BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN THỊ LAN ANH
ĐỘ NHẠY VÀ ĐỘ ĐẶC HIỆU CỦA CHẨN ĐOÁN
SÂU RĂNG TRÊN HỌC SINH TỪ 12 ĐẾN 15 TUỔI
QUA ẢNH CHỤP BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
SMARTPHONE CÓ HỖ TRỢ APP HMU NEXTSOL
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN THỊ LAN ANH
ĐỘ NHẠY VÀ ĐỘ ĐẶC HIỆU CỦA CHẨN ĐOÁN
SÂU RĂNG TRÊN HỌC SINH TỪ 12 ĐẾN 15 TUỔI
QUA ẢNH CHỤP BẰNG ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG
SMARTPHONE CÓ HỖ TRỢ APP HMU NEXTSOL
Chuyên ngành: Răng Hàm Mặt
Mã số: CK62722815
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. VŨ MẠNH TUẤN
Hà Nội –2019
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt
DMFT
Tiếng Anh
Decayed, Missing, and Filled
DIFOTI
Teeth
Digital Image Fiber-Optic Trans- Thiết bị ghi nhận sâu răng kỹ thuật
ECM
illumination
Electronic Conductance
số qua ánh sáng xuyên sợi
Thiết bị kiểm tra sâu răng điện tử
ICDAS
Measurements
International Caries
Hệ thống đánh giá và phát hiện sâu
Classification and Management
răng quốc tế
FOTI
P
QLF
T
THCS
System
Fiber-Optic Trans-illumination
Quantiative light fluorescence
Tiếng Việt
Chỉ số răng sâu – mất – trám
Ánh sáng xuyên sợi
Phải
Định lượng ánh sáng huỳnh quang
Trái
Trung học cơ sở
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN...........................................................................3
1.1. Định nghĩa sâu răng và các yếu tố bệnh sinh của sâu răng3
1.1.1. Bệnh sâu răng..................................................................................3
1.2. Thăm khám và chẩn đoán
11
1.2.1. Các kỹ thuật thăm khám và ứng dụng công nghệ trong thăm khám...11
1.2.2.Chẩn đoán xác định sâu răng..........................................................19
1.2.3. Chẩn đoán phân biệt......................................................................20
1.3. Điều trị sâu răng 22
1.3.1. Nguyên tắc.....................................................................................22
1.3.2. Điều trị...........................................................................................22
1.4. Tình hình nghiên cứu về ứng dụng điện thoại di động trong chẩn đoán
sâu răng
23
1.4.1. Trên thế giới..................................................................................23
1.4.2. Trong nước....................................................................................25
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........27
2.1. Đối tượng nghiên cứu
27
2.1.1. Học sinh từ 12 tuổiđến 15 tuổi......................................................27
2.1.2. Ảnh chụp hình ảnh răng của học sinh...........................................27
2.2. Thời gian nghiên cứu
27
2.3. Phương pháp nghiên cứu28
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.......................................................................28
2.3.2. Cỡ mẫu..........................................................................................28
2.3.3. Chọn mẫu......................................................................................28
2.3.4. Các biến số chỉ số..........................................................................29
2.4. Thu thập số liệu
30
2.4.1. Công cụ thu thập số liệu................................................................30
2.4.2. Quy trình thu thập số liệu..............................................................32
2.4.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán, đo lường....................................................35
2.5. Xử lý và phân tích số liệu
36
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu
36
CHƯƠNG 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ.............................................................37
3.1. Tỷ lệ sâu răng ở học sinh lứa tuổi 12 – 15 tại Hải Phòng 37
3.1.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu....................................37
3.1.2. Thực trạng sâu răng ở học sinh lứa tuổi 12 – 15 tại Hải Phòng....37
3.2. Độ nhạy, độ đặc hiệu của ứng dụng HMU Nextsol trong chẩn đoán sâu
răng 41
CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN..........................................................44
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................45
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng ICCMS.........................................10
Bảng 2. 1. Các biến số, chỉ số nghiên cứu.......................................................29
Bảng 3.1. Đặc điểm tuổi và giới của đối tượng nghiên cứu............................37
Bảng 3.2. Tỷ lệ sâu răng theo nhóm tuổi.........................................................37
Bảng 3.3. Tỷ lệ sâu răng theo giới tính...........................................................38
Bảng 3.4. Chỉ số DMFT theo chẩn đoán sâu răng giai đoạn muộn.................38
Bảng 3.5. Chỉ số DMFT sâu răng muộn theo giới..........................................38
Bảng 3.6. Chỉ số DMFT sâu răng muộn theo nhóm tuổi................................39
Bảng 3.7. Chỉ số DMFT theo chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm...................39
Bảng 3.8. Chỉ số DMFT sâu răng sớm theo giới.............................................40
Bảng 3.9. Chỉ số DMFT sâu răng sớm theo nhóm tuổi...................................40
Bảng 3.10. So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn
đoán sâu răng giai đoạn sớm.......................................................41
Bảng 3.11. So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn
đoán sâu răng giai đoạn muộn.....................................................41
Bảng 3.12. So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn
đoán sâu răng giai đoạn sớm trên mặt nhai.................................42
Bảng 3.13. So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn
đoán sâu răng giai đoạn sớm trên mặt ngoài răng.......................42
Bảng 3.14. So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn
đoán sâu răng giai đoạn sớm ở nhóm răng hàm trên...................43
Bảng 3.15. So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của 2 phương pháp theo chẩn
đoán sâu răng giai đoạn sớm ở nhóm răng hàm dưới.................43
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Sơ đồ Keys......................................................................................3
Hình 1.2.
Sơ đồ WHITE.................................................................................4
Hình 1.3. Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng.........................................................5
Hình 1.4. Sơ đồ phân loại của Pitts.................................................................8
Hình 1.5. Thăm khám bằng thám châm........................................................11
Hình 1.6. Thành của lỗ sâu dễ bị nhầm lẫn với thành của hố rãnh trên răng.....13
Hình 1.7. Hình ảnh cho thấy chất chỉ thị màu xâm nhập xuống tận vùng ngà
bị tổn thương sâu bên dưới hố rãnh..............................................13
Hình 1.8. Hình ảnh tổn thương sâu răng được phát hiện bằng chất chỉ thị
màu mà không phát hiện được bằng thám châm hay mắt thường.13
Hình 1.9. Các sản phẩm chất chỉ thị màu thường dùng trên lâm sàng..........14
Hình 1.10. Bộ kiểm tra sâu răng điện tử ECM................................................15
Hình 1.11. Hình ảnh X.quang kỹ thuật số.......................................................16
Hình 1.12. Hình ảnh DIFOT...........................................................................17
Hình 1.13. a, Máy ảnh kĩ thuật số thông dụng
b, camera chụp ảnh trong miệng.................................................18
Hình 2.1. Ứng dụng hỗ trợ chụp ảnh trong nha khoa HMU Nextsol.....32
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sâu răng là bệnh lý phổ biến, gây ra hậu quả không chỉ với sức khoẻ
răng miệng mà còn với tình trạng sức khoẻ nói chung. Trên thế giới, tại các
nước phát triển có nền kinh tế mạnh như Trung Quốc, tỷ lệ sâu răng sữa sớm
vẫn ở mức cao 65,5% và tỷ lệ được điều trị chỉ ở mức 3,6% tương ứng [1].
Tại Việt Nam, sâu răng cũng đã và đang có tỷ lệ hiện mắc tương đối cao, đặc
biệt ở nhóm trẻ em lứa tuổi học đường. Theo nghiên cứu của Trương Mạnh
Dũng và cộng sự (2011) tại 5 tỉnh thành của Việt Nam cho thấy có đến 81,6%
trẻ từ 4-8 tuổi bị sâu răng sữa, sâu - mất - trám là 4,7; sâu răng vĩnh viễn là
16,3%, sâu - mất - trám là 0,3; 90,6% có cặn bám; 81,1% có cao răng, trên 95%
trẻ có sự mất cân bằng sâu răng [2]. Đồng thời, kết quả nghiên cứu này cũng cho
thấy kiến thức, thái độ, thực hành của học sinh và cha mẹ các em về phòng
chống bệnh răng miệng còn thấp [2]. Năm 2016, Đỗ Minh Hương và nhóm
nghiên cứu đã điều tra về tình trạng sâu răng sữa trên 1184 trẻ 24 đến 71 tháng
tuổi ở Thái Nguyên theo tiêu chuẩn ACDAS II đã cho kết quả tỷ lệ sâu răng tăng
dần theo tuổi, trẻ 24 – 35 tháng tuổi 45,9%, trẻ 36 - 47 tháng tuổi 72,0%, trẻ 48 59 tháng tuổi 89,4%, trẻ 60 – 71 tháng tuổi 91,4% [3].
Sâu răng có thể được phát hiện và điều trị dễ dàng bằng khám lâm sàng
kết hợp với biện pháp Flour khi phát hiện tổn thương giai đoạn sớm. Trong
những năm gần đây, ứng dụng ảnh chụp trong miệng và ngoài mặt để hỗ trợ
chẩn đoán trong nha khoa ngày càng được áp dụng rộng rãi. Sự mô tả chính
xác tổn thương sâu răng theo tiêu chuẩn chẩn đoán ICDAS II dưới sự hỗ trợ
của ảnh chụp nha khoa ngày càng trở nên phổ biến đặc biệt là trong giáo dục
nha khoa. Đồng thời, ứng dụng ảnh chụp trong chẩn đoán sâu răng còn được
ứng dụng trong y tế từ xa (telemedicine), giúp giải quyết vấn đề thiếu nha sĩ
tại các vùng sâu vùng xa.
2
Một số nghiên cứu đã chỉ ra hiệu quả của chẩn đoán sâu răng qua ảnh
chụp. Boye và cộng sự (2012) cho thấy hiệu quả chẩn đoán sâu răng qua ảnh
chụp có độ nhạy hơn là thăm khám bằng mắt thường trên những răng vĩnh
viễn đã nhổ [4]. Tuy nhiên, Bottenberg và cộng sự (2016) sử dụng ảnh chụp
dựa trên tiêu chuẩn ICDAS để đánh giá mặt nhai cho thấy không có sự khác
biệt về điểm đánh giá trên răng đã được nhổ [5]. Hầu hết các nghiên cứu này
chỉ tập trung trên những răng đã nhổ. Do đó, hiệu quả chẩn đoán của ảnh
chụp trong miệng còn ít được đánh giá và có thể sẽ là công cụ tốt hơn để chẩn
đoán sâu răng sớm trong thực hành lâm sàng.
Ngày nay, ứng dụng chụp ảnh và chẩn đoán các bệnh lý răng miệng trên
smartphone ngày càng được quan tâm do sự cải tiến liên tục về chất lượng
camera, độ phân giải và khả năng phân tích kết quả [6], [7]. Ứng dụng này
cho phép chẩn đoán các bệnh lý răng miệng nói chung và sâu răng nói riêng.
Nhằm đánh giá hiệu quả chẩn đoán sâu răng của ứng dụng chụp ảnh này qua
đó cung cấp bằng chứng nhằm đánh giá khả năng ứng dụng rộng rãi trong
chẩn đoán từ xa, hỗ trợ cho vùng sâu vùng xa, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu: “Độ nhạy và độ đặc hiệu của chẩn đoán sâu răng trên học sinh từ 12
đến 15 tuổi qua ảnh chụp bằng điện thoại di động smartphone có hỗ trợ
app HMU Nextsol” với 2 mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ sâu răng của học sinh từ 12 đến 15 tuổi tại Hải Phòng
năm 2019 qua ảnh chụp bằng điện thoại động smartphone có hỗ trợ
app HMU Nextsol và khám lâm sàng.
2. So sánh độ nhạy và độ đặc hiệu của chẩn đoán sâu răng qua ảnh
chụp bằng điện thoại di động smartphone có hỗ trợ app HMU
Nextsol và khám lâm sàng.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Định nghĩa sâu răng và các yếu tố bệnh sinh của sâu răng
1.1.1. Bệnh sâu răng
Sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn tổ chức canxi hoá được đặc trưng
bởi sự huỷ khoáng của thành phần vô cơ và sự phá huỷ thành phần hữu cơ của
mô cứng [8].
1.1.1.1. Sinh bệnh học sâu răng
Người ta cho bệnh sâu răng là một bệnh do nhiều nguyên nhân, trong
đó vi khuẩn đóng vai trò quan trọng. Ngoài ra còn phải có các yếu tố thuận lợi
như chế độ ăn uống nhiều đường, vệ sinh răng miệng không tốt, tình trạng sắp
xếp của răng khấp khểnh, chất lượng men răng kém và môi trường tự nhiên,
nhất là môi trường nước ăn uống có hàm lượng fluor thấp (hàm lượng fluor
tối ưu là 0,8 - 0,9 ppm/lít) đã tạo điều kiện cho sâu răng phát triển[8], [9]
Trước năm 1970, người ta cho rằng bệnh căn của sâu răng là do chất
đường, vi khuẩn Streptococcus Mutans và giải thích nguyên nhân sâu răng bằng
sơ đồ Keys:
Hình 1.1. Sơ đồ Keys [9]
4
Sau năm 1975, đã tìm ra được nguyên nhân của sâu răng và được giải
thích bằng sơ đồ WHITE thay thế một vòng tròn của sơ đồ KEYS chất
đường bằng vòng tròn chất nền Substrate nhấn mạnh vai trò nước bọt chất
trung hoà - Buffers và pH của dòng chảy môi trường xung quanh răng.
Người ta cũng thấy rõ hơn tác dụng của Fluor khi gặp Hydroxyapatite của
răng kết hợp thành Fluorapatit rắn chắc, chống được sự phân huỷ của axít
tạo thành thương tổn sâu răng:
Dòng chảy pH
Nước bọt
Vi khuẩn
Răng
SR
Chấtnền
Nước bọt
Nước bọt
Hình 1.2. Sơ đồ WHITE [9]
Răng: Tuổi, fluoride, dinh dưỡng vv...
Vi khuẩn: Streptococcus mutans.
Chất nền: vệ sinh răng miệng có sử dụng fluor, pH vùng quanh răng,
khả năng trung hoà của nước bọt,...
Cơ chế sinh bệnh học sâu răng được thể hiện bằng hai quá trình huỷ
khoáng và tái khoáng. Nếu quá trình huỷ khoáng lớn hơn quá trình tái khoáng
thì sẽ gây sâu răng.
5
Tóm tắt cơ chế sâu răng
Sâu răng = Huỷ khoáng > Tái khoáng cơ chế hoá học và vật lý sinh học [8]
Các yếu tố gây mất ổn định làm
sâu răng:
+ Mảng bám vi khuẩn
+ Chế độ ăn đường nhiều lần
+ Thiếu nước bọt hay nước bọt acid
+ Acid từ dạ dày tràn lên miệng
Các yếu tố bảo vệ:
+ pH< 5
+ Nước bọt
+ Vệ sinh răng miệng kém
+ Khả năng kháng acid của men
+ Fluor có ở bề mặt men răng
+ Trám bít hố rãnh
+ Độ Ca2+, PO43- quanh răng
+ pH > 5,5
+ Vệ sinh răng miệng tốt
Hình 1.3. Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [8]
1.1.1.2. Tiến triển của bệnh sâu răng
Sâu răng được chia làm nhiều mức độ tuỳ theo thời gian tiến triển. Nếu ở mức
độ nhẹ không điều trị sẽ tiến triển thành mức độ tiếp theo nặng hơn từ sâu men thành
sâu ngà, đến viêm tuỷ, tuỷ hoại tử, viêm quanh cuống, viêm xương hàm.
1.1.1.3. Phân loại sâu răng
Tùy theo tác giả mà có các cách phân loại như phân loại theo vị trí của
lỗ sâu trên răng của Black được chia thành 5 loại. Phân loại theo diễn biến của
sâu răng, sâu răng cấp tính và sâu răng mạn tính. Ngày nay, với sự tiến bộ của
chất hàn mới người ta cũng có cách phân loại khác nhau mức độ, tính chất,
6
nghề nghiệp, dựa theo chất hàn mới. Cách phân loại được nhiều người ứng
dụng là phân loại theo cách điều trị hoặc mức độ tổn thương [8], [9], [10],
[11], [12].
* Theo mức độ tiến triển
- Sâu răng cấp tính: Lỗ vào nhỏ, bên dưới phá hủy rộng, có nhiều ngà
mềm màu vàng, cảm giác ê buốt nhiều thường gặp ở người trẻ, bệnh tiến triển
nhanh dễ dẫn tới bệnh lý tủy.
- Sâu răng tiến triển
- Sâu răng mạn tính: ngà mủn ít, sẫm màu, cảm giác kém
- Sâu răng ổn định: Đáy cứng, không đau [10]
* Phân loại theo vị trí lỗ sâu
Được chialàm 5 loại [10]
- Loại 1: Sâu mặt nhai các răng hàm lớn và nhỏ.
- Loại 2: Lỗ sâu ở mặt bên các răng hàm lớn và răng hàm nhỏ.
- Loại 3: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới chưa ảnh hưởng
đến rìa cắn.
- Loại 4: Lỗ sâu mặt bên các răng cửa trên và dưới ảnh hưởng đến rìa cắn.
- Loại 5: Lỗ sâu ở cổ răng.
* Phân loại sâu răng theo tuổi
- Sâu răng ở trẻ em
- Sâu răng ở người trưởng thành
- Sâu răng ở người có tuổi
* Sâu răng theo vị trí tổn thương
- Sâu răng vùng hố rãnh
- Sâu răng ở mặt nhẵn
- Sâu cổ răng hay là sâu xương răng.
7
* Phân loại theo vị trí và kích thước
2 yếu tố đó là vị trí và kích thước (giai đoạn, mức độ) của lỗ sâu [8]
Vị trí
Vị trí 1: tổn thương ở hố rãnh và các mặt nhẵn
Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp
Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng
Kích thước
1: Tổn thương nhỏ, vừa mới ở ngà răng cần điều trị phục hồi, không thể
tái khoáng
2: Tổn thương mức độ trung bình, liên quan đến ngà răng, thành lỗ sâu
còn đủ, cần tạo lỗ hàn
3: Tổn thương rộng, thành không đủ hoặc nguy cơ vỡ, cần phải có các
phương tiện lưu giữ cơ sinh học
4: Tổn thương rất rộng làm mất cấu trúc răng, cần có các phương tiện lưu
giữ cơ học hoặc phục hình
Để đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Brique và Droz đã bổ sung
thêm cỡ 0, là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tái
khoáng hoá được.
* Phânloạitheo Pitts
D1:
+ Tổn thương chỉ có thể phát hiện được bằng các phương tiện hiện đại
(Lazer) hoặc trong tương lai.
+ Tổn thương có thể phát hiện được trên lâm sàng, bề mặt men răng còn
nguyên vẹn.
D2: Tổn thương có thể phát hiện được trên lâm sàng, lỗ sâu giới hạn ở
men răng.
8
D3: Tổn thương ởn gà, có thể phát hiện được trên lâm sàng ( lỗ sâu mở
hoặc đóng).
D4: Tổn thương vào đến tủy răng[13]
Hình 1.4. Sơ đồ phân loại của Pitts [13]
* Phân loại theo ICDAS II (International Caries Detection and
Assessment System)
Không sâu răng nếu không có sự thay đổi bất thường trên bề mặt men
khi để ướt hoặc sau khi thổi khô 5 giây. Bề mặt răng có những khiếm khuyết
trong quá trình phát triển như loạn sản men, nhiễm Flour, mòn răng, nhiễm
màu nội sinh, ngoại sinh được coi là yếu tố gây nhiễu cần được loại bỏ trong
quá trình khám[11], [12]
Mã 1: Những thay đổi đầu tiên ở trên men khi quan sát:
Khi răng ướt không có sự thay đổi màu sắc bất thường để nghĩ đến
sâu răng nhưng sau khi thổi khô 5 giây (để loại bỏ đi lớp nước trên bề mặt
9
men đã tổn thương sâu răng) thấy răng đổi màu trắng đục mà khác với màu
men lành mạnh.
Hoặc khi có sự thay đổi màu sắc trên bề mặt men điểm những đốm
trắng đục do sâu răng khác với màu men lành mạnh kể cả khi ướt và khi thổi
khô giới hạn ở vùng hố rãnh.
Mã 2: Dễ quan sát thấy sự thay đổi trên bề mặt men :
Răng xuất hiện tổn thương đốm trắng lan rộng hơn ra ngoài hố rãnh
khác với màu sắc răng lành mạnh khi quan sát ướt (chú ý tổn thương cũng có
thể quan sát khi thổi khô).
Mã 3: Tổn thương sâu vỡ men , chưa lan đến ngà răng:
Khi răng ướt quan sát thấy sự đổi màu men rõ ràng do sâu khác với
màu men lành mạnh, tổn thương lan rộng hơn ra ngoài hố rãnh. Khi thổi khô
sẽ quan sát thấy tổn thương sâu răng mất cấu trúc răng giới hạn ở men răng.
Mã 4: Ánh tối từ ngà có hoặc không có sự vỡ men bên trên:
Tổn thương biểu hiện bằng ánh tối từ ngà có thể quan sát thấy qua bề
mặt men đã bị vỡ hoặc chưa bị vỡ. Ánh tối quan sát rõ hơn khi răng ướt, có
thể có màu xám, xanh, nâu. Xuất hiện ánh tối chỉ ra rõ rằng tổn thương sâu
răng đã tiển triển trong răng. Mã 3 và mã 4 về mặt mô học tổn thương mã 4 sẽ
sâu hơn và nghiêm trọng hơn. Điều này phụ thuộc vào mật độ và đặc tính của
men răng. Ví dụ men răng mờ hơn và mỏng hơn ở răng sữa cho phép dễ quan
sát thấy thay đổi màu sắc bất thường từ ngà răng do sâu trước khi có sự vỡ
men tại chỗ tồn thương. Tuy nhiên tất cả các trường hợp mã 4 đều tổn thương
ngà sâu hơn mã 3.
Mã 5: Lỗ sâu phát triển tới ngà răng, dễ quan sát:
Lỗ sâu đổi màu lộ ngà, kích thước ít hơn một nửa mặt răng. Quan sát
răng khi ướt thấy ngà đen qua lớp men. Khi thổi khô sau 5 giây thấy tổn
thương mất cấu trúc răng hình thành lỗ sâu. Thám châm đầu tròn có thể được
sử dụng để thăm dò lỗ sâu.
Mã 6: Lỗ sâu lớn lộ ngà:
Lỗ sâu lộ ngà kích thước ít nhất bằng một nửa bề mặt
10
Bảng 1. 1. Tiêu chuẩn chẩn đoán sâu răng ICCMS[13]
Bề mặt răng
không sâu
Phân loại sâu răng theo ICCMS
Bề mặt răng không có dấu hiệu của tổn thương
sâu (không có sự thay đổi về độ trong của men)
khi quan sát khi răng sạch và sau thổi khô 5s
(Bề mặt răng với những khiếm khuyết về mặt
phát triển ví dụ như men kém khoáng hóa,
nhiễm fluor hoặc xói mòn men sẽ được nhận
Răng sâu
định là không sâu răng)
Thay đổi đầu tiên trên bề mặt men răng khi
giai đoạn
răng sâu giai đoạn sớm là men mất tính trong
sớm
suốt và đổi màu men (những đốm trắng trên bề
mặt men). Tuy nhiên bề mặt men vẫn còn tính
toàn vẹn và lớp ngà bên dưới chưa đổi màu.
Răng sâu
Có đốm trắng trên bề mặt răng khi răng ướt
giai đoạn
cùng với vỡ men khu trú (biểu hiện bởi lộ ngà-
trung bình
ICDAS mã 3) hoặc đổi màu ngà bên dưới
(ICDAS mã 5)
(Để khẳng định vỡ men khu trú có thể thăm
Lỗ sâu răng
mởrộng
khám thấy mắc thám châm)
Bề mặt men có lỗ sâu nhìn rõ hoặc men răng
đổi màu và lộ ngà
(Có thể sử dụng thám châm để thăm khám ngà
dưới đáy lỗ sâu để chắc chắn)
11
1.2. Thăm khám và chẩn đoán
1.2.1. Các kỹ thuật thăm khám và ứng dụng công nghệ trong thăm khám
1.2.1.1. Khám lâm sàng bằng mắt thường
Thăm khám bằng mắt thường trong chẩn đoán sâu răng là phương pháp
thăm khám truyền thống, vẫn luôn được sử dụng rộng rãi do đơn giản, dễ thực
hiện, độ chính xác cao và kinh phí thấp. Độ nhạy của phương pháp thăm khám
lâm sàng trong phát hiện tổn thương sâu răng là 0,96 và độ đặc hiệu đạt 0,58 [14].
Ngày nay, với sự phát triển của khoa học và công nghệ, rất nhiều
phương pháp mới với độ nhạy, độ đặc hiệu và các tiêu chuẩn chẩn đoán khác
nhau đã được đưa ra để chẩn đoán sâu răng, hỗ trợ cho các bác sĩ với phương
pháp thăm khám lâm sàng truyền thống.
1.2.1.2. Thăm khám bằng thám châm
Là phương pháp tìm dấu hiệu mắc thám châm, phương pháp này đơn
giản, dễ thực hiện song khó có thể phát hiện được tổn thương sâu răng nhỏ,
đôi khi còn làm nặng thêm tổn thương do dụng cụ từ nha sĩ. Phương pháp
này có độ đặc hiệu cao nhưng độ nhạy vẫn thấp, phụ thuộc nhiều vào kinh
nghiệm của thầy thuốc [15].
Hình 1.5. Thăm khám bằng thám châm
Nguồn: Kavo.com
12
1.2.1.3. Phát hiện sâu răng bằng chất chỉ thị màu (Caries Detecting Dyes)
Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại chất chỉ thị màu răng được sử
dụng để phát hiện sâu răng như Caries Detector (Kuraray), Seek (Ultradent),
Caries Finder (Danville Materials)...
Các sản phẩm chỉ thị màu phát hiện sâu răng được chia làm 2 loại:
+ Chất chỉ thị màu cho phát hiện sâu ngà răng: Gồm có thành phần chất
màu hòa trong dung dịch propylene glycol. Chất màu thường được sử dụng có
màu đỏ, hồng hoặc xanh sẫm. Loại chỉ thị màu này dùng để phân biệt đã
nhiễm khuẩn với ngà phản ứng trong lỗ sâu. Ngà bị nhiễm khuẩn là lớp ngà
mềm, đã có sự xâm nhập vi khuẩn, sẽ không có sự khoáng hóa trở lại và cần
được loại bỏ. Còn ngà phản ứng trong lỗ sâu là lớp ngà cứng, chưa thấy có sự
xuất hiện của vi khuẩn, có thể tái khoáng hóa trở lại và cần được giữ lại [16].
+ Chất chỉ thị màu cho men răng: gồm có các thành phần: Procion (các
ion N2 tạo liên kết với OH- trong thành phần của men răng), calcein (gắn với
men răng khoáng hóa); zyglo zl-22 (chất gắn đặc hiệu với Fluor) và Brilliant
Blue (chất chỉ thị màu). Các chất này dùng để phân biệt men răng bình
thường với men răng đã bị mất khoáng hóa ở những vị trí khó quan sát như hố
rãnh hoặc mặt bên răng. Sau khi sử dụng chất màu và súc miệng hoặc rửa
sạch bằng nước, chất chỉ thị màu sẽ xâm nhập và để lại vết màu đậm hơn ở vị
trí ống ngà bị lộ ra trên bề mặt men răng đã mất khoáng hóa so với vết màu
còn lại trên men răng bình thường.
13
Hình 1.6. Thành của lỗ sâu dễ bị nhầm lẫn với thành của hố rãnh trên răng
Nguồn: Caries FinderTM – Zest Dental Solutions
Hình 1.7. Hình ảnh cho thấy chất chỉ thị màu xâm nhập xuống tận vùng ngà
bị tổn thương sâu bên dưới hố rãnh
Nguồn: PattersonDental.com
Hình 1.8. Hình ảnh tổn thương sâu răng được phát hiện bằng chất chỉ thị màu
mà không phát hiện được bằng thám châm hay mắt thường
Nguồn: Journal of conservative dentistry
14
Hình 1.9. Các sản phẩm chất chỉ thị màu thường dùng trên lâm sàng
Nguồn: Dentalcompare.com
1.2.1.4. Phương pháp đo dẫn truyền điện tử (ECM: Electrical Conductance
Measurement)
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc vật lý mọi vật chất đều có dấu ấn
điện tử hay có thể nói là một điện trở riêng. Hệ thống phát hiện sâu răngbằng
ECM bao gồm: một thám châm (nơi dòng điện đi qua), một vật chất (răng) và
một vật cách điện (thường được cầm ở tay bệnh nhân). Phương pháp đo có
thể thực hiện từ men răng hoặc từ bề mặt ngà răng tiếp xúc. Đầu dò mang
electron có thể dùng dòng điện một chiều hoặc dòng điện xoay chiều đã ấn
định tần số, mục đích để đo điện trở của mô răng. Sau khi đo được điện trở ở
các vị trí riêng biệt trên răng, chiếc thám châm sẽ trực tiếp được đặt trên bề
mặt tổn thương, chẳng hạn như vết nứt, để đo điện trở tại đó. Sâu răng được
mô tả như một quá trính dẫn đến tăng độ xốp của mô là men và ngà răng, do
đó khi sâu răng, độ xốp của mô răng tăng lên dẫn đến sự chênh lệch nhờ trở
kháng và điện trở đo được sẽ giảm ở vị trí sâu [16].
Phương pháp này hiện vẫn đang được phát triển, có độ nhạy và độ đặc
hiệu đều cao, cụ thể độ nhạy là 92% và độ đặc hiệu là 87% trong nghiên cứu
của tác giả Ricketts D.N.J và cộng sự [17].
15
Hình 1.10. Bộ kiểm tra sâu răng điện tử ECM
Nguồn: Sciencedirect.com
1.2.1.5. Chụp X.quang
X.quang là phương pháp thường xuyên đi song song với thăm khám
lâm sàng trong đa số chẩn đoán, được coi là một tiếp cận thường quy để chẩn
đoán sâu răng. Tuy nhiên, phương pháp này không có độ nhạy cao và chưa có
tính chính xác đối với trong chẩn đoán sâu răng giai đoạn sớm. Hiện nay có
hai loại phương pháp X.quang được sử dụng để hỗ trợ chẩn đoán sâu răng:
Phim X quang truyền thống (phim cánh cắn):
Phương pháp chụp X.quang truyền thống này có nhược điểm là chỉ có
thể cho phép chẩn đoán là có sự huỷ khoáng chứ không chẩn đoán được lớp
bề mặt đã phá huỷ và sự hình thành lỗ sâu, trừ khi tổn thương bị phá huỷ
rộng. Song đây vẫn là phương pháp hiện được sử dụng rộng rãi trên lâm sàng
do chưa đủ nguồn lực để thay thế thiết bị và đào tạo nhân lực để chuyển sang
phim X.quang kĩ thuật số.
PhimX.quang kỹ thuật số (Digital Radiography)
Đây là phương pháp mới hiện đại, cải tiến so với phim chụp X.quang
truyền thống. Phim chụp được số hóa, quan sát trên máy vi tính với số lượng
16
các mặt răng, các sắc thái để quan sát tổn thương nhiều hơn, rõ ràng hơn so
với phim chụp cổ điển. Bệnh nhân chụp X.quang kĩ thuật số cũng được giảm
sự tiếp xúc với tia X đi 70% so với phương pháp chụp cũ. Ảnh thu được trong
máy tính có thể thay đổi độ tương phản và độ sáng, sao lưu, khôi phục và
chuyển đi qua internet một cách dễ dàng. Phương pháp này cho độ nhạy ở
mức trung bình là 0,55 nhưng độ đặc hiệu rất cao là 1 [18].
Hình 1.11. Hình ảnh X.quang kỹ thuật số
Nguồn: dentalparksc.com
1.2.1.6. Các kỹ thuật tăng cường hh́ình ảnh
Các kỹ thuật tăng cường hình ảnh gồm có: Phương pháp soi qua sợi
quang học FOTI (Fiber-Optic Trans-illumination) và phương pháp soi răng kỹ
thuật số DIFOTI (Digital Image Fiber-Optic Trans-illumination) [16].
Ba kĩ thuật này đều có nguyên tắc hoạt động: Sử dụng chùm tia sáng
trắng mạnh truyền qua sợi cáp quang tới đầu dò được đặt ở một mặt của răng,
tia sáng sau khi chiếu qua răng được thu nhận ở mặt đối diện bởi một camera
có khả năng chuyển các tín hiệu quang học sang tín hiệu điện, các tín hiệu này
được truyền tới máy tính để xử lý và hiển thị hình ảnh tổn thương trên màn
hình. Phương pháp này rất hữu dụng để chẩn đoán các tổn thương như gãy
hoặc thay đổi men răng do tiếp xúc với quá nhiều flouride [16]. Tuy nhiên,
17
phương pháp này không xác định được kích thước lỗ sâu một cách chính xác.
Hình 1.12. Hình ảnh DIFOT
Nguồn: Plusdentalsupplies.com
1.2.1.7. Kỹ thuật QLF (Quantiative light fluorescence)
QLF là kĩ thuật sử dụng nguồn ánh sáng thường, cho đi qua một bộ lọc
chỉ còn lại ánh sáng xanh da trời, chiếu vào răng cần kiểm tra, hình ảnh huỳnh
quang thu nhận được qua một camera màu, dữ liệu sau đó được phân tích và
xử lý bằng phần mềm máy tính. Phương pháp này hoạt động dựa trên nguyên
lý khi men răng bị mất khoáng dẫn tới sự thay đổi đặc tính quang học của
răng, cụ thể là khả năng phát huỳnh quang sẽ kém hơn so với men răng lành.
Do đó, sau khi thu nhận và xử lí các ánh sáng thu được thành dạng hình ảnh
của răng, người ta có thể đánh giá sự mất chất khoáng nơi tổn thương và xác
định vị trí tổn thương răng. Phương pháp QLF được tính toán độ nhạy là 0,64
và độ đặc hiệu là 0,80 [19]. QLF được đánh giá là một kĩ thuật hiệu quả
không chỉ phát hiện tổn thương sâu răng sớm mà còn tầm soát quá trình
khoáng hoá và sự tiến triển của tổn thương [20].
1.2.1.8. Phát hiện sâu răng qua ảnh chụp
Ảnh kĩ thuật số đã được ứng dụng rộng rãi từ lâu trong nha khoa với
những mục đích như tài liệu lưu trữ hồ sơ bệnh án, công cụ giáo dục và giao
tiếp với bệnh nhân. Cùng với ảnh chụp ngoài miệng được sử dụng trong
chuyên khoa chỉnh nha hiện nay, ảnh chụp trong miệng cũng đang được phổ
biến và sử dụng rộng rãi. Camera chụp ảnh trong miệng đã được cải tiến nhỏ
18
gọn về kích thước và dễ thao tác trong môi trường miệng hơn. Chất lượng của
ảnh chụp được nâng cao rõ rệt. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh được ứng
dụng của ảnh kĩ thuật số chụp trong nhiều lĩnh vực nha khoa. Nghiên cứu của
Tsuzuki và cs (2002) [21] cho thấy sử dụng camera trong miệng cho hình ảnh
rõ ràng và kết luận chính xác hơn trong pháp nha. Smith và cs (2006) [22] đã
công bố nghiên cứu về đánh giá mảng bám thông qua ảnh chụp bằng camera
trong miệng (intraoral camera) và máy ảnh phản xạ ống kính đơn thôngdụng
(SLR camera). Thông qua nghiên cứu của mình, Smith cho rằng máy ảnh
SLR có độ tin cậy cao hơn so với camera trong miệng. Tuy nhiên điều này lại
phụ thuộc vào chất lượng ảnh được lưu trữ. Ảnh chụp trong miệng của
intraoral camera được lưu trữ với size chuẩn là 650 kB trong khi file ảnh được
lưu trữ bởi máy ảnh SLR có kích thước khoảng 4.6 MB. Máy ảnh kĩ thuật số
thông dụng DSLR thường lưu ảnh chụp có kích thước 7-10 MB. Kích thước
ảnh càng lớn thì điểm ảnh càng nhiều, ảnh càng rõ nét và thông tin cung cấp
càng chính xác.
a.
b.
Hình 1.13. a, Máy ảnh kĩ thuật số thông dụng
b, camera chụp ảnh trong miệng
Nguồn: ScienceDirect.com
Cho đến nay đã có một số nghiên cứu về việc đánh giá khiếm khuyết