Tải bản đầy đủ (.docx) (127 trang)

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG, cận lâm SÀNG và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN LUPUS BAN đỏ hệ THỐNG có đái THÁO ĐƯỜNG

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.21 MB, 127 trang )

1

B Ộ Y TẾ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ ĐIỆP

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,
CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở BỆNH NHÂN LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG
CÓ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
Chuyên ngành : Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng
Mã số

: 60720160

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Văn Đoàn

1


2

HÀ NỘI - 2016

2



3

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Bệnh viện Bạch Mai, Ban
Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo và quản lý sau đại học
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS. TS. Nguyễn Văn Đoàn người thầy
đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình tôi, giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt
quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới các thầy, cô trong Hội
đồng chấm luận văn đã dành nhiều thời gian và công sức chỉ bảo giúp đỡ tôi
trong quá trình hoàn thiện bản luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô và toàn thể cán bộ, nhân viên
Bộ môn Dị ứng - Trường Đại học Y Hà Nội đã dạy dỗ và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô và toàn thể cán bộ, nhân viên
Trung tâm Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, Bệnh viện Bạch Mai, đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi và tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp, cơ quan nơi tôi
công tác đã luôn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
thành luận văn.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới những bệnh nhân là đối tượng
nghiên cứu của đề tài đã tham gia hợp tác nghiên cứu để giúp tôi hoàn thành
bản luận văn này.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Cha, Mẹ, Anh, Chị, Em, Chồng và
các Con đã luôn ở bên tôi những lúc khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện
tốt để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Hà Nội, ngày 5 tháng 9 năm 2016
Nguyễn Thị Điệp

3


4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là: Nguyễn Thị Điệp, học viên cao học khóa 23 Trường Đại học Y Hà
Nội, chuyên ngành Dị ứng - Miễn dịch lâm sàng, xin cam đoan:
1.

Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp th ực hiện dưới h ướng
dẫn của PGS. TS Nguyễn Văn Đoàn.

2.

Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam

3.

Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,
trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của c ơ
sở nơi nghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về nh ững cam kết
này.

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2016
Học viên

Nguyễn Thị Điệp

4


5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AAEC

American Association oh Clinical Endocrinologists

ACLE

Acute cutaneous lupus erythematosus (Lupus ở da cấp tính)

ANA

Anti-nuclear antibodies (kháng thể kháng nhân)

ARA

The American Rheumatism Association (Hội khớp học Mỹ)

BMI

Body Mass Index (chỉ số khối cơ thể)


BN

Bệnh nhân

NC

Nghiên cứu

CRP

C – Reactive Protein

DLE

Discoid lupus erythematosus (Lupus ban đỏ dạng đĩa)

dsDNA

double-stranded Deoxyribonucleic acid

ĐTĐ

Đái tháo đường

EGIR

European Association for the study of Diabetes

GIDM


Glucocorticoid Induced Diabetes Mellitus

HCQ

Hydroxychloroquin

HDL

High Density Lipoprotein

IDF

International Diabetes Federation

IL

Interleukin

KT

Kháng thể

LDL

Low Density Lipoprotein

LE

Lupus Erythematosus (Lupus ban đỏ)


MetS

Metabolic Syndrome (Hội chứng chuyển hóa)

NCEP

National Cholesterol Education program and adult treatment
panel III

SLE

Systemic lupus erythematosus (Lupus ban đỏ hệ thống)

THA

Tăng huyết áp

5


6

MỤC LỤC

6


7


DANH MỤC BẢNG

7


8

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lupus ban đỏ hệ thống (SLE) là một bệnh viêm hệ thống, có cơ chế
tự miễn nguyên nhân chưa rõ, bệnh đặc trưng bằng sự sản xuất các tự
kháng thể chống lại một số thành phần của nhân. Trên lâm sàng biểu
hiện tổn thương nhiều cơ quan nội tạng, có những đợt tiến triển n ặng
xen kẽ những đợt lui bệnh. Bệnh chủ yếu gặp ở nữ và nhiều nhất ở đ ộ
tuổi sinh đẻ, tuy nhiên nam giới, trẻ em, và người già cũng có th ể m ắc
nhưng với tỉ lệ thấp[ 1], [2], [3].
Lupus ban đỏ hệ thống có những yếu tố thuận lợi và nguyên nhân
dẫn đến bệnh đái tháo đường.
Thứ nhất chính bản thân bệnh lupus ban đỏ gây ra các rối loạn
chuyển hóa trong cơ thể, theo quá trình tiến triển bệnh có th ể gây tổn
thương tất cả các cơ quan trong cơ thể từ da, niêm mạc, xương kh ớp, hệ
máu,thần kinh đến các cơ quan nội tạng như: tim, gan, th ận, tụy, màng
phổi.
Thứ hai trong quá trình điều trị lupus phải sử dụng liệu pháp
corticoid rộng rãi kéo dài hoặc phối hợp các thuốc ch ống sốt rét tổng
hợp

hoặc

các


thuốc

gây

độc

tế

bào

như:

Metrotrexate,

Cyclophosphamide, Azathioprin, Cyclosporine, Mycophenolate mofetil.
Những thuốc này cũng là những yếu tố thuận lợi gây ra bệnh đái tháo
đường.
Ở Việt Nam từ 1970 đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu SLE
được thực hiện ở nhiều chuyên ngành khác nhau như Nội Khoa, Da Liễu,
Dị ứng MDLS, Huyết Học, nhưng chưa có một công trình nghiên cứu nào
8


9
đi sâu và đánh giá về tình trạng bệnh nhân lupus ban đỏ hệ th ống có
mắc bệnh đái tháo đường.
Để góp phần nghiên cứu sâu hơn về vấn đề này chúng tôi tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và m ột s ố y ếu
tố liên quan ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống có đái tháo

đường”.
Nhằm hai mục tiêu:
 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng b ệnh nhân lupus

ban đỏ hệ thống có đái tháo đường.
 Khảo sát một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân lupus ban đ ỏ
hệ thống có đái tháo đường.

9


10

Chương 1

TỔNG QUAN

1.1. Những vấn đề cơ bản về bệnh lupus ban đỏ hệ thống
1.1.1. Vài nét lịch sử bệnh lupus ban đỏ hệ thống (SLE)
Thuật ngữ “lupus” theo tiếng Latinh có nghĩa là m ặt chó sói, thu ật
ngữ
này được nhắc đến đầu tiên bởi St.Martin trên tạp chí “biography”, dùng
để
mô tả các bệnh nhân bị tổn thương ở mặt, phá huỷ tổ ch ức xung quanh
khiến
mặt bệnh nhân trông giống mặt của chó sói [4].
Lupus được y học biết đến từ đầu thế kỷ XIX, nhưng mới chỉ đ ược
coi là bệnh ngoài da không nguy hiểm. Năm 1828, BieHe mô t ả ban đ ỏ
rải rác đối xứng và phân biệt lupus tổn thương sâu v ới t ổn th ương b ề
mặt. Năm 1845, Hebra mô tả tổn thương ngoài da như hình cánh b ướm

ở mặt. Danh từ lupus ban đỏ được Cazenave đưa ra năm 1851 với hai
thể: thể nhẹ tổn thương ngoài da và thể nặng kèm theo các tổn th ương
nội tạng [4].
Năm 1872 Kaposi đã tách riêng hai thể lâm sàng là lupus lan t ỏa và
lupus dạng đĩa. Dạng lan tỏa với các biểu hiện: da, đau kh ớp, th ương t ổn
nội tạng trong đó quan trọng nhất là các biểu hiện tiêu hóa, viêm n ội
tâm mạc, viêm ngoại tâm mạc, viêm cầu thận cấp và chảy máu niêm
mạc miệng. Osler cho rằng “sự tái phát” là nét đặc tr ưng c ủa bệnh, các

10


11
đợt cấp có thể xuất hiện theo từng tháng hoặc lâu h ơn và có nh ững đ ợt
cấp có thể không xuất hiện tổn thương da [4].
Năm 1895 - 1904, Osler là người đầu tiên mô tả những biểu hiện
toàn thân của bệnh lupus ban đỏ: viêm khớp, viêm phổi và các bi ểu hiện
ở thận, ở hệ thần kinh đồng thời ông cũng thông báo nh ững tổn th ương
nội tâm mạc và ngoại tâm mạc trong nhóm bệnh đặc biệt có ban đ ỏ
xuất hiện.
Năm 1937 Keil khẳng định các dạng lupus ban đỏ (SLE) và lupus
dạng đĩa có liên quan với nhau: ở 1-5% số trường hợp lupus dạng đĩa mà
có thể chuyển thành lupus ban đỏ hệ thống sau nhiều năm [4].
Nửa đầu thế kỷ XX ghi nhận những biểu hiện mô học của bệnh: Các
tổn thương cầu thận được thấy trên 23 ca bệnh tới năm 1942
Klemperer và cộng sự đã tìm ra tế bào LE tạo cơ sở đầu tiên cho việc
hiểu biết về cơ chế bệnh sinh tự miễn của SLE. Năm 1950 Hassik tìm ra
các yếu tố tự miễn của SLE có vai trò quan trọng trong sự hình thành tế
bào LE (hiện tượng Hassik), quan điểm về một bệnh tự miễn được hình
thành [4].

Cuối cùng sự phát hiện kháng thể kháng nhân do Coons và Frion
năm 1957 đã dẫn đến sự tìm ra một loạt các tự kháng thể khác, đánh
dấu một mốc quan trọng khẳng định lupus ban đỏ là một bệnh tự miễn.
Từ năm 1958, liệu pháp corticoid được ứng dụng để điều trị SLE.
Mặc dù không phải thuốc điều trị nguyên nhân nh ưng corticoid đã làm
thay đổi đáng kể tiên lượng của bệnh nhân SLE, kéo dài cuộc s ống b ệnh

11


12
nhân đặc biệt là các bệnh có tổn thương nội tạng và đã tr ở thành m ột
trong những thuốc chính trong điều trị, quản lý bệnh nhân SLE [5], [6].
Tiêu chuẩn chẩn đoán SLE được đề xuất 1994. Năm 1971 H ội th ấp
học Hoa Kỳ ARA hay ACR đã đưa ra bảng tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh SLE
gồm 14 tiêu chuẩn, bảng tiêu chuẩn này sau đó đã đ ược rút gọn còn 11
tiêu chuẩn vào năm 1982. Năm 1997 hội nghị của ACR đã xem xét s ửa l ại
một số tiêu chuẩn và bảng tiêu chuẩn này hiện vẫn được ứng dụng
trong lâm sàng [6].
1.1.2. Sinh lý bệnh học của SLE

1.1.2.1. Các yếu tố bệnh nguyên
Yếu tố di truyền: Có nhiều bằng chứng về mặt dịch tễ chứng minh
yếu tố gen có vai trò quan trọng trong cơ chế bệnh sinh của lupus. T ỉ lệ
mắc bệnh lupus khác nhau có ý nghĩa giữa các chủng tộc do tính nh ạy
12


13
cảm của các bệnh nhân khác nhau. Người vùng Địa Trung Hải có nguy cơ

mắc bệnh lupus cao gấp 3-6 lần so với người da trắng (Reveille và c ộng
sự 1998). Hơn nữa, nghiên cứu trẻ sinh đôi cho thấy tỉ lệ trẻ cùng m ắc
bệnh lupus ở những đứa trẻ sinh đôi cùng trứng là 34% trong khi đó ở
trẻ sinh đôi khác trứng chỉ là 3% và tỉ lệ đồng dương tính kháng thể
kháng nhân ở trẻ sinh đôi cùng trứng cũng rất cao, khoảng 90%
(Wakeland và cộng sự 2001). Ở những người có chị hoặc em ruột bị mắc
bệnh lupus thì nguy cơ mắc bệnh cao gấp 15 - 20 lần so với người bình
thường trong cộng đồng. Bên cạnh đó, nhiều báo cáo dịch tễ chứng minh
vai trò của gen trong cơ chế sinh bệnh của lupus. Một tỉ lệ nhỏ số bệnh
nhân (5%) có liên quan đến thiếu hụt một vài gen (yếu tố đơn gen), còn
hầu hết bệnh nhân lupus là do sự tương tác đa gen gây nên. Người ta đã
xác định được những vị trí trên nhiễm sắc thể có liên quan đến bệnh sinh
lupus ban đỏ hệ thống như: 1q23-24, 1q41-42, 2q37, 4p15-16, 6p11-22,
16q12-13 và 17p13. Một số nghiên cứu tại Mỹ cho thấy tỷ lệ mắc SLE ở
người da đen cao hơn người da trắng. Hasky (2002) thấy có sự khác biệt
về di truyền liên quan đến SLE giữa nhóm bệnh người Mỹ gốc Phi và
người Mỹ gốc Âu[7], [8], [9].
Giới và hormon giới tính: SLE xuất hiện chủ yếu ở nữ với tỷ lệ
nữ:nam = 9:1 và tình trạng này liên quan đến sự khác bi ệt v ề hormon
giữa nam và nữ. Hơn nữa tỷ lệ mắc bệnh thường gặp cao nh ất ở đ ộ tuổi
cho con bú, bệnh hiếm khi khởi phát trước tuổi dậy thì và sau tu ổi mãn
kinh. Những bệnh nhân có hội chứng Klinefelter’s, đặc tr ưng bởi tình
trạng cường nội tiết tố nữ và giảm nội tiết tố nam có nguy c ơ cao m ắc
SLE (Kotzin, 1996). Các nghiên cứu dịch tễ học cũng cho th ấy m ối liên
quan giữa việc sử dụng thuốc tránh thai và liệu pháp hormon thay th ế
13


14
với việc gia tăng bệnh lupus. Trên thực nghiệm gây bệnh lupus cho

chuột người ta thấy rằng estrogen làm tăng sản xuất các t ự kháng th ể
(Carlsten và cộng sự 1990). Một số nghiên cứu tương tự cũng chỉ ra hiệu
quả bảo vệ của testosteron trong bệnh lupus (Gordon và cộng sự 2008).
Theo Kanda và Tamaki (1999) estrogen làm sinh tế bào B, tăng s ản xu ất
kháng thể trên invitro và ở bệnh nhân lupus, tăng sản xuất các tự kháng
thể.
Tăng prolactin máu cũng được phát hiện khá phổ biến ở các bệnh
nhân SLE. Nồng độ prolactin cao liên tục trong máu liên quan đến ho ạt
động bệnh ở bệnh nhân SLE (Jara và cộng sự 1992). Trong m ột nghiên
cứu khác ở các bệnh nhân không phải SLE nh ưng có tình tr ạng tăng
prolactin trong máu dẫn đến ANA dương tính và làm thay đ ổi tính đáp
ứng IL-2, tất cả những rối loạn này trở về bình thường khi tình tr ạng
prolactin trong máu bình thường (Vidaller và cộng sự 1986).
Thuốc: các thuốc điều trị lao (INH, Rifampicin), hạ huy ết áp
(Hydralarin, Procainamid), chống co giật (Phenytoin) thuốc tránh thai…
có thể gây ra bệnh hệ thống SLE [7], [8], [11].
Yếu tố môi trường: Mặc dù yếu tố gen và hormon là những yếu tố
cơ địa làm tăng nhạy cảm và gia tăng nguy cơ gây ra SLE, nh ưng nh ững
biểu hiện ban đầu của bệnh có lẽ là hậu quả kích thích của các y ếu t ố
môi trường và các yếu tố ngoại sinh.
Bảng 1.1: Các yếu tố môi trường có liên quan đến bệnh sinh của SLE
Các yếu tố hóa lý
Các amin thơm
Thuốc: Hydralazin, procainamid, chlorpromazin.
Isoniazid, penicillamine
Thuốc tránh thai
14


15


Thuốc lá
Thuốc nhuộm tóc
Tia cực tím
Chế độ ăn chất béo no (mỡ động vật)
L-canavanin (mầm các củ)
Các yếu tố nhiễm khuẩn
DNA vi khuẩn
Nội độc tố
Virus
Ánh sáng mặt trời, đặc biệt là tia cực tím (tia UV), làm khởi phát và
nặng bệnh xuất hiện ban trên da, thay đổi cấu trúc của DNA dẫn đến
sản xuất các kháng thể [7], [11], [12]. Hóa chất được coi là yếu tố môi
trường không nhiễm khuẩn trong bệnh nguyên của SLE [7], [11].
Người ta đã tiến hành thực nghiệm gây tổn thương lupus trên da
bằng cách chiếu liên tục liều cao tia cực tím bước sóng B (UVBUltraviolet light B) lên cùng một vị trí. Tia UV, đặc bi ệt là UVB li ều cao
làm gia tăng bệnh SLE thông qua một số cơ chế: làm thay đổi DNA và các
protein nội bào biến chúng thành các kháng nguyên hoặc thay đổi các
kháng nguyên khác thông qua quá trình chết theo chương trình
(apoptosis), giải phóng interferon-anpha (INFα) từ các tế bào tua gai
(Dendritic cells).
Hút thuốc lá thành phần có chứa procainamid, một số loại thức ăn
có mầm chứa L - cavananin có thể gây ra bệnh cảnh giống lupus (Lupuslike). Một số nghiên cứu tìm các yếu tố nguy cơ gây bệnh SLE cho th ấy
tỷ lệ bệnh nhân SLE có nhuộm tóc trước khi chẩn đoán bệnh khá cao.
Yếu tố nhiễm khuẩn: nhiễm virus cũng được đề cập đến bệnh
sinh của SLE. Vai trò gây bệnh của virus vẫn còn ch ưa rõ ràng nh ưng
những đợt cấp của bệnh thường có liên quan với tình trạng nhi ễm virus
15



16
trước đó và ở những bệnh nhân SLE có tỉ lệ mắc Epstein- Barr virus cao
hơn hẳn nhóm chứng không phải lupus.
Các nghiên cứu cho thấy nhiễm khuẩn chỉ có vai trò kh ởi phát, t ạo
điều kiện thuận lợi phát sinh bệnh[8], [9], [11], [15].
Rối loạn miễn dịch dịch thể: do nguyên nhân nào đó, cơ chế kiểm
soát miễn dịch bản thân bị phá vỡ, các kháng nguyên trở thành lạ đối v ới
cơ thể chống lại các kháng nguyên đó. Hai loại tự kháng th ể đặc hiệu
với SLE là tự kháng thể kháng chuỗi xoắn kép của DNA (anti Ds- DNA) và
tự kháng thể kháng nguyên Smith (anti Sm)[1], [16].
Ngoài ra có kháng thể kháng nhân, kháng phức hệ protein gắn ARN,
kháng Histon, kháng cardiolipin, kháng kháng nguyên màng hồng cầu. S ự
kết hợp tự kháng thể với kháng nguyên tương ứng tạo nên phức hợp
miễn dịch được lắng đọng tại tổ chức, gây phản ứng viêm, tắc hẹp, hoại
tử mạch máu tại đó. Phức hợp miễn dịch không qua được cầu th ận mà
lắng đọng tại màng đáy gây tổn thương cầu thận. Trong máu, ph ức h ợp
miễn dịch được thanh thải bởi hệ thống võng nội mô được phát hiện
bằng nhiều kỹ thuật. Phức hợp miễn dịch hoạt hóa và cố định hệ thống
bổ thể trên màng tế bào đích gây trên tế bào đặc hiệu[7], [8], [9], [17].
Rối loạn miễn dịch tế bào: rối loạn miễn dịch tế bào trong bệnh
SLE do số lượng lympho TCD4 và TCD8 giảm nh ưng hoạt tính của
lympho T giúp đỡ (helper) và T ức chế (Suppressor) biến đổi theo hai
hướng khác nhau: T giúp đỡ tăng và T ức chế giảm. Sự giảm sản xuất IL2
và rối loạn điều hòa rối loạn điều hoàn miễn dịch tế bào dẫn đến tăng
sinh, tăng hoạt hóa Lympho B, sản xuất kháng th ể ch ống l ại các kháng
nguyên của cơ thể, sự tăng sinh Lympho B làm phì đại các t ổ ch ức nh ư
lách to, hạch to, thâm nhiễm các tế bào viêm (đại th ực bào, monocyte,
bạch cầu hạt,...) [1], [7], [8], [12], [17].
16



17
1.1.2.2. Cơ chế bệnh sinh
Các bất thường về miễn dịch
Các tự kháng thể
* Kháng thể kháng cấu trúc của nhân:
-

Kháng thể kháng nhân (ANA) tỷ lệ dương tính cao tới 90% nh ưng độ
đặc hiệu thấp vì ANA có thể gặp trong các bệnh khác nh ư xơ cứng bì,
viêm đa khớp dạng thấp. Đặc biệt gặp dương tính từ 1- 3% ở ng ười bình
thường, nhất là ở người già.

-

Kháng thể kháng ADN gồm 03 type:
+ Type I: Kháng thể kháng ADN tự nhiên chuỗi kép (ds ADN, db
ADN, n ADN), tỷ lệ gặp là 60-70%, độ đặc hiệu cao.
+ Type II: Kháng thể kháng cả ADN chuỗi đơn và chuỗi kép.
+ Type III: Kháng thể kháng ADN chuỗi đơn (n - ADN), tỷ lệ gặp là
30%

-

Kháng thể kháng Histone : gặp trong các trường hợp lupus do thuốc.

-

Kháng thể kháng nucleoprotein không hoà tan, được phát hiện bằng t ế
bào Hargraves.

* Kháng thể kháng các kháng nguyên hoà tan:

-

Kháng thể kháng Sm (tên của bệnh nhân được phát hiện đ ầu tiên), t ỷ lệ
gặp là 30 - 40%

-

Kháng thể kháng RNP (kháng nguyên tương ứng là ribonucleo-protein) :
độ nhậy và độ đặc hiệu khá cao. Hai kháng thể Sm và RNP thường đi
kèm với nhau tuy kháng nguyên khác nhau.

17


18

-

Kháng thể kháng SSA (kháng Ro) gặp 30% trong bệnh lupus ban đỏ hệ
thống, 60% trong hội chứng Sjogren – Gougerout rất đặc hiệu để chẩn
đoán lupus bẩm sinh.
* Kháng thể kháng các tế bào:

-

Kháng thể kháng hồng cầu: nghiệm pháp Coombs dương tính tỷ l ệ g ặp
60% trong bệnh lupus và thường gây ra biểu hiện thiếu máu trên lâm
sàng.


-

Kháng thể kháng bạch cầu: bạch cầu ngoại vi giảm. Các nghiên cứu cho
thấy chủ yếu là lymphocyte bị tổn thương, một phần nhỏ là bạch cầu đa
nhân trung tính.

-

Kháng thể kháng tiểu cầu: là các kháng thể kháng lại các kháng nguyên
trên bề mặt tiểu cầu, gây biểu hiện giảm tiểu cầu mức đ ộ nhẹ & v ừa; có
thể gặp xuất huyết giảm tiểu cầu.
Kháng thể kháng phospholipid: trên lâm sàng được biểu hiện bằng
phản ứng giang mai dương tính giả.
* Kháng thể kháng vi cơ quan:
Kháng thể kháng Riboxom: khi xuất hiện kháng th ể này

-

thường có biểu hiện tâm thần.
Kháng thể chống bộ máy golgi: rất ít gặp

-

1.1.2.3.. Các phức hợp miễn dịch
Phức hợp miễn dịch (PHMD) bao gồm kháng nguyên và kháng th ể
có kích thước thay đổi. Các PHMD được hình thành sẽ lưu hành trong h ệ
tuần hoàn, lắng đọng tại các tổ chức dưới da, màng đáy cầu th ận, các
mô, kích phát các phản ứng viêm, gây hẹp, tắc, hoại tử m ạch máu t ại
18



19
đó... PHMD cũng hoạt hóa bổ thể dẫn đến cố định bổ th ể trên màng t ế
bào và kết quả là làm tiêu tế bào. Khả năng lắng đọng có th ể phụ thu ộc
vào ái tính của các kháng thể với các kháng nguyên c ủa chúng. Trong
lupus thận người ta thường thấy có sự biến động các thành phần tạo
nên phức hợp miễn dịch như kháng thể kháng nhân, kháng ds-DNA, các
thành thành phần bổ thể trong huyết thanh bệnh nhân. Tuy v ậy các
phương pháp định lượng phức hợp miễn dịch thường hiếm, không đ ặc
hiệu và ít được sử dụng trong chẩn đoán và theo dõi điều trị SLE.
1.1.2.4. Bổ thể
Hệ thống bổ thể có mối liên quan mật thiết trong cơ chế bệnh sinh
bệnh lupus ban đỏ hệ thống và dường như có vai trò bảo v ệ ngăn ng ừa
sự phát sinh SLE. Sự giảm thấp các thành phần bổ thể được hình thành
trong quá trình hoạt hóa theo con đường cổ điển đặc biệt là C1q, C4 và
C3 có độ đặc hiệu cao trong chẩn đoán SLE. Ở bệnh nhân lupus sự ho ạt
hóa bổ thể xảy ra ở cả trong huyết tương và mô. Xét nghiệm đo n ồng đ ộ
các thành phần bổ thể trong huyết tương là một xét nghiệm chuẩn đ ược
sử dụng để hỗ trợ cho các quản lý lâm sàng đối với bệnh nhân lupus. Các
thành phần bổ thể theo con đường cổ điển thường bị giảm trong sự kết
hợp với bệnh hoạt động đặc biệt là C1, C4. C2. C3 th ường ở ngang m ức
giới hạn thấp của người bình thường do cơ chế điều hòa ki ểm soát s ự
hoạt hóa bổ thể theo con đường cổ điển. Trong lupus th ận kết qu ả các
nghiên cứu của các tác giả nước ngoài cho thấy có mối liên quan giữa sự
thay đổi nồng độ các thành phần bổ thể C3, C4 và tổn th ương th ận đ ặc
biệt là ở những trường hợp bệnh nhân có đợt bùng phát. Husain và c ộng
sự (2008) nghiên cứu trên 52 bệnh nhân trong đó có 17 bệnh nhân viêm
thận lupus cho thấy chỉ có 23% bệnh nhân có nồng độ C3 và C4 ở m ức
19



20
bình thường, giảm C3; C4 bình thường xuất hiện ở 11% bệnh nhân,
giảm C4; C3 bình thường xuất hiện ở 35,29% bệnh nhân, giảm c ả C3 và
C4 xuất hiện ở 29,4%. Burmingham và cộng sự (2010) nghiên c ứu tìm
hiểu mối liên quan giữa nồng độ C3, C4 trong huy ết thanh và đ ợt bùng
phát viêm thận lupus trên 71 bệnh nhân theo dõi hàng tháng trong 35
tháng cho kết quả cả C3 và C4 đều giảm trước và trong đ ợt cấp. M ột s ố
nghiên cứu hiệu quả điều trị của corticoid và thuốc ức chế miễn dịch
trong điều trị SLE đã sử dụng sự thay đổi các sản phẩm sinh ra t ừ s ự
hoạt hóa bổ thể C1q, C3, C4, như là một chỉ số theo dõi đáp ứng của
bệnh với các liệu pháp điều trị.
Các phức hợp miễn dịch (PHMD) khi lắng đọng sẽ hoạt hoá b ổ th ể
theo con đường kinh điển. Sự hoạt hoá sẽ giải phóng ra các m ảnh C3a –
C5a. Đây là yếu tố hoá ứng động, sẽ lôi kéo các bạch cầu đa nhân trung
tính, đại thực bào đến thực bào phức hợp miễn dịch. Trong quá trình
thực bào sẽ giải phóng ra những chất gây viêm ở những nơi có PHMD
lắng đọng.
Khi phản ứng viêm diễn ra kích thích quá trình oxy hoá t ạo ra các
gốc tự do, các ion có độc tính rất mạnh với mô liên kết.
Ngoài các tế bào, gốc tự do gây tổn th ương còn có các enzyme tiêu
protein có nguồn gốc từ nhiều tế bào khác nhau tham gia vào quá trình
huỷ hoại mô, các tổ chức liên kết…
1.1.3. Triệu chứng lâm sàng của SLE
Triệu chứng ban đầu

20



21
• Trường hợp điển hình bình thường có biểu hiện: sốt, mệt m ỏi,

chán ăn, gày sút cân, máu lắng tăng cao kèm theo biểu hiện ban cánh
bướm, nhạy cảm ánh sáng, đau khớp, rụng tóc, protein niệu, tr ụ ni ệu...
[1], [11], [12].
Biểu hiện của thời kỳ toàn phát:
Biểu hiện thành các đợt tiến triển cấp tính nối tiếp nhau, đợt sau
nặng hơn đợt trước với tần suất, mức độ nặng nhẹ khác nhau trên từng
bệnh nhân.
• Triệu chứng toàn thân: sốt, gày sút ở đợt cấp
• Triệu chứng da, niêm mạc:
o Ban đỏ cánh bướm ở mặt: gặp khoảng 50% số bệnh nhân.
o Ban dạng đĩa: tổn thương có dạng vòng tròn teo lõm ở giữa có vảy.
o Loét niêm mạc: miệng, họng, hầu, lưỡi, bộ phận sinh d ục.
• Rụng tóc không tìm thấy nguyên nhân.
• Hội chứng Raynaud: gặp khoảng 20% bệnh nhân[1], [7], [8], [11].
• Tổn thương cơ xương khớp: đau viêm một hoặc nhiều kh ớp (85-

95%) di chuyển từ khớp này đến khớp khác, tiến tri ển thành t ừng đ ợt.
Đau cơ, loãng xương cục bộ gây đau vai, cơ, háng th ường g ặp khi dùng
corticoid kéo dài[1], [7], [8], [11], [12]
• Tổn thương nội tạng

Thận: viêm cầu thận có phù, đái ít, protein niệu, hồng cầu niệu, tr ụ
niệu. Đợt cấp thường có hội chứng cầu thận cấp, hội ch ứng th ận h ư và
suy thận. Tổn thương thận là yếu tố tiên lượng quan tr ọng của b ệnh,
cần làm sinh thiết thận xác định mức độ tổn thương[1], [7], [8], [11],
[12], [18], [32].
Máu: Thiếu máu huyết tán (50%), xuất huyết giảm tiểu cầu (50%),

trong đó 10% tiểu cầu giảm < 50000 gây xuất huyết. Có thể gan, lách,
21


22
hạch to, rối loạn đông máu nguy cơ tăng đông gây huy ết kh ối đ ộng
mạch, mao mạch[1], [8], [11].
Tim mạch: Hay gặp là viêm màng ngoài tim có tràn d ịch màng tim
(48%) thường gặp tràn dịch, mức độ vừa và ít, ít gặp tràn máu màng tim.
Nhịp nhanh xoang cũng hay gặp ở bệnh nhân SLE. Viêm màng ngoài tim
co thắt, viêm cơ tim, viêm nội tâm mạc (hội chứng Libman- Sacks) hi ếm
gặp hơn suy mạch vành, viêm tắc động tĩnh mạch chi có th ể xảy ra[8],
[34], [39].
Phổi, màng phổi: Viêm màng phổi, tràn dịch màng ph ổi, viêm ph ổi
kẽ, tăng áp lực động mạch phổi. Hội chứng suy hô hấp cấp và chảy máu
phế nang thường gặp tử vong nhanh là biểu hiện n ặng nhất ở bệnh
nhân SLE[34], [39].
• Thần kinh, tâm thần: Hiếm gặp, chủ yếu đau đầu, co giật kiểu

động kinh toàn thể và cục bộ, hội chứng thần kinh khu trú, viêm th ần
kinh ngoại vi, viêm màng não nước trong[1], [7], [11].
• Hệ tiêu hóa: Hay gặp nôn, ỉa chảy, âm ạch, đầy h ơi, khó tiêu.

1.1.4. Triệu chứng cận lâm sàng
Kháng thể kháng nhân (ANA) xét nghiệm có độ nhạy cao nh ưng đ ộ
đặc hiệu không cao đối với SLE[12], [19], [20], [21].
Kháng thể kháng chuỗi kép (anti ds-DNA) và kháng thể kháng Smith
(anti- Sm) tương đối đặc hiệu đối với SLE[1], [8], [22].
Giảm bổ thể C3, C4, có giá trị chẩn đoán đặc bi ệt ở giai đo ạn c ấp
hoặc lupus thận

Giảm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu.
Máu lắng tăng.
Men gan tăng không liên quan đến bệnh khác ở gan.
Viêm tụy cấp biểu hiện amylase máu cao.

22


23
Lupus thận có protein niệu, ure, creatinin máu tăng, albumin máu
giảm, rối loạn điện giải khi có suy thận[16], [17].
1.1.5. Chẩn đoán bệnh SLE
Dựa vào bảng gồm 11 tiêu chuẩn của hội thấp học hoa kỳ- ARA
1997. Bệnh nhân có 4/11 tiêu chuẩn được chẩn đoán SLE v ới đ ộ nh ạy
98% và độ đặc hiệu 96%[1], [7], [8], [11], [12], [22].
1. Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt
2. Ban đỏ dạng đĩa ở mặt và thân
3. Nhạy cảm với ánh sáng
4. Loét miệng hoặc mũi họng
5. Viêm khớp và đau khớp không có phá hủy khớp.
6. Viêm đa màng: Màng phổi, màng tim
7. Tổn thương thận: Protein niệu > 500mg/24 giờ hoặc 3+ (10
thông số nước tiểu) hoặc có trụ tế bào (hồng cầu, hemoglobin, tr ụ hạt,
tế bào ống thận hoặc hỗn hợp).
8. Tổn thương thần kinh: Co giật hoặc các rối loạn tâm thần không
do thuốc và các nguyên nhân khác như rối loạn điện giải, tăng urê máu,
nhiễm toan ceton…
9. Rối loạn về máu: (a). Thiếu máu huyết tán có tăng hồng cầu lưới,
hoặc (b). Giảm bạch cầu < 4.000/mm3, hoặc (c). Giảm bạch cầu lympho
< 1.500/mm3, hoặc (d). Giảm tiểu cầu < 100.000/mm3 không do thu ốc.

10. Rối loạn về miễn dịch:
+ Kháng thể kháng Ds-DNA (+), hoặc
+ Kháng thể kháng Sm (+), hoặc
+ Kháng thể kháng phospholipid (+) căn c ứ vào: Tăng kháng thể
kháng cardiolipin loại IgM ho ặc IgG, lupus anticoagulant (+), test
huyết thanh giang mai d ương tính gi ả > 6 tháng có ki ểm ch ứng test c ố
định Treponema Pallidum.
23


24
11. Kháng th ể kháng nhân: hi ệu giá cao theo tiêu chu ẩn c ủa
phòng xét nghiệm và không do s ử d ụng các thu ốc trong danh m ục gây
ra hội chứng giả lupus.

Chẩn đoán xác định khi có từ 4 yếu tố trở lên .
Gần đây, Năm 2012, Những trung tâm cộng tác quốc tế về lupus hệ
thống năm (Systemic Lupus International Collaborating Clinics - SLICC
2012 ) đã đưa ra tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh lupus ban đỏ h ệ th ống
gồm:
1. Tiêu chuẩn lâm
sàng

2. Tiêu chuẩn miễn dịch

1. Lupus da cấp

1. ANA

2. Lupus da mạn


2. Anti-DNA

3. Loét miệng hay mũi

3. Anti-Sm

4. Rụng tóc không sẹo

4. KT Antiphospholipid

5. Viêm khớp

5. Giảm bổ thể (C3, C4)

6. Viêm thanh mạc

6. Test Coombs trực tiếp
(Không được tính khi có sự tồn tại của thiếu
máu tan huyết)

7. Thận
8. Thần kinh
9. Thiếu máu tan
huyết
10. Giảm bạch cầu

24



25

11. Giảm tiểu cầu
(<100.000/mm3)
Chẩn đoán lupus ban đỏ hệ thống khi có ≥ 4 tiêu chuẩn (có ít nhất 1
tiêu chuẩn lâm sàng và 1 tiêu chuẩn cận lâm sàng) hoặc b ệnh th ận
lupus được chứng minh trên sinh thiết kèm với ANA hoặc anti-DNA.
1.1.6. Điều trị
Hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu SLE, ch ủ y ếu là
kiểm soát điều trị các đợt cấp, giảm các triệu chứng, duy trì ch ức năng
cơ quan nội tạng hạn chế tái phát[11], [8], [2].
Hiện có bốn nhóm điều trị SLE chủ yếu là:
a) Các thuốc chống viêm non-steroid: Dùng trong tr ường h ợp nh ẹ,
chủ yếu làm giảm triệu chứng đau, viêm khớp, đau cơ, sốt, viêm màng
hoạt dịch nhẹ… chú ý các tác dụng phụ trên đường tiêu hóa.
Thường sử dụng thuốc thuộc các nhóm Salicylic, Indomethacin, Pyrazol,
Ibuprofen: chỉ dùng trong giai đoạn đầu của bệnh, khi chưa có tổn thương
nội tạng.
b)Thuốc kháng sốt rét tổng hợp:
Được sử dụng để điều trị lupus từ cuối thế kỷ XX, rất có hiệu quả
trong điều trị tổn thương da ở các trường hợp lupus kinh cũng nh ư các
triệu chứng toàn thân khác (sốt, mệt mỏi, gày sút…). Liều điều trị
thường bắt đầu từ 200mg *2 lần trong một ngày, sau một tháng không
có đáp ứng có thể tăng liều 600mg trong một ngày. Li ều duy trì là
200mg. Tuy nhiên thuốc chống sốt rét có tác dụng phụ nhiều ở mắt nên
khuyên bệnh nhân khám mắt 2 lần trong một năm.
Hydroxychloroquine để điều trị thể nhẹ, điều trị phối hợp, đặc biệt
cho tổn thương da. Thuốc có tác dụng chống tái phát và kéo dài thời gian
25



×