Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế Đồng Nai: luận văn thạc sĩ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.25 MB, 79 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

LƯƠNG BÁ TOÀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ ĐỌNG
THUẾ TẠI CỤC THUẾ ĐỒNG NAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đồng Nai - Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

LƯƠNG BÁ TOÀN

NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ ĐỌNG
THUẾ TẠI CỤC THUẾ ĐỒNG NAI

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ THU THỦY


Đồng Nai - Năm 2018


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện Luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, chia sẻ,
giúp đỡ của Quý thầy, cô, bạn bè.
Trước tiên tôi xin trân trọng cảm ơn GVHD. Tiến sĩ Lê Thu Thủy, người đã định
hướng cho chủ đề nghiên cứu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành Luận văn
tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám Hiệu; các Thầy cô giáo; cán bộ và chuyên viên
Khoa Sau đại học - Trường Đại học Lạc Hồng đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi về các điều
kiện trong quá trình thực hiện Luận văn.
Xin cảm ơn tập thể Lãnh đạo và cán bộ công chức Cục Thuế tỉnh Đồng Nai, các
phòng nghiệp vụ chức năng thuộc Cục Thuế tỉnh Đồng Nai đã cung cấp thông tin, tài liệu
và hợp tác giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện Luận văn.
Để có được kiến thức như ngày hôm nay, cho phép tôi gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
quý Thầy, Cô trường Đại học Lạc Hồng trong thời gian qua đã truyền đạt cho tôi những
kiến thức quý báu. Xin cảm ơn sự quan tâm của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình./.
Đồng Nai, tháng 11 năm 2018
Tác giả luận văn

Lương Bá Toàn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và được tổng hợp từ những nguồn thông tin có thực với
mức độ đáng tin cậy. Đồng thời, kết quả nghiên cứu này chưa được công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Đồng Nai, tháng 11 năm 2018

Tác giả

Lương Bá Toàn


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thực hiện nghiên cứu công tác xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
thời gian qua đã đạt được những kết quả nhất định. Tác giả đã phân tích được thực
trạng công tác xử lý nợ đọng thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai qua 4 năm từ năm 2014
đến năm 2017. Tác giả đã đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao hiệu quả xử lý
nợ đọng thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai như:
- Về Quy định pháp luật liên quan đến xử lý nợ đọng thuế
- Về cơ cấu tổ chức bộ máy xử lý nợ đọng thuế
- Về đội ngũ công chức thuế xử lý nợ đọng thuế.
- Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đối tượng nộp thuế
- Về công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm
- Về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế
- Về sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng
- Về ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế
Tóm lại, việc nhận biết thực tế nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai thời gian
qua có được những điều chỉnh phù hợp, ứng xử hiệu quả trong việc hỗ trợ và quản lý
nợ đọng thuế tốt hơn thông qua thực hiện tuân thủ nộp thuế theo đúng pháp luật.


MỤC LỤC
Trang phụ bìa

Trang

Lời cảm ơn

Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................................................ 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................................. 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................................. 3

4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................... 3
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu ........................................................................................... 4
6. Kết cấu của Luận văn ................................................................................................................... 4

CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NỢ ĐỌNG THUẾ VÀ XỬ LÝ NỢ
ĐỌNG THUẾ ....................................................................................................................... 5
1.1 Khái quát về nợ đọng thuế.......................................................................................................... 5
1.1.1 Khái niệm về nợ đọng thuế: ................................................................................................. 5
1.1.2 Đặc điểm nợ thuế và nợ đọng thuế: ...................................................................................... 6
1.1.3 Phân loại nợ đọng thuế: ...................................................................................................... 10
1.2 Phân biệt nợ đọng thuế và trốn thuế: ........................................................................................ 13
1.2.1 Xử lý nợ đọng thuế ở Việt Nam hiện nay .......................................................................... 13
1.2.2 Đôn đốc thu và xử lý tiền thuế nợ ...................................................................................... 21
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến nợ đọng thuế ở Việt Nam hiện nay........................................... 29
1.3.1 Từ phía doanh nghiệp: ........................................................................................................ 29
1.3.3 Từ môi trường kinh tế -xã hội ............................................................................................ 30
1.4 Kinh nghiệm xử lý nợ đọng thuế ở các địa phương khác......................................................... 31


Tóm tắt chương 1 ................................................................................................................ 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ ĐỌNG THUẾ TẠI CỤC THUẾ
TỈNH ĐỒNG NAI THỜI GIAN QUA ............................................................................... 35
2.1 Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Đồng Nai .............................................................. 35
2.1.1 Vị Trí Và Chức Năng ......................................................................................................... 35
2.1.2 Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn .................................................................................................. 35
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế ....................................................................................... 38


2.2 Thực trạng xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.................................................... 39
2.2.1 Kết quả đạt được ................................................................................................................. 39
2.2.2 Tồn tại, hạn chế về xử lý nợ đọng thuế ............................................................................... 49

Tóm tắt chương 2 ................................................................................................................ 53
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ ĐỌNG
THUẾ TẠI CỤC THUẾ TỈNH ĐỒNG NAI ...................................................................... 55
3.1 Quan điểm, mục tiêu xử lý nợ đọng thuế ................................................................................. 55
3.1.1 Quan điểm, mục tiêu xử lý nợ đọng thuế ở Việt Nam ....................................................... 55
3.1.2 Quan điểm, mục tiêu xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai .............................. 56
3.2 Giải pháp nâng cao công tác xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai. ....................... 56
3.2.1 Về Quy định pháp luật liên quan đến xử lý nợ đọng thuế .................................................. 56
3.2.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy xử lý nợ đọng thuế ................................................................... 57
3.2.3 Về đội ngũ công chức thuế xử lý nợ đọng thuế.................................................................. 57
3.2.4 Về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý đối tượng nộp thuế .................. 58
3.2.5 Về công tác kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm............................................................... 59
3.2.6 Về công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế ................................................................ 60
3.2.7 Về sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng ...................................................................... 62
3.2.8 Về ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế ............................................. 62
3.3 Một số kiến nghị ....................................................................................................................... 63
3.3.1 Đối với Bộ Tài chính .......................................................................................................... 65

3.3.2 Đối với Tổng cục Thuế....................................................................................................... 65

Tóm tắt chương 3 ................................................................................................................ 65
KẾT LUẬN ......................................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa

CCN

Cưỡng chế nợ

CNTT

Công nghệ thông tin

CNTT

Công nghệ thông tin

DN

Doanh nghiệp

GTGT


Giá trị gia tăng

KBNN

Kho bạc Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

NNT

Người nộp thuế

NSNN

Ngân sách nhà nước

QLN

Quản lý nợ

QLNN

Quản lý Nhà nước

QLT

Quản lý thuế


TCTD

Tổ chức tín dụng

TNCN

Thu nhập cá nhân

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình nợ thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai phân theo khu vực kinh tế giai
đoạn 2014-2017 .................................................................................................................. 41
Bảng 2.2: Tình hình thu nợ thuế theo tính chất nợ tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai giai đoạn
2014-2017 ........................................................................................................................... 42
Bảng 2.3: Tình hình nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014- 2017 phân theo
sắc thuế và khu vực kinh tế ................................................................................................. 44
Bảng 2.4: Kết quả thu nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2014-2017 ... 49


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổng thể Quy trình Quản lý nợ thuế ........................................................ 15
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Cục Thuế ....................................................................... 39


1


LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bộ Tài chính tiếp tục phối hợp tốt hơn với UBND các tỉnh/thành phố, tiếp
tục duy trì hoạt động của Ban chỉ đạo chống thất thu NSNN tại địa phương; chỉ đạo
cơ quan thuế, phối hợp với các cơ quan, ban, ngành tại địa phương trong công tác
quản lý đăng ký kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra,
chống thất thu, quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế...
Các cơ quan thuế các cấp cần tiếp tục đẩy mạnh, kiểm tra, giám sát kê khai
thuế của người nộp thuế, tăng cường công tác quản lý hoàn thuế, đảm bảo việc hoàn
thuế đúng đối tượng, theo đúng chính sách pháp luật thuế của Nhà nước, tạo điều
kiện thuận lợi cho người nộp thuế. Cần đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính và
triển khai mạnh mẽ các giải pháp hỗ trợ sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi
cho NNT thực hiện pháp luật về thuế, góp phần tăng thu cho NSNN.
Tổng cục Thuế, Cục Thuế, Chi cục Thuế tập trung thực hiện quyết liệt, đầy
đủ các nội dung theo đúng yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tài chính tại Chỉ thị số 04/CTBTC ngày 15/10/2018 về tăng cường công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu hồi
nợ thuế để giảm nợ đọng thuế.
Cục Thuế các tỉnh, thành phố và các Chi cục Thuế tăng cường triển khai các
biện pháp tại các quy trình nghiệp vụ về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thu nợ thuế:
Phân công, giao nhiệm vụ đôn đốc, cưỡng chế thu nợ cụ thể đối với từng CBCC…
Tăng cường kiểm tra rà soát, xác định đầy đủ số thuế nợ đọng của từng
người nợ thuế; theo dõi sát tình hình kê khai, nộp thuế của người nộp thuế để thực
hiện các biện pháp đôn đốc thu nộp phù hợp. Cơ quan thuế các cấp tiếp tục phối hợp
chặt chẽ với các cơ quan có liên quan và chính quyền địa phương các cấp, các cơ
quan thông tin đại chúng trong việc tuyên truyền, phổ biến, giải thích các quy định
pháp luật để nâng cao tính tuân thủ của người nộp thuế.
Công khai thông tin người nợ thuế chây ỳ nợ thuế trên các phương tiện
thông tin đại chúng theo đúng quy định của pháp luật. Cần tăng cường kỷ luật, kỷ
cương trong công tác quản lý thuế, quản lý nợ thuế, kiên quyết đấu tranh, phòng
ngừa, xử lý kịp thời đối với những hành vi gây phiền hà, sách nhiễu trong việc thực
thi công vụ.



2

Cơ quan Hải quan cần tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho doanh nghiệp tham
gia hoạt động XNK, giải quyết kịp thời vướng mắc phát sinh thuộc thẩm quyền liên
quan đến thủ tục Hải quan, chính sách thuế, công tác quản lý thuế, chế độ kế toán,
chế độ hoàn thuế, miễn thuế, tháo gỡ khó khăn tạo điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp trong việc nộp thuế. Tiếp tục cải cách, đơn giản hóa thủ tục hành chính trong
lĩnh vực Hải quan, đẩy mạnh hiện đại hóa hải quan, ứng dụng công nghệ thông tin
vào các lĩnh vực: quản lý, giám sát quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu, thu thuế xuất
nhập khẩu, cải cách thủ tục hành chính…
Bên cạnh đó, thuế là nguồn thu của Ngân sách Nhà nước (NSNN), có tác
động ảnh hưởng sâu rộng tới mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đóng vai trò quan trọng
trong việc huy động nguồn lực và tạo môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi nhằm
đạt các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội bền vững. Công cụ thuế luôn được Đảng
và nhà nước chú trọng bổ sung, hoàn thiện nhằm phát huy cao nhất vai trò của nó
trong điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước và hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới. Thực tế những năm
gần đây cho thấy: nguồn thu từ thuế ở nước ta luôn chiếm trên 90% trong tổng số
thu vào ngân sách nhà nước và thường xuyên ổn định ở tỷ lệ này. Xét về mặt tổng
thể huy động nguồn thu, đây là mặt tích cực, cần tiếp tục duy trì và phát huy. Tuy
nhiên, xét ở khía cạnh chi tiết, phản ánh mặt còn tồn tại, hạn chế của hệ thống thuế
nước ta trong thời gian vừa qua, có thể nói, một trong những vấn đề nóng bỏng, gai
góc nhất, đã và đang đặt ra cho Quốc Hội, Chính phủ, các nhà hoạch định chính
sách cũng như toàn xã hội nước ta quan tâm là phải tìm ra các giải pháp chiến lược,
biện pháp linh hoạt tình thế để giải quyết, xử lý thích hợp, đó chính là vấn đề nợ
đọng thuế. Quản lý được tình trạng nợ đọng thuế và kết quả đem lại từ việc đôn đốc
thu hồi nợ thuế có tác động sâu sắc tới công tác quản lý thuế. Việc xử lý các khoản
nợ ảo, nợ không chính xác còn chậm, công tác quản lý nợ còn bị hạn chế. Do có

hiện tượng phổ biến hiện nay là: số thu huy động từ thuế càng tăng lên bao nhiêu thì
tình trạng nợ đọng thuế cũng có chiều hướng gia tăng lên bấy nhiêu. Rõ ràng, nợ
đọng thuế là hiện tượng tất yếu khách quan, phát sinh và tồn tại cùng với sự phát
sinh và tồn tại của thuế. Khi nào còn thu thuế, khi đó tất yếu còn nợ đọng thuế.
Trong một số hoàn cảnh cụ thể, nếu số thu thuế càng lớn, mức độ sinh lời của khoản


3

tiền thuế phải nộp càng lớn thì những người nộp thuế càng có ý định nợ đọng thuế
tăng lên với mức độ cao thấp khác nhau... Như vậy, vấn đề cốt lõi đặt ra trong giải
quyết vấn đề nợ đọng thuế hiện nay ở nước ta không phải là triệt tiêu, chấm dứt nợ
đọng thuế mà là hạn chế, giảm thiểu, tối thiểu hóa nợ đọng thuế trên cơ sở thực thi
nhiều giải pháp, biện pháp hữu hiệu, căn cơ, qua đó, gia tăng hơn nữa số thu thuế
kịp thời vào NSNN.
Từ lý do trên, tôi chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ đọng
thuế tại Cục Thuế Đồng Nai” để làm luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Các quy định pháp lý liên quan đến các khoản nợ đọng thuế đang triển khai
tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
- Đối tượng khảo sát (nếu có): các cán bộ công chức thuế thuộc các phòng,
ban tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai và các Chi cục thuế trực thuộc. Các doanh nghiệp
do Cục Thuế Đồng Nai quản lý, đã, đang và nhiều khả năng phát sinh nợ đọng
thuế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: chỉ tập trung nghiên cứu các khoản nợ đọng thuế thực tế đã
và đang phát sinh tại các doanh nghiệp do Cục Thuế tỉnh Đồng Nai trực tiếp quản

lý. Về thời gian: trong khoảng 4 năm gần đây từ năm 2014 đến năm 2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Áp dụng kết hợp 2 phương pháp định tính và định lượng. Chi tiết như sau:
+ Phương pháp nghiên cứu định tính: thu thập dữ liệu qua sách báo, tạp chí,
quy trình quản lý các khoản nợ đọng thuế… Từ đó, hệ thống hóa các vấn đề mang
tính lý luận và thực tế một cách logic về xử lý nợ đọng thuế.
+ Phương pháp nghiên cứu định lượng: đánh giá độ tin cậy và mức độ phù
hợp của các vấn đề, các nhận định đưa ra về xử lý nợ đọng thuế bằng cách dẫn
chứng số liệu minh họa một cách thuyết phục.


4

- Xuyên suốt quá trình nghiên cứu định tính và định lượng trong việc thu
thập và xử lý thông tin số liệu, tác giả tập trung vào các phương pháp: thống kê,
quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, trong đó có phân tích tình huống, làm cơ sở
cho việc đề ra các giải pháp về xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai một
cách hiệu quả nhất. Về dữ liệu thứ cấp, tác giả sử dụng các tài liệu tham khảo để hệ
thống hóa các lý thuyết về nợ đọng thuế. Từ đó xác định cơ sở lý thuyết và thực tiễn
của đề tài.
5. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần bổ sung vào hệ thống lý luận cũng như
trong công tác thực tế về xử lý nợ đọng thuế tại Cục thuế tỉnh Đồng Nai. Từ đó, đề
tài sẽ có ý nghĩa khoa học và thực tiễn sau: (1) Hệ thống hóa những nội dung cơ bản
về nợ đọng thuế và xử lý nợ đọng thuế. (2) Đánh giá thực trạng công tác xử lý nợ
đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai. Chỉ ra những kết quả đã đạt được, những tồn
tại, hạn chế và nguyên nhân. (3) Đề ra phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả
xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai nói riêng và cả nước nói chung.
6. Kết cấu của Luận văn
Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Những nội dung cơ bản về nợ đọng thuế và xử lý nợ đọng thuế
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế tỉnh Đồng
Nai.
Chương 3: Giải pháp nâng cao công tác xử lý nợ đọng thuế tại Cục Thuế
tỉnh Đồng Nai.


5

CHƯƠNG 1: NHỮNG NỘI DUNG CƠ BẢN VỀ NỢ ĐỌNG
THUẾ VÀ XỬ LÝ NỢ ĐỌNG THUẾ
1.1 Khái quát về nợ đọng thuế
1.1.1 Khái niệm về nợ đọng thuế:
Một trong những đặc trưng quan trọng của thuế là mang tính pháp lý cao.
Mỗi khoản thuế phát sinh được xác định trên cơ sở thu nhập của người nộp thuế
(NNT) và sẽ trở thành khoản nộp bắt buộc mà NNT phải có nghĩa vụ chuyển giao
cho Nhà nước. Tuy nhiên, trong thực tiễn vì những lý do nào đó, NNT chưa nộp
hoặc không nộp thuế cho Nhà nước theo thời hạn quy định, hình thành một khoản
nợ thuế. Nợ thuế là hiện tượng NNT không nộp đầy đủ và đúng hạn số thuế phải
nộp vào NSNN theo quy định của pháp luật về thuế. Có thể hiểu nợ thuế ở khía cạnh
đầy đủ hơn là tiền nợ thuế như sau: Tiền nợ thuế là khoản tiền được xác định là phải
nộp vào NSNN đúng theo quy định của pháp luật nhưng hiện nay vẫn chưa được
thực hiện và còn tồn đọng ở những đối tượng nộp thuế (ĐTNT) có trách nhiệm nộp
khoản thuế này cho các cơ quan Nhà nước Tại Quyết định số 1401/QĐ-TCT của
Tổng Cục trưởng Tổng Cục thuế ngày 28/07/2015 về việc ban hành quy trình quản
lý nợ thuế có định nghĩa tiền nợ thuế như sau:
Tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế; phí, lệ phí; các khoản thu từ đất; thu từ
khai thác tài nguyên khoáng sản và các khoản thu khác thuộc NSNN do cơ quan
thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật (gọi chung là tiền thuế) nhưng đã hết
thời hạn quy định mà NNT chưa nộp vào NSNN.

Người nợ thuế: Là NNT có khoản tiền thuế nợ theo định nghĩa nêu trên.
Khoản nợ: là số tiền thuế nợ được xác định theo từng lần phát sinh.
Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ: là khoảng thời gian liên tục tính
theo ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số tiền nợ đó được nộp vào
NSNN, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo Bộ Luật Lao động.
Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ: là ngày tiếp theo ngày
hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ: là ngày khoản nợ
được nộp vào NSNN; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá nợ, miễn nộp
hoặc xử lý bằng các hình thức khác.


6

Tiền phạt chậm nộp thuế là khoản tiền phạt được tính trên số tiền thuế nợ và
số ngày nợ thuế của một khoản nợ.
Tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh: là các khoản tiền thuế, phí, lệ
phí, tiền chậm nộp và các khoản phải nộp khác NNT đã nộp nhưng có một số sai sót
trên chứng từ nộp tiền hoặc chứng từ chậm luân chuyển hoặc thất lạc, chờ ghi thu ghi chi; CQT đang điều chỉnh theo đúng quy định.
1.1.2 Đặc điểm nợ thuế và nợ đọng thuế:
1.1.2.1 Đặc điểm của thuế
Với nhiều cách tiếp cận khác nhau các nhà nghiên cứu có thể đưa ra nhiều
khái niệm riêng phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình về thuế. Tuy vậy, thuế
bao giờ cũng mang những đặc tính nhất định. Việc xác định những đặc tính của thuế
giúp chúng ta nhận diện thuế trong các hình thức thu nhập tài chính, giúp các đối
tượng có liên quan thực hiện đầy đủ chức trách và nhiệm vụ của mình.
- Thứ nhất, thuế là khoản thu nộp bắt buộc vào NSNN, được đảm bảo thực
hiện bởi các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực cao và sức mạnh cưỡng chế
của Nhà nước. Đây là một trong những dấu hiệu quan trọng để phân biệt thuế với
các khoản thu khác trên cơ sở tự nguyện hình thành nên NSNN. Để Nhà nước tồn

tại, nguồn thu từ thuế phải thường xuyên và ổn định, nhưng không ai tự nguyện từ
bỏ quyền lợi của mình để nộp thuế cho Nhà nước cả, hơn nữa, nếu tự nguyện nộp thì
không thể thường xuyên và ổn định được. Do đó, tính bắt buộc thể hiện dưới 2 khía
cạnh sau:
+ Bắt buộc đối với Nhà nước: Thu thế là nghĩa vụ bắt buộc đối với cán bộ,
cơ quan thu thuế. Khi thay mặt Nhà nước thực hiện các hành vi nhất định họ không
được quyền lựa chọn thực hiện hay không thực hiện hành vi thu thuế, có sự phân
biệt đối xử với NNT. Khoản 1- điều 8- Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy
định: Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế là : “ Tổ chức thực hiện thu thuế theo
quy định của pháp luật”, lấy pháp luật làm căn cứ duy nhất để thực hiện.
+ Đối với người dân: Đây là nghĩa vụ chuyển giao tài sản của họ cho Nhà
nước khi có đủ điều kiện do pháp luật thuế quy định mà không phải là quan hệ thanh
toán dù trong hợp đồng hay ngoài hợp đồng.


7

- Thứ hai, thuế gắn với yếu tố quyền lực, đảm bảo thực hiện bằng sức mạnh
cưỡng chế nếu NNT không tuân hủ những quy định do Nhà nước ban hành. Thuế
xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, thực hiện việc cung cấp cơ sở vật
chất do Nhà nước thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của mình. Các nhà kinh tế,
chính trị đều thống nhất cho rằng thuế là biện pháp chủ yếu của Nhà nước để Nhà
nước điều tiết hoặc can thiệp vào nền kinh tế. Chính việc gắn yếu tố quyền lực Nhà
nước cho thuế của các quốc gia, không phân biệt mức độ phát triển, bằng cách ghi
nhận trong các văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất – các luật thuế đã gián
tiếp đảm bảo tính ổn định trong việc xác định nguồn thu nhập tài chính của Nhà
nước và đảm bảo tính ổn định của thuế. Hầu như mọi đối tượng hàng hóa dịch vụ )
được phép lưu thông và hợp pháp), mọi tổ chức, cá nhân (có tư cách chủ thể) đều
chịu sự điều chỉnh của thuế. Nếu họ không tuân thủ quy định của pháp luật thuế sẽ
bị cưỡng chế thi hành và hậu quả của việc cưỡng chế này có thể dẫn đến giảm hiệu

quả uy tín trong SXKD, thậm chí là chấm dứt sự tồn tại của đối tượng bị áp dụng.
- Thứ ba, thuế không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp cho đối tượng
nộp. Không có mối liên hệ trực tiếp nào giữa số tiền thuế mà các ĐTNT đã nộp cho
Nhà nước và các thẩm quyền, lợi ích hợp pháp mà ĐTNT nhận được từ nhà nước.
Bất kỳ ai, khi đủ điều kiện theo quy định đều phải thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà
nước, không phân biệt họ đã nhạn được một lợi ích hay quyền lợi cụ thể nào từ phía
nhà nước. Điều này cho phép phân biệt thuế với các khoản thu từ phí, lệ phí do đối
tượng nộp chỉ thực hiện nghĩa vụ của mình đã nhận được một lợi ích nhất định từ
phía Nhà nước. Tuy nhiên, kết quả từ biệc Nhà nước sử dụng các khoản thu từ thuế
lại được thụ hưởng bởi chính ĐTNT, đó là sự bình yên xã hội, sự phát triển và thịnh
vượng, các chế độ phúc lợi công cộng... người nộp thuế nhiều và người nộp thuế ít
đều được hưởng lợi ích như nhau.
Chính vì thuế là một khoản thu không hoàn trả trực tiếp và liên quan đến lợi
ích trực tiếp của NNT nên trong thực tế có nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp...
vẫn còn tâm lý chầy ỳ nộp thuế, chiếm dụng tiền thuế, thậm chí còn có hiện tượng
trốn thuế làm cho số tiền nợ đọng thuế còn rất lớn, nhiều khoản nợ thuế tồn tại nhiều
năm không có khả năng thu hồi, nhiều đối tượng còn nợ thuế nhưng lại bỏ trốn, giải
thể... gây thất thu lớn cho NSNN.


8

1.1.2.2 Đặc điểm của nợ đọng thuế
- Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến
Đây là đặc điểm đầu tiên của nợ thuế do nó là hành vi tâm lý phổ biến của
các ĐTNT, bởi:
+ Thứ nhất, hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của
NNT. Điều này được giải thích là do trong hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế
khác nhau, tuy nhiên dù các sắc thuế là gián tiếp hay trực tiếp đều đánh vào thu nhập
của các pháp nhân trong nền kinh tế. Mỗi một pháp nhân khi có hoạt động kinh tế

đều chịu nhiều loại thuế khác nhau cùng một lúc như thuế GTGT, thuế TNDN, thuế
TNCN, thuế Môn bài... Nói cách khác, thuế là một hình thức phân phối thu nhập có
tính chất bắt buộc mà người có nghĩa vụ phải nộp cho Nhà nước dù họ muốn hay
không. Đó là lý do tại sao hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế
của NNT.
+ Thứ hai, tình trạng trốn tránh nộp thuế hiện nay là tình trạng phổ biến
không chỉ ở Việt Nam mà còn ở các nước khác trên thế giới. Điều này cũng bởi vì
hành vi nộp thuế ảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của NNT. Việc họ trốn tránh nộp
thuế sẽ giúp lợi ích họ có được nhiều hơn và điều này dẫn đến hành vi nộp thuế
chậm hoặc trốn nộp thuế ngày càng tăng lên. Và khi tình trạng trốn thuế, gian lận
thuế, nợ đọng thuế còn khá phổ biến thì vừa làm thất thu NSNN, vừa không đảm
bảo công bằng xã hội. Hay nói cách khác, những NNT luôn tìm mọi cách để tối
thiểu hóa số thuế mà họ phải nộp. Một trong các cách đó là nợ thuế.
+ Thứ ba, do đặc điểm của Việt Nam, khi mà trình độ nhận thức xã hội về
thuế còn thấp, đại bộ phận người dân chưa hiểu rõ bản chất tốt đẹp và lợi ích của
việc nộp thuế. Do đó chưa lên án, phê phán mạnh mẽ các hành vi gian lận tiền thuế,
chưa hỗ trợ ích cực cho CQT để thu thuế theo đúng pháp luật.
- Nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế
Thuế luôn gắn liền với thu nhập. Nhà nước thực hiện thu thuế thông qua
quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, mà kết quả của
nó là một phần thu nhập của NNT đựợc chuyển giao bắt buộc cho Nhà nước mà
không kèm theo bất kỳ một sự cấp phát hoặc quyền lợi nào khác cho NNT, cũng
không cần biết NNT đã chuẩn bị được khoản thu nhập đó hay chưa. Cũng bởi vì


9

việc nộp thuế ảnh hưởng trực tiếp lên tình hình kinh tế, tài chính của NNT nên việc
nợ thuế, nộp thuế chậm đã thường xuyên xảy ra. Các quy phạm pháp luật về thuế
cũng như các vấn đề pháp luật liên quan khác đến thuế ở tất các các nước trên thế

giới quy định rõ đây là hành vi vi phạm pháp luật. Quy phạm pháp luật thuế là các
quy tắc xử sự có tính chất bắt buộc chung do Nhà nước đặt ra và đảm bảo thực hiện
để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình các chủ thể thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN. Việc chậm nộp, nợ hoặc trốn thuế được cho là hành
vi vi phạm những quy định bắt buộc này trong pháp luật liên quan đến thuế. Những
quy định này luôn luôn đề cập đến các phạm vi điều chỉnh như: mức nộp thuế, NNT,
thời gian phải nộp thuế... tuy nhiên không phải NNT nào cũng thực hiện tốt điều
này.
Như vậy, hành vi nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật thuế của NNT bằng
cách chậm nộp hoặc không nộp số tiền thuế phải nộp vào NSNN theo quy định của
pháp luật thuế.
- Nợ thuế chưa hẳn là hành vi trốn thuế
Như đã đề cập ở trên, nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật. Hơn nữa, đây
còn là hành vi dẫn đến việc đánh giá hành vi trốn thuế của NNT. Về hành vi trốn
thuế, đây là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của NNT bằng mọi hình thức, thủ đoạn
để làm giảm hoặc không nộp số thuế phải nộp vào NSNN. Hành vi trốn thuế khác
với hành vi nợ thuế vì nợ thuế chỉ mới là hành vi dây dưa, chậm nộp thuế khi quá
thời hạn theo quy định pháp luật của NNT, còn hành vi trốn thuế được coi là hành vi
cố ý vi phạm pháp luật. Tuy nhiên hành vi nợ thuế cũng nằm trong chuỗi hành vi
nhằm đến mục đích trốn thuế của NNT. Ví dụ như một số doanh nghiệp cố tình nợ
một số thuế lớn, sau đó bỏ trốn, mất tích không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế dẫn đến
NSNN phát sinh một khoản nợ thuế khó thu được. Đặc biệt đối với các doanh
nghiệp, khi số tiền thuế quá lớn, hành vi trốn thuế rất dễ dàng nảy sinh và điều này
xuất phát từ hành vi ban đầu là nợ thuế, chậm nộp tiền thuế.
- Nợ thuế khác với hành vi tránh thuế
Khác với hành vi trốn thuế tránh thuế là hành vi lợi dụng sơ hở của pháp luật
thuế để giảm nghĩa vụ thuế phải nộp. Đây không phải là hành vi vi phạm pháp luật
mà là hành vi lợi dụng những kẽ hở, những điểm chưa rõ ràng trong pháp luật về



10

thuế để làm lợi cho mình và nó xuất phát từ những nhược điểm trong hệ thống pháp
luật về thuế của quốc gia đó.
Ví dụ: Doanh nghiệp kê khai mức khấu hao tài sản, bán với giá dưới mức
giá pháp luật quy định để hạ thấp thu nhập chịu thuế. Nợ thuế về bản chất là nghĩa
vụ đã được pháp luật xác định nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp thuế khi quá thời
hạn nộp theo quy định của pháp luật cho các cơ quan quản lý thuế. Trong khi tránh
thuế là hành vi cố ý lợi dụng để giảm nghĩa vụ nộp thuế, chính vì vậy, nợ thuế khác
với tránh thuế.
1.1.3 Phân loại nợ đọng thuế:
Căn cứ khả năng thu hồi tiền nợ thuế dựa trên những thông tin về NNT, nợ
thuế được phân loại như sau:
1.1.3.1 Nhóm tiền thuế nợ khó thu: bao gồm các trường hợp sau
Tiền thuế nợ của NNT được pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực
hành vi dân sự chưa có hồ sơ đề nghị xoá nợ.
Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợ của
NNT đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án hoặc kết
luận của cơ quan pháp luật, chưa thực hiện được nghĩa vụ nộp thuế.
Tiền thuế nợ của NNT không còn hoạt động SXKD tại địa điểm đăng ký
kinh doanh hoặc có văn bản gửi đến CQT đề nghị chấm dứt hoạt động kinh doanh
nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; CQT đã kiểm tra, xác định NNT không
còn hoạt động kinh doanh. Bao gồm cả trường hợp giải thể không theo trình tự của
Luật Doanh nghiệp.
Tiền thuế nợ của NNT đã giải thể: là số tiền thuế nợ NNT đã thông qua
quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế
theo quy định của pháp luật.
Tiền thuế nợ của NNT lâm vào tình trạng phá sản: là số tiền thuế nợ của
người nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm
thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định

của pháp luật.


11

Tiền thuế nợ của NNT đã giải thể: là số tiền thuế nợ NNT đã thông qua
quyết định giải thể doanh nghiệp nhưng chưa thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế
theo quy định của pháp luật.
Tiền thuế nợ của NNT lâm vào tình trạng phá sản: là số tiền thuế nợ của
người nợ thuế đã có quyết định phá sản doanh nghiệp hoặc đang trong thời gian làm
thủ tục phá sản doanh nghiệp nhưng chưa làm các thủ tục xử lý nợ theo quy định
của pháp luật.
1.1.3.2 Nhóm tiền thuế nợ đến 90 ngày:
Là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp từ 01 đến 90 ngày nhưng NNT chưa nộp
vào NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền
thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ trên 90 ngày; bao gồm cả tiền
thuế nợ đang có khiếu nại, khiếu kiện.
1.1.3.3 Nhóm tiền thuế nợ trên 90 ngày:
Là số tiền thuế đã quá thời hạn nộp trên 90 ngày nhưng NNT chưa nộp vào
NSNN và không thuộc nhóm tiền thuế nợ khó thu, tiền thuế nợ chờ xử lý, tiền thuế
đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh, tiền thuế nợ đến 90 ngày; bao gồm cả tiền thuế
nợ đang có khiếu nại, khiếu kiện. CQT thực hiện cưỡng chế nợ thuế đối với nhóm
tiền thuế nợ này.
1.1.3.4 Nhóm tiền thuế nợ chờ xử lý: bao gồm các trường hợp sau
- Xử lý miễn, giảm: là số tiền thuế nợ của NNT đang trong thời gian thực
hiện các thủ tục tại CQT để được xử lý miễn, giảm theo quy định của pháp luật về
thuế.
- Xử lý gia hạn nộp thuế: là số tiền thuế nợ của NNT đang được CQT xử lý
để gia hạn nộp thuế. Các trường hợp được gia hạn nộp thuế thực hiện theo quy định
của pháp luật về thuế.

- Xử lý xoá nợ: là số tiền thuế nợ của NNT đang trong thời gian thực hiện
các thủ tục tại CQT để được xử lý xoá nợ theo quy định của pháp luật về thuế.
Xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế được hoàn trả: là số tiền
thuế nợ của NNT đã gửi hồ sơ và CQT đang làm thủ tục hoàn thuế tại CQT hoặc
đang được CQT thực hiện thủ tục lập Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN.


12

1.1.3.5 Nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh:
Là số tiền thuế đã nộp vào NSNN nhưng CQT đang làm thủ tục điều chỉnh,
bao gồm các trường hợp sau:
Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót:
+ NNT ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên chứng từ thu NSNN.
+ Các sai sót của KBNN, Ngân hàng Thương mại.
+ Các sai sót của CQT: Nhập sai dữ liệu về số thuế phải nộp hoặc đã nộp
NSNN; NNT kê khai thuế với CQT nơi đóng trụ sở chính, đã tạm nộp tại các CQT
quản lý các chi nhánh nhưng CQT nơi đóng trụ sở chính chưa nhận được chứng từ
nộp thuế.
Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc:
chứng từ luân chuyển từ KBNN, NHTM sang CQT không thực hiện đúng quy định;
chứng từ thất lạc, CQT đã nhận được sau thời gian thất lạc do NNT hoặc KBNN,
Ngân hàng cung cấp; chứng từ do công chức thuế hoặc ủy nhiệm thu đã thu nhưng
chưa kịp thời thực hiện các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp tiền vào NSNN.
Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế NNT đã kê khai và thực hiện
các thủ tục nộp NSNN nhưng đang chờ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục ghi thu,
ghi chi vào NSNN hoặc số tiền được cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi
thu - ghi chi, theo định kỳ (tháng, quý, năm).
1.1.4 Hậu quả nợ đọng thuế trong nền kinh tế thị trường
Trong những năm vừa qua, rất nhiều văn bản pháp luật về thuế được ban

hành đã đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế thị trường, phù hợp với tình hình thực tế,
tạo điều kiện cho NNT và CQT trong việc quản lý thuế. Tuy tình hình hiện nay đã
có nhiều chuyển biến tốt, hạn chế được nhiều trường hợp vi phạm về thuế nhưng
công tác quản lý nợ đọng thuế vẫn chưa thực sự tốt, còn nhiều bất cập. Một mặt do
quy trình QLN và CCN thuế mới được áp dụng vào thực tế nên vẫn còn nhiều
vướng mắc, cần hoàn thiện, đặc biệt những quy định về việc xử phạt chưa có tính
răn đe cao. Mặt khác, lực lượng công chức quản lý nợ mỏng, không đồng đều về
chuyên môn, nghiệp vụ cũng gây khó khăn trong việc quản lý đối tượng nợ thuế và
thực hiện cưỡng chế khi đối tượng này dây dưa, chây ỳ nộp thuế. Thêm vào đó, ý
thức tuân thủ pháp luật thuế của nhiều NNT chưa cao, vẫn còn nhiều trường hợp cố


13

tình trốn tránh nghĩa vụ về thuế. Trong khi thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN,
chiếm trên 80% tổng số thu NSNN của nước ta thì việc cố tình trốn tránh, không
hợp tác của các tổ chức, cá nhân đã gây ảnh hưởng không nhỏ tới việc thực hiện số
thu kịp thời cho NSNN, nhất là khi việc trốn tránh có xu hướng ngày càng tăng cao.
1.2 Phân biệt nợ đọng thuế và trốn thuế:
Nợ đọng thuế là hành vi vi phạm pháp luật thuế của NNT bằng cách chậm
nộp hoặc không nộp số tiền thuế phải nộp vào NSNN theo quy định của pháp luật
thuế. Nợ đọng thuế chỉ mới là hành vi dây dưa, chậm nộp thuế khi quá thời hạn theo
quy định pháp luật của NNT, tuy nhiên hành vi nợ đọng thuế cũng nằm trong chuỗi
hành vi nhằm đến mục đích trốn thuế của NNT.
Trốn thuế được coi là hành vi cố ý vi phạm pháp luật của NNT bằng mọi
hình thức, thủ đoạn để làm giảm hoặc không nộp số thuế phải nộp vào NSNN. Trốn
thuế là hành vi cá nhân, tổ chức vi phạm các quy định của pháp luật về thuế làm
giảm số thuế phải nộp hoặc làm tăng số thuế được hoàn trả hoặc được miễn giảm.
Ví dụ như một số doanh nghiệp cố tình nợ một số thuế lớn, sau đó bỏ trốn, mất tích
không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế dẫn đến NSNN phát sinh một khoản nợ thuế khó

thu được.
1.2.1 Xử lý nợ đọng thuế ở Việt Nam hiện nay
1.2.1.1 Sự cần thiết phải xử lý nợ đọng thuế
Chỉ ngành thuế thôi sẽ không đủ khả năng giải quyết triệt để bài toán nợ
thuế như hiện nay. Muốn thu hồi nợ thuế phải có giải pháp mang tính tổng lực. Vì
vậy, rất cần sự vào cuộc quyết liệt hơn nữa của các cấp, ngành và địa phương. Để
hoàn thành mục tiêu đề ra, cục đã rà soát các chỉ tiêu để tăng thu và tập trung thu dứt
điểm các khoản nợ thuế; chỉ đạo các phòng, chi cục trực thuộc tăng cường và thực
hiện linh hoạt các biện pháp thu nợ, cưỡng chế nợ thuế; phối hợp các sở, ngành,
chính quyền địa phương trong việc quản lý người nộp thuế, hạn chế tình trạng trốn,
gian lận thuế; phối hợp với cơ quan công an trao đổi thông tin, điều tra làm rõ các
trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, xử lý nghiêm DN bỏ địa chỉ kinh
doanh, cố ý chiếm đoạt tiền thuế. Tìm ra các biện pháp quản lý nợ để ngành thuế các
tỉnh thực hiện nghiêm túc và cương quyết, áp dụng đầy đủ các biện pháp cưỡng chế
nhằm thu hồi nợ thuế, phấn đấu giảm số nợ thuế năm trước chuyển sang và hạn chế


14

tối đa số nợ thuế mới phát sinh. Thực tế cho thấy, những năm qua, các địa phương
như Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh đã “điểm danh” công khai những DN nợ thuế và số
tiền được nộp vào ngân sách tăng cao. Không những vậy, khi các DN này đã thực
hiện nhiệm vụ tài chính với Nhà nước còn được các cấp, ngành kịp thời tháo gỡ
vướng mắc, khó khăn, tạo thuận lợi trong sản xuất - kinh doanh. Ngành thuế ở đây
còn thống kê được con số chính xác về số nợ không có khả năng thu của DN báo
cáo Tổng cục Thuế trình Chính phủ cho khoanh, xóa nợ. Và việc công khai danh
tính DN nợ thuế là một trong những giải pháp hữu hiệu trong thu hồi nợ đọng.
1.2.1.2 Quy định về xử lý nợ đọng thuế ở Việt Nam hiện nay
Quy trình Quản lý nợ thuế
Nhằm quy định trách nhiệm, nội dung, trình tự, thủ tục, thời gian để triển

khai thực hiện thống nhất trong CQT các cấp trong việc xây dựng và thực hiện chỉ
tiêu, đôn đốc thu hồi và xử lý các khoản tiền nợ của NNT có nghĩa vụ nộp thuế vào
NSNN đã được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn về thuế thì
Quy trình quản lý nợ thuế đã ra đời.(Quyết định số 1401/QĐ-TCT của Tổng Cục
trưởng Tổng Cục thuế ngày 28/07/2015)
Nội dung của quy trình quản lý thu nợ thuế bao gồm:
+ Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của tổ chức, cá nhân trong CQT.
+ Trình tự, thủ tục hành chính của các bước công việc: đảm bảo hoạt động
đồng bộ giữa các bước công việc cũng như về thời gian.
+ Mối quan hệ công tác giữa các tổ chức cá nhân trong thực hiện nhiệm vụ:
phối hợp ngang giữa các bộ phận trong cơ quan, giữa các cơ quan trong ngành; kết
hợp các công việc của các cá nhân trong bộ phận.
+ Chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện quy trình. Nội dung này đóng
vai trò quan trọng, giúp lãnh đạo Cục thuế đánh giá lại quá trình quản lý nợ thuế đối
với:
Nội bộ ngành thuế: hoạt động kiểm tra nhằm phát hiện sai sót vướng mắc
trong quá trình quản lý để kịp thời giải quyết vướng mắc trong quá trình quản lý để
kịp thời giải quyết vướng mắc; làm rõ những việc đã làm được, chưa làm được trong
chương trình, kế hoặch để khen thưởng và xử lý kịp thời;


15

NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế nhằm hướng dẫn: NNT thực
hiện đầy đủ, đúng quy định đối với các thủ tục đề nghị gia hạn nộp thuế, miễn phạt
chậm nộp, xóa nợ tiền thuế, các tổ chức, cá nhân phối hợp với CQT trong quản lý nợ
thuế.
+ Tổng kết, đánh giá kết quả quản lý nợ thuế hàng năm.
Nội dung Quy trình Quản lý nợ thuế được khái quát bằng sơ đồ sau:
Quy trình Quản lý nợ


Xây dựng chỉ tiêu thu tiền nợ thuế

Xác định số tiền nợ thuế năm thực
hiện

Báo cáo chỉ tiêu thu tiền nợ thuế
cho cơ quan cấp trên

Phê duyệt chỉ tiêu thu tiền thuế nợ

Triển khai chỉ tiêu thu tiền nợ
thuế

Đôn đốc thu và xử lý tiền nợ thuế

Phân công quản lý nợ thuế

Lập nhật ký và sổ tổng hợp theo
dõi tiền nợ thuế
Đối chiếu số liệu

Thực hiện đôn đốc thu nộp
Xử lý hồ sơ đề nghị:
- Xóa nợ tiền thuế
- Gia hạn nộp thuế
- Hoàn thuế kiêm bù trừ thu
NSNN

Phối hợp để điều chỉnh tiền nợ thuế


Đôn đốc tiền nợ thuế đối với đơn
vị xây dựng cơ bản vãng lai, các
chi nhánh, đơn vị hạch toán phụ
thuộc và đơn vị ủy nhiệm thu
Báo cáo kết quả thực hiện công tác
quản lý nợ
Lưu trữ tài liệu về quản lý nợ

(Nguồn: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai)
Sơ đồ 1. 1: Sơ đồ tổng thể Quy trình Quản lý nợ thuế


×