BÁO CÁO THỰC TẬP
A. KẾT QUẢ MÔN
I. KỸ NĂNG THỰC HÀNH
1. Những quy tắc cơ bản khi sửa chữa, bảo dưỡng
- Tất cả những đơn vị tháo lắp các cụm tổng thành phải để theo thứ tự và lắp ngược
lại. Khi tháo phải đặt các chi tiết theo một trình tự xác định, hiểu nhiệm vụ và nguyên ly
của từng chi tiết tổng thành trước khi tháo.
- Để làm tốt công tác kiểm tra kỹ thuật của tất cả các phụ tùng, sau khi tháo phải làm
sạch các cặn bẩn, lau rửa sạch các phụ tùng. Tuy nhiên không được rửa các phụ tùng là
nhôm, kẽm trong dung dịch kiềm (xà phòng). Lắp ráp chỉ được tiến hành khi điều kiện
sạch của các chi tiết được đảm bảo. Các chi tiết có chuyển động tương đối, trước khi tháo
lắp phải chú y thêmdầu mỡ bôi trơn đúng loại cho từng bộ phận để đảm bảo cho từng chế
độ làm việc.
- Chú y khi siết các mối bắt chặt có lắp lót bằng cao su, không nên dùng sức quá
mạnh. Nên mạnh quá sẽ làm các miếng cao su nứt, bể, biến dạng và hư hỏng. Lắp các chi
tiết bằng ren thì phải siết lực đủ mạnh, đúng momem quy định, khi hoạt động ren không
bị lỏng ra, để đảm bảo tốt cho việc vận hành xe.
- Khi đưa ô tô vào sửa chữa nhiệm vụ không quên được là phải kéo phanh tay, chèn
các bánh để xe không tự dịch chuyển tự do được. Không sửa chữa khi máy còn hoạt động
mà phải để máy thật nguội mới làm, trừ một số trường hợp nhẹ cần kiểm tra hoạt động
của động cơ, phanh lúc khởi động thì chú y cẩn thận và về số 0. Chú y trước và sau xem
có vật cản hay người đứng sau hay không. Ra tín hiệu trước khi cho xe dịch chuyển.
- Trước khi tháo động cơ phải xả hết dầu nhờn hộp số mới tháo ra được.
2. Cách chuẩn đoán hư hỏng của xe qua màu sắc khí thải và mùi của no
2.1. Màu sắc khí thải của động cơ
- Đặc điểm khí thải có liên quan chặt chẽ với đặc điểm hòa trộn không khí với nhiên
liệu của hỗn hợp và đặc điểm quá trình cháy của động cơ. Đó là tỷ lệ giữa không khí và
nhiên liệu của hỗn hợp cháy, sự hòa trộn đều của hỗn hợp cháy các tạp chất ttrong hỗn
hợp cháy, trạng thái nhiệt của động cơ tình trạng của hệ thống đánh lửa trong động cơ
xăng hay chất lượng phun của động cơ diesel. Chính vì thế phải phân tích màu sắc khí
thải để chuẩn đoán hư hỏng.
- Động cơ diesel:
+ Khí thải không màu hoặc có màu nâu nhạt chứng chứng tỏ máy làm việc bình
thường.
1
+ Khí thải có màu nâu thẫm hoặc đen chứng tỏ nhiên liệu cháy không hết, có thể
động cơ thiếu không khí, thừa nhiên liệu, hoặc hòa trộn không đều so với tình trạng làm
việc bình thường của động cơ.
+ Khí thải có màu xanh đen hoặc xám thì có cháy dầu bôi trơn trong buồng đốt,
nguyên nhân là do xéc măng, xy lanh không đảm bảo độ kín khít hoặc do roăng chắn dầu,
xupap bị hở, mòn khiến dầu chảy theo đường ống dẫn hướng xupap vào buồng đốt của
động cơ.
+ Khí thải có màu trắng tức là khí thải có chứa nhiều hơi nước. Hơi nước này có thể
là do rò rỉ từ khoang nước làm mát vào trong buồng đốt hiện tượng thổi roăng nắp máy,
nứt thân máy.
- Động cơ xăng:
+ Khí thải không màu hay xanh nhạt. Tức là động cơ làm việc bình thường.
+ Khí thải không màu trắng: động cơ thiếu nhiên liệu hoạc thừa không khí.
+ Khí thải có màu xanh đen hoặc den là do dầu bôi trơn lọt vào buồng đốt.
- Màu sắc của bugi khi tháo ra khỏi động cơ:
+ Bugi có màu hồng (gạch non) tức là động cơ làm việc tốt.
+ Bugi có màu trắng: thiếu nhiên liệu.
+ Bugi có màu đen: thừa nhiên liệu.
+ Bugi có màu đen và ướt là do nhiên liệu cháy không hết, có thể do xy lanh, xéc
măng bị mòn, gãy hoặc ống dẫn hướng xupap làm cho dầu bôi trơn lọt vào buồng đốt.
- Kiểm tra màu sắc dầu bôi trơn trong động cơ:
+ Nếu trong dầu bôi trơn có chứa nhiều hạt mài mòn kim loại hoặc các mảnh kim
loại nhỏ. Đây là do hiện tượng trốc, rỗ bạc lót piston, xéc măng, xylanh.
+ Nếu dầu bôi trơn đen và khét: do khí thải lọt xuống quá nhiều tức là xéc măng,
xylanh bị mòn nhiều.
- Kiểm tra lượng tiên hao dầu nhờn của động cơ: Nếu thấy lượng tiêu hao dầu nhờn
lớn thì có thể là do xéc măng dầu bị mòn, do nứt vỡ thân máy thoát ra ngoài.
2.2. Cảm nhận qua mùi khí thải
- Cảm nhận qua mùi khí thải khi máy dừng hoạt động là mùi cháy từ sản phẩm cháy.
Có thể là do dầu bôi trơn bị cháy, vật liệu ma sát. Mùi đặc trưng để nhận biết mùi khét
của dầu qua khí thải.
- Mùi nhiên liệu cháy không hết thải ra theo đường ống xả, mùi của chúng mang theo
mùi đặc trưng của mùi nhiên liệu nguyên thủy.
- Mùi khét đặc trưng từ vật liệu ma sát như tấm đĩa ma sát của ly hợp, má phanh
chứng tỏ hiện tượng trượt tương đối của ly hợp, má phanh do bị đốt nóng tới tình trạng
2
nguy hiểm. Các đặc tính đặc trưng của mùi khét giúp ta chuẩn đoán được tình trạng các
hư hỏng hiện tại của các bộ phận như động cơ, ly hợp và phanh.
- Ngooài ra có thể phân tích phần khí thải bằng các thiết bị đo nhanh cắm vào ống xả
để đo các thành phần CO, HC, NOx, S đối với động cơ xăng và đo thêm mụi than đối với
động cơ diesel rồi so sánh tiêu chuẩn để đánh giá.
- Nếu hàm lượng CO, HC lớn hơn bình thường chứng tỏ thừa nhiên liệu hoặc thiếu
không khí, nếu hàm lượng khí HC quá cao là có thể là do hiện tượng bỏ máy (một xylanh
nào đó không hoạt động do bugi bị hỏng).
- Nếu khí NOx quá lớn thì do động cơ quá nóng.
- Mùi than nhiều là do nhiên liệu phun không tới và lượng nhiên liệu quá lớn trong
động cơ diesel hoặc là các chi tiết bao kín buồng máy bị mòn nhiều gây lọt khí nên quá
trình cháy kém.
- Phương pháp phân tích thành phần khí thải này đem lại hiệu quả khá tốt, chính xác
tuyệt đối. Tuy nhiên ta cần có những dụng cụ đo tiên tiến.
3. Phần động cơ
3.1. Động cơ không nổ hoặc kho nổ ở động cơ xăng
- Động cơ không nổ
+ Có thể khi bật khóa khởi động, động cơ không quay hoặc quay yếu
+ Nguyên nhân: Do bình điện yếu hoặc hết điện, do các đầu dây nối bị dị đứt, khóa
điện của máy khởi động bị hỏng hoặc là do roto, stato bị chạm chập
+ Cách khắc phục:
Kiểm tra bình ắc quy, siết chặt các đầu nối ở hai cọc của ắc quy.
Kiểm tra các đầu nối của dây
Sửa chửa kiểm tra khóa điện và máy khởi động
Đưa về tram sửa chữa - bảo dưỡng
- Khi bật khóa điện khởi động, trục khuỷu vẫn quay bình thường nhưng máy không
nổ:
+ Nguyên nhân:
Hệ thống đánh lửa (biến áp đánh lửa, dây cao áp, bộ chia điện, …)
Cuộn dây (cuộn kích từ)
Bộ chế hòa khí, bơm xăng
Đường ống dẫn nhiên liệu
+ Cách khắc phục:
Ta kiểm tra bộ tăng điện, bộ chia điện, dây cao áp, nến điện, nếu cần thì phải thay
thế
Thay cuộn kích từ
3
Kiểm tra và khắc phục những hư hỏng của bộ chế hòa khí, bơm xăng
Kiểm tra đường nhiên liệu
- Động cơ bị sặc xăng
+ Nguyên nhân:
Khởi động nhiều lần mà không nổ.
Tỷ lệ hòa khí giữa xăng và không khí không đúng.
Bầu lọc gió bị tắt do bụi bẩn.
+ Cách khắc phục:
Tháo nến điện ra làm sạch và lau khô cọc điện
Khởi động cơ và giữ trong 15s
Lắp lại nến điện
Khởi động lại động cơ nhưng không đạp chân ga
Dùng khí nén thổi sạch bầu lọc gió và chỉnh lại tỷ lệ hòa khí
- Động cơ nóng, nhiệt độ nước làm mát tăng cao, công suất giảm
+ Nguyên nhân:
Hệ thống làm mát hoặc hệ thống bôi trơn bị trục trặc
Thời điểm đánh lửa sai
+ Cách khắc phục:
Cần tìm chỗ đậu xe an toàn và tắt động cơ. Nếu nước trong két làm mát sôi thì
phải đợi két nước nguội rồi mới mở ra. Kiểm tra dây đai bơm nước và tìm chỗ rò rỉ nước
Nếu dây đai bị đứt phải thay lại, không có chỡ rò rỉ nước thì ta bơm thêm nước
vào két nước làm mát.
Kiểm tra đặt lại thời điểm đánh lửa
- Động cơ chết máy
+ Nguyên nhân: Nến đánh lửa dây cao áp bị trục trặc
+ Cách khắc phục: Kiểm tra làm sạch nến đánh lửa, kiểm tra dây cao áp, …
- Động cơ vẫn nổ sau khi tắt khóa điện
+ Nguyên nhân:
Bộ chế hòa khí bị trục trặc
Thời điểm đánh lửa sai
Khóa điện hỏng
+ Cách khắc phục:
Sửa chữa bộ chế hòa khí
Điều chỉnh lại thời điểm đánh lửa
Tháo bugi đánh lửa
Làm sạch buồng đốt
4
- Có tiếng nổ trong ống xả
+ Nguyên nhân: Có thể do đánh lửa muộn hoặc do khe hở nhiệt của xupap không
đúng
+ Cách khắc phục:
Kiểm tra bộ ngắt nhiên liệu
Kiểm tra bầu lọc gió, chỉnh lại xupap
Điều chỉnh thời điểm đánh lửa
- Động cơ tiêu hao nhiên liệu quá cao
+ Nguyên nhân:
Bình xăng, công tắt bình xăng, ống dẫn bình xăng, tỷ lệ hòa khí sai, bộ chế có
hiện tượng rò rỉ xăng
Lực cản quá lớn, đánh lửa sớm hoặc trễ, áp lực xylanh không đủ (tụt hư). Garanti
quá cao. Chạy tốc độ cao hay cao trong tình trạng quá tải
+ Cách khắc phục: Kiểm tra ống nhiên liệu, bộ chế hòa khí, đặt lại thời điểm đánh
lửa, chỉnh lại garanti.
3.2. Những hư hỏng và cách khắc phục những hư hỏng ở động cơ diesel
3.2.1. Động cơ khó khởi động
- Nguyên nhân: Bình điện yếu, đầu nối với cọc bình điện hỏng, không tiếp xúc hay bị
bẩn, rỉ.
- Cách khắc phục: Kiểm tra bình ắc quy, nạp điện hoặc thay bình mới, làm sạch và siết
chặt các đầu bắt vào cọc bình ắc quy.
3.2.2. Máy khởi động vẫn hoạt động nhưng động cơ không nô
- Nguyên nhân: Do lọc nhiên liệu bị tắt nghẽn, nhiên liệu lẫn không khí
- Cách khắc phục: Kiểm tra và bổ sung nhiên liệu vào thùng nhiên liệu, thay lọc, xả
không khí trong thùng nhiên liệu
3.2.3. Động cơ chỉ chạy được ở tốc độ thấp
- Nguyên nhân: Thùng chứa còn ít nhiên liệu, lõi lọc bị tắt
- Cách khắc phục: Điều chỉnh tốc độ của động cơ ở tốc độ không tải. Đổ thêm nhiên liệu
vào, thay lọc.
3.2.4. Động cơ quá nóng
- Nguyên nhân: Mặt ngoài két nước bị bẩn, thiếu nước làm mát, van hằng nhiệt bị hỏng
- Cách khắc phục:
Rửa két nước, đổ thêm nước vào két và kiểm tra xem có bị rò rỉ hay không
Kiểm tra van hằng nhiệt còn hoạt động không
Phun nước xúc rửa két nước
3.2.5. Động cơ xả khói đen
5
+ Nguyên nhân: Do tắt lọc khí, tắt ống cao su đường hút
+ Cách khắc phục: Ta rửa và thay thế lọc khí, ống cao su
3.2.6 Động cơ tiêu hao nhiên liệu quá mức
- Nguyên nhân:
Nhiên liệu, diesel kém chất lượng
Mức dầu nhớt động cơ quá cao
Đường ống nhiên liệu rò rỉ
Bơm cao áp chỉnh không đúng
Bộ hơi bị mòn nhiều
- Cách khắc phục:
Kiểm tra và thay thế nhiên liệu
Kiểm tra lại bơm cao áp
Kiểm ttra áp suất cuối kỳ nén
3.2.7. Tông quát phần động cơ xăng
- Khi thấy động cơ không nổ ta trước hết kiểm tra đồng hồ báo có còn nhiên liệu
không. Nếu có thì ta kiểm tra hệ thống đánh lửa, bugi có tia lửa điện không. Xong kiểm
tra bobin, tụ điện, bộ chia điện.cũng có thể do bơm xăng bị hỏng, bầu lọc bị tắt.
- Động cơ đang hoạt động bị rung lên khi lên ga, có thể động cơ có máy không làm
việc. Ta kiểm tra bằng cách rút từng dây cao áp ra khỏi bugi của từng máy. Nếu khi rút ra
máy nào động cơ còn làm việc không đổi tức là máy đó không sinh công. Khi đó ta kiểm
tra máy đó có thiếu nhiên liệu, không khí hay tia lửa điện không. Có thể kiểm tra bằng
cách nhìn các dây cao áp đã đúng vị trí hay chưa. Nếu động cơ quá nóng là do hệ thống
làm mát thiếu nước. Do đó ta phải kiểm tra lại lượng nước trong két hoặc đường ống dẫn
nước vào động cơ quanh xylanh vì bị tắt nghẽn hoặc dây curoa dẫn động bơm bị chùng
hoặc bị đứt. Khi động cơ làm việc có nước phun ra ngoài đệm nắp máy chứng tỏ roăng
đó bị hở, mục, gãy làm cho khí cháy có áp suất cao lọt vào hệ thống làm mát
- Động cơ có tiếng gõ: Đối với động cơ xăng có thể trị số ốctan cao làm tăng khả năng
cháy kích nổ. Khe hở xupap quá lớn, piston – xylanh bị mòn nhiều sẽ dẫn đến có tiêng gõ
nhẹ, xuất hiện khi piston đi qua điểm chết trên.
- Khi đại tu động cơ:
+ Xéc măng thường được thay thế bằng xéc măng mới. Trước khi lắp phải vệ sinh
sạch sẽ các muội than dính trong rãnh piston. Ta có kiểm tra khe hở của miệng xéc măng
khi đặt nó vào trong xylanh.
+ Khi lắp xéc măng vào trong piston thì xoay cho các miệng xéc măng không trùng
nhau
6
- Khi lắp nhóm piston – thanh truyền – xéc măng tất cả phải đạt kiểm tra, sửa chữa
đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Các nhóm piston – thanh truyền – xéc măng phải xác định đúng thứ tự ttruocws
khi lắp ráp, chú y các lỗ dầu qua đầu to thanh truyền. Khi lắp piston ta phải đúng hướng
theo ky hiệu của nhà sản xuất, vị trí lắp thanh truyền có thể được quyết định bởi lỗ phun
dầu trên đầu to thanh truyền.
+ Đối với piston khi lắp chốt cần phải lắp phần lệch tâm theo hướng ở bên piston đi
lên theo trục quay của trục khuỷu.
+ Khi lắp xéc măng vào động cơ cần chú y phân biệt xéc măng dầu, khí để đảm bảo
độ kín khít của buồng đốt và chức năng của nó.
+ Những piston có xẻ rãnh thì lắp phần xẻ rãnh ở phía thuận chiều quay của trục
khuỷu.
+ Đối với xéc măng trên cùng cạnh bên trong ở phía trên được phay khuyết lõm
dạng bậc thang.
+ Đối với xéc măng khí thứ hai có tiết diện được vát lõm góc phía dưới ở mặt ngoài.
+ Trong khi tháo lắp các bulong, nếu trong quá trình siết chặt hoặc nới lỏng làm
bulong bị gãy thì ta phải khoang lỗ và tiện ren ở chỗ bị gãy, sau đó dùng một đai ốc khác
để vặn vào lỗ vừa tiện và nới đai ốc ra. Chú y lỗ cần khoan phải bé hơn đường kính đai
ốc bị gãy.
+ Khi tháo bulong nắp máy thì phải tháo theo thứ tự từ ngoài vào trong hình xoắn ốc
và khi siết lại ttrong ra ngoài phải đối xứng nhau để mặt tiếp xúc giữa thân máy và nắp
máy không bị cong vênh.
+ Khi tháo các bánh răng trục khuỷu, trục cam, bơm cao áp thì chú y dấu để đảm bảo
đúng vị trí làm việc của động cơ. Nếu dấu của nhà chế tạo đánh vào các bánh răng bị mờ
thì ta phải đánh dấu, ky hiệu trước khi tháo để khi lắp ráp thuận tiện hơn
+ Trước khi tháo máy ra phải để cho động cơ nguội hẳn, để tiện cho việc tháo máy,
không nên tháo các động cơ khi còn nóng vì lúc đó các chi tiết còn dãn nở vì nhiệt tạo ra
độ kín kít của các bulong, đai ốc gây khó khăn cho việc tháo máy dễ sây nứt, vỡ các chi
tiết.
4. Hệ thống phanh
- Phanh được chia làm 3 loại: Phanh đĩa, phanh tang trống, phanh đai
- Về hình thức dẫn động: Phanh hơi, phanh dầu, phanh cơ khí. Phanh bị hỏng khi đạp
bàn đạp phanh sát sàn xe mà xe vẫn dịch chuyển ít, bám không được. Phải chạy một
khoảng cách không dài mới dừng xe
- Trong dẫn động hệ thống phanh thủy lực có khi bị lẫn không khí vào nên ta cần phải
xả dầu để khí lọt vào đi ra ngoài.
7
- Khe hở giữa má phanh với tang trống quá lớn, má phanh mòn. Ta tiến hành điều
chỉnh khe hở cho thích hợp, nếu má phanh, đĩa phanh, tang trống phanh bị mòn nhiều thì
phải thay mới.
- Dầu phanh bị rò rỉ trên đường ống dẫn nên không đảm bảo được lực ép dầu phanh
đến các xylanh ở các bánh xe.
- Xylanh cái bị hỏng
- Phanh không ăn ở một bánh xe
- Piston ở một bánh xe bị kẹt có thể do bụi bẩn, khắc phục bằng cách tháo piston đó ra
rửa sạch bằng dấu diesel.
- Điều chỉnh phanh ở một bánh xe không hợp ly
- Phanh của một bánh xe bị dính dầu
- Nguyên nhân do cuppen của xy lanh bị hỏng nên dầu bị rò rỉ vào tang trống phanh
và má phanh nên chúng ta phải thay cuppen mới.
- Phanh tự siết là khi nhả bàn đạp phanh nhưng phanh vẫn không nhả ra (kẹp cứng).
Do các khớp dẫn động phanh bị rỉ, đất bám nhiều, biến dạng tạo ra lực phanh, hoặc do lò
xo hồi vị bị gãy, không có độ đàn hồi, lỗ bổ sung dầu phanh bị tắt nghẽn cho dầu không
hồi về được. Do đó má phanh, guốc phanh bị giữ lại tại chỗ.
- Khắc phục bằng cách lấy khí nén xịt làm sạch các bụi bẩn, lấy dầu mỡ bôi vaofcacs
khớp nối của phanh. Và làm sạch ống dẫn dầu ép lực phanh.
- Phanh không ăn
+ Nguyên nhân:
Hành trình bàn đạp phanh không đúng
Đường dầu, khí của hệ thống phanh bị rò rỉ
Cuppen phanh bị hỏng
Dây phanh tay bị đứt hoặc bị bó
Má phanh quá mòn
+ Cách khắc phục:
Chỉnh lại hành trình bàn đạp phanh
Thay mới các đường ống dẫn dầu phanh
Kiểm tra phanh tay, thay mới
Thay má phanh mới
Thay mới bầu trợ lực và phốt
5. Ly hợp
Những hư hỏng và cách khắc phục:
- Ly hợp bị trượt trong quá trình làm việc do:
+ Hành trình tự do của bàn đạp phanh quá lớn, ta tiến hành chỉnh lại
8
+ Các thanh kéo bị biến dạng, gây kẹt những các khớp, khắc phục bằng cách ta nắn
lại, thay mới và bôi thêm dầu mỡ vào các khớp nối.
+ Lò xo của đĩa ép bị gãy hoặc yếu ta phải tha mới. Đĩa ma sát bị mòn quá nhiều
thay mới.
+ Ly hợp bị rung, giật khi đạp ly hợp do: Đĩa ma sát bị cong vênh dính dầu mỡ hoặc
cong vênh vì đinh tán. Ta làm đĩa ma sát cho thẳng, rửa sạch nếu mòn nhiều, thay mới.
+ Chiều cao các càng cua không đều nhau nên phải điều chỉnh lại
- Có tiếng ồn khi làm việc:
Khớp then hoa với trục bị mòn gây ra sự trượt
Lò xo giảm chấn của đĩa ma sát bị lệch, yếu
Ly hợp gây ồn khi ở trạng thái ngắt do đĩa ma sát còn tiếp xúc với bánh đà, ổ bi T
quá mòn
Bàn đạp ly hợp bị bó kẹt gây cho người lái tác dụng lực vào bàn đạp không có
hiệu quả. Thiếu hệ thống dẫn động ly hợp, bàn đạp bị cong chạm vào sàn xe, lõ xo hồi vị
lắp không đúng loại, các thanh nối không thẳng
Đối với cơ cấu ly hợp được điều khiển bằng thủy lực trong quá trình sử dụng
hoặc khi sửa chữa xong ta phải xả khí có lẫn trong dầu để đảm bảo áp lực dầu.
6. Hộp số
Những hư hỏng chính và cách khắc phục:
- Gài số khó khăn
+ Do trục kéo cần số bị cong hoặc chốt khóa là lò xo bị kẹt, càng gạt bị mòn, rỉ ta
nắn lại hoặc thay mới
+ Bộ đồng tốc bị mòn các bánh răng, bề mặt tiếp xúc của các bánh răng cài số bị
mòn, thiếu dầu bôi trơn trong hộp số gây ra ma sát rất lớn
- Khi di chuyển hộp số có tiếng gõ: Các bánh răng trong hộp số bị vỡ, hộp số bị lệch
tâm với trục khuỷu.
- Hộp số bị rò rỉ dầu
+ Phớt chắn dầu bị hỏng hoặc mức dầu quá cao
+ Lỏng nút xả hoặc vở hộp số bị nứt
7. Hệ thống lái
Những hư hỏng chính và cách khắc phục:
- Tay lái nặng: Do xếp nhiều hàng về phía trước, lốp non, thiếu dầu trợ lực lái
- Cách khắc phục: Điều chỉnh lại cách xếp hàng, bơm lốp căng đúng quy định và thêm
dầu trợ lực lái.
- Tay lái khó trở về vị trí thẳng
+ Nguyên nhân:
9
Thiếu dầu bôi trơn ở các khớp nối của hệ thống lái, bạc lót siết quá chặt
Bánh răng vít và thanh răng chỉnh không đúng
Góc đặt bánh xe không đúng
+ Cách khắc phục: Bôi mỡ vào các khớp nối, nới lỏng bạt lót (vừa đủ). Đặt lại góc
đặt bánh xe
- Tay lái bị rung
+ Nguyên nhân:
Đai ốc dùng để bắt chặt các bánh xe bị lỏng
Các khớp nối của hệ thống lái chưa chặt
Mòn bạc trụ lái
Mòn bạc thân răng thước lái
Giàn cân bằng lái bị cong hay cao su phần cân bằng bị thoái hóa
Bánh xe không cân bằng
+ Cách khắc phục:
Xiết chặt các đai ốc
Xiết chặt các khớp nối
Tiện, thay bạc mới
Chỉnh lại bạc tỳ thước lái
Thay bạc tròn hay cân lại cho khe hở hợp ly
8. Hệ thống giảm xoc
- Những hư hỏng chính: Các lò xo nhíp bị biến dạng, giảm tính đàn hồi, làm mất bán
kính cong ban đầu. Quá tải cũng làm cho bị biến dạng gãy nứt.
- Cách khắc phục:
+ Kiểm tra chiều cao của lò xo khi xe không tải và độ cân bằng của xe khi xe chạy
trên đồng bằng.
+ Đối với bộ giảm xóc piston – xylanh thường hư hỏng do chảy dầu, krtj piston –
xylanh hoặc piston – xylanh mòn làm giảm khả năng giảm chấn.
- Cách khắc phục: Phải thay lá nhíp nếu có hiện tượng cong vênh, nứt, gãy, lõ xo bị
biến dạng, mất khả năng đàn hồi thì ta thay mới.
9. Một số hư hỏng khác
9.1. Hệ thống chiếu sáng bị mất
- Do chạm chập đứt dây, cháy rơ le, …
- Khắc phục: Thay dây, nối lại, thay các rơ le, tụ mới.
9.2. Hệ thống còi điện bị hỏng
- Thường là do thiếu max cầu chì, rơ le bị hỏng
- Cách khắc phục: Vặn lại đường dây max của còi, thay thế cầu chì, rơ le.
10
II. CHỨC NĂNG KỸ THUẬT VIÊN
1. Những thủ tục khi giao xe - máy
- Nhận máy, làm sạch, làm nguội động cơ
+ Khi đưa máy vào garage phải có các loại giấy tờ sau:
Biên bản kiểm tra kỹ thuật định kỳ để xác định khả năng làm việc của máy
Biên bản sửa chữa
Hồ sơ chuẩn đón kỹ thuật của xe trước khi mang xe vào xưởng
+ Cán bộ kỹ thuật cần tiến hành một số công việc sau:
Kiểm tra tình trạng hoạt động chung của xe - máy
Kiểm tra độ tin cậy của các khớp nối, mối ghép - bộ truyền động
Kiểm tra độ kín khít của các roăng, đệm
Kiểm tra tiếng ồn, rung động, nhiệt độ của máy,màu sắc, mùi khí thải, dầu nhờn
bôi trơn, qua đó kết luận chung về khả năng làm việc của máy
Kiểm tra sự đầy đủ chi tiết
Rửa sạch xe - máy và lập biên bản bàn giao
2. Quy trình tháo máy
- Phải cơ khí hóa công việc tháo lắp máy, có kích, súng hơi đầy đủ và phân bố phù hợp ,
công nhân tháo lắp máy phải nắm được quy trình vận hành máy sử dụng đồ nghề, đảm
bảo an toàn lao động
- Các chi tiết không được lắp lẫn phải đánh dấu rõ ràng.
- Rửa sạch các chi tiết: Cần phải biết các chi tiết nào nên rửa bằng dầu, xăng hoặc lau
chùi.
- Kiểm tra các khe hở, độ đàn hồi rồi so sánh với kích thước, vạch đo của nhà chế tạo:
Đối với các chi tiết có kết cấu phức tạp và có nhiều bề mặt lắp ghép thì ta kiểm tra hư
hỏng tổng mặt rồi loại bỏ bớt rồi mới kiểm tra vị trí khác.
B. BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO BẢN THÂN
Như chúng ta đã thấy, chính vì việc ô tô đang được sử dụng ngày càng nhiều nên
các dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng trở nên cần thiết. Tuy nhiên số lượng các kỹ
sư, công nhân lành nghề vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Vì vậy việc đào tạo
các kỹ sư, công nhân am hiểu về ô tô, thành thạo nghề là điều cần thiết trong giai đoạn
hiện nay. Do đó ngoài việc học tập tại nhà trường thì việc tiếp xúc thực tế là vô cùng
quan trọng nên nhà trường đã tạo điều kiện cho các sinh viên chúng em có thời gian để
tiếp xúc với công việc hiện tại bên ngoài.
Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần kỹ thuật ô tô Đà Nẵng (garage ô tô
Đà Nẵng) em đã tìm hiểu rõ hơn một số vấn đề thực tế về kỹ năng, kinh nghiệm, cách
thức làm việc của công ty, hiểu được cấu tạo và tác dụng của từng chi tiết, cụm tổng
11
thành của xe – máy và nguyên ly hoạt động của chúng, từ đó em đã phần nào nắm được
quy trình bảo dưỡng, sửa chữa những dòng xe ô tô trên thị trường. Giúp em củng cố được
những kiến thức đã được học ở trường. Trong khi thời gian học ở trường là tương đối ít.
Nhưng những kiến thức ly thuyết cũng là nền tảng phục vụ lâu dài cho quá trình học tập,
nghiên cứu và làm việc sau này.
Theo em, để trở thành một người kỹ sư tốt, ngoài việc nắm vững về chuyên môn
còn phải biết quan tâm đến đời sống, sức khỏe của người công nhân, động viên họ hăng
hái trong công việc cũng như các dịch vụ chăm sóc để thuận tiện cho khách hàng ở xa mà
công ty còn thiếu xót.
Trong suốt quá trình thực tập cũng như là trong quá trình làm bài nhật ky và báo cáo
thực tập tốt nghiệp này khó tránh khỏi sai sót, vì vậy rất mong các Thầy và Cô giáo bỏ
qua. Đồng thời do trình độ ly luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài
báo cáo thực tập này không thể tránh khỏi sự thiếu sót, em rất mong nhận được những y
kiến đóng góp của các Thầy và Cô giáo để em học được nhiều kinh nghiệm và hoàn
thành tốt hơn bài báo cáo tốt nghiệp này. Và đây là cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp nhỏ
mà em đã học hỏi được chút ít trong quá trình làm việc ngoài thực tế.
12