Giáo án môn Lịch sử lớp 12
Bài 22 – NHÂN DÂN HAI MIỀN TRỰC TIẾP CHIẾN ĐẤU
CHỐNG ĐẾ QUỐC MĨ XÂM LƯỢC. NHÂN DÂN MIỀN BẮC
VỪA CHIẾN ĐẤU VỪA SẢN XUẤT (1965 – 1973)
I. Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh cần:
1. Kiến thức
- Biết và hiểu rõ âm mưu, thủ đoạn cũng như hành động của đế quốc Mĩ ở Việt
Nam và trên toàn cõi Đông Dương thông qua các chiến lược “Chiến tranh cụ bộ”, “Việt
Nam hóa chiến tranh” và mở rộng thành “Đông Dương hóa chiến tranh”.
- Trình bày và phân tích được những thắng lợi quyết định của quân dân ta trên cả
hai miền đất nước chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cụ bộ” và “Việt Nam hóa
chiến tranh”, buộc Mĩ phải ngồi vào bàn đàm phán tại Pari để bàn về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
- Nêu, phân tích được nội dung và ý nghĩa của Hiệp định Pari năm 1973 về chấm
dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
2. Kĩ năng
- Rèn luyện các kĩ năng phân tích, đánh giá, so sánh,… các vấn đề, sự kiện lịch sử
(ví như so sánh được những điểm giống, khác nhau giữa hai chiến lược “Chiến tranh cục
bộ (1965 – 1968) và “Chiến tranh đặc biệt” (1961 – 1965) của Mĩ).
- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng SGK, quan sát kênh hình,… trong học tập
3. Thái độ, tư tưởng
- Lên án những tội ác của đế quốc Mĩ và chính quyền tay sai trong cuộc chiến
tranh xâm lược của Mĩ ở hai miền đất nước Việt Nam; bồi dưỡng tinh thần yêu nước,
đoàn kết dân tộc, cảm thông với nhân dân miền Nam.
- Nêu cao tinh thần đoàn kết, liên minh chiến đấu của ba dân tộc trên bán đảo
Đông Dương trong cuộc chiến tranh chống đế quốc Mĩ xâm lược,…
II. Gợi ý tiến trình và phương pháp tổ chức dạy học
1. Ổn định lớp học
2. Kiểm tra bài cũ
GV có thể sử dụng ba câu hỏi sau:
1. Từ năm 1954 đến năm 1965, nhân dân miền Bắc đã giành được những thành tựu
gì trong xây dựng CNXH?
2. Vì sao nói phong trào “Đồng khởi” đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt, đưa
cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công?
3. Quân dân miền Nam đã chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” của
Mĩ và giành được thắng lợi như thế nào?
3.Bài mới
Chuẩn kiến thức
Hoạt động dạy – học của thầy, trò
(Kiến thức cần đạt)
I. Chiến đấu chống chiến lược Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi và hướng dẫn
“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ ở HS tìm hiểu SGK để trả lời:
miền Nam (1965 – 1968).
Vì sao đến năm 1965, Mĩ lại chuyển sang chiến
1. Chiến lược “Chiến tranh cục lược “Chiến tranh cục bộ”?
bộ” của Mĩ ở miền Nam
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời
GV: Nhận xét, giải thích và chốt ý, ghi bảng.
* Âm mưu:
+ Ở đây, GV cần giúp HS tái hiện lại kiến thức
của bài cũ về những thắng lợi của nhân dân
miền Nam chiến đấu chống chiến lược “Chiến
tranh đặc biệt” của Mĩ: chiến thắng Ấp Bắc
- Bị thất bại trong chiến lược (ngày 2/1/1963); phong trào chống, phá bình
“Chiến tranh đặc biệt”, năm
1965 Mĩ chuyển sang chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” ở miền
Nam và mở rộng chiến tranh phá
hoại miền Bắc.
định và chiến thắng Bình Giã. Những thắng lợi
này đã làm thay đổi tương quan lực lượng có
lợi cho cách mạng miền Nam, buộc Mĩ thay đổi
chiến lược chiến tranh.
+ GV định nghĩa khái niệm chiến lược “Chiến
tranh cục bộ”, giúp HS hiểu được bản chất của
khái niệm (những yếu tố tạo thành gồm có:
quân đội Mĩ, quân đội đồng minh của Mĩ và
quân đội Sài Gòn được Mĩ trang bị các phương
tiện kĩ thuật chiến tranh hiện đại), đồng thời so
- Âm mưu: Mĩ giành lại thế chủ
sanh với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” mà
động trên chiến trường, đẩy ta trở
Mĩ đã sử dụng trước đó.
về thế phòng ngự, bị động.
HS: Lắng nghe và ghi bài.
Hoạt động 2: GV tiếp tục nêu câu hỏi:
Thực hiện chiến lược này, Mĩ đã thực hiện
những thủ đoạn và hành động gì?
* Thủ đoạn và hành động:
- Mở cuộc hành quân “tìm diệt”
vào “vùng đất thánh” của Việt
cộng ở Vạn Tường (Quảng Ngãi).
- Mở hai cuộc phản công mùa
khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967.
HS: Dựa vào SGK và trả lời
GV: Nhận xét, trình bày phân tích, kết hợp cho
HS theo dõi đoạn phim tư liệu Mĩ đổ quân vào
Đà Nẵng (3/1965) và hình ảnh Mĩ – Ngụy mở
cuộc hành quân “tìm diệt” vào vùng “đất
thành Việt cộng”, giúp HS hiểu rõ về thủ đoạn,
hành động của Mĩ, quy mô và tính chất ác liệt
của chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (Mĩ mở
rộng đánh phá hai miền Nam – Bắc, đánh cả
trên bộ, trên không và trên biển, nên cả nước có
chiến tranh, cùng kháng chiến chống Mĩ cứu
nước).
HS: Lắng nghe, quan sát kênh hình và ghi vở
- Dùng không quân và hải quân
đánh phá miền Bắc.
2. Chiến đấu chống chiến lược Hoạt động: GV nhắc lại thủ đoạn và hành động
“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
của Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”,
sau đó, chia lớp thành 4 nhóm nghiên cứu
SGK, sử dụng kênh hình để trao đổi, báo cáo:
* Thắng lợi về quân sự:
Nhóm 1 sử dụng Hình 69 trong SGK để trình
bày: Quân dân miền Nam đã đập tan cuộc
hành quân của Mĩ – Ngụy vào vùng “đất thánh
Việt cộng” như thế nào?
Nhóm 2: Quân dân miền Nam đã đánh bại
cuộc phản công mùa khô lần thứ nhất (1965 –
1966) của Mĩ – Ngụy như thế nào?
Nhóm 3: Quân dân miền Nam đã đánh bại
- Tháng 8/1965, quân ta giành cuộc phản công mùa khô lần thứ nhất (1966 –
thắng lợi lớn ở Núi Thành (Quảng 1967) của Mĩ – Ngụy như thế nào?
Nam) và Vạn Tường (Quảng
Ngãi) làm dấy lên cao trào “Tìm Nhóm 4: Nhân dân miền Nam đã giành được
Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt” những thắng lợi gì trên mặt trận đấu tranh
chính trị và chống, phá bình định? Ý nghĩa?
trên khắp miền Nam.
HS: Nghiên cứu SGK, tìm hiểu kênh hình, thảo
luận và tập trình bày theo nhóm.
GV - HS: Hết thời gian, GV tổ chức cho đại
diện từng nhóm báo cáo theo thứ tự nội dung đã
phân công. Trong quá trình các nhóm báo cáo,
HS trong lớp có quyền đặt câu hỏi, yêu cầu
nhóm đó lí giải. Sau mỗi nhóm báo cáo, GV
- Trong hai mùa khô 1965 – 1966 nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý.
và 1966 – 1967, quân ta đánh bại Lưu ý: +/ GV cần giúp HS hiểu rõ âm mưu của
các cuộc hành quân “tìm diệt” và Mĩ trong mỗi cuộc hành quân: Trong cuộc hành
“bình định” của Mĩ – Ngụy đánh
vào miền Đông Nam Bộ, Liên
khu V và Bắc Tây Ninh, làm thất
bại âm mưu tiêu diệt quân chủ
lực và cơ quan đầu não của ta.
quân vào thôn Vạn Tường, Mĩ – Ngụy muốn
“tìm diệt” và “bình định” vùng “đất thành Việt
cộng” (GV cho HS theo dõi đoạn phim tư liệu,
kết hợp trình bày trên bản đồ); cuộc phản công
mùa khô lần thứ nhất 1965 – 1966, Mĩ – Ngụy
tập trung “tìm diệt” Việt cộng ở hai hướng
chính là Đông Nam Bộ và Liên khu V, âm mưu
đánh bại chủ lực Quân giải phóng; cuộc phản
công mùa khô lần thứ hai 1966 – 1967, Mĩ mở
895 cuộc hành quân, lớn nhất là cuộc hành
quân mang tên Gianxơn Xiti đánh vào căn cứ
Dương Minh Châu (Bắc Tây Ninh), nhằm tiêu
diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta.
+ GV thông báo và cho HS nhẫn xét về các số
* Thắng lợi về đấu tranh chính liệu: trải qua hai mùa khô, trên toàn miền Nam,
quân dân ta đã loại khỏi vòng chiến đấu
trị, chống phá bình định:
151.000 tên địch, trong đó có 68.000 quân Mĩ,
5.500 quân đồng minh, bắn rơi 1.231 máy bay.
Em có suy nghĩ về về những số liệu trên ?
HS suy nghĩ và trả lời xong, GV kết luận:
Thắng lợi của nhân dân miền Nam ở trận Núi
Thành, Vạn Tường, đặc biệt hai mùa khô 1965
– 1966 và 1966 – 1967 đã bước đầu làm phá
- Phong trào chống bình định, phá
sản chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ.
“ấp chiến lược” diễn ra trên toàn
miền Nam nhiều ấp chiến lược + Trong cuộc đấu tranh chính trị, chống phá
của Mĩ – Ngụy bị phá vỡ.
bình định, GV hướng dẫn HS quan sát Hình 70
và 71 trong SGK để cụ thể hóa sự kiện.
- Các vùng giải phóng được mở
rộng, Mặt trận Dân tộc giải phóng
miền Nam Việt Nam ngày càng
có uy tín
2. Cuộc Tiến công và nổi dậy Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi cho HS tìm hiểu:
Xuân Mậu Thân 1968
Căn cứ vào đâu mà Đảng ta quyết định mở
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy vào dịp Xuân
Mậu Thân 1968? Chủ trương và mục tiêu của
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy là gì?
*Chủ trương, mục tiêu của Đảng:
HS: Tìm hiểu SGK, gạch chân và trả lời.
GV: Nhận xét, trình bày, giải thích và chốt ý:
+ Sau thắng lợi ở Vạn Tường và hai mùa khô
năm 1965 - 1966 và 1966 - 1967, Đảng ta nhận
định bước sang năm 1968 so sánh lực lượng đã
có lợi cho ta. Mặt khác, năm 1968 là năm Mĩ
- Mở cuộc Tổng tiến công và nổi tiến hành bầu cử tổng thống, nhưng trong nước
dậy trên toàn miền Nam, trọng lại đang có mâu thuẫn nội bộ. Vì vậy, ta chủ
trương mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy trên
tâm là các đô thị.
toàn miền Nam, trọng tâm là các đô thị, nhằm:
Tiêu diệt một bộ phận quân Mĩ, đồng minh và
chính quyền ngụy, giành chính quyền về tay
nhân dân, buộc Mĩ phải đàm phán và rút quân
về nước.
- Mục tiêu: Tiêu diệt một phần
quân Mĩ, quân chư hầu; đánh đòn
mạnh vào chính quyền và quân
đội Sài Gòn; giành chính quyền
về tay nhân dân, buộc Mĩ phải
đàm phán và rút quân về nước.
+ Ta chọn dịp Tết Nguyên đán để Tổng tiến
công và nổi dậy vì thời điểm này địch không
ngờ tới, yếu tố bất ngờ sẽ có lợi cho ta.
+ Ta chọn các đô thị làm trọng tâm vì ở đây tập
trung chủ yếu các cơ quan đầu não của địch
Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS theo dõi đoạn
phim tư liệu về diễn biến của cuộc Tổng tiến
*Diễn biến, kết quả chính:
công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 trong đĩa
CD Những điều chưa được biết đến về chiến
tranh Việt Nam (nguồn của Đài truyền hình Việt
Nam), kết hợp chỉ trên lược đồ, giúp HS tóm tắt
diễn biến chính, đồng thời lưu ý:
+/ Tập trung vào thắng lợi của quân ta trong đợt
tiến công lần thứ nhất (từ ngày 30/1 đến 25/2):
Nhờ yếu tố chuẩn bị tốt và bất ngờ, ta đã tiêu
diệt 147.000 địch, trong đó có 43.000 lính Mĩ.
Từ cuộc Tổng tiến công và nổi dậy, nhiều lực
lượng mới chống Mĩ - Ngụy ở miền Nam hình
thành, góp phần mở rộng mặt trận đại đoàn kết
dân tộc chống Mĩ (GV hướng dẫn HS quan sát
phong trào phản đối chiến tranh của nhân dân
Mĩ sau sự kiện Tết Mậu Thân – nguồn đã dẫn).
- Đợt 1 (30/1 đến 25/2/1968):
quân dân ta đồng loạt tiến công
và nổi dậy ở 37/44 tỉnh, đánh vào
tất cả cơ quan đầu não của địch,
như Tòa Đại sứ Mĩ, Dinh Độc
Lập, Đài phát thanh, sân bay Tân +/ Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Sơn Nhất,… giành thắng lợi lớn, Thân đã đánh một đòn bất ngờ vào bọn Mĩlàm cho địch choáng váng.
Ngụy, khiến chúng choáng váng. Tuy nhiên, do
lực lượng địch còn đông, nên sau những yếu tố
bất ngờ, chúng đã nhanh chóng điều quân cứu
viện phản công ta ở cả đô thị và nông thôn.
Trong đợt 2 và 3, lực lượng của quân và dân ta
gặp khá nhiều khó khăn. Để giữ vững lực
lượng, chúng ta đã quyết định rút ra khỏi đô thị,
chuẩn bị cho các cuộc tiến công sau này
- Đợt 2 (tháng 5, 6) và đợt 3
(tháng 8, 9/1968): do yếu tố bất HS: Xem phim tư liệu, quan sát bản đồ, lắng
ngờ không còn, quân địch lại nghe và ghi ý chính
đông nên thắng lợi hạn chế, ta tổ
Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi để HS suy nghĩ:
chức rút quân ra khỏi các đô thị.
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu
Thân 1968 có ý nghĩa như thế nào?
HS: Suy nghĩ, trao đổi và trả lời
GV: Nhận xét, lí giải và kết luận:
+/ Cuộc Tổng tiến công đã đạt được mục đích
của ta đề ra là tiêu diệt được một bộ phận lớn
quân Mĩ, đồng minh và chính quyền ngụy.
* Ý nghĩa:
+/ Sau cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân, Mĩ
phải chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá
hoại miền Bắc (vào ngày 1/11/1968) và phải
chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán ở Pari để bàn
về chấm dứt chiến tranh ở Việt Nam.
+/ Cuộc Tổng tiến công đã làm lung lay ý chí
xâm lược của quân Mĩ, buộc Mĩ phải “phi Mĩ
hóa” chiến tranh xâm lược, thừa nhận sự thất
bại của mình trong chiến lược “Chiến tranh
cục bộ” và thay bằng chiến lược “Việt Nam
hóa chiến tranh” (từ năm 1969).
- Làm lung lay ý chí xâm lược HS: Lắng nghe và ghi chép
của Mĩ, buộc Mĩ phải tuyên bố
“phi Mĩ hóa” chiến tranh.
- Mĩ phải chấm dứt không điều
kiện chiến tranh phá hoại miền
Bắc, chấp nhận đàm phán tại Pari.
Mĩ thừa nhận sự thất bại trong
chiến lược “Chiến tranh cục bộ”.
IV. Miền Bắc vừa chiến đấu Hoạt động: GV trình bày nêu vấn đề:
chống chiến tranh phá hoại lần
thứ nhất của Mĩ, vừa sản xuất Trong khi ở miền Nam những năm 1965-1967,
và làm nghĩa vụ hậu phương Mĩ đẩy mạnh các cuộc hành quân “tìm diệt” và
(1965 – 1968)
“bình định” thì ở miền Bắc những năm 1965 –
1968, Mĩ mở rộng chiến tranh phá hoại bằng
không quân và hải quân. Vậy để đánh phá miền
1. Mĩ tiến hành chiến tranh Bắc, Mĩ thực hiện âm mưu và hành động gì?
bằng không quân và hải quân
HS: Tìm hiểu SGK, suy nghĩ và trả lời
phá hoại miền Bắc
GV: Nhận xét, cho HS theo dõi đoạn phim tư
liệu về sự kiện “Vịnh Bắc Bộ” (nguồn từ đĩa
CD Những điều chưa được biết đến về chiến
tranh Việt Nam của Đài truyền hình VN).
- Sau khi dựng lên sự kiện “Vịnh
Bắc Bộ” (8/1964), Mĩ cho máy
bay bắn phá 1 số nơi ở miền Bắc.
- Ngày 7/2/1964, Mĩ chính thức
gây ra cuộc chiến tranh bằng
không quân và hải quân phá hoại
miền Bắc lần thứ nhất.
Nếu không có điều kiện, GV có thể lược thuật
cho HS về sự kiện này: Ngày 31/7/1964, tàu
khu trục Mađốc của Mĩ tiến vào khu vực phía
Nam đảo Cồn Cỏ (Vĩnh Linh) để do thám và uy
hiếp ta dọc bờ biển, rồi cho máy bay Mĩ từ Lào
sang bắn phá đồn biên phòng Nậm Cắn, bản
Noọng Dẻ nằm sâu trong lãnh thổ Việt Nam
(thuộc địa phận Nghệ An – Hà Tĩnh). Ngày
2/8/1964, Mĩ lại đưa tàu khu trục Mađốc vào
sâu hải phận nước ta ở vùng biển giữa đảo Hòn
Mê và Lạch Trường (Thanh Hóa). Ta liền cho
tàu phóng lôi ra tiến công đánh đuổi. Lấy cớ đó,
ngày 4/8/1964, Mĩ đưa tin qua các phương tiện
thông tin đại chúng rằng tàu khu trục Mađốc
của Mĩ bị hải quân Bắc Việt Nam tấn công hai
lần ở ngoài khơi vịnh Bắc Bộ thuộc hải phân
quốc tế, rồi cho không quân ném bom bắn phá
miền Bắc từ ngày 5/8/1964.
Cuối cùng, GV chốt ý để HS thấy rõ âm mưu
- Âm mưu, thủ đoạn: Dùng máy và thủ đoạn của Mĩ trong cuộc chiến tranh phá
bay ném bom đánh phá tiềm lực hoại miền Bắc
kinh tế, quốc phòng của miền HS: Theo dõi và ghi ý chính
Bắc, ngăn cản công cuộc xây
dựng CNXH và sự chi viện của
của miền Bắc cho miền Nam.
2. Miền Bắc vừa chiến đấu, vừa Hoạt động: GV nêu câu hỏi để HS tìm hiểu
chống chiến tranh phá hoại, SGK, trao đổi và trả lời:
vừa sản xuất và làm nghĩa vụ
1. Khi đế quốc Mĩ mở rộng chiến tranh đánh
hậu phương
phá miền Bắc bằng không quân và hải quân,
cách mạng miền Bắc có nhiệm vụ gì?
* Nhiệm vụ:
2. Nhân dân Miền Bắc đã lập được thành tích
gì trong sản xuất, chiến đấu chống chiến tranh
phá hoại của Mĩ những năm 1965 1968 ?
Miền Bắc chuyển từ thời bình
HS: Tìm hiểu SGK, gạch chân nhiệm vụ,
sang thời chiến để thực hiện
những thành tích mà nhân dân miền Bắc đạt
nhiệm vụ vừa chiến đấu, vừa sản
được trong sản xuất, chiến đấu và làm nghĩa vụ
xuất và quân sự hóa toàn dân.
hậu phương đối với miền Nam.
* Thành tích sản xuất, chiến đấu:
- Nông nghiệp: Diện tích canh tác
không ngừng được mở rộng, năng
suất lao động không ngừng tăng.
- Sản xuất công nghiệp vẫn được
giữ vững, công nghiệp quốc
phòng phát triển mạnh.
GV - HS: Hết thời gian, GV yêu cầu một số HS
trình bày, nhận xét ý nghĩa của những thành
tích đó. Các bạn khác lắng nghe và bổ sung.
Cuối cùng, GV tổng kết, kết hợp khai thác
Hình 72 trong SGK và một số bức ảnh để minh
họa cho HS về những thành tích mà nhân dân
miền Bắc đạt được, như: ảnh chụp “Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc Lời kêu gọi toàn quốc chống
giặc Mĩ xâm lược ngày 17/7/1966”, “Bô lão
Thanh Hóa sẵn sàng tiêu diệt máy bay Mĩ”,
“Thanh niên miền Bắc lên đường vào Nam
đánh Mĩ”, “Nữ dân công tải đạn cho chiến
trường miền Nam”,… (GV xem nguồn đã dẫn).
Ở mỗi một lĩnh vực, GV cần lấy ví dụ dẫn
- Giao thông vận tải đảm bảo chứng về tinh thần làm việc tích cực của nhân
thường xuyên thông suốt.
dân miền Bắc thông qua khẩu hiệu của ngành.
Ví như, trên toàn miền Bắc tất cả các ngành đều
dấy lên phong trào thi đua chống Mĩ, cứu nước.
thể hiện sáng ngời chân lí “Không có gì quý
- Bắn rơi hơn 3.000 máy bay Mĩ
hơn độc lập tự do”: Trong nông nghiệp, các địa
phương đều đưa ra “ba mục tiêu” 5 tấn thóc,
hai đầu lợn và 1 lao động trên 1 héc ta gieo
* Làm nghĩa vụ hậu phương:
trồng trong một năm. Ngành giáo dục có phong
trào “Hai tốt” (Dạy tốt và Học tốt). Trong giao
- Đảm bảo kịp thời chi viện cho thông vận tải thì có khẩu hiệu “xe chưa qua,
miền Nam theo phương châm nhà không tiếc”, “máu có thể đổ, nhưng đường
“thóc kông thiếu một cân, quân thì phải thông”. Đối với nghĩa vụ hậu phương
thì có khẩu hiệu “thửa ruộng miền Nam”, “mỗi
không thiếu một người”.
người làm việc bằng hai”, “thóc không thiếu
một cân, quân không thiếu một người”,…
- Khai thông đường Hồ Chí Minh Cuối cùng, GV khẳng định: Những thành tựu
trên bộ và trên biển, nối liền hậu nhân dân miền Bắc đạt được trong sản xuất,
phương với tiền tuyến
chiến đấu và làm nghĩa vụ hậu phương đã góp
phần cùng nhân dân miền Nam đánh bại chiến
lược “Chiến tranh cục bộ” của Mĩ, đưa cuộc
- Trong 4 năm 1965 – 1968), kháng chiến chống Mĩ sang giai đoạn mới.
miền Bắc chi viện về sức người
và sức của cho miền Nam tăng 10 HS: Lắng nghe và ghi vở
lần so với giai đoạn trước.
* Ý nghĩa:
Góp phần đánh bại chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” của Mĩ,
đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ
bước sang giai đoạn mới.
III. Chiến đấu chống chiến lược Hoạt động: GV nêu câu hỏi và hướng dẫn HS
“Việt Nam hóa chiến tranh” và tìm hiểu SGK để trả lời:
“Đông Dương hóa chiến tranh”
Vì sao từ năm 1969 Mĩ lại đưa ra chiến lược
của Mĩ (1969-1973)
“Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương
hóa chiến tranh”? Âm mưu, thủ đoạn và hành
động của Mĩ trong chiến lược này?
1. Chiến lược “Việt Nam hóa
chiến tranh” và “Đông Dương HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời
hóa chiến tranh” của Mĩ
GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận:
* Âm mưu:
Thất bại trong Chiến lược “Chiến
tranh cục bộ”, năm 1969 Mĩ
chuyển sang chiến lược “Việt
Nam hóa chiến tranh”, rồi mở
rộng ra toàn Đông Dương thành
“Đông Dương hóa chiến tranh”,
tiếp tục âm mưu “dùng người
Việt đánh người Việt” và tiến tới
“dùng người Đông Dương đánh
người Đông Dương”.
Lưu ý: + GV tổ chức cho HS tái hiện lại những
thắng lợi quan trọng về mặt trận quân sự của
quân dân miền Nam (chiến thắng Vạn Tường,
hai mùa khô 1965 – 1966 và 1966 – 1967, Tổng
tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968 và
thắng lợi trên mặt trận chống phá bình định).
Tiếp đó, GV nêu câu hỏi: Thế nào là “Việt Nam
hóa chiến tranh”, “Đông Dương hóa chiến
tranh”? rồi định nghĩa khái niệm để HS hiểu rõ
âm mưu thâm độc của Mĩ trong chiến lược này
(các yếu tố tạo thành gồm: lực lượng quân đội
Sài Gòn là chủ yếu, cộng với hỏa lực, không
quân và hậu cần Mĩ, do cố vấn Mĩ chỉ huy).
+ GV cần kết luận: Với chiến lược “Việt Nam
hóa chiến tranh”, sau đó mở rộng “Đông
Dương hóa chiến tranh”, quân Mĩ và quân
đồng minh rút dần khỏi chiến tranh để giảm bớt
xương máu người Mĩ trên chiến trường, đồng
thời là quá trình tăng cường quân đội Sài Gòn,
* Thủ đoạn và hành động:
nhằm tận dụng xương máu người Việt Nam và
người Đông Dương. Do đó, thực chất của chiến
lược này là Mĩ tiếp tục thực hiện âm mưu
“dùng người Việt Nam đánh người Việt Nam”,
- Mĩ sử dụng quân đội Sài Gòn để đồng thời nâng lên một bước thành “dùng
mở các cuộc hành quân xâm lược người Đông Dương đánh người Đông Dương”.
Campuchia và tăng cường chiến
+ Về thủ đoạn và hành động của Mĩ trong chiến
tranh với Lào chiến tranh lan ra
lược “Việt Nam hóa chiến tranh”, “Đông
toàn Đông Dương.
Dương hóa chiến tranh”, GV nêu như SGK.
HS: Theo dõi, lắng nghe và ghi vở.
- Dùng ngoại giao thỏa hiệp với
Liên Xô và Trung Quốc để cô lập
cách mạng Việt Nam với thế giới
2. Chiến đấu chống chiến lược Hoạt động: GV trình bày nêu vấn đề:
“Việt Nam hóa chiến tranh” và
Để chiến đấu chống lại chiến lược “Việt Nam
“Đông Dương hóa chiến tranh”
hóa” và “Đông Dương hóa” chiến tranh của
của Mĩ.
Mĩ, nhân dân ta vừa đánh địch trên chiến
trường, vừa đấu tranh trên bàn đàm phán. Vậy
nhân dân ba nước Đông Dương đã giành được
những thắng lợi như thế nào trong chiến đấu
* Mặt trận chính trị, ngoại giao: chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”
của Mĩ? Ý nghĩa của những thắng lợi này?
- Ngày 6/6/1969, Chính phủ lâm
thời Cộng hòa miền Nam VN Trình bày nêu vấn đề xong, GV phát Phiếu học
được thành lập, có 23 nước công tập cho HS, dành cho các em 1 phút để đọc lướt
nhanh yêu cầu trong phiếu (xem phần Phụ lục).
nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
- Tháng 4/1970, Hội nghị cấp cao HS: Nghiên cứu SGK để trao đổi và điền vào
ba nước Đông Dương họp, biểu Phiếu học tập theo gợi ý.
thị quyết tâm của ba nước Đông
GV: Hết thời gian, GV gọi một vài em đứng lên
Dương trong đoàn kết chống Mĩ.
trình bày bài làm trong Phiếu học tập của mình
cho cả lớp nghe. Các bạn khác theo dõi, phát
biểu ý kiến và bổ sung. Cuối cùng, GV nhận
xét, trình bày có dẫn chứng và phân tích. GV
cần lưu ý:
* Trên mặt trận quân sự:
+ GV cho HS xem đoạn phim tư liệu Lễ tang
- Từ 30/4 đến 30/6/1970, quân
đội Việt Nam và Campuchia
chiến đấu đập tan cuộc hành quân
xâm lược của 10 vạn quân Mĩ và
quân đội Sài Gòn.
- Từ 12/2 đến 23/3/1971, quân
đội Việt Nam và Lào chiến đấu
đập tan cuộc hành quân mang tên
“Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn Mĩ
và quân đội Sài Gòn.
Chủ tịch Hồ Chí Minh ngày 9/9/1969 (nếu
không có điều kiện, GV hướng dẫn HS quan sát
Hình 73 trong SGK), qua đó nhấn mạnh sứ
mệnh của toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta
trong việc thực hiện theo Di chúc của Người,
nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nước đi đến thắng lợi.
+ Với “Việt Nam hóa chiến tranh”, cuộc chiến
tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ đã
mở rộng ra toàn cõi Đông Dương. Đông Dương
trở thành chiến trường thống nhất. Vì vậy, ba
nước Việt Nam, Lào và Campuchia đã sát cánh
bên nhau, đoàn kết cùng chiến đấu chống Mĩ
xâm lược (GV sử dụng Hình 74 trong SGK để
hướng dẫn HS khai thác). Cho nên, mỗi thắng
lợi giành được trên chiến trường Đông Dương
đều là thắng lợi chung của mối tình đoàn kết
* Phong trào chống “bình định”, chiến đấu của ba nước nước.
phá “ấp chiến lược” ở các vùng
nông thôn, rừng núi, đô thị diễn + Về cuộc Tiến công chiến lược xuân – hè năm
ra mạnh mẽ, giành quyền làm chủ 1972, GV cần giới thiệu để HS biết: cuộc Tiến
công chiến lược năm 1972 diễn ra trong bối
thêm hàng nghìn ấp.
cảnh sau khi quân dân ta giành được hàng loạt
thắng lợi trong ba năm liên tiếp 1969, 1970 và
1971 trên tất cả các mặt trận (chính trị, quân sự
và chống “bình định”, phá “ấp chiến lược”).
* Cuộc Tiến công chiến lược Năm 1972 cũng là năm nước Mĩ tiến hành bầu
xuân – hè năm 1972:
cử Tổng thống, Níchxơn tiếp tục cuộc chạy đua
vào Nhà trắng lần nữa, nên ta có thể lợi dụng để
tiến công. GV không nên đi sâu vào diễn biến
- Từ ngày 30/3 đến tháng 6/1972, của cuộc Tiến công chiến lược, mà chỉ nêu kết
quân ta mở cuộc Tiến công chiến quả và nhấn mạnh ý nghĩa (đã chọc thủng ba
lược đánh vào Quảng Trị, rồi phát tuyến phòng thủ mạnh nhất của địch ở Quảng
triển rộng khắp miền Nam. Kết Trị, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ; buộc Mĩ
quả, quân ta đã chọc thủng ba
phòng tuyến mạnh nhất của địch
ở Quảng Trị, Tây Nguyên và
Đông Nam Bộ, giải phóng nhiều
vùng đất đai rộng lớn.
phải tuyên bố “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh
xâm lược – đó là bắn phá trở lại miền Bắc lần
thứ hai). Việc “phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh
đã chứng tỏ, chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh” của Mĩ đã bị phá sản.
- Cuộc Tiến công chiến lược năm
1972 đã buộc Mĩ phải tuyên bố
“phi Mĩ hóa” trở lại chiến tranh
xâm lược, tức là Mĩ thừa nhận sự
thất bại trong chiến lược “Việt
Nam hóa chiến tranh”.
IV. Miền Bắc khôi phục và phát
triển kinh tế-xã hội, chiến đấu
chống chiến tranh phá hoại lần
thứ hai của Mĩ và làm nghĩa vụ
hậu phương (1969 – 1973)
Hoạt động: GV nêu câu hỏi để HS tìm hiểu
SGK và trả lời:
Trong thời gian từ năm 1969 đến năm 1973,
miền Bắc đã khôi phục và phát triển kinh tế xã hội và đạt được những thành tích gì? Ý
1. Miền Bắc khôi phục và phát nghĩa?
triển kinh tế - xã hội
HS: Tìm hiểu SGK và trả lời.
GV định hướng cho HS trả lời những thành tích
mà nhân dân miền Bắc đạt được về các mặt
nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải,
- Nông nghiệp: Nhiều hợp tác xã
văn hóa, y tế và giáo dục
đạt 5 tấn thóc/1 hécta gieo trồng/1
năm. Sản lượng lương thực năm GV: Nhận xét, trình bày bổ sung và kết luận.
1970 tăng hơn 60 vạn tấn so với
Ở đây, GV giúp HS hiểu được: Từ đầu năm
năm 1968
1969, miền Bắc bước vào thời kì mới đó là
chiến tranh phá hoại miền Bắc (lần thứ nhất) đã
kết thúc, tạo điều kiện thuận lợi để đẩy mạnh
sản xuất, nhân dân ổn định đời sống. Bên cạnh
đó, miền Bắc cũng gặp nhiều khó khăn do hậu
quả nặng nề của chiến tranh phá hoại. Vì thế,
nhiệm vụ của miền Bắc trong thời kì mới là
- Các cơ sở công nghiệp bị chiến
phải nhanh chóng khắc phục khó khăn, phát
tranh tàn phá đã được khôi phục
huy thuận lợi để thực hiện Di chúc của Chủ tịch
và đi vào hoạt động
Hồ Chí Minh.
Cuối cùng, GV nhấn mạnh ý nghĩa những thành
tích mà nhân dân miền Bắc đạt được (góp phần
ổn định đời sống, tạo ra khối lượng vật chất lớn
để chi viện cho chiến trường miền Nam).
- Hệ thống giao thông vận tải, văn
HS: Lắng nghe và ghi chép ý chính
hóa giáo dục và y tế được phục
hồi và phát triển nhanh chóng.
2. Miền Bắc vừa chiến đấu
chống chiến tranh phá hoại,
vừa sản xuất và làm nghĩa vụ
hậu phương
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS lập niên biểu
về những hành động gây chiến tranh phá hoại
(lần thứ hai) của Mĩ, cũng như thành tích nhân
dân miền Bắc đạt được trong chiến đấu chống
chiến tranh phá hoại.
HS: Dựa vào SGK, hoàn thành bảng niên biểu
* Miền Bắc chống chiến tranh
phá hoại lần thứ hai của Mĩ:
Thời gian
Sự kiện cơ bản
16/4/1972
- Ngày 16/4/1972, Níchxơn ra
lệnh dùng không quân và hải
quân bắn phá miền Bắc lần hai.
14/12/1972
Từ 18 đến
29/12/1972
15/1/1973
GV - HS: Sau khi HS hoàn thành bảng niên
biểu, GV gọi một số HS đứng lên trình bày bài
- Ngày 14/12/1972, Níchxơn phê làm của mình. Các bạn khác lắng nghe, bổ
chuẩn kế hoạch dùng máy bay sung. Cuối cùng, GV nhận xét, sửa bài và phân
B52 ném bom Hà Nội và cảng tích, kết hợp sử dụng một số câu hỏi:
Hải Phòng.
1. Mĩ leo thang bắn phá miền Bắc lần thứ hai
để thực hiện âm mưu gì? Thủ đoạn của Mĩ lần
này có gì khác so với trước?
2. Nhân dân miền Bắc đã đạt được những
thành tích gì trong cuộc chiến đấu chống chiến
- Từ 18 đến 29/12/1972, Mĩ dùng tranh phá hoại lần thứ hai của Mĩ?
B52 ném bom Hà Nội, Hải Phòng
3. Nhân dân miền Bắc đánh bại cuộc tập kích
và một số thành phố khác, gây
của Mĩ bằng máy bay B52 vào Hà Nội, Hải
nên nhiều tội ác cho nhân dân ta.
Phòng cuối năm 1972 như thế nào? Ý nghĩa
của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”?
- Kết quả, nhân dân ta làm nên
trận “Điện Biên Phủ trên không”,
bắn rơi 81 máy bay Mĩ (trong đó
có 34 chiếc B52 và 5 chiếc F 111)
Mĩ phải ngừng hẳn các hoạt
động ném bom bắn phá miền Bắc
Để cụ thể hóa cho sự kiện lịch sử Mĩ tiến hành
cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Thủ đô
Hà Nội và cảng Hải Phòng trong 12 ngày đêm
cuối năm 1972, đồng thời cho HS thấy được
tinh thần chiến đấu của bộ đội phòng không và
không quân Thủ đô, GV cho HS xem phim tư
liệu về trận “Điện Biên Phủ trên không”, quan
sát Hình 75. Máy bay Mĩ rơi trên đường phố
Hà Nội để các em hiểu rõ hơn về sự kiện.
HS: Theo dõi phim tư liệu, nghe giảng, trả lời
câu hỏi và ghi ý chính
Hoạt động 2: GV thông báo kiến thức và yêu
cầu HS dùng bút gạch chân những số liệu trong
SGK phản ánh thành tích đạt được của nhân
dân miền Bắc thực hiện nghĩa vụ hậu phương.
* Làm nghĩa vụ hậu phương:
HS: Tìm hiểu SGK, dùng bút gạch chân số liệu
GV: Yêu cầu HS nhận xét và nêu ý nghĩa về
- Mặc dù bị không quân Mĩ ném
bom, miền Bắc vẫn bảo đảm chi
viện đầy đủ theo yêu cầu của
miền Nam và cả chiến trường
Lào, Campuchia.
những số liệu mà nhân dân miền Bắc đạt được.
Cuối cùng, GV kết luận: Những thành tựu của
nhân dân miền Bắc đạt được, cùng với những
thắng lợi ở tiền tuyến lớn miền Nam dã làm phá
sản chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của
Mĩ, buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán và kí với
ta Hiệp định Pari về chấm dứt chiến tranh và
lập lại hòa bình ở Việt Nam.
HS: Lắng nghe và ghi bài
- Góp phần đánh bại chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh” của
Mĩ. Mĩ phải quay lại bàn đàm
phán và kí với ta Hiệp định Pari.
V. Hiệp định Pari năm 1973 về Hoạt động 1: GV trình bày thông báo kiến thức
chấm dứt chiến tranh, lập lại về tầm quan trọng của cuộc đấu tranh trên mặt
hòa bình ở Việt Nam
trận ngoại giao trong chiến tranh, sau đó nêu
câu hỏi để HS tìm hiểu SGK, trao đổi:
Đấu tranh ngoại giao là một trong ba mặt trận
* Hoàn cảnh và quá trình diễn ra
đấu tranh chủ yếu (bên cạnh đấu tranh quân sự,
hội nghị Pari:
chính trị), trong đó quân sự và chính trị là hai
nhân tốt quyết định đến thắng lợi. Đấu tranh
ngoại giao chỉ có thể giành được thắng lợi khi
chúng ta giành được chiến thắng trên chiến
- Ngày 31/3/1968 (sau đòn tấn trường, giống như chúng ta đã từng thắng Pháp
công bất ngờ Tết Mậu Thân ở Điện Biên Phủ năm 1954, buộc Pháp phải kí
1968), Níchxơn phải tuyên bố Hiệp định Giơnevơ 1954 về chấm dứt chiến
ngừng ném bom miền Bắc và bắt tranh và lập lại hòa bình ở Đông Dương. Vậy
đầu nói đến việc đàm phán với ta. Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến
tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam được kí
trong bối cảnh lịch sử nào?
HS: Tìm hiểu SGK, trao đổi và trả lời.
GV: GV nhận xét, trình bày bổ sung và chốt ý.
Ở đây, GV cần giúp HS hiểu rằng:
- Ngày 13/5/1968, Chính phủ Việt
Nam Dân chủ Cộng hòa và Hoa + Đấu tranh ngoại giao của ta bắt đầu từ năm
Kì diễn ra cuộc thương lượng đầu 1965 và từ đầu năm 1967 thì trở thành một mặt
tiên tại Pari.
trận, mũi tiến công (sau khi quân ta giành được
thắng lợi trong hai mùa khô 1965 – 1966 và
1966 – 1967). Đến ngày 31/3/1968, sau đòn bất
ngờ cuộc Tổng tiến công và nổi dạy Tết Mậu
Thân của quân dân ta, chính quyền Giônxơn
buộc phải tuyên bố ngừng ném bom phá hoại
- Ngày 25/1/1969, cuộc thương miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra, bắt đầu nói đến
lượng mở rộng, gồm 4 bên: thương lượng với Việt Nam.
VNDC Cộng hòa, Mặt trận Dân
+ Phiên họp đầu tiên của hội nghị là ngày
tộc giải phóng miền Nam VN,
13/5/1968, ban đầu chỉ có hai bên (VNDC
Hoa Kì và VN Cộng hòa, nhưng
Cộng hòa và Hoa Kì), sau mở rộng thành 4 bên
thực chất là giữa VN và Hoa Kì.
(VNDC Cộng hòa, Mặt trận Dân tộc giải phóng
miền Nam VN, Hoa Kì và VN Cộng hòa),
nhưng thực chất là cuộc đấu tranh quyết liệt
- Lập trường của phía Việt Nam trên bàn đàm phán giữa VN và Hoa Kì.
và Hoa Kì rất khác xa, khiến cho
cuộc đàm phán căng thẳng, kéo + Trong quá trình diễn ra hội nghị, do lập
trường hai bên rất khác nhau nên hội nghị đã
dài, nhiều khi gián đoạn.
kéo dài tới 9 năm 4 tháng, có lúc gián đoạn.
Phía ta kiên quyết đòi Mĩ và quân đồng minh
của Mĩ phải rút hết khỏi miền Nam, yêu cầu họ
phải tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản của
nhân dân ta. Ngược lại, phía Mĩ chỉ đồng ý rút
- Sau khi nhân dân ta đập tan quân nếu miền Bắc cùng rút quân khỏi miền
cuộc tập kích của Mĩ bằng máy Nam. Để giành lấy thắng lợi trên bàn hội nghị,
bay B52 vào Hà Nội và Hải ép phía ta phải kí vào văn bản hiệp định do Mĩ
Phòng trong trận “Điện Biên Phủ dự thảo, từ ngày 18 đến 29/12/1972 Mĩ thực
trên không” thì ngày 27/1/1973 hiện cuộc tập kích bằng máy bay B52 vào Hà
Mĩ phải chịu nhượng bộ và kí vào Nội, Hải Phòng. Mĩ bị thất bại nặng nề trong
cuộc tập kích 12 ngày đêm cuối năm 1972,
văn bản Hiệp định Pari.
đồng thời thất bại trong âm mưu đưa miền Bắc
Việt Nam trở về “thời kì đồ đồng, đồ đá”. Nhân
dân ta thì làm nên trận “Điện Biên Phủ trên
không”, buộc Mĩ phải kí vào Hiệp định Pari do
phía Việt Nam đưa ra (GV hướng dẫn HS khai
thác Hình 76. Lễ kí chính thức Hiệp định Pari
về Việt Nam ngày 27/1/1973).
* Nội dung cơ bản của Hội nghị:
HS: Lắng nghe và kết hợp ghi bài
(nội dung cơ bản như SGK)
Hoạt động 2: GV nêu câu hỏi
Hiệp định Pari năm 1973 về chấm dứt chiến
tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam có những
nội dung cơ bản nào? Ý nghĩa của hiệp định?
* Ý nghĩa:
HS: Tìm hiểu nội dung hiệp định trong SGK,
trao đổi ý nghĩa cùng các bạn khác và trả lời.
- Là thắng lợi của đường lối đấu GV: Nhận xét, trình bày phân tích và kết luận
tranh giữa quân sự, chính trị với HS: Theo dõi và ghi vở
ngoại giao và là kết quả của cuộc
đấu tranh kiên cường, bất khuất
của nhân dân hai miền đất nước.
- Mĩ phải công nhận các quyền
dân tộc cơ bản của nhân dân VN,
rút quân về nước nên tạo ra thời
cơ thuận lợi để chúng ta tiến lên
giải phóng hoàn toàn miền Nam.
III. Củng cố, dặn dò
1. Củng cố
GV tổ chức cho HS củng cố kiến thức ngay tại lớp, kiểm tra việc ghi nhớ kiến
thức cơ bản của các em, như so sánh âm mưu và thủ đoạn của Mĩ trong các chiến tranh
(“Chiến tranh cục bộ”, “Việt Nam hóa chiến tranh”), những thắng lợi tiêu biểu của nhân
dân hai miền chiến đấu chống chiến tranh xâm lược của Mĩ,…
2. Bài tập về nhà
- Xem lại kiến thức đã học và lập niên biểu những thắng lợi lớn của nhân dân hai
miền Nam – Bắc chiến đấu chống chiến tranh xâm lược của Mĩ (1965 – 1973).
- Lập bảng so sánh về những điểm giống nhau và khác nhau giữa chiến lược
“Chiến tranh cục bộ” (1965 – 1968) và “Việt Nam hóa chiến tranh” (1969 – 1973) của
Mĩ theo bảng cho sẵn dưới đây:
Những điểm
giống nhau
Những điểm khác nhau
“Chiến tranh cục bộ”
“Việt Nam hóa chiến tranh”
- Đọc SGK bài 23: gạch chân tên thuật ngữ, địa danh quan trọng liên quan đến
cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 và suy nghĩ câu hỏi:
1. Đảng ta đã căn cứ vào điều kiện lịch sử nào để đề ra kế hoạch giải phóng hoàn
toàn miền Nam? Nội dung của các kế hoạch đó?
2. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 đã diễn ra và giành thắng lợi nhanh
chóng như thế nào?
PHIẾU HỌC TẬP
Dựa vào SGK (tr. 181 – 183), hãy điền thông tin còn thiếu vào Phiếu học tập về cuộc chiến đấu
chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” của Mĩ của nhân dân miền Nam.
1. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”
của Mĩ.
Để chiến đấu chống lại chiến lược “Việt Nam hóa” và “Đông Dương hóa” chiến tranh của Mĩ, nhân
dân ta vừa đánh địch trên chiến trường, vừa đấu tranh trên bàn đàm phán:
+/ Trên mặt trận chính trị và ngoại giao: Ngày 6/6/1969, ……….. , ngay sau đó đã có 23 nước công
nhận và đặt quan hệ ngoại giao.
Tháng 4/1970, Hội nghị …………., biểu thị quyết tâm của ba nước Đông Dương trong đoàn kết chống
Mĩ.
+/ Trên mặt trận quân sự: Từ ngày 30/4 đến ngày 30/6/1970, quân đội ………… chiến đấu đập tan
cuộc hành quân xâm lược của 10 vạn quân Mĩ và quân đội Sài Gòn.
Từ ngày 12/2 đến ngày 23/3/1971, quân đội ………….. chiến đấu đập tan cuộc hành quân mang tên
“Lam Sơn – 719” của 4,5 vạn Mĩ và quân đội Sài Gòn.
+/ Phong trào chống “bình định”, phá “ấp chiến lược” ở các vùng nông thôn, rừng núi, đô thị diễn ra
mạnh mẽ. Đến đầu năm 1971, nhân dân miền Nam đã giành quyền làm chủ thêm ……….. ấp với 3 triệu
dân.
2. Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972
+/ Từ ngày ……………, quân ta mở cuộc Tiến công chiến lược đánh vào Quảng Trị, rồi phát triển
rộng khắp miền Nam. Kết quả, quân ta đã ……………….., loại khỏi vòng chiến đấu hơn 20 vạn quân Sài
Gòn và nhiều vùng đất đai rộng lớn.
+/ Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 đã giáng một đòn nặng nề vào chiến lược ……………., buộc
Mĩ phải tuyên bố ……………, tức là Mĩ thừa nhận sự thất bại của chiến lược “Việt Nam hóa chiến
tranh”.