Tải bản đầy đủ (.ppt) (44 trang)

Bài 3 Chương trình Bồi dưỡng đảng viên mới Powerpoint

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 44 trang )

Bài 3:
PHÁT HUY SỨC MẠNH TOÀN DÂN TỘC,
DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA,
XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC
PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA


NỘI DUNG
I. PHÁT HUY SỨC MẠNH TOÀN DÂN TỘC
II. PHÁT HUY DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

III. XÂY DỰNG, HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC
PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA


I. PHÁT HUY SỨC MẠNH TOÀN DÂN TỘC
1. Quan điểm của Đảng về phát huy sức
mạnh toàn dân tộc
2. Phương hướng, nội dung, giải pháp
phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân
tộc trong giai đoạn hiện nay


1. Quan điểm của Đảng về
phát huy sức mạnh toàn dân tộc
Sức mạnh của một cộng đồng được tạo
nên bởi các thành viên trong cộng đồng đó bảo
vệ, giúp đỡ, tương trợ, tôn trọng lẫn nhau, tạo
điều kiện cho nhau cùng phát triển; các thành
viên hy sinh lợi ích riêng vì lợi ích chung hoặc
chấp nhận, tôn trọng lợi ích riêng của các


thành viên khác, không để ảnh hưởng đến lợi
ích chung.


Quan điểm phát huy sức mạnh toàn
dân tộc của Đảng ta qua các kỳ đại hội
được thể hiện qua các nội dung sau:


Một là, phát huy sức mạnh đại đoàn
kết toàn dân tộc.
Hai là, đại đoàn kết là sự nghiệp của
toàn dân tộc, của cả hệ thống chính trị mà
hạt nhân lãnh đạo là các tổ chức đảng.


Ba là, vấn đề đại đoàn kết toàn dân
tộc bắt đầu từ sự đặt đúng vị trí của yếu
tố lợi ích.
Bốn là, thực hiện dân chủ, phát huy
chủ nghĩa yêu nước là những yếu tố
quan trọng để củng cố, phát triển khối
đại đoàn kết toàn dân tộc.


2. Phương hướng, nội dung, giải pháp
phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn
dân tộc trong giai đoạn hiện nay
Đại đoàn kết toàn dân tộc là
đường lối chiến lược của cách mạng

Việt Nam, là động lực và nguồn lực to
lớn trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.


- Tiếp tục thể chế hóa và cụ thể hóa các
quan điểm, đường lối, chủ trương, chính sách
của Đảng về đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Đại đoàn kết toàn dân tộc phải dựa trên
cơ sở giải quyết hài hòa quan hệ lợi ích giữa
các thành viên trong xã hội.
- Quan tâm giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng,
phát triển giai cấp công nhân cả về số lượng và
chất lượng.
- Xây dựng, phát huy vai trò của giai cấp
nông dân, chủ thể của quá trình phát triển nông
nghiệp, xây dựng nông thôn mới.


- Xây dựng đội ngũ trí thức ngày càng lớn
mạnh, có chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát
triển đất nước.
- Xây dựng, phát triển đội ngũ doanh nhân
lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng, có trình
độ quản lý, kinh doanh giỏi, có đạo đức nghề
nghiệp và trách nhiệm xã hội cao.
- Đổi mới nội dung, phương thức giáo dục
chính trị, tư tưởng, lý tưởng, truyền thống, bồi
dưỡng lý tưởng cách mạng, lòng yêu nước.



- Nâng cao trình độ mọi mặt và đời sống
vật chất, tinh thần của phụ nữ.
- Đảng, Nhà nước có cơ chế, chính sách
tạo điều kiện, đồng thời động viên cựu chiến
binh tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ
Đảng, Nhà nước, nhân dân và chế độ xã hội
chủ nghĩa.


- Quan tâm chăm sóc sức khỏe, tạo điều
kiện để người cao tuổi hưởng thụ văn hóa và
tiếp cận thông tin, sống vui, sống khỏe, sống
hạnh phúc.
- Tiếp tục hoàn thiện các cơ chế, chính
sách, bảo đảm các dân tộc bình đẳng, tôn
trọng, đoàn kết, giải quyết hài hoà quan hệ giữa
các dân tộc.
- Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật
về tín ngưỡng, tôn giáo, phát huy những giá trị
văn hóa, đạo đức tốt đẹp của các tôn giáo.


- Nhà nước hoàn thiện cơ chế, chính sách
để hỗ trợ, giúp đỡ đồng bào định cư ở nước
ngoài ổn định cuộc sống, phát triển kinh tế, góp
phần tăng cường hợp tác, hữu nghị giữa nhân
dân ta với nhân dân các nước.
- Tiếp tục tăng cường củng cố tổ chức,
nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, đổi mới nội
dung, phương thức hoạt động của Mặt trận Tổ

quốc và các đoàn thể nhân dân.


II. PHÁT HUY DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Dân chủ là bản chất của chủ nghĩa xã
hội
2. Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa là
nguồn động lực chủ yếu của công cuộc đổi
mới
3. Nội dung phát huy dân chủ xã hội
chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay


1. Dân chủ là bản chất của chủ nghĩa xã hội

Dân chủ, “demokratos”, là từ xuất hiện từ
lâu ở Hy Lạp, do hai từ “demos” và “kratos” có
nghĩa là “nhân dân’ và “chính quyền” tạo thành.
Dân chủ là quyền của nhân dân tự mình
quyết định hoặc tham gia với nhà nước quyết
định những vấn đề nhất định.


Dân chủ là bản chất của chủ nghĩa xã hội,
không có chủ nghĩa xã hội phi dân chủ.
Dân chủ là mục tiêu của chủ nghĩa xã hội
và là động lực của sự phát triển của xã hội.
Có hai hình thức thực hiện quyền làm chủ
của nhân dân, đó là dân chủ trực tiếp và dân
chủ gián tiếp.



2. Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa
là nguồn động lực chủ yếu của công
cuộc đổi mới
Đảng ta luôn coi trọng phát huy dân chủ xã
hội chủ nghĩa, coi đó là động lực phát triển của
công cuộc đổi mới.
Muốn thực hiện nhiệm vụ này, cần coi trọng
bảo đảm thực hiện làm chủ của người dân, xây
dựng môi trường, xây dựng cơ chế và các hình
thức phong phú thực hiện dân chủ, cụ thể là:


Tôn trọng, bảo đảm quyền con người,
quyền công dân, quyền làm chủ của nhân dân,
gắn với trách nhiệm và nghĩa vụ công dân
Tạo môi trường và điều kiện để nhân dân
tham gia đóng góp ngay trong quá trình hình
thành những quyết định liên quan đến lợi ích,
cuộc sống của nhân dân


Có cơ chế để nhân dân tham gia xây dựng
Đảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh, tạo
môi trường chính trị, xã hội ổn định cho sự phát
triển đất nước
Phát huy dân chủ xã hội chủ nghĩa có quan
hệ chặt chẽ với phát huy sức mạnh đại đoàn kết
toàn dân tộc

Phát triển hài hòa các hình thức và phương
thức thực hiện dân chủ, nhất là các hình thức
dân chủ trực tiếp


3. Nội dung phát huy dân chủ xã hội
chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay
Bảo đảm tất cả quyền lực nhà nước thuộc
về nhân dân.
Thể chế hóa và nâng cao chất lượng các
hình thức thực hiện dân chủ trực tiếp và dân chủ
đại diện.


Để thực hiện dân chủ trong xã hội, trước
hết phải bảo đảm phát huy dân chủ trong Đảng
là hạt nhân.
Phát huy dân chủ phải đi liền với tăng
cường pháp chế, đề cao trách nhiệm công dân,
giữ vững kỷ luật, kỷ cương và đề cao đạo đức
xã hội.


III. XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NHÀ NƯỚC
PHÁP QUYỀN XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng
Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
2. Bản chất Nhà nước pháp quyền xã
hội chủ nghĩa Việt Nam
3. Xây dựng và hoàn thiện Nhà nước

pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân trong giai đoạn
hiện nay


Xã hội cộng sản
nguyên thủy

Nhà nước là gì? Xuất hiện từ bao giờ?
Lực lượng
Công cụ
sản xuất
lao động
còn thấp
thô sơ
kém
Chưa có tư hữu
tài sản
Chưa có sự phân chia
giai cấp

Năng
suất lao
động
thấp

Chưa có bóc
lột

Chưa có nhà



Lực lượng sản
xuất phát triển
nhanh chóng
Sản phẩm
lao động
dồi dào
Phát sinh khả
năng chiếm đoạt
của cải dư thừa

Năng xuất
lao động
được nâng
Của cải cao

thừa
xuất hiện

Xuất hiện
hai giai cấp
đối lập nhau

Nhà nước

Chế độ tư
hữu hình
thành



“Bất cứ ở đâu, hễ lúc nào và
chừng nào mà về mặt khách
quan, những mâu thuẫn giai cấp
không thể điều hòa được thì nhà
nước xuất hiện”.

V.I.Lênin (1860 -1924)


×