PHẦN 1. ĐƠN 1
:
I.Bệnh học:
Triệu chứng:
+ Mỏi cơ khi ăn nhai, há miệng
+ Đau các cơ nhai: đau vùng góc hàm, đau vùng thái dương, đau vùng dưới hàm
+ Có thể đau các cơ vùng gáy, vùng cổ hay cánh tay
+ Đau khớp thái dương hàm: đau vùng trước tai, đau trong tai
+ Há miệng có tiếng kêu khớp; há miệng giới hạn, há miệng lệch
+ Ăn nhai khó
+ Có thể đau răng
Nguyên nhân:
+ Chấn thương: chấn thương ở vùng mặt khiến khớp thái dương hàm bị va đập mạnh hoặc bệnh nhân ngáp quá to gây chấn thương lệch
khớp thái dương hàm.
+ Viêm khớp dạng thấp: ảnh hưởng đến đến các khớp vừa và nhỏ trong cơ thể, trong đó có khớp thái dương hàm. Đây là nguyên nhân
khiến bệnh nhân bị sưng mặt.
+ Thoái hóa khớp: Bệnh thoái hoá khớp ảnh hưởng đến mọi khớp động trong cơ thể người, do đó khớp thái dương hàm cũng là một khớp
dễ bị thoái hoá.
+ Bệnh lý răng hàm mặt: Tật nghiến răng, răng chen chúc, răng khôn mọc kẹt hay ngầm, lệch khớp cắn,... cũng dẫn đến đến bệnh viêm
khớp thái dương hàm.
(điều trị học phần thay thế thuốc)
II.Thông tin thuốc
Hoạt chất
Cơ chế tác dụng
Chỉ định
Tác dụng phụ
Chống chỉ định
Lưu ý khi sử dụng
Ibuprofen là NSAID,
dẫn xuất từ acid
propionic, có tác
dụng giảm đau, hạ
sốt và chống viêm
theo cơ chế ức chế
sinh tổng hợp
prostaglandin thông
qua ức chế enzym
cyclooxygenase
(đây là ez xt pư
chuyển hóa
a.arachidonic tạo
chất trung gian gây
viêm, sốt, đau là
Giảm đau và
chống viêm từ
nhẹ đến vừa:
như đau đầu,
đau răng, viêm
khớp dạng thấp,
viêm khớp dạng
thấp thiếu niên.
Hạ sốt ở trẻ em
Sốt, mỏi mệt.
Chướng bụng,
buồn nôn, nôn.
Nhức đầu, hoa
mắt chóng mặt,
mất ngủ
Mẩn ngứa,
ngoại ban
Mẫn cảm
Loét dạ dày tá tràng
tiến triển.
Hen/co thắt phế quản,
rối loạn chảy máu (ức
chế kết tập tiểu cầu
nên có thể làm cho thời
gian chảy máu kéo
dài ), bệnh tim mạch,
suy gan hoặc suy thận
(tăng nguy cơ rối loạn
chức năng thận)
Ba tháng cuối thai kỳ
Trẻ sơ sinh thiếu tháng
đang chảy máu hay
Cần thận trọng với
người cao tuổi, trẻ
sơ sinh thiếu tháng,
người suy giảm
chức năng thận.
có thể làm các
enzym
transaminase tăng
lên trong máu
(enzym khu trú chủ
yếu ở bào tương
của các tế bào gan,
tim, thận, hoặc cơ,
vì vậy nếu nồng độ
của các enzyme
Liều dùng và cách
sử dụng
Ibuprofen
Người lớn:
-Giảm đau: 1,21,8g/ngày, duy trì
0,6 - 1,2 g/ngày, <
2,4-3,2 g/ngày.
-Giảm sốt: 0,2 –
0,4g, q (4 – 6)h, <
1,2 g/ngày
Trẻ em: giảm đau
hạ sốt là 20 - 30 mg/
kg/ngày, < 500 mg
(trẻ < 30kg)
các prostaglandin)
Eperisone
hydrochlorid
e
(Myonal)
Giãn cơ vân và giãn
mạch, do tác động
của thuốc lên hệ
thần kinh trung
ương và trên cơ
trơn mạch máu
nhiễm khuẩn chưa biết
lí do
Liệt cứng do:
bệnh mạch máu
não, do tủy, thoái
hoá đốt sống cổ,
di chứng sau
phẫu thuật.
Cải thiện các
triệu chứng tăng
trương lực cơ
trong hội chứng
đốt sống cổ,
viêm quanh khớp
vai và đau cột
sống thắt lưng
Buồn nôn,
chán ăn, ăn
không tiêu, táo
bón, đau dạ
dày, ban
Đau đầu,
chóng mặt,
buồn ngủ, cảm
giác co cứng
hay run đầu
chi.
Mẫn cảm
PCCB
PNCT (xem xét)
này tăng trong
huyết tương chứng
tỏ có sự tiêu hủy tế
bào)
tăng huyết áp hoặc
làm nặng hơn bệnh
tăng huyết áp, làm
tăng nguy cơ các
biến cố tim mạch.
Tác dụng hạ nhiệt
và chống viêm có
thể che mờ các dấu
hiệu và triệu chứng
viêm các bệnh
khác.
- Không nên lái xe
hay sử dụng máy
móc khi dùng
thuốc(Yếu sức,
chóng mặt hay
buồn ngủ)
-Thận trọng với BN
suy giảm chức
năng gan (RL cnăg
gan)
Người lớn 50 mg,
tid
Liều lượng được
điều chỉnh theo tuổi
của bệnh nhân và
mức độ trầm trọng
của triệu chứng.
Magie B6
Magie: Chống co
giật (ức chế thần
kinh trung ương và
chẹn dẫn truyền
thần kinh - cơ ở
ngoại biên), bổ
sung điện giải, như
một cofactor (đồng
yếu tố) trong nhiều
phản ứng enzym
của cơ thể cần thiết
cho chuyển hóa
năng lượng tế bào,
cho sự ổn định
màng, dẫn truyền
thần kinh, vận
chuyển sắt và có
tác động trên kênh
calci
Vitamin B6: cần
thiết cho quá trình
trao đổi chất, hỗ trợ
chức năng hệ miễn
dịch thông qua sản
xuất kháng thể
(coenzym trong
chuyển hóa protein,
glucid và lipid, tổng
hợp acid
gammaaminobutyri
c (GABA) trong hệ
thần kinh trung
Thiếu magie, yếu
cơ, bệnh rối loạn
chức năng của
những cơn lo âu
kèm tăng thông
khí (tạng co giật)
khi chưa có điều
trị đặc hiệu,
phòng và điều trị
thiếu hụt vitamin
B6
Đau dạ
dày, buồn nôn,
nôn ói, đầy hơi,
táo bón
Mẫn cảm
Suy thận nặng,
phenylketon niệu,
không dung nạp
fructose, hội chứng
kém hấp thu glucose
và galactose, thiếu
enzyme sucrose –
isomaltase
Tránh ăn những
thực phẩm chứa
nhiều chất béo vì
chúng sẽ giảm khả
năng hấp thu magie
của cơ thể, không
nên dùng những
loại thực phẩm bổ
sung magie trong
thời gian dùng
thuốc
Người lớn: 6–
8/ngày, bid - tid
Trẻ em > 6t và
>20kg:4-6/ngày, bid
- tid
Uống thuốc trong
bữa ăn
ương, tổng hợp
hemoglobin)
Omeprazol
Ức chế sự bài tiết
của acid dạ dày
theo cơ chế ức chế
bơm proton (ức chế
hệ enzyme H+/K+
ATPase)
Khó tiêu do tăng
tiết acid dạ dày
Trào ngược dạ
dày thực quản
Loét dạ dày tá
tràng.
Hội chứng
Zollinger –
Elison. Loét dạ
dày do
stress/NSAID.
Tiêu chảy, buồn Quá mẫn
nôn, nôn, đau
bụng, táo bón,
trướng bụng
20mg qd x 4 tuần
Uống lúc đói (trước
ăn 1h), nuốt nguyên
vẹn, không được
mở, nhai, nghiền
III.Tương tác thuốc
Tương tác thuốc – bệnh: không có
Tước tác thuốc - thuốc: không có
Tương tác thuốc – thức ăn: mức độ trung bình
Ibuprofen không tương thích với nước ngọt có ga: Carbondioxide và acid chứa trong đồ uống có ga làm gia tăng sự hấp thu của thuốc và
tăng nồng độ trong máu. Kết quả là không thể kiểm soát liều và nguy cơ độc tính phát sinh gây nguy hiễm cho thận
Không uống nước ngọt có ga với thuốc và tối thiểu sau uống thuốc 2h-3h.
Magie B6 >< rượu: tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ???
Magie B6 >< chế phẩm có chứa phosphate và muối calcium: ức chế quá trình hấp thu magie tại ruột non
Magie B6 >< thực phẩm giàu chất béo: giảm hấp thu magie của cơ thể.
IV.Sự hợp lý của đơn thuốc
1. Phù hợp về chỉ định: => phù hợp
Bệnh nhận được chẩn đoán rối loạn ở khớp thái dương, các thuốc được kê là:
Ibuprofen: giảm đau đầu, kháng viêm trong viêm khớp.
Biệt dược Myonal (eperisone): thuốc giãn cơ, cải thiện các triệu chứng liên quan đến sự tăng trương lực cơ như sự co cơ các đầu khớp
hay sự co cơ kiểu nhức đầu
Magie B6: dùng bổ sung để dự phòng thiếu hụt dinh dưỡng gây mệt mỏi, rối loạn lo âu nhẹ
Omeprazole: dự phòng các tác dụng phụ về tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, đau dạ dày của các thuốc còn lại
2. Phù hợp về liều lượng: Hợp lý
3. Phù hợp về cách dùng: Hợp lý
4. Phù hợp về phối hợp thuốc: Không có tương tác => hợp lý
V.Thay thế thuốc
- Thuốc giảm đau kháng viêm: diclofenac, Meloxicam,naproxen…
- Thuốc giãn cơ: mydocalm, tizanidine, baclofen, diazepam,…
PHẦN 2. ĐƠN 2: CHẨN ĐOÁN BỆNH NẤM DA
I.Bệnh học
Triệu chứng: Tổn thương là các đám da có mụn nước tróc vảy, bờ nổi gồ, lan rộng dần, có thể có mụn nước, ngứa ít hoặc không ngứa
Nguyên nhân:
+
Tiếp xúc với người mắc bệnh: bệnh dễ lây qua tiếp xúc trực tiếp với người bị bệnh nếu không chú ý vệ sinh hoặc có thói quen dùng
chung khăn mặt, chung quần áo, giày dép...
+
Tiếp xúc với động vật nhiễm bệnh: vuốt ve, chải lông chó mèo, bò, lợn bị bệnh sẽ có nguy cơ lây nhiễm
+
Tiếp xúc với môi trường thiếu vệ sinh: đặc biệt là nguồn nước
+
Do thói quen xấu: Thói quen đi ngủ khi tóc ướt, không lau khô cơ thể sau khi tắm hoặc vận động mạnh
(điều trị học phần thay thế thuốc)
II.Thông tin thuốc
Hoạt chất
Terbinafine
(viên nén)
Terbinafine
hcl (bôi)
Cơ chế
_ Thuốc chống nấm, dẫn
chất allylamin có hoạt
tính chống nấm phổ rộng.
_ Ngăn sinh tổng hợp
ergosterol (thành phần
chủ yếu của MTB nấm)
do ức chế enzym
squalen monooxygenase
tích lũy squalen trong
TB nấm và sự thiếu hụt
sterol, đặc biệt ergosterol
trong MTB nấm chết TB
nấm
CĐ
Nhiễm nấm da ở
da và móng tay,
móng chân
CCĐ
Quá mẫn
TDP
Dạng uống
Độc gan
Đau đầu, sốt.
Dị ứng,
ban,ngứa, mày
đay.
Viêm mũi họng,
ho
Tiêu chảy, khó
tiêu, buồn nôn,
nôn, mất hoặc
rối loạn vị giác
(đôi khi nặng
dẫn đến chán
ăn và sút cân),
Đau cơ, đau
khớp
Liều & cách dùng
Không cần chú ý đến
bữa ăn
Người lớn:
250 mg/lần-QD
TE: Không khuyên
dùng.Nếu dùng:
TE: 62,5 mg-250 QD tùy
thuộc cân nặng
Trị bệnh nấm da,
lang ben và bệnh
nấm Candida da
Quá mẫn
Dạng bôi:
Thuốc có thể
gây mẩn đỏ,
ngứa, đau nhói
chỗ bôi.
Trong một số
trường hợp
hiếm, có thể
gây dị ứng, phát
ban da, sưng
đau
Terbinafin dùng tại
chỗ
Kem, gel, dung dịch
(thuốc xịt): Không tiếp
xúc với mắt, mũi, miệng
và các màng nhầy khác,
không dùng cho âm đạo
hoặc uống
Đối với nhiễm nấm
Candida: Không nên
dùng xà phòng có pH
acid (vì thuận lợi cho
Lưu ý
Nhiễm độc gan và viêm
gan ứ mật nặng đã xảy
ra ở người bệnh uống
terbinafn
k dùng cho BN suy
thận, phải XN cnăng gan
trước khi dùng
Hoạt chất
Cơ chế
CĐ
CCĐ
Sylimarin
_Ổn định MTB, ngăn cản
quá trình xâm nhập của
các chất độc vào bên
trong TB ganTB không
bị các chất độc xâm nhập
và huỷ hoạilàm bền
vững MTB, duy trì cấu
trúc, chức năng của TB
_Tăng cường chức năng
gan, kích thích sự phát
triển tế bào gan mới,
phục hồi các TB gan đã
bị hủy hoại
_Chống peroxyd hóa
lipid, chống viêm cải
thiện các dấu hiệu và
triệu chứng bệnh gan,
làm giảm nồng độ các
enzym gan trong máu
_Ức chế sự biến đổi của
gan thành các tổ chức
_Viêm gan
cấp và mạn tính,
suy gan, gan
nhiễm mỡ
PNCT,
PNCB
Bệnh nhân
hôn mê gan,
vàng da tắc
mật & xơ
gan ứ mật
tiên phát
_Bảo vệ TB
gan và phục hồi
chức năng gan
_Phòng và
điều trị hỗ trợ xơ
gan, ung thư gan.
TDP
Liều & cách dùng
nấm Candida phát triển
ở da)
≥ 12 t:
Bệnh nấm da chân, da
thân, da đùi: Bôi/xịt QD
1-4 tuần.
Bệnh nấm candida da:
Bôi/xịt QD/BID x 7 - 14
ngày.
Lang ben (người lớn):
Bôi QD/BID x 2 tuần.
Đau đầu, tiêu
Bệnh gan, xơ
chảy trong
gan do rượu: 140mg
những ngày đầu TID x 3-6 tháng.
Duy trì: 70mg
TID
Lưu ý
PO
Hoạt chất
Desloratadi
ne
Cơ chế
xơ, giảm sự hình thành
và lắng đọng các sợi
collagen dẫn đến xơ gan.
CĐ
CCĐ
TDP
Liều & cách dùng
Lưu ý
Nhóm kháng histamin H1
ngoại vi ( thế hệ 2 - ít có
tác dụng ức chế TKTW
hơn thế hệ 1)
giảm kéo dài triệu chứng
của dị ứng
Viêm mũi dị ứng.
Mày đay mạn tính
vô
căn.
Giảm các triệu
chứng dị ứng:
ngứa,...
Mẫn cảm
Đau đầu
Khô miệng (do
khángcholinergi
c)
Buồn nôn
Khó tiêu
Trung bình: 5 mg QD.
TE 6 - 11 tháng tuổi:
1mg QD.
TE 1 - 5 tuổi: 1,25 mg
QD.
TE 6 - 11 tuổi: 2,5 mg
QD.
uống, không bị ảnh
hưởng bởi thức ăn.
Thận trọng khi dùng các
thuốc không kê đơn(đơn
thuần hoặc phối hợp)
chứa thuốc kháng
histamin, giảm ho,long
đờm và chống xung
huyết mũi để giảm ho,
giảm triệu chứng cảm
cúm cho trẻ < 2t (quá
liều và ngộ độc)
III.Tương tác:
Thuốc - Bệnh: không
Thuốc - Thuốc: không
Thuốc - Thức ăn: không
IV.Sự hợp lý của đơn thuốc
Về chỉ định: phù hợp
Bệnh nhân được chẩn đoán nhiễm nấm da nên các thuốc điều trị kê trong toa là:
+ Các thuốc chỉ định trị nấm da: Terbinafine hcl , Terbinafine
+ Chống ngứa, chống dị ứng do thuốc: desloratadine
+ Bảo vệ gan: Sylimarin dùng để bảo vệ gan do Terbinafine đường uống gây độc gan
Về dạng dùng: hợp lý
Dùng kháng nấm ( vừa uống vừa thoa) => tăng tác dụng kháng nấm
Về liều lượng: hợp lý
Về phối hợp thuốc: Hợp lý, dùng kháng nấm dạng uống kết hợp bôi ngoài tăng tác dụng kháng nấm. Ngoài ra hợp lý khi dùng Sylimarin để
bảo vệ gan do Terbinafine đường uống gây độc gan
V.Thay thế thuốc:
+ Thuốc kháng histamin: Desloratadine, Loratadin, acrivastin, fexofenadin, clopheniramin, diphenhydramin
+ Thuốc kháng nấm Dạng bôi: clotrimazol,ketoconazol, econazol, miconazol, flutrimzol
+ Thuốc kháng nấm dạng uống: Itraconazole, Fluconazole
PHẦN 3. ĐƠN 3
1. Thông tin thuốc:
Hoạt
chất
Cơ chế
tác
Aspirin 81mg
Coversyl plus arginine 5mg /1,25mg
Diamicron MR 60mg
Acetylsalicylic acid
Perindopril
Indapamid
Glyclazid
Ức chế enzym cyclooxygenase (COX)
không chọn lọc→ức chế tổng hợp
Ức chế enzym chuyển
_ Thuốc lợi tiểu - chống tăng
huyết áp.
Thuốc chống đái tháo
đường, dẫn chất
prostaglandin, thromboxan và các sản
phẩm khác như prostacyclin của COX
dụng
Chỉ
định
Chống
chỉ định
Giảm đau nhẹ, hạ sốt, chống viêm, chống
kết tập tiểu cầu
Mẫn cảm, hen suyễn, loét dạ dày, suy tim,
suy thận nặng
đổi angiotensin
Enzym
chuyển đổi này (ACE:
Angiotensin Converting
Enzyme) chuyển
angiotensin I thành
angiotensin II
là chất co mạch mạnh
và thúc đẩy tế bào cơ
trơn mạch máu
và cơ tim tăng trưởng,
đồng thời ACE gây
giáng hóa bradykinin
là một chất làm giãn
mạch. Ức chế ACE
giảm angiotensin II
trong huyết tương
tăng hoạt tính của
renin trong huyết
tương giảm tiết
aldosteron, giảm giữ
Na và tăng giữ K trong
cơ thể
THA, suy tim sung
huyết, thiếu máu tim
cục bộ mạn
_Tăng bài tiết natri clorid và
nước = ức chế tái hấp thu Na+ ở
đoạn pha loãng của ống lượn xa
tại vỏ thận tăng bài niệu
_ Giảm tính co của cơ trơn mạch
máu do thay đổi trao đổi các ion
qua màng, đặc biệt là ion calci,
bằng giãn mạch do kích thích
tổng hợp các prostaglandin giãn
mạch, hạ huyết áp
_ Tăng cường tác dụng giãn
mạch
của bradykinin
sulfonylurê
Kích thích tb β tuyến tụy
giải phóng insulin
Trị THA vô căn, trị phù và giữ
muối do suy tim
Mẫn cảm, có tiền sử
phù mạch do dùng
ACEi, PNCT & CCB
Mẫn cảm, tai biến mm não, vô
niệu
ĐTĐ type 2 ở NL khi
không còn kiểm soát
được glucose huyết bằng
chế độ ăn, luyện tập
thể lực và giảm cân.
Quá mẫn, PNCT - CCB
ĐTĐ type 1, hôn mê do
ĐTĐ (tăng Ptt trong não),
nhiễm toan ceton do
Cách
dùng
Liều
lượng
Tác
dụng
phụ
Lưu ý
PO
PO trước bữa sáng
PO sáng
ĐTĐ, suy gan, suy thận
PO lúc ăn sáng
Giảm đau/ hạ sốt: 300mg – 4g/ ngày;
Chống viêm: 4g – 8g/ ngày; Chống kết tập
tiểu cầu: 75mg – 150mg/ ngày
THA: 4 – 8mg qd
ST: 2 – 4mg qd
THA: 1,25 – 2,5mg qd
Phù:2,5 – 5mg/qd
40 – 320mg/ngày, nếu >
160mg bid
RL điện giải và dịch, giảm
K+, Na+ huyết, nhiễm kiềm do
giảm Cl- huyết. hạ HA tư thế
Đau đầu, RLTH, buồn
nôn
Không kết hợp với các thuốc lợi
tiểu khác ???
Hạ glucose huyết có thể
xảy ra khi dùng thuốc
quá liều, ăn uống không
đầy đủ, thất thường, bỏ
bữa, luyện tập nặng nhọc
kéo dài, uống rượu
Buồn nôn, khó tiêu, đau dạ dày, thiếu máu
tan máu
Đau đầu, RL tính khí &
giấc ngủ, ho khan, tăng
K+ thoáng qua, tụt HA
liều đầu
Thận trọng khi phối hợp với thuốc chống
Thận trọng trong 2 tuần
đông máu (do ức chế prostacyclin mà pros đầu sử dụng vì thuốc
lại là tác nhân ức chế KTTC gây KTTC) gây tụt HA
or có nguy cơ chảy máu khác, không kết
hợp với các NSAIDs và glucorticoid ???
2. Thay thế thuốc.
Aspirin:
Perindopril
Indapamid
Glyclazid
Giảm đau: Paracetamol
Chống kết tập tiểu cầu: Clopidogel, Dipyridamol,
Abcimab
Enalapril, Captopril, Benazepril,
Lisinopril
Metolazon,
Chlorthalidon
Glipizid,
Glyburid
1. Thông tin thuốc
4.Glucofine
Hoạt
chất
Metformin
5.Lipistad
6.Vastarel
Atorvastatin
Trimetazidin
Tác
dụng
Thuốc chống đái tháo đường
Ở gan: giảm tân tạo glucose
và phân giải glycogen.
Cơ chế
Ở cơ: Làm tăng sự nhạy cảm với insulin ở mô
tác dụng
ngoại biên.
Ở ruột: Làm chậm sự hấp thu glucose.
Thuốc trị rối loạn lipid máu – nhóm statin
Thuốc chống đau thắt ngực/Chống
thiếu máu cơ tim
cục bộ.
Ức chế HMG-CoA reductase, nhóm
statin), giảm tổng hợp cholesterol
Thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối
ưu các quá trình năng lượng tế bào →
duy trì chuyển hóa năng lượng thích
hợp trong thời gian thiếu máu
Chỉ định
ĐTĐ type 2
Rối loạn lipid huyết (tăng LDL, VLDL).
Trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt
ngực
ổn định, bệnh nhân không dung
nạp với các biện pháp điều trị đau thắt
ngực khác
Chống
chỉ định
Nhiễm khuẩn nặng
Suy gan, suy thận, nghiện rượu nặng -> tăng
toan ceton
PNCT
Quá mẫn, bệnh gan tiến triễn, PNCT,
PNCB
Quá mẫn
Bệnh nhân Parkinson
Suy thận nặng
Cách
dùng
Uống vào các bữa ăn sáng và tối, trong hoặc
sau khi ăn
Người bệnh cần theo chế độ ăn ít
cholesterol.
Dùng thuốc vào buổi tối sẽ làm tăng hiệu
lực thuốc (atorvastatin)
uống lúc nào cũng ôk:
Uống cùng bữa ăn
Liều
lượng
NL: liều đầu: 500 - 850 mg, bid. Liều sau 2000
– 2500mg/ ngày bid or tid
Người cao tuổi: không nên dùng
TE: 500mg bid
Liều khởi đầu 10 mg, qd.
Liều duy trì 10 - 40 mg/ngày. Nếu cần có
thể tăng liều <80
mg/ngày.
Tác
dụng
phụ
Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, ớn lạnh,
chóng mặt.
Nhiễm acid lactic huyết.
Đau cơ, đau khớp (tiêu cơ vân)
RLTH, buồn nôn, đau bụng
Lưu ý
Nhiễm toan lactic là một biến chứng chuyển
Thận trọng khi dùng thuốc ở BN uống
Dạng viên bao phim 20 mg tid
Dạng dung dịch uống đếm giọt 20
mg/ml: Uống 20 giọt/lần tid
Dạng viên nén bao phim giải phóng
kéo dài 35 mg/lần bid
Chóng mặt, đau đầu
Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn
nôn, nôn.
Suy nhược.
Mẩn ngứa, mày đay
Làm trầm trọng thêm triệu chứng của
hóa hiếm gặp nhưng rất nặng, tỷ lệ tử vong
cao nếu không được điều trị sớm do tích lũy
metformin
2.
nhiều rượu và có tiền sử bệnh gan &
kiểm tra chức năng gan ???, tái khám
khi đau, căng, yếu cơ, sốt hay mệt
bệnh Parkinson (run, vận động chậm
và khó khăn, tăng trương
lực cơ)
Thay thế thuốc
4.Metformin = Pioglitazon vì BN có bệnh tiểu đường không phụ thuộc insulin, Pioglitazon còn có ưu điểm là làm tăng HDL (BN bị rối loạn
CH lipoprotein), ACEi ( captopril, perindopril, lisinopril, ramipril, trandolapril)
5. Atorvastatin = Rosuvastatin, lovastatin, simvastatin, pravastatin ( đều có T1/2 dài, ít TDP)
6. Trimetazidin = Atenolol, metoprolol, ( cùng trị ĐTN ổn định bằng cơ chế ức chế tim, bên cạnh đó atenolol còn dùng được cho BN ĐTĐ)
Tương tác thuốc-thuốc:
1.
·
indapamide >< metformin
Mức độ : trung bình
·
Cơ chế:
Indapamide làm tăng lượng đường trong máu
indapamide cũng có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan lactic khi dùng với metformin
Khả năng xảy ra cao hơn khi suy tim sung huyết cấp tính hoặc không ổn định, mất nước hoặc uống quá nhiều rượu
·
Hậu quả: khó kiểm soát đường huyết, nguy hiểm tính mạng
·
Khắc phục:
Thường xuyên theo dõi đường huyết
Điều chỉnh liều
Gặp bác sĩ ngay khi có triệu chứng mệt mỏi, suy nhược, đau cơ, buồn ngủ, đau bụng hoặc khó chịu, nhịp tim nhanh hoặc bất
thường, khó thở hoặc thở nhanh, ớn lạnh. Nói với bác sĩ tất cả các thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.
Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ.
2.
aspirin >< perindopril
·
Mức độ: trung bình
·
Cơ chế:
·
Hậu quả : quá liều
·
Cách khắc phục:
Điều chỉnh liều
Theo dõi huyết áp thường xuyên
Theo dõi chức năng thận
Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.
Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ
3.
Aspirin ngăn ngừa cục máu đông, từ đó sẽ giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim
Perindopril: ngăn ngừa đột quỵ, các cơn đau tim
indapamide >< perindopril
·
Mức độ: trung bình
·
Cơ chế: indapamide làm tăng tác dụng hạ huyết áp của peridopril
·
Hậu quả: hạ huyết áp quá mức
·
Cách khắc phục:
Chỉnh liều
Liên lạc với bác sĩ nếu bạn bị giảm nhịp tim, chóng mặt, ngất xỉu hoặc đau đầu
Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.
Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ
4.
Metformin >< perindopril
·
Mức độ: trung bình
·
Cơ chế: perindopril có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết của metformin
·
Hậu quả : hạ đường huyết quá mức
·
Cách khắc phục:
-
Chỉnh liều, theo dõi đường huyết thường xuyên.
Liên lạc với bác sĩ nếu có các triệu chứng nhức đầu, đói, yếu, chóng mặt, buồn ngủ, căng thẳng, đổ mồ hôi, lú lẫn và run
Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.
5.
Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ
atorvastatin >< nước bưởi
·
Mức độ: trung bình
·
Cơ chế: Nước ép bưởi có thể làm tăng nồng độ atorvastatin trong máu
·
Hậu quả:
-
Tổn thương gan
Tiêu cơ vân có thể gây tổn thương thận và thậm chí tử vong
· Cách khắc phục:
6.
Sử dụng nước ép bưởi không quá 1 lít mỗi ngày trong khi điều trị bằng atorvastatin
Cho bác sĩ biết ngay nếu đau cơ không rõ nguyên nhân, đau, hoặc yếu trong khi điều trị, đặc biệt là nếu những triệu
chứng này kèm theo sốt hoặc nước tiểu sẫm màu.
Nói với bác sĩ tất cả các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm các loại vitamin và thảo mộc.
Không ngừng sử dụng bất kỳ loại thuốc nào mà không nói chuyện với bác sĩ
perindopril >< thức ăn chứa kali
·
Mức độ: trung bình
·
Cơ chế: Thức ăn chứa kali khi dùng với peridopril làm tăng kali trong máu
·
Hậu quả: gây ra lượng kali cao trong máu
·
Cách khắc phục : Không sử dụng chất bổ sung kali trong khi dùng perindopril
Phân tích sự hợp lý về chỉ định:
-
Chưa hợp lý : Indapamid chống chỉ định người sau tai biến mạch máu não nhưng bệnh nhân này có chuẩn đoán di chứng nhồi máu não.
Phân tích sự hợp lý về liều lượng, cách dùng, đường dùng:
Metformin 1000 mg trưa nửa viên => chưa đủ liều điều trị( 500-850mg/lần bid) , đường dùng phù hợp, cách dùng nên uống 2 lần vào buổi sáng
và tối trước hoặc trong khi ăn. Còn lại phù hợp.
Cao huyết áp :Sự gia tăng dai dẳng HA trong động mạch, khi huyết áp tâm thu/ tâm trương:
o >140/90 mmHg theo Châu Âu
o > 130/80 mmHg theo Mỹ
-Nguyên nhân : vô căn, không thể trị lành, phải kiểm soát suốt phần đời còn lại
+ Thứ phát : bệnh thận, bệnh nội tiết ( hẹp động mạch thận, hẹp động mạch chủ, u thượng thận, ăn mặn, stress, di truyền, RLLP máu xơ
vữa tăng HA
-Biến chứng : phì đại tâm thất ( do phải thắng áp lực cao của hệ động mạch),NMCT, suy tim , suy thận, đột quỵ , tổn thương võng mạc do tăng
huyết áp ( do giảm cung cấp máu tới các cơ quan)
Điều trị :
+ Thay đổi lối sống :
. Giảm lượng Natri vào ( không quá 100mmol/ngày ~ 6g NaCl )
. Không uống rượu, hút thuốc
. Giảm lượng chất béo bão hòa và cholesterol đưa vào cơ thể
. Duy trì đủ lượng Kali trong chế độ ăn uống (90mmol/ngày) ???
. Vận động
. Ăn nhiều rau quả và trái cây
+ Thuốc :
- Thuốc đầu tay: ACEi : Perindopril, Fosinopril, Enalapril,captopril, lisinopril, benazepril, quinapril, ramipril,trandolapril, moexipril,…
ARB : Losartan, Valsartan, Telmisartan, candesartan, irbesartan, eprosartan…
- Thuốc lợi tiểu : Spironolacton(tk K) , Furosemid (quai), Amilorid(tk K-uc kênh Na),indapamid(thiazid)..
- CCB : Amlodipin, Felodipin, …
- Beta-blocker : Atenolol, Metoprolol, Propanolol, esmolol, bisoprolol, acebutolol…
Nhồi máu não : mất đột ngột tưới máu đối với một vùng não gây tổn thương không hồi phục
-Khởi phát đột ngột điển hình với các hội chứng yếu hoặc liệt nửa người kèm thất ngôn . Có thể nhức đầu lúc khởi phát , có thể xảy ra trong lúc
ngủ
-Hậu quả : Não thiếu máu gây tổn thương nặng nề và có thể bị hoại tử
-Nguyên nhân : tiền căn các cơn thiếu máu não thoáng qua, xơ vữa mạch máu , các bệnh nền như tăng HA , ĐTĐ, RLĐM -tình trạng tăng đông,
tắc mạch máu nhỏ, thuyên tắc từ mảng xơ vữa mạch, thuyên tắc từ tim, thuyên tắc thứ phát sau rung nhĩ .
-Điều trị : tái thông mạch máu để phục hồi tưới máu não
+Nhồi máu não không có chảy máu :
Dùng thuốc tiêu sợi huyết : trong vòng 3h ( bệnh nhân >80 tuổi ) hoặc 4,5h ( bệnh nhân <80 tuổi) : Alteplase, reteplase, tenecteplase và
lấy huyết khối bằng can thiệp nội mạch
Aspirin liều khởi đầu 300 mg
+ Nhồi máu não có chảy máu :
. Phức hợp Prothrombin
. Vitamin K đường tĩnh mạch
-
Điều trị bảo tồn với heparin
Điều trị tiêu sợi huyết: Alteplase, reteplase, tenecteplase
Tái tưới máu cơ học: tạo hình hay phá vỡ huyết khối bằng cơ học
Thuốc bảo vệ thần kinh (còn nguyên cứu)
Điều trị chống KTTC: aspirin, clopidogel, ticlodipin, abciximab,…
Tiểu đường : RL CH đường, đạm, mỡ, đường huyết tăng cao, thường do thiếu insulin or sự hiện diện của tác nhân đối kháng
insulin ( đường huyết lúc đói > 126 mg/dL )
Type 1 : phụ thuộc insulin (do không sản xuất insulin)
Type 2 : k phụ thuộc insulin (do giảm nhạy cảm với insulin hoặc khi tb beta tụy suy kiệt không sản xuất đủ insulin hoặc cả hai)
Biến chứng
Cấp tính
-
Nhiễm toan ceton: do tăng phân hủy lipid
Hôn mê: do tăng áp lực tt máu
Hạ đường huyết: dùng thuốc quá liều
Mạn tính
-
Bc mm lớn: bệnh mạch vành, THA, RL lipid máu,…
Bc mm nhỏ: não, thận, tim, mắt bệnh võng mạc, xơ tiểu cầu thận, suy thận, đột quỵ, NMCT, …( giảm tưới
máu do đường làm xơ hóa mm)
Bc mm chi dưới
Bc thần kinh: rối loạn cương dương, tổn thương thần kinh ???
Khác: nhiễm trùng
Điều trị :
+ Lối sống : ngưng hút thuốc, uống rượu, kiểm tra đường huyết, tập thể dục…
+ thuốc :
. Metformin
. Sulfonylurease : Glipizide,glyburid, glimepirid, gliclazid
. TZD : Pioglitazon
. ức DPP4 : Saxagliptin, sitagliptin, linagliptin, alogliptin
. Ức chế alpha-glucosidase : Acarbose, miglitol
. Liệu pháp insulin : Lispro, Aspart,glulisine, Insulin Regular, detemir, glargine, degludec
Đau thắt ngực : là cảm giác đau ở giữa ngực thường là do giảm lưu lượng mạch vành gây thiếu máu tim cục bộ ( co thắt mạch,
hẹp động mạch, xơ vữa, huyết khối), có thể giảm khi nghỉ ngơi hoặc dùng thuốc.
-Nguyên nhân : xơ vữa động mạch, huyết khối, hiếm : thiếu máu , loạn nhịp tim(do xơ vữa gây tắt mạch nmct)
-Phân loại :
+ đau thắt ngực mạn - ổn định : đau khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi ( do hẹp mạch, xơ vữa )
+ Đau thắt ngực không ổn định : đau khi nghỉ ngơi, các triệu chứng nặng hơn ( do huyết khối )
+ Đau thắt ngực Prinzmetal : do co thắt động mạch vành
-Biến chứng : nhồi máu cơ tim, đột quỵ
-Điều trị:
+ Bảo tồn : điều chỉnh các yếu tố nguy cơ ( kiểm soát cholesterol, kiểm soát đái tháo đường, ngưng thuốc lá, giảm cân, tăng cường tập
thể dục và kiểm soát huyết áp )
+ Thuốc :
-
Thuốc giãn mạch : Nitrat ( Glyceril trinitrate xịt (TDP : đau đầu và hạ huyết áp) , CCB: amlodipin, felodipin, irsadipin
Thuốc ức chế tim : giảm nhịp, giảm co bóp
o Beta-blockers : dùng 2 loại chọn lọc β1 ( metoprolol, atenolol) và chẹn cả β1,2 ( nadolol, propanolol, timolol)
o CCB-non DHP: Verapamil, Diltiazem
Ranolazine : chẹn kênh Natri chậm
Thuốc chống huyết khối :
o Thuốc chống đông :Heparin, Warfarin
o Thuốc chống kết tập tiểu cầu : Aspirin, Clopidogrel, ticlodipin, abciximab
Rối loạn Lipid huyết : Rối loạn chuyển hóa lipoprotein: TG tăng > 200mg/dL, Chol toàn phần >=240 mg/dL, LDL > 160mg/dL và HDL
giảm <40 mg/dL
1.Tăng Cholesterol huyết tương:
a. Bình thường: Cholesterol trong máu < 5,2 mmol/l (< 200 mg/dl)
b. Tăng giới hạn: Cholesterol trong máu từ 5,2 đến 6,2 mmol/l (200 – 239 mg/dl)
c. Tăng cholesterol máu khi >6,2 mmol/l (>240 mg/dl)
2. Tăng TG (Triglycerid) trong máu:
a. Bình thường: TG máu <2,26 mmol/l (<200 mg/dl).
b. Tăng giới hạn: TG từ 2,26-4,5 mmol/l (200-400 mg/dl).
c. Tăng TG: TG từ 4,5–11,3mmol/l (400-1000mg/dl).
d. Rất tăng: TG máu > 11,3 mmol/l (> 1000 mg/dl).
3. Giảm HDL-C (High Density Lipoprotein Cholesterol): HDL-C là 1 Lipoprotein có tính bảo vệ thành mạch. Khác với LDL-C, nếu giảm HDL-C
là có nguy cơ cao với xơ vữa động mạch:
a. Bình thường HDL-C trong máu > 0,9 mmol/l.
b. Khi HDL-C máu < 0,9 mmol/l (<35mg/dl) là giảm.
4. Tăng LDL–C (Low Density Lipoprotein Cholesterol)
a. Bình thường: LDL-C trong máu <3,4 mmol/l (<130 mg/dl)
b. Tăng giới hạn: 3,4 – 4,1 mmol/l (130-159 mg/dl)
c. Tăng nhiều khi: > 4,1 mmol/l (>160 mg/dl)
5. Rối loạn lipid máu kiểu hỗn hợp: Khi Cholesterol > 6,2 mmol/l và TG trong khoảng 2,26 – 4,5 mmol/l.
Nguyên nhân gây tăng cholesterol máu
Tiên phát
Suy giảm thụ thể LDL giảm tốc độ thanh thải IDL, LDL khỏi huyết tương
Đột biến ApoB tăng LDL
Suy giảm lipoprotein lipase tăng chylomicron do giảm ly giải TG
Đồng hợp tử Apo – E2 tăng chylomicron, LDL, IDL
Thứ phát
Thiểu năng giáp
Tiểu đường
Bệnh gan, nghiện rượu
Suy thận mạn
Thuốc ngừa thai, vit A, β-blockers, ức chế protease
Dùng thuốc:
-
Thuốc ức chế HMG-Coa:Statin (Simvastatin, Lovastatin, Pravastatin,…)
-
Nhựa resin gắn với acid mật: Colestipol, Cholestyramin
-
Fibrat: Gemfibrozil, Fenofibrat, Benzafibrat
-
Nicotinic acid (Vitamin PP, Vitamin B3, Niacin)
-
Ezetimide
1. Chế độ ăn:
a. Ăn quá nhiều mỡ động vật.
b. Ăn quá nhiều thức ăn có chứa nhiều Cholesterol (phủ tạng động vật, mỡ độngvật, trứng, bơ, sữa toàn phần...).
c. Chế độ ăn dư thừa năng lượng (béo phì).
2. Di truyền:
a. Tăng Cholesterol gia đình (thiếu hụt thụ thể với LDL).
b. Rối loạn lipid máu kiểu hỗn hợp có tính chất gia đình.
c. Tăng Cholesterol máu do rối loạn hỗn hợp gen.
Điều trị cấp một và điều trị cấp hai.
Cấp một (rối loạn Lipid máu) , cấp hai (rối loạn Lipid máu + tiền sử bệnh mạch vành)
1. Điều trị cấp một: nhằm đạt được LDL-C máu < 4,1 mmol/l với những bệnh nhân < 2 YTNC hoặc LDL-C < 3,4 mmol/l nếu bệnh nhân
có ≥ 2 YTNC. Điều trị phải bắt đầu bằng điều chỉnh chế độ ăn và luyện tập. Dùng thuốc khi đã điều chỉnh chế độ ăn một thời gian mà
thất bại hoặc phải bắt đầu ngay khi:
a. Có quá nhiều yếu tố nguy cơ bệnh mạch vành và lượng LDL-C trong máu cao (> 4,1 mmol/l), hoặc
b. Khi lượng LDL-C trong máu quá cao (> 5 mmol/l).
2. Điều trị cấp hai: Mục đích điều trị chủ yếu là phải làm giảm đ ược LDL-C < 2,6 mmol/l (<100 mg/dl). Cần điều chỉnh chế độ ăn thật
nghiêm ngặt cho mọi bệnh nhân, đồng thời cho thuốc phối hợp ngay khi LDL-C > 3,4 mmol/l.