B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC DC H NI
VN THY LINH
NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM THựC VậT Và THàNH
PHầN HóA HọC THEO ĐịNH HƯớNG TáC DụNG
CHốNG OXY HóA CủA CÂY HồNG RừNG THU HáI
TạI SAPA, LàO CAI
NGHIấN CU C IM THC VT V
THNH PHN HểA HC THEO NH
HNG TC DNG CHNG OXY HểA
CA CY HNG RNG (DIOSPYROS KAKI
THUNB. VAR. SILVESTRIS MAKINO) THU
HI
TI SAPA, LO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
HÀ NỘI – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
VĂN THÙY LINH
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ
THÀNH PHẦN HÓA HỌC THEO ĐỊNH
HƯỚNG TÁC DỤNG CHỐNG OXY HÓA
CỦA CÂY HỒNG RỪNG (DIOSPYROS KAKI
THUNB. VAR. SILVESTRIS MAKINO) THU
HÁI
TẠI SAPA, LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC
CHUYÊN NGÀNH: DƯỢC LIỆU - DƯỢC HỌC CỔ TRUYỀN
MÃ SỐ: 8720206
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển
HÀ NỘI - 2019
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn này, em nhận được rất nhiều
sự quan tâm, động viên và giúp đỡ tận tình từ thầy cô, gia đình và bạn bè. Nhân dịp
này, em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến:
PGS. TS. Nguyễn Mạnh Tuyển
Thầy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi để
em có thể hoàn thành luận văn.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến: PGS. TS. Trần Thế Bách,
TS. Nguyễn Văn Tài đã hỗ trợ cho em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô, các bạn và anh chị tại bộ môn Dược học cổ
truyền, bộ môn Thực vật - Trường đại học Dược Hà Nội, bộ môn Hóa thực vật I, bộ
môn Dược lý - Viện Dược Liệu, Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật - Viện Hàn lâm
khoa học và công nghệ Việt Nam, Trạm kiểm lâm Núi xẻ - Sapa, Vườn quốc gia
Hoàng Liên đã hỗ trợ em trong suốt quá trình nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo, cùng toàn thể các thầy
cô giáo, các cán bộ Trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện để em có thể lĩnh
hội những kiến thức quý giá về ngành Dược trong thời gian qua.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè, người thân đã
luôn sát cánh, động viên em hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2019.
Học viên
Văn Thùy Linh
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
C-NMR
13
Tên đầy đủ
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân carbon 13
H-NMR
ALAT
ASAT
BuOH
CAT
CC
D.
DPPH
ESI-MS
(Carbon (13) Nuclear magnetic resonance)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton
Alanin aminotransferase
Aspartat aminotransferase
Butanol
Catalase
Sắc ký cột (Column chromatography)
Diospyros
1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl
Phổ khối lượng ion hóa tia điện
EtOAc
EtOH
GSH
GSH - Px
IC50
IR
LOP
MBC
MDA
MIC
MS
NMR
ROS/RNS/RC
(Electrospray ionization mass spectrometry)
Ethyl acetat
Ethanol
Glutathion
Glutathion peroxidase
Nồng độ ức chế 50%
Phổ hồng ngoại (Infrared Spectroscopy)
Lipid Oxidation Product
Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu
Malondialdehyd
Nồng độ ức chế tối thiểu
Phổ khối (Mass Spectrometry)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear magnetic resonance)
Reactive oxygen species/Reactive nitrogen species/Reactive
N
UV-VIS
chlorine species.
Phổ tử ngoại
1
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
CK
EDTA
HDL
LDL
MCF-7
NBT
Tên đầy đủ
Creatin-kinase
Ethylenediaminetetraacetic acid
High-density lipoprotein
Low-density lipoprotein
Michigan Cancer Foundation-7
Nitro blue tetrazolium
SKLM
SOD
TBA
TCA
TG
Sắc ký lớp mỏng
Superoxide dismutase
Tert-butyl alcohol
Trichloroacetic acid
Triglycerid
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................................1
Chương 1. TỔNG QUAN.............................................................................................3
1.1. TỔNG QUAN CHI DIOSPYROS ..L......................................................................3
1.1.1. Vị trí phân loại chi Diospyros L.................................................................3
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố....................................................................3
1.1.3. Một số loài thuộc chi Diospyros L................................................................4
1.1.4. Tác dụng sinh học.....................................................................................10
1.1.5. Tổng quan về cây Hồng rừng..................................................................1112
1.2. GỐC TỰ DO VÀ CHẤT CHỐNG OXY HÓA....................................................13
1.2.1. Gốc tự do....................................................................................................13
1.2.2. Chất chống oxy hóa................................................................................1314
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................1415
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU...........................................................................1415
2.1.1. Nguyên liệu nghiên cứu..........................................................................1415
2.1.2. Thiết bị và hóa chất nghiên cứu..............................................................1415
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....................................................................1516
2.2.1. Giám định tên khoa học và đặc điểm thực vật của cây nghiên cứu.........1516
2.2.2. Nghiên cứu thành phần hóa học..............................................................1617
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu - đánh giá kết quả.........................................2324
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................................2425
3.1. VỀ THỰC VẬT................................................................................................2425
3.1.1. Đặc điểm thực vật...................................................................................2425
3.1.2. Giám định tên khoa học..........................................................................2627
3.1.3. Đặc điểm vi phẫu thân và lá Hồng rừng..................................................2627
3.1.4. Đặc điểm phần bột thân và lá Hồng rừng................................................2930
3.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC, CHIẾT XUẤT VÀ SÀNG LỌC TÁC DỤNG
CHỐNG OXY HÓA IN VITRO CỦA CAO CÁC PHÂN ĐOẠN...........................3132
3.2.1. Định tính sơ bộ một số nhóm chất hữu cơ chính trong lá Hồng rừng.....3132
3.2.2. Chiết xuất................................................................................................3637
3.2.3. Sàng lọc tác dụng chống oxy hóa in vitro của cao các phân đoạn dịch chiết
bằng phương pháp dọn gốc tự do:.............................................................3839
3.3. PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ THỬ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY
HÓA CỦA MỘT SỐ CHẤT TRONG PHÂN ĐOẠN ĐÃ LỰA CHỌN..................4344
3.3.1. Phân lập..................................................................................................4344
3.3.2. Xác định cấu trúc....................................................................................4950
3.3.3. Thử tác dụng chống oxy hóa của các chất phân lập được bằng phương pháp
dọn gốc tự do............................................................................................5659
Chương 4. BÀN LUẬN...........................................................................................6163
4.1. VỀ ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT............................................................................6163
4.1.1. Đặc điểm về hình thái và giám định tên khoa học của loài nghiên cứu. .6163
4.1.2. Đặc điểm vi học của loài nghiên cứu......................................................6264
4.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC, CHIẾT XUẤT VÀ SÀNG LỌC TÁC DỤNG
CHỐNG OXY HÓA IN VITRO CỦA CAO CÁC PHÂN ĐOẠN...........................6264
4.2.1. Định tính sơ bộ một số nhóm chất hữu cơ chính.....................................6264
4.2.2. Chiết xuất................................................................................................6264
4.2.3. Sàng lọc tác dụng chống oxy hóa in vitro của cao các phân đoạn dịch chiết
bằng phương pháp dọn gốc tự do..............................................................6365
4.3. PHÂN LẬP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ THỬ HOẠT TÍNH CHỐNG OXY
HÓA IN VITRO CỦA MỘT SỐ CHẤT TRONG PHÂN ĐOẠN ĐÃ LỰA CHỌN6466
4.3.1. Phân lập, xác định cấu trúc.....................................................................6466
4.3.2. Thử tác dụng chống oxy hóa của các chất phân lập được bằng phương pháp
dọn gốc tự do............................................................................................6668
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................6870
KIẾN NGHỊ............................................................................................................ 6971
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần hóa học của một số cây thuộc chi Diospyros L..............................6
Bảng 2.1. Hỗn hợp phản ứng.....................................................................................1920
Bảng 3.1. Kết quả định tính các nhóm chất hữu cơ bằng phương pháp hóa học..........3435
Bảng 3.2. Độ ẩm của dược liệu lá hồng và các mẫu cao.............................................3739
Bảng 3.3. % độ ẩm của các cao so với dược liệu ban đầu...........................................3839
Bảng 3.4. Khả năng dọn gốc DPPH các cao chiết phân đoạn từ lá cây Hồng rừng......3940
Bảng 3.5. Giá trị IC50 của các mẫu thử trên mô hình dọn gốc DPPH...........................4041
Bảng 3.6. Khả năng dọn gốc Superoxide của cao chiết lá Hồng rừng.........................4142
Bảng 3.7. Hoạt tính dọn gốc Superoxide của Quercetin..................................................43
Bảng 3.8. Giá trị IC50 của các mẫu thử trên mô hình dọn gốc tự do Superoxide...........4344
Bảng 3.9. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất I2Đ4,5F5,6...................................................5051
Bảng 3.10. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất A5Đ4F8...................................................5253
Bảng 3.11. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất Đ3F5,6.....................................................5455
Bảng 3.12. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất C6N3I4Đ4,5F5,6.........................................5658
Bảng 3.13. Khả năng dọn gốc DPPH các chất chiết phân đoạn từ lá Hồng rừng..........5759
Bảng 3.14. Khả năng dọn gốc DPPH của Quercetin...................................................5860
Bảng 3.15. Khả năng dọn gốc Superoxide của các chất phân lập được.......................5961
Bảng 3.16. Hoạt tính dọn gốc Superoxide của Quercetin............................................6062
Bảng 3.17. Giá trị IC50 của các mẫu thử trên mô hình dọn gốc tự do Superoxide.........6062
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH Quercetin...................................................39
Biểu đồ 3.2. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao n-hexan..............................................39
Biểu đồ 3.3. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao DCM..................................................40
Biểu đồ 3.4. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao n-butanol............................................40
Biểu đồ 3.5. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao EtOH..................................................40
Biểu đồ 3.6. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH cao EtOAc................................................40
Biểu đồ 3.7. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao EtOAc..................................................41
Biểu đồ 3.8. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao nước.....................................................41
Biểu đồ 3.9. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao n-hexan................................................42
Biểu đồ 3.10. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao DCM..................................................42
Biểu đồ 3.11. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao EtOH..................................................42
Biểu đồ 3.12. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD cao n-butanol............................................42
Biểu đồ 3.13. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH Quercetin.................................................58
Biểu đồ 3.14. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH Quercetrin................................................58
Biểu đồ 3.15. Hoạt tính dọn gốc tự do DPPH Mearnsetin...............................................58
Biểu đồ 3.16. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD Mearnsetin.................................................59
Biểu đồ 3.17. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD Quercetrin..................................................59
Biểu đồ 3.18. Hoạt tính dọn gốc tự do SOD Quercetin...................................................60
Biểu đồ 3.1. 40
Biểu đồ 3.2. 40
Biểu đồ 3.3. 41
Biểu đồ 3.4. 41
Biểu đồ 3.5. 41
Biểu đồ 3.6. 41
Biểu đồ 3.7. 42
Biểu đồ 3.8. 42
Biểu đồ 3.9. 43
Biểu đồ 3.10. 43
Biểu đồ 3.11. 43
Biểu đồ 3.12. 43
Biểu đồ 3.13. 60
Biểu đồ 3.14. 60
Biểu đồ 3.15. 60
Biểu đồ 3.16. 61
Biểu đồ 3.17. 61
Biểu đồ 3.18. 62
Nếu phần này đau vào thi em phải dánh tên noi dung nhé hom sau a cạp nhạp lại
cho em nhe
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Diospyros kaki Thunb......................................................................................5
Hình 1.2. Diospyros lotus L............................................................................................5
Hình 1.3. Diospyros oleifera Cheng.................................................................................5
Hình 1.4. Diospyros virginiana L.....................................................................................5
Hình 2.1. Sơ đồ chiết xuất phân đoạn.........................................................................1718
Hình 3.1. Đặc điểm cơ quan sinh dưỡng cây Hồng rừng............................................2526
Hình 3.2. Đặc điểm hoa lưỡng tính của cây Hồng rừng..............................................2526
Hình 3.3. Đặc điểm hoa đực cây Hồng rừng..............................................................2627
Hình 3.4. Đặc điểm quả và hạt Hồng rừng.................................................................2627
Hình 3.5. Vi phẫu thân Hồng rừng.............................................................................2728
Hình 3.6. Vi phẫu lá Hồng rừng, phần gân lá.............................................................2829
Hình 3.7. Vi phẫu lá Hồng rừng, phần phiến lá...........................................................2930
Hình 3.8. Ảnh bột thân Hồng rừng............................................................................3031
Hình 3.9. Ảnh bột lá Hồng rừng................................................................................3132
Hình 3.10. Sắc ký đồ của cao toàn phần với hệ II ở các điều kiện quan sát.................3536
Hình 3.11. Sơ đồ chiết xuất các phân đoạn từ lá loài...................................................3738
Hình 3.12. Sắc ký đồ của cao EtOAc với hệ V ở các điều kiện quan sát..........................45
Hình 3.13. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ cao EtOAc...............................................4748
Hình 3.14. Sơ đồ phân lập chất từ cao phân đoạn EtOAc...........................................4849
Hình 3.15. Cấu trúc hóa học của Quercetin................................................................4950
Hình 3.16. Cấu trúc hóa học của Quercetrin...............................................................5051
Hình 3.17. Cấu trúc hóa học của 4’-O-methyl myricetin............................................5354
Hình 3.18. Cấu trúc hóa học của 3-O-β-arabinofuranoside-4’-methoxy myricetin.......5456
ĐẶT VẤN ĐỀ
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có điều kiện tự nhiên thuận
lợi cây cỏ phát triển rất đa dạng và phong phú. Ở Việt Nam, việc sử dụng thuốc có
nguồn gốc thảo dược đã có từ rất lâu đời, thuốc có nguồn gốc tự nhiên thường có
những ưu điểm độc tính thấp vừa có giá trị điều trị bệnh, vừa có giá trị bồi dưỡng,
phục hồi sức khỏe, tăng khả năng phòng trừ bệnh. Trên thế giới, các nhà khoa học hiện
đang chú trọng vào việc sàng lọc từ thiên nhiên để tìm ra các hoạt chất sinh học mới có
dược tính mạnh hơn, ít độc hơn. Và hiện nay, xu thế chung của toàn cầu là dùng những
loại thuốc có nguồn gốc thảo dược, thành phần từ tự nhiên để đảm bảo tính an toàn.
Năm 1954, bác sỹ Denham Harman là người đầu tiên nhận ra sự hiện hữu của
gốc tự do trong cơ thể với nguy cơ gây tổn thương tế bào. Gốc tự do có vai trò phân
hủy, tổng hợp hóa học thông qua bẻ gãy liên kết để tạo liên kết mới, làm sai lệch cấu
trúc và làm rối loạn thông tin trên những phân tử sinh học, vật chất di truyền tế bào.
Đây là những nguyên nhân gây nhiều bệnh lý: viêm, xơ vữa động mạch, sự thoái hóa
của hệ thần kinh, sự lão hóa của các cơ quan phủ tạng…
Chi Diospyros L. thuộc họ Thị (Ebenaceae) là một chi lớn trên thế giới có hơn
500 loài, được phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới, đa dạng nhất là ở khu vực Đông
Nam Á, có một số loại thuộc Tây Á, Nhật Bản và Đông Nam nước Mỹ [12]. Ở Việt
Nam đã thống kê được 70 loài [5], trong đó có một số loài thuộc chi Diospyros L. đã
được nghiên cứu trên thế giới với tác dụng chống oxy hóa, điều trị ung thư, tăng
cholesterol máu, hạ huyết áp, chống viêm, giảm đau….
Cây Hồng rừng là một trong những cây thuộc chi Diospyros L. tồn tại và phát
triển tự nhiên trên địa bàn Lào Cai. Lá cây Hồng rừng là một vị thuốc nam quý được
người dân địa phương sử dụng theo kinh nghiệm với mục đích điều trị các bệnh về gan
như: thanh lọc gan, hạ men gan, giải độc gan do rượu bia,... Với lợi thế về khí hậu, thổ
nhưỡng, tri thức bản địa của đồng bào dân tộc thiểu số về cây thuốc, ngoài việc sử
dụng rộng rãi các cây dược liệu quý có giá trị kinh tế như tam thất, đương quy, atisô,…
Hồng rừng cũng là một trong những cây được sử dụng làm thuốc trong thời gian gần
đây trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
1
Do vậy, để góp phần nghiên cứu tạo cơ sở khoa học cho việc nâng cao giá trị sử
dụng của thuốc có nguồn gốc từ thảo dược chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc
điểm vật và thành phần hóa học theo định hướng tác dụng chống oxy hóa của cây
Hồng rừng thu hái tại Sapa, Lào Cai” với mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm thực vật, đặc điểm vi học và giám định tên khoa học của cây
Hồng rừng thu hái tại Sapa, Lào Cai.
2. Nghiên cứu thành phần hóa học, chiết xuất, sàng lọc tác dụng chống oxy hóa
in vitro và lựa chọn phân đoạn có tác dụng chống oxy hóa mạnh nhất trong dịch chiết
lá cây Hồng rừng.
3. Phân lập, xác định cấu trúc và thử hoạt tính chống oxy hóa in vitro của một
số chất trong phân đoạn đã lựa chọn.
2
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CHI DIOSPYROS L.
1.1.1. Vị trí phân loại chi Diospyros L.
Theo hệ thống phân loại thực vật của Armen L. Takhtajan (2009) chi Diospyros
L. có vị trí phân loại như sau: [1], [14].
Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta)
Lớp Ngọc lan (Magnoliopsida)
Phân lớp Số (Dillenianae)
Liên bộ Đỗ quyên (Ericanae)
Bộ Thị (Ebenales)
Họ Thị (Ebenaceae)
Chi Diospyros L.
1.1.2. Đặc điểm thực vật và phân bố
Đặc điểm thực vật
Cây gỗ hoặc cây bụi, rụng lá hoặc thường xanh lá. Lá mọc so le, nguyên [4]2.
Thỉnh thoảng có các vết mờ rải rác hoặc có các vết rỗ lớn [42].
Hoa thường đơn tính, khác gốc hoặc cùng gốc; hiếm khi lưỡng tính. Hoa đực
mọc thành xim ở nách lá; nhị từ 4 đến rất nhiều, thường kết hợp thành hai vòng xoắn.
Hoa cái thường đơn độc, mọc ở nách lá; nhị lớp 1-16 hoặc không có; bầu thường có 26. Đài hoa thường có 3-7 thùy. Tràng hoa hình chum, hình chuông, hoặc hình ống, 3-7
thùy rụng sớm. Quả thịt, mang đài to không rụng. Hạt 1-10 (hoặc hơn), thường hẹp
theo bề ngang [42].
Phân bố
Chi Diospyros L. là chi lớn nhất trong họ Ebenaceae, có khoảng 500 loài, phân
bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới (Ở Chấu Á có tới 200 loài) và một số nơi thuộc khu
vực ôn đới, trong đó đa dạng nhất là khu vực Đông Nam Á, chỉ có một số loài ở Tây
Á, Nhật Bản và Đông Nam nước Mỹ [13]. Trung Quốc có 60 loài nhiều nhất ở Đông
Nam và Tây Nam Trung Quốc [42]. Ở Việt Nam, chi Diospyros L. có khoảng 70 loài
[4], trong đó có 9 loài cho gỗ có giá trị sử dụng, hai loài có quả ăn được là Hồng (D.
kaki L.f.) và Cậy (D. lotus L.) [6].
3
1.1.3. Một số loài thuộc chi Diospyros L.
1.1.3.1. Đặc điểm thực vật một số loài thuộc chi
Chi Diospyros là chi lớn nhất trong họ Ebenaceae, có khoảng 500 loài, phân bố
chủ yếu ở khu vực nhiệt đới (Ở Chấu Á có tới 200 loài) đa dạng nhất là khu vực Đông
Nam Á [13]. Trung Quốc có 60 loài nhiều nhất ở Đông Nam và Tây Nam Trung Quốc
[42]. Ở Việt Nam, chi Diospyros có khoảng 70 loài [4], trong đó có Hồng (D. kaki L.f.)
và Cậy (D. lotus L.) là hai loài có quả ăn được [6] và có nhiều đặc điểm tương đối
giống nhau về hình thái thực vật: lá mọc so le, mặt dưới lá có lông tơ nhạt; hoa đực và
hoa cái mọc riêng rẽ, quả mọng khi chín có màu vàng. Ngoài ra hai loài D. oleifera
Cheng và D. virginiana L. cũng có nhiều đặc điểm tương đồng về hình thái với mẫu
nghiên cứu, do vậy chúng tôi mô tả chi tiết về hình thái thực vật của 4 loài dưới đây để
có căn cứ khoa học phân biệt với mẫu nghiên cứu..
Diospyros kaki Thunb.: Cây gỗ lớn cao tới 15m. Lá mọc so le, hình trứng hay
trái xoan, dài 6-18cm, rộng 3-9cm, đầu có mũi lồi ngắn, gốc lá nhọn dần, mặt trên lá
màu lục sẫm, mặt dưới có lông tơ nhạt. Hoa đực mọc chụm lại thành xim ở nách lá, có
2 lá bắc, 14-24 nhị, thường là 16. Hoa cái mọc đơn độc, dài xẻ 5 thùy, bầu có 4 vòi
nhụy và 4 ô, thường có vách giả chia làm 8 ngăn. Quả mọng từ 3,5-8cm, nhẵn, khi
chín màu vàng hay đỏ, mang đài tồn tại và không gập xuống. Hạt dẹt màu nâu vàng.
Hoa tháng 4-6 và quả tháng 8-10 [3].
Diospyros lotus L.: Cây gỗ nhỏ, vỏ đen đen, nhánh non có lông. Lá mọc so le,
phiến lá hình bầu dục, gốc hơi không cân, dài 6-15cm, rộng 4,5-6cm, mỏng, mặt dưới
nhạt và có lông. Hoa màu vàng, 1-5 ở nách lá, mẫu 4, hoa đực và hoa cái riêng rẽ. Hoa
đực có 16 nhị; hoa cái có 8 nhị lép và bầu nhẵn với 6-8 ô. Quả mọng tròn nhỏ, 1-2cm,
vàng nâu rồi tím đậm đen khi chín. Hoa tháng 5-6, quả tháng 9-11[3].
Diospyros oleifera Cheng: Cây gỗ cao 14m, vỏ cây màu xám đen đến nâu xám.
Cành cây mọc nhiều lông tơ màu sáng. Cuống lá dài 6-10mm; phiến lá thuôn dài, đầu
lá nhọn, hiếm khi hình trứng, gốc lá tròn, gân lá từ 7-9 gân mỗi bên. Hoa lưỡng tính,
đơn tính đực, cái. Hoa đực mọc thành xim gồm 3-5 cụm hoa (hoặc nhiều hơn), đài 4
thùy, tràng 4 thùy có lông mịn. Hoa cái, đài phân chia ở giữa, tràng hoa khoảng 1,5cm
nhiều lông mịn, nhị 12-14 nhiều lông, nhụy nhiều lông dày đặc. Quả mọng màu vàng
sẫm hình cầu hoặc hình trứng, 8-10 ngăn, nhiều lông mịn [18].
4
Diospyros virginiana L.: Cây gỗ cao từ 10-24m, cành cây xù xì, vỏ cây nâu
đậm hoặc xám đen. Cành mảnh, nhiều lông. Lá đơn, mọc so le, hình tròn hoặc hình
tim, hẹp ở gốc, đầu lá nhọn, lá lon màu nhạt, mép lá có lông, lá già phía trên màu xanh
đậm, phía dưới màu nhạt, mặt dưới lá phủ nhiều lông. Hoa thường ra vào tháng 5,
tháng 6, hoa đơn tính khác gốc, hiếm khi lưỡng tính; đài hoa có 4 thùy; tràng hoa màu
vàng lục hoặc trắng kem, hình ống, 4 thùy; nhị hoa 16, xếp thành hai hàng, sợi ngắn,
mảnh, có lông mịn; bầu hình nón, có 8 ô. Quả mọng, hình cầu màu cam nhạt, chứa 1-8
hạt [18].
Bằng phương pháp đa hình chiều dài đoạn cắt giới hạn (RELP) trong DNA lục
lạp (cpADN) đã được sử dụng để nghiên cứu sự phát triển và tiến hóa giữa các loài
của chi Diospyros. Trong tổng số 24 loài thu thập từ các vùng khác nhau của chi
Diospyros có 3 loài phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới Châu Á: D. kKaki Thunb, D.
lLotus L., D oOleifera Cheng và một loài ở Châu Mỹ: D. vVirginiana L., qua nghiên
cứu dựa trên phân tích cpADN kết quả cho thấy cả 4 loài D. kKaki Thunb, D. lLotus
L., D oOleifera Cheng, D. vVirginiana L. có liên hệ chặt chẽ với nhau về kiểu gen
[36], [37]. Hình thái thực vật của 4 loài D. Kaki Thunb, D. Lotus L., D Oleifera Cheng,
D. Virginiana L. có nhiều nét tương đồng về lá, hoa, quả,…[6]
Hình 1.1. Diospyros kaki Thunb
Hình 1.2. Diospyros lotus L.
5
Hình 1.3. Diospyros oleifera Cheng
Hình 1.4. Diospyros virginiana L.
1.1.3.2. Thành phần hóa học một số loài thuộc chi
Nhiều loài trong chi Diospyros L. đã phân lập được một số thành phần hóa học
có hiệu quả cao trong điều trị bệnh. Theo nghiên cứu của U. V. Mallavadhani, Antani
K. Panda và Y. R. Rao và cộng sự đã có khoảng 300 chất hữu cơ đã được phân lập từư
chi Diospyros trong đó có số lượng lớn các thành phần sau: [49]. (Bảng 1.1)
Bảng 1.1. Thành phần hóa học của một số cây thuộc chi Diospyros L.
Tên loài
Bộ phận
nghiên cứu
D. kaki
Lá
D. lotus
Rễ
D. virginiana L.
Quả
Thành phần hóa học
Tài liệu
phân lập được
tham khảo
- Triterpene: Lupeol, Betulin,…
Ursolic acid, Taraxerol…
- Steroid: β-Sitosterol,
Campesterol,.. Stigmasterol
- Naphthoquinones: Plumbagin, 3[49]
methoxy-7-methyljuglon,..
Shinanolon, Diospyrin…
Flavonoid: Kampfero, Kampferol-3O-α-L-rhamnopyranoside…
- Triterpen: Lupeol, Oxyallobetulin,
Ursolic acid,…, β-Amyrin,
Taraxerol…
- Steroid: β-Sitosterol
[49]
- Naphthoquinones: 7-Methyljuglon..
- Flavonod: Myricetin-3-O-α-Lrhamnopyranoside..
- Triterpen: Ursolic acid
[49]
- Naphthoquinones: 7-Methyljuglon
- Diospyrin, Isodiospyrin
6
D. melanoxylon
Lá
D. mespiliformis
Hạt
D. peregrina
Quả
- Steroid: β-Sitosterol
-Triterpen: Lupeol, Ursolic acid,
Oleanolic acid…
- Steroid: β-Sitosterol..
- Naphthoquinones: 7-Methyljuglon,
2-methyl-5-methoxy-6-hydroxy-1,4naphthoquinone..
Triterpen: Betulin, Betulinic acid …
- Triterpen: Peregrinol, Oleanolic
acid glycosides
- Steroid: β -Sitosterol glucoside..
-Flavonoid: Leucopelargonidin-3-Oα-L-rhamnopyranosid
[49]
[49]
[49]
Nhóm triterpen là nhóm phổ biến nhất được tìm thấy trong chi Diospyros L. bao
gồm các chất đã được phân lập như: Peregrinol, ursolic acid, taraxerol…[49].
R1
R2
Taraxerol
α –H
β-OH
Taraxeryl acetat:
Taraceron
α-H
O
β-OCOCH3
O
Peregrinol
Lupeol
R1
β-OH
R2
CH3
α-amyrin
7
R1
β-OH
R2
CH3
Betulin
Betuliniacid
β-OH
β-OH
CH2OH
COOH
Ursolic acid
Ursolic acid
β-OH
β-OCOCH3
COOH
COOH
β-OCOCH2
COOH
Epi-lupeol
α-OH
CH3
acetat
Ursolic acid
Lupenon
O
CH3
palmitat
Ursolic acid
β-OCO(CH2 )16CH3
COOH
Betulinaldehyd
β-OH
CHO
stearat
α-amyrenon
Epi-uvaol
Uvaol
O
α-OH
β-OH
CH3
CH2OH
CH2OH
Sự đa dạng về cấu trúc của các hợp chất steroid là hạn chế và cho đến nay chỉ
có sáu chất được phát hiện và phân lập từ các cây thuộc chi Diospyros L. [49].
R1
R2
β-sitosterol
H
CH3
β-sitosterol glucosid
gluc
CH3
Stigmasta -5,6 - dihydro - 22 - en - 3β – ol
Stigmasterol
Chi Diospyros L. có một lượng lớn 1,4 – naphthoquinones đã được nghiên cứu
và chúng có thể được sử dụng làm dấu hiệu hóa học cho các nghiên cứu phân loại.
Plumbagin và 7 - methyljuglone là các naphthoquinon phân bố rộng rãi nhất và được
tìm thấy tích lũy với số lượng đáng kể trong một số loài thuộc chi Diospyros L. [49].
8
2-methoxy -7-methyjuglone
3-methoxy -7-methyjuglone
Cyclodiospyrin
Neodiospyrin
Các flavonoid được phân lập cho đến nay tất cả đều thuộc về phân lớp 3,5,7trihydroxyflavone. Lá D. kaki L. là nguồn tiềm năng cho các chất chuyển hóa này và
cho đến nay đã có flavonol glycoside và một số đã được báo cáo ức chế angiotensin
chuyển đổi hoạt động enzyme [49].
3,7,3,5’-tetrahydroxy-3’-methoxy-flavanone-4’o-α-L- rhamnopyranoside
R1
R2
R3
H
H
H
α-L-rhamnopyranoside
H
H
β-D-xylopyranoside
H
H
1.1.3.3. Kinh nghiệm sử dụng các loài Diospyros ở Việt Nam và trên thế giới
Ở Việt Nam, một số loài trong chi đã được nhân dân sử dụng làm thuốc theo
kinh nghiệm dân gian như:
Diospyros decandra Lour (Thị trái, Thị mười nhị): Thịt quả dùng an thần và
tẩy giun cho trẻ em, vỏ thân làm giảm đau vết thương, lá làm thuốc chữa phù thũng,
mụn nhọt…
Diospyros kaki Thunb (Hồng): Quả chữa suy dinh dưỡng, háo khát, ho có
đờm, trĩ, táo bón; tai hồng chữa nấc, đầy bụng không tiêu, đau bụng lạnh, nôn mửa;
(thị tất) chữa cao huyết áp, cầm máu chống sung huyết ở bệnh trĩ; vỏ thân, vỏ rễ chữa
9
băng huyết, đại tiện ra máu.
Diospyros candolleana Wight (Thị candolle): Rễ chữa thấp khớp, phù thũng
Diospyros ebenum Koenig ex Retz (Thị huyền): Gỗ làm thuốc giải độc, gây
nôn, tiêu sỏi.
Diospyros mollis Griff (Mắc nưa): Hạt chữa giun sán.
Diospyros lotus L (Cậy, Thị sen, Thị bị): Lá, vỏ thân chữa lở loét, chảy máu,
quả chữa táo bón, lỵ, làm thuốc giải nhiệt, tiêu khát, chống phiền nhiệt bất an, thúc đẩy
sự bài tiết [7].
Trên thế giới một số loài đã được nghiên cứu về tác dụng dược lý, theo nghiên
cứu của U. V. Mallavadhani, Antani K. Panda và Y. R. Rao và cộng sự các loài có
những tác dụng sau:
D. melanoxylon: Hạt có tính kháng khuẩn
D. mespiliformis: Hạt có tính kháng khuẩn
D. Mmontana: Lá có tác dụng kháng khuẩn và hiệu quả chống lại hầu hết các
sinh vật được thử nghiệm. Vỏ cây có tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm.
D. pPeregrina: Quả có hoạt tính chống vi rút và hạ đường huyết, kháng khuẩn.
Toàn cây bỏ gốc giảm stress, viêm loét dạ dày và nhiễm độc gan.
D. exsculpta: Toàn cây bỏ rễ tác dụng trên hệ tim mạch.
D. zombensis: Vỏ rễ thể hiện độc tính tế bào chống lại tế bào ung thư đại tràng
ở người [49].
1.1.4. Tác dụng sinh học
Trong lá hồng (Diospyros kaki L.f) có hai thành phần chính là flavonoid và
triterpenoid [20], [21]. Trên thế giới đã có một số nghiên cứu về tác dụng sinh học
dựa trên hai thành phần hóa học từ lá của cây, trong đó có một số tác dụng sinh học
nổi bật như:
1.1.4.1. Tác dụng trên hệ tim mạch
Một số báo cáo đã chứng minh rằng lá hồng đã làm tăng lưu lượng máu động
mạch vành của thỏ, ếch và chó [30], [44]. [30], [32], [44]. Dịch chiết lá hồng có tác
dụng chống thiếu máu cơ tim. Nhóm sử dụng liều lượng lớn và nhỏ của dịch chiết lá
hồng làm giảm rõ rệt tỷ lệ rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, và hạ thấp hàm lượng
CK và LDH trong huyết thanhCác nhóm sử dụng dung dịch uống liều cao (100mg/kg)
10
và liều thấp (25mg/kg) được làm từ dịch chiết lá hồng đã làm giảm rõ rệt nhịp tim và
vùng nhồi máu cơ tim, giảm nồng độ CK và LDH trong huyết thanh [75].
Hơn nữa, flavonoid của lá hồng (PLF) ở liều 4mg/ml có thể làm giảm sự giải
phóng AST, CK, LDH và sản xuất MDA, cũng như tăng hoạt động của enzym SOD.
Điều đó cho thấy rằng PLF có tác dụng bảo vệ cơ tim [65].
Flavonoid lá hồng (PLF) làm giảm rõ rệt huyết áp và nhịp tim ỏ chuột khỏe
mạnh. Sau khi tiêm tĩnh mạch PLF ở liều 20,40 và 80mg/kg/ngày trong 4 tuần, huyết
áp giảm đáng kể phụ thuộc vào liều, so với nhóm chứng khỏe mạnh. Nhóm tác giả gợi
ý rằng PLF có thể điều chỉnh sự mất cân bằng của các chất hoạt hóa tim mạch bằng
cách tăng cường giải phóng các chất giãn mạch và làm giảm sự giải phóng của các
chất co mạch, dẫn đến tăng huyết áp [59].
Chống xơ vữa động mạch
Dịch chiết lá hồng có tác dụng chống xơ vữa động mạch thông qua khả năng làm giảm
triglyceride (TG) và cholesterol toàn phần và LDL-C, trong khi tăng tỷ lệ HDL trong
huyết ở chuột với chế độ ăn giảm chất béo[45] [15], [46]. Dịch chiết của lá hồng giảm
sự tích tụ lipid gan ở những con chuột béo phì, cải thiện hoạt động của HMG-CoA và
ACAT ở gan. Kết quả cho thấy dịch chiết lá hồng cải thiện nồng độ lipid huyết tương
và gan, một phần thông qua việc tăng lipid phân ở những con chuột ăn nhiều chất béo.
Điều đó có thể là do tính chất của các hợp chất phenolic và hàm lượng chất xơ cao
trong dịch chiết lá hồng (Diospyros kaki L.) [41].
Cầm máu: Lá hồng (Diospyros kaki Thunb) thường được sử dụng như là một chất
cầm máu. Năm 1956, trong báo cáo của Yamashita cho thấy dịch chiết lá hồng có tác
dụng làm giảm chảy máu niêm mạc và ngăn ngừa loét đường tiêu hóa [27].
1.1.4.2. Tác dụng chống đái tháo đường
Dịch chiết phân đoạn ethanol, ethyl acetat, n-butanol và nước từ lá hồng đã làm
giảm đáng kể lượng đường trong máu ở chuột bị tiểu đường với chỉ số kháng Insulin giảm
và tăng chỉ số nhạy cảm với Insulin. Chiết xuất nước của lá hồng (polysacaharide của lá
hồng - Diospyros kaki L.) làm giảm đáng kể mức đường trong máu và cải thiện dung nạp
glucose [71].
1.1.4.3. Hoạt tính kháng khuẩn
MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) và MBC (nồng dộ diệt khuẩn tối thiểu) của lá
hồng đã được xác định là 0,313 và 0,625 g/ml chống ăn mòn thực phẩm và các mầm
11
bệnh do thực phẩm gây ra (Escherichia coli, Staphylococus aureus, Fluorescence
pseudomonas, Bacillus subtilis, Bacillus cereus, Proteus vulgaris) và tỷ lệ kháng
khuẩn trên 90%. Cao chiết ethanol và ethyl acetat từ lá hồng (Diospyros kaki L.) đã có
hiệu quả đáng kể chống lại 6 loại vi khuẩn: Escherichia coli, Staphylococus aureus,
Fluorescence pseudomonas, Bacillus subtilis, Bacillus cereus, Proteus vulgaris.trên.
Cao chiết nước có hiệu quả với nấm hơn vi khuẩn. Chiết xuất n-butanol có hiệu quả
khác nhau chống lại vi khuẩn, nhưng không có tác dụng với nấm. Arakawa và cộng sự
đã chứng minh hoạt tính kháng khuẩn của lá hồng (Diospyros kaki L.)
là do tanin
trong cây [71].
1.1.4.4. Tác dụng chống oxy hóa
Lá hồng (TFPL) có hoạt tính dọn gốc tự do 1-diphenyl-2-picrylhydrazyl, mặc
dù kém hiệu quả hơn rutin, do trong nghiên cứu đã chứng minh TFPL sở hữu một
lượng flavonoid đáng kể. Nghiên cứu này cho thấy việc xử lý các tế bào MC3T3-E1
bằng TFPL đã làm giảm đáng kể sản xuất ROS (Reactive oxygen species )và MDA
(malondialdehyd) và tăng mức độ hoạt động của GSH (glutathione) , SOD và CAT
(catalase), cho thấy tác dụng bảo vệ của TFPL có thể liên quan đến khả năng chống
oxy hóa của nó Nghiên cứu dịch chiết flavonoid toàn phần chiết xuất từ lá hồng
(Diospyros kaki L.) trên tế bào MC3T3-E1 với chất chống oxy hóa chuẩn rutin cho
thấy dịch chiết flavonoid toàn phần có tác dụng chống oxy hóa mạnh, có khả năng dọn
các superoxide anion và các gốc hydroxyl tự do ở mức độ vượt trội so với rutin, khả
năng dọn gốc 1,1-diphenyl-2-pietylhydrazyl kém hơn so với nhóm rutin [64].
Các flavonoid được phân lập từ lá hồng (Diospyros kaki L.) có tác dụng hạ
huyết áp và chống oxy hóa[37] [27], [37]. Đặc biệt là flavonoid aglycones trong lá
hồng như: catechin, kaempferol và quercetin được báo cáo có hoạt động chống oxy
hóa mạnh mẽ; hoạt động khử sắt và ức chế quá trình peroxid hóa lipid [34].
1.1.4.5. Tác dụng giảm đau, chống viêm
Theo nghiên cứu của Ghias Uddin (2014) và cộng sự đã kết luận và xác nhận rằng
rễ của D. lotus L. là thuốc thảo dược dùng trong triệu chứng giảm đau và viêm.
Phân đoạn chloroform của D. lotus L. đã phân lập được Diospyrin và 8hydroxyisodiospyrin thể hiện tác dụng chống viêm và an thần rõ rệt. Nghiên cứu này
hỗ trợ mạnh mẽ và xác nhận tác dụng dược lý của D. lotus L. trong các hoạt động
chống viêm và an thần [68].
12