
nhất là 03 tháng tiền lương và bị khấu trừ hằng tháng vào lương với mức khấu trừ không được quá
30% tiền lương hằng tháng của nhân viên sau khi trích nộp các khoản BHXH bắt buộc, bảo hiểm y
tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập
- Người lao động phải bồi thường thiệt hại một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường khi thuộc
một trong các trường hợp sau:


Do sơ suất làm hư hỏng dụng cụ thiết bị với giá trị thiệt hại thực tế từ 10 tháng lương tối thiểu
vùng trở lên áp dụng tại nơi người lao động làm việc do Chính phủ công bố;



Làm mất dụng cụ, thiết bị, tài sản của người sử dụng lao động hoặc tài sản khác do người sử
dụng lao động giao;



Tiêu hao vật tư quá định mức cho phép của người sử dụng lao động.




Các trường hợp bồi thường theo thời giá thị trường, khi quyết định mức bồi thường sẽ được
xem xét thực trạng gia đình, thân nhân và tài sản của NLĐ;

- NLĐ cố tình gây thiệt hại thì phải bồi thường 100% giá trị tài sản;
- Trường hợp Công ty và NLĐ có hợp đồng trách nhiệm thì phải bồi thường theo hợp đồng trách
nhiệm;
- Trường hợp do thiên tai, hoả hoạn, địch họa, dịch bệnh, thảm họa, sự kiện xảy ra khách quan
không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần
thiết và khả năng cho phép thì không phải bồi thường;
22.3. Thủ tục, phương pháp, thẩm quyền đánh giá mức độ thiệt hại vật chất cũng như trình tự, thủ
tục xử lý việc bồi thường phải phù hợp với đặc điểm Công ty và theo quy định pháp luật.
MỤC II. QUY TRÌNH XỬ LÝ KỶ LUẬT
Điều 23. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
23.1. Nguyên tắc chung
- Mỗi hành vi vi phạm kỷ luật chỉ bị xử lý một hình thức kỷ luật cao nhất tương ứng với hành vi vi
phạm nặng nhất.
- Cấm mọi hành vi vi phạm thân thể, nhân phẩm của người lao động khi xử lý vi phạm kỷ luật lao
động.
16


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0

Ngày ban hành:

- Đối với những hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đặc biệt đến tài sản, lợi ích, uy tín của công ty thì
phải xem xét trách nhiệm liên đới của người có liên quan và người quản lý cấp trên trực tiếp của
người vi phạm.
- Việc kỷ luật và thực hiện nghĩa vụ bồi thường được thực hiện kể cả khi người sử dụng lao động và
người lao động đang làm các thủ tục chấm dứt quan hệ lao động. Trong mọi trường hợp được giải
quyết trước khi hoàn thành thủ tục chấm dứt quan hệ lao động.
23.2. Trường hợp ngoại trừ
Không được xử lý kỷ luật lao động đối với người lao động đang trong thời gian sau đây:
-

Nghỉ ốm đau, điều dưỡng;

-

Nghỉ việc được sự đồng ý của người sử dụng lao động;

-

Đang bị tạm giữ, tạm giam;

-

Đang chờ kết quả của cơ quan có thẩm quyền điều tra xác minh và kết luận đối với hành vi vi
phạm;

-

Lao động nữ có thai, nghỉ thai sản;


-

NLĐ là cha đẻ, mẹ đẻ hoặc cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp đang nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi.

23.3. Khi hết thời gian quy định đối với những trường hợp trên, nếu còn thời hiệu để xử lý kỷ luật
lao động thì người sử dụng lao động tiến hành xử lý kỷ luật lao động ngay, nếu hết thời hiệu thì
được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng tối đa không quá 60 ngày kể từ ngày hết
thời gian nêu trên
Điều 24.: Thẩm quyền xử lý kỷ luật
- Ban an ninh nội bộ, người quản lý trực tiếp của NLĐ được quyền nhắc nhở NLĐ khi phát hiện có
hành vi vi phạm và lập biên bản vi phạm, báo cáo về Phòng HCQT
- Tổng giám đốc là người có thẩm quyền ra quyết định xử lý kỷ luật lao động đối với NLĐ;
- Người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động chỉ có thẩm quyền xử lý kỷ luật lao động theo
hình thức khiển trách. Đối với các hình thức xử lý kỷ luật lao động khác thì sau khi kết thúc cuộc
họp xử lý kỷ luật lao động, người được ủy quyền giao kết hợp đồng lao động có trách nhiệm hoàn
thiện hồ sơ, đề nghị Tổng giám đốc xem xét, ra quyết định và tổ chức thực hiện theo quyết định xử
lý kỷ luật lao động được ban hành.
Điều 25: Thời hiệu xử lý kỷ luật
Thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động tối đa là 06 tháng, kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường
hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh
doanh của Công ty thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động tối đa là 12 tháng;
Điều 26: Phát hiện sai phạm
- Ban an ninh nội bộ là lực lượng nòng cốt để kiểm tra, ghi nhận các hành vi vi phạm của NLĐ
- Toàn thể CBNV trong công ty đều có quyền phát hiện lỗi về vi phạm lao động. Sai phạm xuất
phát từ việc NLĐ làm sai, gây thiệt hại cho công ty, như: không tuân thủ về an toàn lao động, vệ
sinh lao động; không tuân thủ nội quy công ty; không tuân thủ trình tự làm việc; làm những hành
động trái luật (ăn cắp, cố ý gây thương tích, tham ô, đánh bạc, sử dụng ma túy,....)…. Người phát
17



CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

hiện sai lỗi báo cho trưởng phòng/ Ban an ninh nội bộ hoặc phòng HCQT để tiến hành lập biên bản
sai phạm.
Điều 27: Tường trình lại sự việc
- Trưởng phòng/ Ban an ninh nội bộ hoặc phòng HCQT yêu cầu NLĐ và những người có liên quan
khác (Người phát hiện hành vi vi phạm, cá nhân hoặc tổ chức bị ảnh hưởng, thiệt hại) tường trình
về vụ việc nhằm thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ cho buổi họp xử lý kỷ luật lao động. Những
bản tường trình này đều phải làm bằng văn bản có ghi đầy đủ thông tin của cá nhân, tổ chức và nội
dung biên bản thể hiện rõ sự việc, trình bày về việc đã phát hiện hoặc bị ảnh hưởng bởi hành vi của
NLĐ như thế nào?
- NLĐ tường trình sự việc xảy ra bao gồm những nội dung như sau:


Trình bày chung về diễn biến sự việc;



Hành vi của NLĐ;




Hậu quả do hành vi này gây ra;



Hậu quả có thể xảy ra do hành vi vi phạm gây ra;



NLĐ có nhận thấy hành vi của mình vi phạm Nội quy lao động hay không.

Điều 28: Thu thập tài liệu, chứng cứ
- Phòng HCQT kết hợp với các phòng/bộ phận có liên quan thu thập chứng cứ và xác định thiệt hại
(nếu có). Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà các chứng cứ, tài liệu khác nhau.
- Chứng cứ được thu thập phải tập trung vào một nội dung được xác định trước và thể hiện được
những vấn đề sau:


NLĐ có thực hiện hành vi vi phạm này;



NLĐ có lỗi khi thực hiện hành vi này (không thuộc các trường hợp bất khả kháng hoặc
trường hợp khác buộc NLĐ phải thực hiện hành vi này);



Hành vi vi phạm có gây thiệt hại về vật chất không, định giá thiệt hại




Điều khoản vi phạm trong Nội quy lao động.

Điều 29: Kiểm tra, đối chiếu các quy định của nội quy lao động và xác định thời hiệu xử lý kỷ
luật lao động
- Trước khi xử lý kỷ luật lao động, Phòng HCQT phải kiểm tra xem hành vi của Người lao động có
thuộc hành vi vi phạm được quy định trong Nội quy lao động hay không, nếu hành vi đó không
được quy định thì không được xử lý kỷ luật lao động.
- Kiểm tra thời hiệu xử lý kỷ luật lao động còn hay không. Thời hiệu được bắt đầu từ ngày xảy ra
hành vi vi phạm, đối với hành vi vi phạm xảy ra trong thời gian dài hoặc hành vi vi phạm đó được
thực hiện bởi nhiều hành vi thì thời hiệu bắt đầu từ ngày kết thúc hành vi vi phạm hoặc xảy ra hành
vi cuối cùng.
Điều 30: Tạm đình chỉ công việc
18


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

- Doanh nghiệp có quyền tạm đình chỉ công việc của NLĐ khi vụ việc vi phạm có những tình tiết
phức tạp, nếu xét thấy để NLĐ tiếp tục làm việc sẽ gây khó khăn cho việc xác minh.
- Tạm đình chỉ công việc phải đáp ứng các điều kiện sau đây:



Thực hiện sau khi tham khảo ý kiến của Công đoàn. Người đại diện theo pháp luật là người
trực tiếp họp với đại diện ban chấp hành Công đoàn trong trường hợp lấy ý kiến thông qua
cuộc họp hoặc là người ký vào văn bản lấy ý kiến của Công đoàn trong trường hợp lấy ý
kiến bằng văn bản. Trong trường hợp ủy quyền cho người khác thì phải bằng văn bản;



Thời hạn tạm đình chỉ công việc không được quá 15 ngày (trường hợp đặc biệt cũng không
được quá 90 ngày); Trong thời gian bị tạm đình chỉ công việc, người lao động được tạm ứng
50% tiền lương trước khi bị đình chỉ công việc.



Quyết định tạm đình chỉ công việc có ghi nhận trách nhiệm của NLĐ trong thời gian tạm
đình chỉ là:



Phải có trách nhiệm đến làm việc một số ngày cụ thể nhằm hỗ trợ công ty xác minh, điều tra
hành vi vi phạm;



Không tiếp tục đến làm việc nhưng phải có nghĩa vụ đến đúng thời gian và địa điểm theo
thông báo của Công ty;



Đề nghị NLĐ xác nhận hình thức liên hệ trong thời gian tạm đình chỉ công việc: Điện thoại;

Email cá nhân; Địa chỉ cư trú hiện tại; Hoặc hình thức liên hệ khác.

- Việc tạm đình chỉ công việc được áp dụng đối với những vi phạm:


Cố tình làm sai lệch bất cứ hồ sơ tư liệu nào của Công ty;



Tiết lộ bí mật kinh doanh của Công ty dưới bất kỳ hình thức nào;



Có hành vi trộm cắp, tham ô, gây rối, phá hoại doanh nghiệp.



Yêu cầu, gợi ý đưa hoặc nhận hối lộ bằng tiền hay hiện vật;



Các vi phạm khác theo quy định của Công ty tại từng thời điểm.

- Hết thời hạn tạm đình chỉ công việc, Công ty phải nhận nhân viên trở lại làm việc (trừ trường hợp
NLĐ bị xử lý kỷ luật hình thức sa thải)
Điều 31. Mời họp xử lý kỷ luật lao động
- Phòng HCQT thông báo về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động cho các bên liên quan.
Thư mời/thông báo về việc tham dự cuộc họp xử lý kỷ luật lao động gửi cho người vi phạm, cho
Ban chấp hành công đoàn cơ sở, Ban thi đua khen thưởng và xư lý kỷ luật và các bên liên quan ít
nhất 3 ngày làm việc trước khi tiến hành cuộc họp.

- Thông báo cho người lao động vi phạm:
- Việc mời họp nên được thực hiện bằng văn bản và có xác nhận của NLĐ về việc đã nhận được
giấy mời họp.
- Thời điểm mời họp và thời điểm họp phải có một thời gian hợp lý để NLĐ có thể chuẩn bị cho
cuộc họp và tránh trường hợp NLĐ có ý kiến là thời gian mời quá gấp và không thể sắp xếp được.
Khi gửi thư về địa chỉ liên hệ của người lao động thì phải gửi thư bảo đảm, trong nội dung phiếu
chuyển phát nhanh ghi rõ là mời họp xử lý kỷ luật lao động và sử dụng thêm việc mời họp qua
email cá nhân của NLĐ.
19


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

- Trường hợp đã 03 lần thông báo bằng văn bản (không tính các lần hoãn hoặc hủy hoặc thay đổi
địa điểm cuộc họp), mà một trong các thành phần tham dự không có mặt thì Công ty tiến hành cuộc
họp xử lý kỷ luật lao động bình thường.
Điều 32: Tổ chức phiên họp xử lý kỷ luật lao động
- Những người tham gia phiên họp:


Người đại diện theo pháp luật của Công ty hoặc người được uỷ quyền là người chủ trì.
Người đại diện theo pháp luật chỉ được ủy quyền trong trường hợp đi vắng và không thể

tham gia dự họp;



Người đại diện Ban chấp hành công đoàn cơ sở;



Hội đồng thi đua khen thưởng kỷ luật



Đương sự (người lao động);



Người làm chứng (nếu có);



Người bào chữa cho đương sự (nếu có);



Những người khác do Tổng giám đốc quyết định (nếu có).

- Thông qua phiên họp và ký Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động: Cuộc họp xử lý kỷ luật lao
động phải được lập thành biên bản và được thông qua các thành viên tham dự trước khi kết thúc
cuộc họp. Biên bản phải có đầy đủ chữ ký của các thành phần tham dự cuộc họp và thư ký viết biên
bản. Trường hợp một trong các thành phần đã tham dự cuộc họp mà không ký vào biên bản thì phải

ghi rõ lý do.
Điều 33: Quyết định xử lý kỷ luật lao động
- Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được ban hành trong thời hạn của thời hiệu xử lý kỷ luật
lao động.
- Quyết định xử lý kỷ luật lao động phải được gửi đến các thành viên tham dự phiên họp xử lý kỷ
luật lao động.
- Đối với hình thức sa thải, phải trao đổi và được sự đồng ý của Ban chấp hành công đoàn. Nếu
không nhất trí, thì Công đoàn cơ sở phải báo cáo trực tiếp cho Công đoàn cấp trên; Công ty phải
báo cáo cho Sở lao động - Thương binh và Xã hội. Trong thời gian 20 ngày kể từ khi báo cáo cho
Sở lao động - Thương binh và Xã hội, Tổng giám đốc mới có quyền ra quyết định đối với kỷ luật
và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Đối với việc sa thải, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, phải gửi Quyết định xử lý
kỷ luật lao động cho Sở lao động - Thương binh và Xã hội, kèm theo Biên bản xử lý vi phạm kỷ
luật lao động.
Mục III. NHỮNG QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 34. Xoá kỷ luật, giảm thời hạn chấp hành kỷ luật lao động
- Cấp quản lý trực tiếp của người vi phạm chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và hỗ trợ cho NLĐ
sửa chữa sai sót trong suốt thời gian chưa xóa kỷ luật. NLĐ có trách nhiệm tuân thủ mọi chỉ dẫn
của quản lý trực tiếp để đảm bảo không xảy ra trường hợp tái phạm.
20


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0

Ngày ban hành:

- NLĐ bị khiển trách sau 03 tháng, hoặc bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau 06 tháng,
kể từ ngày bị xử lý, nếu không tái phạm thì đương nhiên được xoá kỷ luật.
- Trường hợp bị xử lý kỷ luật lao động bằng hình thức cách chức thì sau thời hạn 03 năm, nếu tiếp
tục vi phạm kỷ luật lao động thì không bị coi là tái phạm.
- Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương sau khi chấp hành được một nửa thời
hạn nếu sửa chữa tiến bộ, có thể được người sử dụng lao động xét giảm thời hạn.
- Đối với người lao động đã qua thời hạn xử lý kỷ luật thì sẽ được Tổng giám đốc ra Quyết định
xóa bỏ hình thức kỷ luật lao động. Quyết định được gửi cho người bị lý kỷ luật lao động, Ban chấp
hành Công đoàn cơ sở, đối với xóa kỷ luật sa thải thì phải gửi cho Sở Lao Động Và Thương Binh
Xã Hội.
Điều 35. Thi hành kỷ luật
- NLĐ phải nghiêm chỉnh chấp hành quyết định kỷ luật, tạm đình chỉ công việc, bồi thường theo
chế độ trách nhiệm vật chất;
- NLĐ có quyền khiếu nại nhưng trong khi chờ cơ quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại vẫn
phải chấp hành
- NLĐ cố tình không tuân thủ quyết định xử lý kỷ luật lao động, tùy từng trường hợp sẽ bị xử lý
theo quy định pháp luật hiện hành.
Điều 36. Khiếu nại về quyết định kỷ luật lao động và bồi thường thiệt hại vật chất
- Người bị xử lý kỷ luật lao động, bị tạm đình chỉ công việc hoặc phải bồi thường theo chế độ trách
nhiệm vật chất nếu thấy không thỏa đáng thì có đơn khiếu nại với người sử dụng lao động, với cơ
quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hoặc yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động cá
nhân theo trình tự quy định của Bộ Luật lao động.
- NLĐ được quyền khiếu nại các quyết định kỷ luật bằng cách gởi đơn ghi rõ chi tiết khiếu nại
gồm: Ngày/tháng/năm khiếu nại; họ tên, địa chỉ, phòng ban làm việc của người khiếu nại; nội dung,
lý do khiếu nại và gởi tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại (nếu có) đến Phòng Hành chính Nhân sự của Công ty để yêu cầu giải quyết khiếu nại.
- Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có kết luận khác với nội dung quyết
định xử lý kỷ luật lao động hoặc quyết định tạm đình chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường
theo chế độ trách nhiệm vật chất của Công ty, thì Tổng giám đốc phải ký quyết định hủy bỏ hoặc

thay thế quyết định đã ban hành và thông báo cho người vi phạm và toàn thể người lao động trong
công ty biết .
- Công ty phải khôi phục quyền và lợi ích của người lao động bị vi phạm do quyết định xử lý kỷ
luật lao động hoặc quyết định tạm đình chỉ công việc hoặc quyết định bồi thường thiệt hại của
Công ty. Trường hợp kỷ luật lao động bằng hình thức sa thải trái pháp luật thì người sử dụng lao
động có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao
động trái pháp luật theo Quy định của Bộ luật lao động.
Điều 37. Lưu trữ và theo dõi
- Phòng HCQT sẽ lưu lại toàn bộ hồ sơ về kỷ luật lao động trong hồ sơ nhân viên như:


Bản tường trình diễn biến sự việc xảy ra của người lao động
21


CÔNG TY TNHH MTV
XXXXXXXXX

QUY CHẾ THI ĐUA- KHEN THƯỞNG VÀ XỬ
LÝ KỶ LUẬT



Biên bản sai phạm



Các tài liệu, chứng từ liên quan đến việc sai phạm




Biên bản xử lý vi phạm kỷ luật lao động



Quyết định xử lý kỷ luật lao động

Mã tài liệu: NS - 11
Phiên bản: Ver 1.0
Ngày ban hành:

- Phòng HCQT phải có trách nhiệm theo dõi việc thi hành xử lý kỷ luật lao động.

CHƯƠNG IV. ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 38. Điều khoản cuối cùng
- Phòng HCQT, Phòng kế toán, Ban thi đua khen thưởng và xử lý kỷ luật, Ban an ninh nội bộ tổ
chức triển khai và có quyền giám sát việc thực hiện quy chế này
- Nội quy Quy chế thi đua khen thưởng kỷ luật được bổ sung, sửa đổi trong trường hợp:


Công ty có sự thay đổi về hoạt động dẫn tới nội quy có điều khoản không phù hợp.



Công ty có sự thay đổi về môi trường làm việc, thay đổi máy móc, thiết bị.



Khi pháp luật lao động yêu cầu.


- Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những quy định trước đây của Công ty về thi đua – khen
thưởng – kỷ luật có nội dung trái với những quy định trong quy chế này đều được bãi bỏ.
- Quy chế này được phổ biến trong toàn Công ty để toàn thể CBNV được biết và có trách nhiệm
thực hiện nghiêm chỉnh.

Tp. Hồ Chí Minh, ngày ….. tháng …. Năm 20….
TỔNG GIÁM ĐỐC

22



×