Bài 1.
Thuyết tiến hóa Đacuyn- Thành công và hạn chế
I. Mục tiêu
- Hiểu rõ nội dung thuyết tiến hóa Dacuyn
- Đánh giá được những thành công và hạn chế trong thuyết tiến hóa Dacuyn
- Vận dụng kiến thức để hoàn thành các câu hỏi bài tập trắc nghiệm
II. Nội dung
1 . HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ DARWIN
a. Quan điểm của Darwin về sự hình thành loài hươu cao cổ
Trong quần thể hươu cổ ngắn lúc đầu đã có sẵn những biến dị làm cho cổ chúng dài hơn
bình thường. Khi môi trường sống thay đổi những biến dị này trở nên có lợi vì giúp nó ăn
được những lá cây trên cao. Những cá thể có biến dị cổ dài sẽ có sức sống cao hơn và
sinh sản mạnh hơn, càng ngày số lượng hươu cổ dài càng tăng trong quần thể. Trong khi
đó các cá thể có cổ ngắn do thiếu thức ăn sẽ bị chết. Dần dần quần thể hươu cổ ngắn lúc
đầu trở thành quần thể hươu cổ dài.
b. NGUYÊN NHÂN:
* Trong quần thể tự nhiên đã tồn tại sẵn những biến dị. Khi môi trường thay đổi những
cá thể nào có biến dị có lợi giúp sinh vật tồn tại và phát triển thì khả năng sống sót và
sinh sản cao hơn, những cá thể nào có những biến dị có hại thì bị đào thải.
c. KẾT QUẢ:
Hình thành các loài khác nhau từ 1 loài tổ tiên là do quá trình chọn lọc tự nhiên.
Thực chất của CLTN là sự phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể và
kết quả của CLTN là quần thể sinh vật có các đặc điểm thích nghi với môi trường sống.
d. ƯU ĐIỂM:
Phát hiện cơ chế hình thành loài là do CLTN. Khi môi tường thay đổi, CLTN sẽ chọn lọc
những dạng thích nghi với môi trường sống.
e. KHUYẾT ĐIỂM:
* Chưa giải thích được cơ chế di truyền.
* Chưa giải thích được nguyên nhân phát sinh biến dị.
1
2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1.Theo Đácuyn, cơ chế tiến hoá là sự tích luỹ các
A. biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
B. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.
C. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.
D. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán
hoạt động.
Câu 2.Theo Đacuyn, loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian
A. và không có loài nào bị đào thải.
B. dưới tác dụng của môi trường sống.
C. dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân ly tính trạng từ một nguồn
gốc chung.
D. dưới tác dụng của các nhân tố tiến hoá.
Câu 3.Theo Đacuyn, sự hình thành nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong mỗi loài xuất
phát từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại là kết quả của quá trình
A. phân li tính trạng trong chọn lọc nhân tạo.
B. phân li tính trạng trong chọn lọc tự nhiên.
C. tích luỹ những biến dị có lợi, đào thải những biến dị có hại đối với sinh vật.
D. phát sinh các biến dị cá thể.
Câu 4.Theo Đacuyn, nhân tố chính quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các
giống vật nuôi, cây trồng là
A. chọn lọc nhân tạo.
B. chọn lọc tự nhiên.
C. biến dị cá thể.
D. biến dị xác định.
Câu 5.Theo quan niệm của Đacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính di
truyền và biến dị là nhân tố chính trong quá trình hình thành
A. các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật và sự hình thành loài mới.
B. các giống vật nuôi và cây trồng năng suất cao.
C. nhiều giống, thứ mới trong phạm vi một loài.
D. những biến dị cá thể.
Câu 6.Theo Đacuyn, đơn vị tác động của chọn lọc tự nhiên là
A. cá thể.
B. quần thể
C. giao tử.
D. nhễm sắc thể.
2
Câu 7. Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình
A.đào thải những biến dị bất lợi.
B. tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
C. vừa đào thải những biến dị bất lợi vừa tích lũy những biến dị có lợi cho sinh vật.
D.tích lũy những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.
Câu 8.Giải thích mối quan hệ giữa các loài Đacuyn cho rằng các loài
A. là kết quả của quá trình tiến hoá từ rất nhiều nguồn gốc khác nhau.
B. là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.
C. được biến đổi theo hướng ngày càng hoàn thiện nhưng có nguồn gốc khác nhau.
D. đều được sinh ra cùng một thời điểm và đều chịu sự chi phối của chọn lọc tự nhiên.
Câu 9. Theo Đacuyn, động lực thúc đẩy chọn lọc tự nhiên là
A. đấu tranh sinh tồn.
B. đột biến là nguyên liệu quan trọng cho chọn lọc tự nhiên.
C.đột biến làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.
D. đột biến là nguyên nhân chủ yếu tạo nên tính đa hình về kiểu gen trong quần thể.
Câu 10. Theo Đacuyn, kết quả của chọn lọc tự nhiên là
A. tạo nên lòai sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường
B. sự đào thải tất cả các biến dị không thích nghi.
C.sự sinh sản ưu thế của các cá thể thích nghi.
D. tạo nên sự đa dạng trong sinh giới.
Câu 11.Theo Đacuyn, hình thành lòai mới diễn ra theo con đường
A. cách li địa lí.
B. cách li sinh thái.
C. chọn lọc tự nhiên.
D. phân li tính trạng.
Câu 12. Theo Đacuyn, cơ chế chính của tiến hóa là
A.phân li tính trạng
.B. chọn lọc tự nhiên.
C. di truyền.
D. biến dị.
Câu 13. Đacuyn quan niệm biến dị cá thể là
A. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt
động.
B. sự phát sinh những sai khác giữa các cá thể trong loài qua quá trình sinh sản.
C. những biến đổi trên cơ thể sinh vật dưới tác động của ngoại cảnh và tập quán hoạt
động nhưng di truyền được.
3
D. những đột biến phát sinh do ảnh hưởng của ngoại cảnh.
III. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Bài 2
THUYẾT TIẾN HÓA HIỆN ĐẠI
I. Mục tiêu
- Chỉ ra được vai trò của các nhân tố tiến hóa
- Phân biệt được cơ chế cách li trước hợp tử và sau hợp tử
- Phân biệt được các cơ chế hình thành loài
- Vận dụng kiến thức để hoàn thành các cau hỏi bài tập trắc nghiệm
II. Nội dung
1. các nhân tố tiến hóa
A. ĐỘT BIẾN
* Vai trò của quá trình đột biến trong tiến hóa
- Đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hóa. Quá trình phát sinh đột biến đã
gây ra một áp lực làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể. Áp lực của quá trình đột
biến biểu hiện ở tốc độ biến đổi tần số tương đối của alen bị đột biến. Tần số đột biến với
từng gen thường rất thấp và đột biến có tính thuận nghịch nên áp lực của quá trình đột
biến là không đáng kể, nhất là đối với các quần thể lớn.
- Vai trò chính của quá trình đột biến là tạo ra nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình
tiến hóa. đột biến gây ra những biến dị di truyền ở các đặc tính hình thái, sinh lý, hóa
sinh, tập tính sinh học, gây ra những sai khác nhỏ hoặc những biến đổi lớn của cơ thể.
* Đột biến là nguồn nguyên liệu của tiến hóa
Tuy đột biến thường có hại nhưng phần lớn alen đột biến là alen lặn. Ban đầu alen
lặn thường tồn tại ở thể dị hợp nên không biểu hiện ở kiểu hình. Qua quá trình giao phối,
alen lặn có thể đi vào thể đồng hợp và được biểu hiện. Giá trị thích nghi của thể đột biến
phụ thuộc môi trường sống và tổ hợp đột biến.
4
- Giá trị thích nghi của thể đột biến có thể thay đổi khi môi trường sống thay đổi.
- Giá trị thích nghi của thể đột biến có thể thay đổi tùy tổ hợp đột biến.
* Đột biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu
Đột biến được xem là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hóa, nhưng trong đó đột
biến gen là nguồn nguyên liệu chủ yếu, vì so với đột biến NST thì:
- Đột biến gen phổ biến hơn. Tuy tần số đột biến của từng gen là thấp, nhưng tần số
đột biến chung của tất cả các gen trong mỗi quần thể là khá lớn, do ở mỗi loài có hàng
vạn gen khác nhau.
- Đột biến gen ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể.
- Các nghiên cứu thực nghiệm chứng tỏ các nòi, các loài phân biệt nhau thường
không phải bằng một vài đột biến lớn mà bằng sự tích lũy nhiều đột biến nhỏ.
B. Di - nhập gen
Sự lan truyền gen từ quần thể này sang quần thể khác được gọi là di - nhập gen hay
dòng gen.
* Vai trò của di - nhập gen đối với tiến hóa
- Di nhập gen là nhân tố làm thay đổi vốn gen của quần thể. Các cá thể nhập cư
mang đến những alen mới hoàn toàn mà trước đó quần thể không có làm phong phú vốn
gen của quần thể nhận.
- Di - nhập gen còn được gọi là dòng gen (gen flow) nhằm chỉ sự trao đổi gen giữa
các quần thể.
* Kích thước quần thể giảm mạnh thì tần số alen thay đổi nhanh chóng
Kích thước quần thể giảm mạnh tức là số lượng cá thể của quần thể là rất ít thì các
yếu tố ngẫu nhiên có thể làm thay đổi tần số alen và tần số kiểu gen một cách nhanh
chóng. Một alen nào đó dù có lợi có thể nhanh chóng bị loại bỏ khỏi quần thể, ngược lại,
gen có hại lại có thể trở nên phổ biến trong quần thể.
C. GIAO PHỐI KHÔNG NGẪU NHIÊN
* Vai trò của giao phối không ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa
5
- Giao phối không ngẫu nhiên (tự phối, tự thụ phấn, giao phối cận huyết và giao
phối có lựa chọn) không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi tần số kiểu gen của
quần thể theo hướng làm tăng tần số kiểu gen đồng hợp, giảm tần số kiểu gen dị hợp. Do
vậy, giao phối không ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể. Tuy nhiên
giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa.
- Quá trình giao phối ngẫu nhiên (ngẫu phối) có vai trò cung cấp nguồn nguyên liệu
thứ cấp là biến dị tổ hợp cho tiến hóa. Ngẫu phối còn làm trung hòa tính có hại của đột
biến và góp phần tạo ra những tổ hợp gen thích nghi. Tuy vậy, ngẫu phối không phải là
nhân tố của quá trình tiến hóa, vì ngẫu phối tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần
thể, trong đó tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể đều không thay đổi.
* Quần thể ngẫu phối là kho dự trữ biến dị di truyền
- Mỗi quần thể có số gen rất lớn, nên tần số đột biến chung của tất cả các gen trong
mỗi quần thể là khá lớn.
- Ngẫu phối làm cho đột biến được phát tán trong quần thể tạo ra sự đa hình về kiểu
gen và kiểu hình, hình thành nên vô số biến dị tổ hợp. Hai quá trình đột biến và ngẫu phối
đã tạo cho quần thể trở thành một kho biến dị di truyền vô cùng phong phú. Sự tiến hóa
không chỉ sử dụng các đột biến mới xuất hiện mà còn huy động kho dự trữ các gen đột
biến đã phát sinh từ lâu nhưng tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp.
D. CHỌN LỌC TỰ NHIÊN
* Tác động của CLTN theo quan niệm hiện đại
- Tác động chủ yếu của CLTN là sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen
khác nhau trong quần thể, làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi
theo hướng xác định và các quần thể có vốn gen thích nghi hơn sẽ thay thế những quần
thể kém thích nghi.
- Chọn lọc tự nhiên không những là nhân tố quy định nhịp điệu biến đổi thành phần
kiểu gen của quần thể mà còn định hướng quá trình tiến hóa thông qua các hình thức
chọn lọc : ổn định, vận động và phân hóa.
* Kết quả chọn lọc đối với cá thể và quần thể
- Chọn lọc quần thể hình thành những đặc điểm thích nghi tương quan giữa các cá
thể về mặt như kiếm ăn, tự vệ, sinh sản, bảo đảm sự tồn tại, phát triển của những quần
thể thích nghi nhất.
- Chọn lọc cá thể làm tăng tỉ lệ những cá thể thích nghi hơn trong nội bộ quần thể,
làm phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể trong quần thể.
6
* CLTN là nhân tố chính của quá trình tiến hóa
- Trong một quần thể đa hình thì chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản
ưu thế của những cá thể mang nhiều đặc điểm có lợi hơn. Chọn lọc tự nhiên tác động
trực tiếp lên kiểu hình của cá thể qua nhiều thế hệ dẫn tới hệ quả là chọn lọc kiểu gen.
Điều này khẳng định vai trò của thường biến trong quá trình tiến hóa.
- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố qui định chiều hướng và nhịp điệu thay đổi tần số
tương đối của các alen, tạo ra những tổ hợp gen đảm bảo sự thích nghi với môi trường, là
nhân tố định hướng quá trình tiến hóa.
+ CLTN làm cho tần số của các alen biến đổi theo hướng xác định. Dưới tác động
của CLTN tần số của các alen có lợi được tăng lên trong quần thể.
Ví dụ: Nếu những cá thể mang kiểu hình của alen A tỏ ra thích nghi hơn những cá
thể mang kiểu hình của alen a thì dưới tác dụng của CLTN tần số của alen A ngày càng
tăng, trái lại tần số của alen a ngày càng giảm.
+ Áp lực của CLTN lớn hơn nhiều so với áp lực của quá trình đột biến, chẳng hạn
để giảm tần số ban đầu của một alen đi một nữa dưới tác động của CLTN chỉ cần số ít
thế hệ.
2. Loài sinh học
A. Loài sinh học và tiêu chuẩn phân biệt loài
* Khái niệm
- Loài sinh học là một nhóm cá thể có vốn gen chung, có những tính trạng chung về
hình thái, sinh lí, có khu phân bố xác định, trong đó các cá thể giao phối với nhau và
được cách li sinh sản với những nhóm quần thể thuộc loài khác.
- Quần thể là nhóm cá thể cùng loài, là đơn vị tổ chức cơ sở của loài.
* Các tiêu chuẩn để phân biệt các loài thân thuộc
- Các tiêu chuẩn để phân biệt hai loài thân thuộc :
+ Tiêu chuẩn hình thái : Dựa trên sự khác nhau về hình thái để phân biệt.
Các cá thể của cùng một loài có chung một hệ tính trạng hình thái giống nhau. Trái lại,
giữa hai loài khác nhau có sự gián đoạn về hình thái.
+ Tiêu chuẩn địa lí – sinh thái : Dựa vào khu phân bố của sinh vật để phân biệt.
7
Hai loài có khu phân bố riêng biệt.
Hai loài có khu phân bố trùng nhau một phần hoặc trùng nhau hoàn toàn sẽ rất khó phân
biệt.
+ Tiêu chuẩn sinh lí – sinh hoá : Dựa vào sự khác nhau trong cấu trúc và tính chất của
ADN và prôtêin để phân biệt.
Những loài càng thân thuộc thì sự sai khác trong cấu trúc ADN và prôtêin càng ít.
+ Tiêu chuẩn cách li sinh sản : Giữa hai loài có sự cách li sinh sản (các cá thể không
giao phối với nhau hoặc giao phối nhưng sinh ra con không có khả năng sinh sản hữu
tính - bất thụ).
Mỗi tiêu chuẩn trên chỉ mang tính hợp lí tương đối. Vì vậy, tuỳ mỗi nhóm sinh vật mà
vận dụng tiêu chuẩn này hoặc tiêu chuẩn khác là chủ yếu. Trong nhiều trường hợp phải
phối hợp nhiều tiêu chuẩn mới phân biệt được các loài sinh vật một cách chính xác.
B.
Cơ chế cách li
Khái niệm
Cách li là quá trình ngăn cản quá trình giao phối của các các thể trong quần thể với nhau
và làm tăng cường sự sai khác vốn gen giữa các quần thể so với quần thể ban đầu .
Các kiểu cách li : cách li đại lí và cách li sinh sản
* Các dạng cách li
a) Cách li địa lí (cách li không gian):
Quần thể bị phân cách nhau bởi các vật cản địa lí như núi, sông, biển...
Khoảng cách đại lí làm ngăn cản các cá thể của các quần thể cùng loài gặp gỡ và giao
phối với nhau.
Hạn chế sự trao đổi vốn gen các quần thể .
Phân hóa vốn gen của quần thể .
b) Cách li sinh sản:
Cách li sinh sản là các trở ngại trên cơ thể sinh vật (trở ngại sinh học) ngăn cản các cá thể
giao phối với nhau hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ.
8
Cách li sinh sản bao gồm cách li trước hợp tử và cách li sau hợp tử.
Cách li trước hợp tử bao gồm : cách li nơi ở, cách li tập tính, cách li thời gian (mùa vụ),
cách li cơ học.
Cách li sau hợp tử : là những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản việc tạo
ra con lai hữu thụ.
Cách li trước hợp tử :
Những trở ngại ngăn cản các cá thể giao phối với nhau để sinh hợp tử được gọi là cách li
trước hợp tử.
+ Cách li nơi ở (cách li sinh cảnh) : do sống ở những sinh cảnh khác nhau nên không
giao phối với nhau.
+ Cách li tập tính : do tập tính giao phối khác nhau nên không giao phối được với nhau.
+ Cách li thời gian (mùa vụ, sinh thái) : do mùa sinh sản khác nhau nên không giao phối
được với nhau.
+ Cách li cơ học : do đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh sản khác nhau nên không thể giao
phối với nhau.
- Cách li sau hợp tử :
Những trở ngại ngăn cản việc tạo ra con lai hoặc ngăn cản tạo ra con lai hữu thụ, thực
chất là cách li di truyền, do không tương hợp giữa 2 bộ NST của bố mẹ về số lương, hình
thái, cấu trúc.
+ Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.
+ Hợp tử phát triển nhưng con lai không sống hoặc con lai bất thụ.
* Vai trò của các cơ chế cách li
Vai trò của các cơ chế cách li :
+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được
những đặc trưng riêng
+ Ngăn cản các quần thể của loài trao đổi vốn gen cho nhau ® củng cố, tăng cường sự
phân hoá thành phần kiểu gen trong quần thể bị chia cắt.
3. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI VÀ VAI TRÒ CỦA CÁC NHÂN TỐ TIẾN HÓA
9
Thực chất quá trình hình thành loài và vai trò của các nhân tố tiến hóa.
Thực chất của hình thành loài mới là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen
của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với
quần thể gốc.
- Vai trò của các nhân tố tiến hóa :
+ Các quá trình đột biến và giao phối cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc.
+ Tác động của các nhân tố ngẫu nhiên, di - nhập gen làm thay đổi đột ngột tần số tương
đối của các alen, nhờ đó làm tăng tốc quá trình hình thành loài mới.
+ Quá trình chọn lọc tự nhiên là nhân tố định hướng sự hình thành loài, quy định chiều
hướng và nhịp điệu thay đổi tần số tương đối của các alen, lựa chọn những tổ hợp alen
đảm bảo sự thích nghi với môi trường.
- Vai trò của các cơ chế cách li
Các cơ chế thích nghi là thúc đẩy quá trình phân li tính trạng, tăng cường phân hóa vốn
gen trong quần thể gốc, làm cho quần thể gốc nhanh chóng phân li thành những quần thể
mới ngày càng khác xa nhau cho tới khi có sự cách li di truyền, nghĩa là tạo ra loài mới.
PHÂN BIỆT CÁC HÌNH THỨC HÌNH THÀNH LOÀI MỚI TRONG TỰ NHIÊN
Đặc
điểm
Hình thành loài bằng Hình thành loài bằng con đường
con đường địa lí
sinh thái
Ví dụ
Loài chim sẻ ngô có
khả năng phân bố
rộng, đã tạo ra 3 nòi
địa lý chính: nòi
châu Âu, nòi Trung
Quốc, nòi Ấn Độ.
Tiếp giáp giữa Châu
Âu và Ấn Độ hay
giữa Ấn Độ và Trung
Quốc có dạng lai tự
nhiên.
Hình thành loài
bằng các đột biến
lớn.
Các loài thực vật sống ở bãi bồi
Ví dụ : SGK
sông Vonga rất ít sai khác về hình
thái so với các quần thể tương ứng
sống ở phía trong bờ sông này.
Tuy nhiên, chúng vẫn khác nhau
về đặc tính sinh thái, vì phải thích
nghi với mùa lũ nên thực vật ở bãi
bồi sông có chu kỳ sinh trưởng
muộn hơn, ra hoa kết hạt trước
khi lũ về. Do vậy, các nòi sinh thái
bãi bồi không giao phấn với các
10
nòi tương ứng ở phía trong bờ
sông.
Nguyên
nhân
- Khu phân bố bị
chia cắt do các vật
cản địa lí làm cho
các quần thể trong
loài bị cách li
nhau→ tạo ra sự sai
khác vốn gen
Trong cùng một vu vực địa lí
Do các tác nhận
nhưng bị phân chia thành nhiều ổ gây đột biến gây
sinh thái với các điều kiện khác
tác động
nhau , tự đó các ổ sinh thái sẽ chọn
lọc các các thể của quần thể là
khác nhau . Tạo các quần thể có
vốn gen phù hợp với từng ổ sinh
thái
Cơ chế
hình
thành
loài mới
- Phân hóa tạo ra
sự khác biệt vốn gen
của các quần thể
trong quần thể gốc
ban đầu, hạn chế trao
đổi vốn gen gây hiện
tượng cách li đại lí
=> cách li sinh sản
giũa các cá thể trong
quần thể => HÌnh
thành loài mới
Phân hóa vốn gen theo ổ sinh thái Do sự biến đổi vật
=> Hình thành nòi sinh thái =>
chất di truyến của
cách li (,...) => hình thành loài mới loài
.
Đặc
Trải qua
Tốc độ hình thành lời mới chậm và
điểm của nhiều dạng trung
trải qua nhiều dạng trung gian
từng con gian
đường
Ở khu vực
tiếp giáp các dạng
trung gian chưa phân
hóa loài mới vẫn có
khả năng trao đổi
vốn gen với nhau.
11
Gồm (đa bội hóa
khác nguồn , đa bội
cùng nguồn , tái
cấu trúc NST)
Xảy ra ở thực vật
và ít xảy ra ở động
vật
Tốc độ hình
thành lời mới chậm
Tác động
của yếu tố ngẫu
nhiêu làm tăng
cường sự phân hóa
vốn gen => Tăng sự
hình thanh loài mới.
Đối
tượng
xảy ra
Động vật có năng di
chuyển
Động vật ít di chuyển , chủ yếu
xảy ra ở thực vật
Xảy ra ở động vật có
khả năng tán bào tử
hạt giống
Chỉ xảy ra ở thực
vật . không xảy ra ở
động vật
4. Bài tập trắc nghiệm
câu 1. Nguồn nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá là
A. đột biến.
B. nguồn gen du nhập.
C. biến dị tổ hợp.
D. quá trình giao phối.
Câu 2.Đa số đột biến là có hại vì
A. thường làm mất đi khả năng sinh sản của cơ thể.
B. phá vỡ các mối quan hệ hài hoà trong kiểu gen, giữa kiểu gen với môi trường.
C. làm mất đi nhiều gen.
D. biểu hiện ngẫu nhiên, không định hướng.
Câu 3.Vai trò chính của quá trình đột biến là đã tạo ra
A. nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá.
B. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
C. những tính trạng khác nhau giữa các cá thể cùng loài.
D. sự khác biệt giữa con cái với bố mẹ.
Câu 4.Đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá vì
A.các đột biến gen thường ở trạng thái lặn.
12
B.so với đột biến nhiễm sắc thể chúng phổ biến hơn, ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức
sống và sinh sản của cơ thể.
C.tần số xuất hiện lớn.
D.là những đột biến lớn, dễ tạo ra các loài mới.
Câu 5.Theo quan niệm hiện đại, ở các loài giao phối đối tượng tác động của chọn lọc tự
nhiên chủ yếu là
A. cá thể.
B. quần thể.
C. giao tử.
D. nhễm sắc thể.
Câu 6. Nhân tố làm biến đổi nhanh nhất tần số tương đối của các alen về một gen nào đó
là
A. chọn lọc tự nhiên.
B. đột biến.
C. giao phối.
D. các cơ chế cách li.
D. trở ngại ngăn cản con lai hữu thụ.
Câu 7. Lừa lai với ngựa sinh ra con la không có khả năng sinh sản. Hiện tượng nầy biểu
hiện cho
A. cách li trước hợp tử.
B. cách li sau hợp tử.
C. cách li tập tính.
D. cách li mùa vụ.
D. Thực vật và động vật ít có khả năng di chuyển
Câu 8. Loài lúa mì trồng hiện nay được hình thành trên cơ sở
A. sự cách li địa lí giữa lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mỹ
B. kết quả của quá trình lai xa khác loài
C. kết quả của tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì
D. kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá nhiều lần
D. thực vật
III. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
Bài 3- Tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và tiến hóa sinh
học
I. Mục tiêu
- Phân biệt các giai đoạn( tiến hóa hóa học, tiến hóa tiền sinh học và quá trình tiến hóa
sinh học) trong quá trình hình thành sự sống trên Trái Đất
- Vận dụng kiến thức để hoản thành các câu hỏi bài tập trắc nghiệm
II. Nội dung
13
1. Nguồn gốc sự sống
a.TIẾN HÓA HÓA HỌC
* Hình thành các chất hữu cơ đơn giản từ các chất vô cơ:
- Theo ông Oparin (Nga) và Haldane (Anh) đã độc lập nhau cùng đưa ra giả thuyết cho
rằng các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên trái đất có thể được xuất hiện bằng con
đường hóa tổng hợp từ các chất vô cơ nhờ nguồn năng lượng là sấm sét, tia tử ngoại, núi
lửa: Bầu khí quyển nguyên thuỷ không có oxi, dưới tác dụng của nguồn năng lượng tự
nhiên (tia chớp, tia tử ngoại, núi lửa …) 1 số các chất vô cơ kết hợp tạo nên chất hữu cơ
đơn giản: a. amin, nucleotit, đường đơn, a. xit béo … Các đơn phân kết hợp với nhau tạo
thành các đại phân tử.
- Ông Miller và Uray đã làm thí nghiệm kiểm chứng: Tạo ra môi trường có thành phần
hóa học giống khí quyển của trái đất nguyên thủy trong bình thuỷ tinh. Hỗn hợp khí CH4,
NH3, H2 và hơi nước được đặt trong điều kiện phóng điện liên tục suốt 1 tuần lễ. Kết quả
các ông đã thu được 1 số chất hữu cơ đơn giản trong đó có các a. amin. Các chất hữu cơ
được hình thành trong điều kiện hoá học của bầu khí quyển nguyên thuỷ ngày càng phức
tạp dần CH à CHO à CHON
* Quá trình trùng phân tạo nên các đại phân tử hữu cơ:
- Để chứng minh các đơn phân như axit amin có thể kết hợp với nhau tạo nên các chuỗi
polipeptit đơn giản trong điều kiện trái đất nguyên thuỷ, ông Fox và các cộng sự vào năm
1950 đã tiến hành thí nghiệm đun nóng hỗn hợp các axit amin khô ở nhiệt độ từ
150à 180oC và đã tạo ra được các chuỗi peptit ngắn (gọi là prôtêin nhiệt).
à Kết luận: Các đơn phân tử kết hợp với nhau tạo thành các đại phân tử.
* Sự xuất hiện cơ chế tự nhân đôi:
+ ADN có trước hay ARN có trước ?
- Một số bằng chứng đã chứng minh ARN có thể tự nhân đôi không cần enzim nên ARN
tiến hóa trước ADN.
- ARN có khả năng tự nhân đôi, CLTN sẽ chọn các phân tử ARN có khả năng tự sao tốt,
có hoạt tính enzim tốt làm vật liệu di truyền. Từ ARN à ADN.
+ Hình thành cơ chế dịch mã:
- ARN là khuôn để các axit amin liên kết nhau tạo thành chuỗi polipeptit và chúng được
bao bọc bởi màng bán thấm cách li với môi trường ngoài.
14
b TIẾN HÓA TIỀN SINH HỌC:
- Các đại phân tử: lipit, protit, a. nucleic … xuất hiện trong nước và tập trung cùng nhau
thì các phân tử lipit do đặc tính kị nước sẽ lập tức hình thành nên lớp màng bao bọc lấy
tập hợp các đại phân tử hữu cơ tạo nên các giọt nhỏ li ti khác nhau. Các giọt này chịu sự
tác động của CLTN sẽ tiến hóa dần tạo nên các tế bào sơ khai (protobiont).
- Các protobiont nào có được tập hợp các phân tử giúp chúng có khả năng trao đổi chất
và năng lượng với bên ngoài, có khả năng phân chia và duy trì thành phần hóa học thích
hợp thì được giữ lại và nhân rộng.
- Bằng thực nghiệm các nhà khoa học cũng đã tạo được các giọt gọi là lipôxôm khi cho
lipit vào trong nước cùng với một số các chất hữu cơ khác nhau. Lipit đã tạo nên lớp
màng bao lấy các hợp chất hữu cơ khác và một số li-pô-xôm cũng đã biểu hiện một số
đặc tính sơ khai của sự sống như phân đôi, trao đổi chất với môi trường bên ngoài. Ngoài
ra các nhà khoa học cũng tạo được các giọt côaxecva có khả năng tăng kích thước và duy
trì cấu trúc ổn định trong dung dịch.
- Sau khi các tế bào nguyên thuỷ được hình thành thì quá trinh tiến hoá sinh học tiếp
diễn, dưới tác động của các nhân tố tiến hoá đã tạo ra các loài sinh vật như ngày nay. Tế
bào nhân sơ (cách đây 3,5 tỉ năm), đơn bào nhân thực (1,5 – 1,7 tỉ năm), đa bào nhân
thực (670 triệu năm)
c. Tiến hóa sinh học
- Là quá trình hình thành thế giới sinh vật như hiện nay từ các TB sống đầu tiên
- Quá trình: trải qua 5 đại địa chất
+ Đại thái cổ
+ Đại nguyên sinh
+ Đại cổ sinh
+ Đại trung sinh
+ Đại tân sinh
2. Bài tập trắc nghiệm
Câu 1. Phát biểu nào sau đây không đúng về sự kiện xảy ra trong giai đoạn tiến hoá hoá
học là
15
A. do tác dụng của các nguồn năng lượng tự nhiên mà từ các chất vô cơ hình thành nên
những hợp chất hữu cơ đơn giản đến phức tạp như axit amin, nuclêôtit
B. có sự tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hoá học
C. trong khí quyển nguyên thuỷ của trái đất chưa có hoặc có rất ít oxi
D. quá trình hình thành các chất hữu cơ bằng con đường hoá học mới chỉ là giả thuyết
chưa được chứng minh bằng thực nghiệm
Câu 2. Tiến hóa hóa học là quá trình tổng hợp
A. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức hóa học.
B. các chất hữu cơ từ các chất vô cơ theo phương thức sinh học.
C. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức sinh học.
D. các chất vô cơ từ các chất hữu cơ theo phương thức hóa học.
Câu 3. Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là
A. hình thành các tế bào sơ khai. B. hình thành chất hữu cơ phức tạp.
C. hình thành sinh vật đa bào.
D. hình thành hệ sinh vật đa dạng phong phú như ngày nay.
Câu 4. Thí nghiệm của Fox và cộng sự đã chứng minh
A. trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ đã có sự trùng phân các phân tử hữu cơ đơn
giản thành các đại phân tử hữu cơ phức tạp.
B. trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ, chất hoá học đã được tạo thành từ các chất vô
cơ theo con đường hoá học.
C. có sự hình thành các tế bào sống sơ khai từ các đại phân tử hữu cơ.
D. sinh vật đầu tiên đã được hình thành trong điều kiện trái đất nguyên thuỷ
Câu 5. Trình tự các giai đoạn của tiến hoá:
A. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá sinh học
B. Tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học- tiến hoá tiền sinh học
C. Tiến hoá tiền sinh học- tiến hoá hoá học - tiến hoá sinh học
D. Tiến hoá hoá học - tiến hoá tiền sinh học
Câu 6. Thí nghiệm của Milơ và Urây chứng minh điều gì?
A. Sự sống trên trái đất có nguồn gốc từ vũ trụ
B. Axitnuclêic được hình thành từ các nuclêôtit
C. Chất hữu cơ hình thành từ chất vô cơ
D. Chất vô cơ được hình thành từ các nguyên tố có trên bề mặt trái đất
Câu 7. Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nuclêôtit có thể tự lắp ghép
thành những đoạn ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim.
Điêù này có ý nghĩa gì?
A. Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa prôtêin và axitnuclêic
B. Trong quá trình tiến hoá,ARN xuất hiện trước ADN và prôtêin
16
C. Prôtêin có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã
D. Sự xuất hiện các prôtêin và axitnuclêic chưa phải là xuất hiện sự sống
Câu 8. Thực chất của tiến hoá tiền sinh học là hình thành
A. các chất hữu cơ từ vô cơ
B. axitnuclêic và prôtêin từ các chất hữu cơ
C. mầm sống đầu tiên từ các hợp chất hữu cơ
D. vô cơ và hữu cơ từ các nguyên tố trên bề mặt trái đất nhờ nguồn năng lượng tự nhiên
Câu 9. Nguồn năng lượng dùng để tổng hợp nên các phân tử hữu cơ hình thành sự sống
là:
A. ATP
B. Năng lượng tự nhiên
C. Năng lượng hoá học
D. Năng lượng sinh học
Câu 10. Đặc điểm nào chỉ có ở vật thể sống mà không có ở giới vô cơ?
A. Có cấu tạo bởi các đại phân tử hữu cơ là prôtêin và axitnuclêic
B. Trao đổi chất thông qua quá trình đồng hoá ,dị hoá và có khả năng sinh sản
C. Có khả năng tự biến đổi để thích nghi với môi trường luôn thay đổi
D. Có hiện tượng tăng trưởng,cảm ứng,vận động
D. Tổng hợp nhờ công nghệ sinh học
sự đông tụ các chất tan trong đại dương nguyên thủy.
Câu 11. Trong giai đoạn tiến hóa hóa học đã có sự
A. tổng hợp các chất hữu cơ từ chất vô cơ theo phương thức hóa học.
B. tạo thành các coaxecva theo phương thức hóa học .
C. hình thành mầm mốmg những cơ thể đầu tiên theo phương thức hóa học.
D. xuất hiện các enzim theo phương thức hóa học.
Câu 12. Sự sống đầu tiên xuất hiện trong môi trường
A. trong nứơc đại dương
B. khí quyển nguyên thủy.
C. trong lòng đất.
D. trên đất liền.
Câu 13. Quá trình tiến hoá của sự sống trên Trái đất có thể chia thành các giai đoạn
A. tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học.
B. tiến hoá hoá học, tiến hoá sinh học.
C. tiến hoá tiền sinh hoc, tiến hoá sinh học.
D. tiến hoá hoá học, tiến hoá tiền sinh học, tiến hoá sinh học.
D. ARN có khả năng sao mã ngược
17
III. Rút kinh nghiệm
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
18