BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ CẢNH
THùC TR¹NG QU¶N Lý CHÊT TH¶I R¾N Y TÕ
T¹I C¸C BÖNH VIÖN §A KHOA TØNH Vµ HUYÖN
N¡M 2018
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
HÀ NỘI – 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ CẢNH
THùC TR¹NG QU¶N Lý CHÊT TH¶I R¾N Y TÕ
T¹I C¸C BÖNH VIÖN §A KHOA TØNH Vµ HUYÖN
N¡M 2018
Chuyên ngành : Y tế công cộng
Mã số
: 60720301
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y TẾ CÔNG CỘNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. Trần Quỳnh Anh
2. PGS. TS Nguyễn Thị Liên Hương
HÀ NỘI – 2018
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BV
Bệnh viện
BYT
Bộ Y tế
CBYT
Cán bộ y tế
CSYT
Cơ sở y tế
CTYT
Chất thải y tế
CTRYT
Chất thải rắn y tế
CTRYTNH
Chất thải rắn y tế nguy hại
HIV
QLCTRYT
WHO
Human Immunodeficiency Virus
(Vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người)
Quản lý chất thải rắn y tế
World Health Organization
(Tổ chức Y tế thế giới)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 3
TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................................3
1.1. Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất thải rắn Y tế.............................................3
1.1.1. Các khái niệm cơ bản...........................................................................................................3
1.1.2. Quản lý chất thải y tế...........................................................................................................3
1.1.3. Nguy cơ của chất thải rắn y tế.............................................................................................7
1.2. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế..................................................................12
1.2.1. Trên thế giới.......................................................................................................................12
1.2.2. Tại Việt Nam.......................................................................................................................13
CHƯƠNG 2............................................................................................................18
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..........................................18
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.....................................................................18
2.1.0. Thời gian.............................................................................................................................19
2.1.0. Địa điểm.............................................................................................................................19
2.3. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................19
2.2.1. Mục tiêu 1..........................................................................................................................19
2.2.2. Mục tiêu 2..........................................................................................................................19
2.3. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................19
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang...........................................................19
2.3.2. Cỡ mẫu và chọn mẫu.........................................................................................................19
2.4. Biến số, chỉ số nghiên cứu................................................................................20
2.5. Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin.............................................................22
2.5.1. Thông tin về thực trạng QLCTRYT tại các BV.....................................................................22
2.5.2. Thông tin về đánh giá kiến thức của CBYT về QLCTRYT....................................................23
2.5.3. Quy trình thu thập thông tin.............................................................................................23
2.6. Sai số và cách khắc phục..................................................................................23
2.7. Quản lý và phân tích số liệu.............................................................................24
2.8. Đạo đức nghiên cứu..........................................................................................24
CHƯƠNG 3............................................................................................................26
DỰ KIẾN KẾT QUẢ.............................................................................................26
3. 4. Thông tin chung về các bệnh viện...................................................................26
3.2. Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn y tế tại các BV.................................26
3.2.1. Thực trạng công tác tổ chức QLCTRYT..............................................................................26
3.2.2. Thực trạng phát sinh CTRYT...............................................................................................27
3.2.3. Thực trạng bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa, phân loại, thu gom trong QLCTRYT........27
3.2.4. Thực trạng lưu giữ, vận chuyển, xử lý CTRYT....................................................................28
3.2.5. Thực trạng giảm thiểu chất thải y tế.................................................................................28
3.3. Kiến thức của CBYT về QLCTRYT.................................................................28
3.3.1. Thông tin chung của CBYT tham gia nghiên cứu...............................................................28
3.3.2. Kiến thức về khái niệm và phân định CTRYT.....................................................................29
3.3.3. Kiến thức về bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa CTRYT.....................................................29
3.3.4. Kiến thức về phân loại CTRYT............................................................................................30
3.3.5. Kiến thức về thu gom CTRYT.............................................................................................30
3.3.6. Kiến thức về lưu giữ CTRYT................................................................................................32
3.3.7. Kiến thức về giảm thiểu chất thải y tế và quản lý CTYT thông thường mục đích tái chế 32
3.3.8. Kiến thức về vận chuyển và xử lý CTRYT...........................................................................33
3.4. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của CBYT về QLCTRYT....................34
CHƯƠNG 4............................................................................................................34
DỰ KIẾN BÀN LUẬN..........................................................................................34
4.5. Thực trạng QLCTRYT tại các BV....................................................................34
4.5. Thực trạng kiến thức của CBYT tại các BV triển khai nghiên cứu...................35
4.5. Một số yếu tố liên quan đến kiến thức của CBYT............................................35
4.5. Hạn chế của nghiên cứu....................................................................................35
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..........................................................................................36
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ..................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................1
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 : Quy trình quản lý Chất thải y tế ..........................................................6
Bảng 1.2: Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh....................7
Bảng 1.3: Nguy cơ tổn thương và lây nhiễm qua các vật sắc nhọn......................9
Bảng 1.4: Một số nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại CTYT................9
Bảng 1. 5: Khối lượng CTRYT, CTYTNH tại các địa phương năm 2014.........16
Bảng 2.1: Địa điểm triển khai nghiên cứu...........................................................20
Bảng 2.2: Biến số, chỉ số nghiên cứu....................................................................21
Nhóm biến số..........................................................................................................21
Biến số..................................................................................................................... 21
Chỉ số...................................................................................................................... 21
Phương pháp thu thập...........................................................................................21
Mục tiêu 1: Thực trạng QLCTRYT tại các BV tuyến tỉnh và huyện.................21
Kế hoạch, mục chi tài chính, phân công cán bộ, báo cáo, kiểm tra, giám sát
QLCTRYT.............................................................................................................21
Tỷ lệ % BV có xây dựng kế hoạch hoạt động, có mục chi tài chính, phân công
cán bộ, báo cáo, kiểm tra, giám sát hàng năm cho công tác QLCTRYT tại BV
................................................................................................................................. 21
Bảng kiểm...............................................................................................................21
Thực trạng phát sinh CTRYT..............................................................................21
Tổng lượng CTRYT phát sinh tại bệnh viện (kg/ngày)......................................21
Bảng kiểm...............................................................................................................21
Thực trạng phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm thiểu, vận chuyển, xử lý CTRYT
................................................................................................................................. 21
Tỷ lệ % BV có túi đựng CTRYT đủ về số lượng, đạt yêu cầu về màu sắc, chất
lượng....................................................................................................................... 21
Bảng kiểm...............................................................................................................21
Tỷ lệ % BV có hộp đựng CTRYT sắc nhọn đủ về số lượng, đạt yêu cầu về chất
lượng....................................................................................................................... 21
Bảng kiểm...............................................................................................................21
Tỷ lệ % BV có thùng đựng CTRYT đủ về số lượng, đạt yêu cầu về màu sắc,
chất lượng...............................................................................................................21
Bảng kiểm...............................................................................................................21
Tỷ lệ % BV có phương tiện vận chuyển CTRYT đúng quy định.......................21
Bảng kiểm...............................................................................................................21
Tỷ lệ % BV có nơi lưu giữ riêng CTRYT đúng quy định...................................21
Bảng kiểm...............................................................................................................21
Tỷ lệ % BV công trình xử lý CTRYT đúng quy định.........................................21
Bảng kiểm...............................................................................................................21
Tỷ lệ % BV có áp dụng các biện pháp giảm thiểu phát sinh CTRYT đúng quy
định.........................................................................................................................22
Bảng kiểm...............................................................................................................22
Mục tiêu 2:.............................................................................................................22
Kiến thức về QLCTRYT của CBYT tại các BV và một số yếu tố liên quan.....22
Tuổi.........................................................................................................................22
Tỷ lệ % theo độ tuổi..............................................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Giới......................................................................................................................... 22
Tỷ lệ % theo giới tính............................................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Chức danh..............................................................................................................22
Tỷ lệ % theo chức danh.........................................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Trình độ học vấn....................................................................................................22
Tỷ lệ % theo trình độ học vấn..............................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Thời gian công tác..................................................................................................22
Tỷ lệ % số năm công tác........................................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Kiến thức về khái niệm QLCTRYT.....................................................................22
Tỷ lệ % CBYT có khái niệm đạt về QLCTRYT..................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Kiến thức phân định CTRYT...............................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Kiến thức về bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa CTRYT....................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Kiến thức về phân loại CTRYT............................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Bộ câu hỏi...............................................................................................................22
Bảng 3.1: Thông tin chung về các BV tham gia nghiên cứu...............................26
Bảng 3.2. Tỷ lệ BV có xây dựng kế hoạch, phân công, báo cáo, kiểm tra giám
sát công tác quản lý CTRYT.................................................................................26
Bảng 3.3. Lượng CTRYT phát sinh tại các BV...................................................27
Bảng 3.4. Thực trạng bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa phân loại, thu gom
CTRYT tại các BV.................................................................................................27
Bảng 3.5. Thực trạng lưu giữ, vận chuyển, xử lý CTRYT..................................28
Bảng 3.6. Thực trạng giảm thiểu CTRYT tại các BV.........................................28
Bảng 3.7. Thông tin chung của CBYT tham gia nghiên cứu..............................28
Bảng 3.8. Phân bố tỷ lệ CBYT đạt các nội dung kiến thức về phân định
CTRYT................................................................................................................... 29
Bảng 3.9. Phân bố tỷ lệ CBYT đạt các nội dung về kiến thức về bao bì, dụng
cụ, thiết bị lưu chứa CTRYT................................................................................30
Bảng 3.10. Phân bố tỷ lệ CBYT đạt nội dung kiến thức phân loại CTRYT......30
Bảng 3.11. Phân bố tỷ lệ CBYT đạt nội dung kiến thức thu gom CTRYT........30
Bảng 3.12. Phân bố tỷ lệ CBYT đạt nội dung kiến thức lưu giữ CTRYT..........32
Bảng 3.13. Phân bố tỷ lệ CBYT đạt nội dung kiến thức giảm thiểu CTRYT và
quản lý CTYT thông thường mục đích tái chế....................................................32
Bảng 3.14. Phân bố tỷ lệ CBYT đạt các nội dung kiến thức về vận chuyển và xử
lý CTRYT...............................................................................................................33
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa kiến thức của CBYT về QLCTRYT và một số
yếu tố nhân khẩu học, trình độ, thâm niên, công tác tập huấn..........................34
PHỤ LỤC 3: BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU, PHÂN LOẠI, PHƯƠNG PHÁP THU
THẬP THÔNG TIN..............................................................................................23
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong những năm gần đây, công tác quản lý chất thải y tế (CTYT) nhận được
sự quan tâm lớn của Đảng, nhà nước và các bộ ngành liên quan. Mới đây, thông tư
liên tịch số 58/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 quy định về quản lý chất thải
y tế được ban hành và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2016 thay thế cho Quyết
định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế
quản lý chất thải y tế để phù hợp hơn với tình hình quản lý chất thải y tế trong giai
đoạn hiện nay. Thực tế cho thấy, trong quá trình chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân
dân, các cơ sở Y tế (CSYT) cũng đã thải ra một lượng lớn những chất thải Y tế, đặc
biệt chất thải Y tế nguy hại (CTNH), trong đó chất thải rắn (CTR) phát sinh từ hoạt
động y tế, cùng với sự gia tăng giường bệnh điều trị, khối lượng CTR có chiều
hướng ngày càng gia tăng. Ước tính năm 2015, lượng chất thải rắn y tế (CTRYT)
phát sinh là 600 tấn/ngày và năm 2020 sẽ là 800 tấn/ngày. Đối với CTNH, tổng
lượng phát sinh khoảng 800 nghìn tấn/năm .
Chất thải Y tế là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở y
tế (CSYT) bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước thải
y tế có thể gây ra nhiều tác động xấu tới môi trường sống, sức khỏe con người, đặc
biệt với nhân viên y tế, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân . CTYT lây nhiễm có thể
chứa các vi sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như: tụ cầu, HIV, viêm gan B,… chúng
có thể xâm nhập vào cơ thể người thông qua các hình thức như qua da (vết trầy
xước, vết đâm xuyên hoặc vết cắt trên da); qua các niêm mạc (màng nhầy); qua
đường hô hấp (do xông, hít phải); qua đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải) .
Do đó, thực hiện tốt công tác quản lý CTYT là góp phần bảo vệ sức khỏe cho
nhân viên y tế, bệnh nhân, người chăm sóc cũng như sức khỏe cộng đồng và góp
phần bảo vệ môi trường sống.
Thực trạng về vấn đề quản lý CTRYT tại các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện
đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm nhưng chủ yếu chỉ được thực hiện trong
phạm vi nhỏ một, hai tỉnh, huyện hoặc tại một bệnh viện cụ thể, rời rạc , , với
2
những bộ chỉ số khác nhau, vì vậy rất khó để có đánh giá tổng quát về tình hình
quản lý CTRYT tại các vùng, miền trong cả nước. Bên cạnh đó, các nghiên cứu
trước đây được thực hiện theo hướng dẫn của Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT
ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành quy chế quản lý chất thải y tế chưa
đánh giá được thực trạng công tác quản lý CTRYT theo hướng dẫn mới tại thông tư
liên tịch số 58/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015. Chính vì thực tế trên, đề tài:
“Thực trạng quản lý chất thải rắn Y tế tại các bệnh viện tỉnh và huyện tại 3
tỉnh năm 2018” được triển khai nhằm góp phần cung cấp thêm số liệu về công tác
quản lý CTRYT cho cho các nhà quản lý tại các Bệnh viện nghiên cứu cũng như các
nhà quản lý các cấp. Nghiên cứu được tiến hành với 2 mục tiêu như sau:
1.
Mô tả thực trạng quản lý chất thải răn Y tế tại các bệnh viện tuyến tỉnh
và huyện tại 3 tỉnh năm 2018.
2.
Mô tả kiến thức về quản lý chất thải rắn Y tế của cán bộ Y tế tại các
bệnh viện và một số yếu tố liên quan.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số vấn đề cơ bản về quản lý chất thải rắn Y tế
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTN&MT ngày 31/12/2015
Thông tư liên tịch giữa Bộ Y tế (BYT) và Bộ Tài nguyên và Môi trường
(BTN&MT):
Chất thải Y tế (CTYT) là chất thải phát sinh trong quá trình hoạt động của
các cơ sở Y tế, bao gồm chất thải y tế nguy hại, chất thải y tế thông thường và nước
thải y tế .
Chất thải y tế nguy hại (CTYTNH) là chất thải y tế chứa các yếu tố lây
nhiễm hoặc có đặc tính nguy hại khác vượt ngưỡng chất thải nguy hại, bao gồm
chất thải lây nhiễm và chất thải nguy hại không lây nhiễm .
Chất thải rắn là chất thải ở dạng rắn hoặc sệt (còn gọi là bùn thải) được thải
ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác .
Chất thải rắn y tế là chất thải y tế ở dạng rắn mà không phải ở dạng nước
thải hay khí thải phát sinh trong quá trình hoạt động của các cơ sở Y tế , .
1.1.2. Quản lý chất thải y tế
1.1.2.1. Phân định chất thải Y tế
* Theo Tổ chức Y tế Thế giới
Theo báo cáo năm 1999 của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) , CTRYT gồm 8
loại, trong đó, chất thải y tế nguy hại bao gồm 6 loại: Chất thải sắc nhọn; chất thải
lây nhiễm; chất thải giải phẫu; dược phẩm thải bỏ và chất gây độc tế bào; chất thải
hóa học; chất thải phóng xạ và chất thải thông thường và bình áp suất.
Theo báo cáo năm 2014 về Quản lý an toàn các chất thải từ hoạt động Y tế
của WHO: CTRYT được phân thành 2 nhóm chính: Chất thải y tế nguy hại
(hazardous health-care waste) gồm 6 loại như chất thải y tế nguy hại ở trên và chất
4
thải thông thường (general health-care waste). Loại chất thải bình áp suất đã được
gộp chung vào nhóm chất thải hóa học nguy hại .
* Theo Thông tư liên tịch số 58/2015/ TTLT-BYT-BTNMT
Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT do Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên
và Môi trường (BTNMT) ban hành ngày 31 tháng 12 năm 2015, quy định về quản
lý chất thải Y tế chính thức có hiệu lực từ ngày 1/4/2016. Trong đó, việc phân định
chất thải Y tế được chia thành 3 nhóm gồm chất thải lây nhiễm, chất thải nguy hại
không lây nhiễm và chất thải y tế thông thường . Cụ thể như sau:
a. Chất thải lây nhiễm bao gồm:
- Chất thải lây nhiễm sắc nhọn là chất thải lây nhiễm có thể gây ra các vết cắt
hoặc xuyên thủng bao gồm: kim tiêm; bơm liền kim tiêm; đầu sắc nhọn của dây
chuyền; kim chọc dò; kim châm cứu; lưỡi dao mổ; đinh, cưa dùng trong phẫu thuật
và các vật sắc nhọn khác;
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn bao gồm: Chất thải thấm, dính, chứa
máu hoặc dịch sinh học của cơ thể; các chất thải phát sinh từ buồng bệnh cách ly;
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao bao gồm: Mẫu bệnh phẩm, dụng cụ
đựng, dính mẫu bệnh phẩm, chất thải dính máu bệnh phẩm phát sinh từ các buồng xét
nghiệm an toàn sinh học cấp III trở lên theo quy định tại Nghị định số 92/2010/NĐCP ngày 30/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Phòng, chống bệnh
truyền nhiễm về bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm;
- Chất thải giải phẫu bao gồm: Mô, bộ phận cơ thể người thải bỏ và xác động
vật thí nghiệm.
b. Chất thải nguy hại không lây nhiễm bao gồm:
- Hóa chất thải bỏ bao gồm hoặc có các thành phần nguy hại;
- Dược phẩm thải bỏ thuộc nhóm gây độc tế bào hoặc có cảnh báo nguy hại
từ nhà sản xuất;
- Thiết bị y tế bị vỡ, hỏng, đã qua sử dụng thải bỏ có chứa thủy ngân và các
kim loại nặng;
- Chất hàm răng amalgam thải bỏ;
5
c. Chất thải y tế thông thường bao gồm:
- Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh trong sinh hoạt thường ngày của con người
và chất thải ngoại cảnh trong cơ sở y tế;
- Chất thải rắn thông thường phát sinh trong cơ sở y tế không thuộc danh
mục chất thải nguy hại hoặc thuộc danh mục chất thải nguy hại quy định nhưng các
yếu tố nguy hại dưới ngưỡng chất thải nguy hại;
1.1.2.2. Bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế
- Bảo đảm lưu chứa an toàn chất thải, có khả năng chống thấm và có kích
thước phù hợp với lượng chất thải lưu chứa
- Màu sắc đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế quy định
như sau:
+ Màu vàng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải lây nhiễm
+ Màu đen đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải nguy hại
không lây nhiễm
+ Màu xanh đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải y tế thông thường
+ Màu trắng đối với bao bì, dụng cụ, thiết bị lưu chứa chất thải tái chế.
- Bao bì, dụng cụ đựng chứa chất thải y tế sử dụng phương pháp đốt không
làm bằng nhựa PVC
- Thùng, hộp đựng chất thải có nắp đóng, mở thuận tiện trong quá trình sử dụng
- Thùng, hộp đựng chất thải sắc nhọn phải có thành, đáy cứng không bị
xuyên thủng
1.1.2.3. Quy trình quản lý chất thải y tế
- Quản lý chất thải y tế là quá trình giảm thiểu, phân định, phân loại, thu gom,
lưu giữ, vận chuyển, tái chế, xử lý chất thải y tế và giám sát quá trình thực hiện.
6
Bảng 1.1 : Quy trình quản lý Chất thải y tế .
Trách nhiệm
Các bước
Nội dung/Yêu cầu
thực hiện
NVYT,
Phân loại, + Xác định các nhóm CTRYT: chất thải lây nhiễm; chất
Bệnh nhân,
cô lập chất thải hóa học nguy hại; chất thải phóng xạ; chất thải thông
Người nhà,
thải
Khách thăm
thường
+ Phân loại chất thải ngay sau khi phát sinh, thải bỏ và cô
lập vào dụng cụ thu gom phù hợp với từng loại chất thải
NVYT trực tiếp
theo quy định.
Xử lý sơ Xử lý ban đầu chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao ngay tại
xử lý chất thải
bộ
nơi phát sinh bằng các phương pháp hấp ướt/vi sóng, khử
tại khu vực phát
khuẩn bằng hóa chất: hấp ướt ở nhiệt độ 121OC trong thời
sinh chất thải có
gian 20 phút hoặc ngâm chất thải trong dung dịch Cloramin
nguy cơ lây
B 1 - 2% hoặc Javen 1 - 2% trong thời gian tối thiểu 30
nhiễm cao
NVYT
Thu gom
Công nhân VS
phút.
+ Phải mang đầy đủ phương tiện phòng hộ cá nhân: găng
tay, khẩu trang, tạp dề, ủng,… khi thu gom chất thải;
+ Chất thải được thu gom vào các thùng túi theo đúng quy
NVYT
Vận
cách, màu sắc quy định.
+ Phải mang quần áo bảo hộ, khẩu trang, găng tay,… trong
Công nhân VS
chuyển
suốt quá trình vận chuyển;
Nhân viên phụ nội bộ
+ Vận chuyển chất thải từ nơi phát sinh đến nơi lưu giữ tập
trách khu vực
trung bằng xe chuyên dụng đúng thời gian và lộ trình quy
lưu giữ CTYT
định;
+ Phương tiện vận chuyển chất thải sau mỗi lần sử dụng
được làm vệ sinh khử khuẩn tại nơi lưu giữ tập trung và
NVYT, nhân
Giao nhận
lưu giữ tại nơi quy định của đơn vị.
+ NVYT /nhân viên công ty vệ sinh bàn giao chất thải cho
viên công ty VS,
nhân viên khu lưu giữ tập trung;
nhân viên khu
+ Số lượng từng loại chất thải được ghi vào sổ bàn giao có
lưu giữ tập trung
Nhân viên phụ Lưu giữ
đầy đủ chữ ký người giao, người nhận theo mẫu quy định.
+ Chất thải được lưu giữ riêng và có nhãn ghi tên cho từng
trách khu vực
loại tại nơi lưu giữ tập trung;
7
lưu giữ CTYT
+ Nơi lưu giữ tập trung phải luôn có đầy đủ dụng cụ,
phương tiện thu gom chất thải, vệ sinh tay, phương tiện bảo
Bộ phận môi Vận
hộ và vệ sinh cá nhân, hóa chất vệ sinh bề mặt,…
+ CT tái chế quản lý để bán cho các cơ sở có chức năng tái
trường
chuyển,
chế theo quy định;
Phòng HCQT
xử lý, tiêu + Khử khuẩn hộp kháng thủng, dụng cụ để tái sử dụng;
Khoa KSNK
hủy
+ Chất thải phóng xạ sau khi chờ hết thời gian bán rã được
Chủ vận chuyển,
xử lý như CT lây nhiễm; chất thải hóa chất độc hại;
chủ xử lý
+ CTYT được phân loại, xử lý tại chỗ hoặc bàn giao cho
đơn vị có chức năng xử lý an toàn bằng các phương pháp
phù hợp.
1.1.3. Nguy cơ của chất thải rắn y tế
Căn cứ vào Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn
đến năm 2010 tầm nhìn đến 2020; Quy hoạch mạng lưới khám chữa bệnh đến năm
2010 tầm nhìn đến năm 2020 và căn cứ vào các số liệu thống kê hàng năm, các
nghiên cứu của Việt Nam và thế giới dự báo lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát
sinh trên địa bàn cả nước rất lớn như sau :
Bảng 1.2: Dự báo khối lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh
TT
1
2
3
4
5
6
Vùng
Khối lượng (kg/ngày)
Năm 2015
Năm 2025
Toàn quốc
50.071
91.991
Vùng đồng bằng sông Hồng
14.990
28.658
Vùng trung du và miền núi Bắc Bộ
4.490
7.648
Vùng Trung Bộ
9.290
15.989
Vùng Tây Nguyên
1.862
3.287
Vùng Đông Nam Bộ
12.839
27.632
Vùng dồng bằng sông Cửu Long
6.600
8.777
Nguồn: QĐ số 170/QĐ-TTg ngày 8/2/2012 (Điều 1, mục 5)
Do vậy, CTRYT nói chung đặc biệt là CTRYT nguy hại nói riêng, nếu không
được quản lý tốt, có nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe con người, bao gồm các bệnh
nhân, cán bộ Y tế (CBYT) và cộng đồng; nguy cơ ảnh hưởng tới môi trường, gây ô
nhiễm không khí, ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là nước ngầm .
1.1.3.1. Ảnh hưởng tới sức khỏe con người
8
CTYT có thể gây ra nhiều tác động xấu tới sức khỏe con người như: lây bệnh
qua đường máu cho NVYT, đặc biệt là sự cố thương tích do chất thải sắc nhọn. Dạng
phơi nhiễm nghề nghiệp phổ biến nhất qua đường máu của nhân viên y tế trong quá
trình thực hiện quản lý chất thải là bị thương do các kim tiêm lây nhiễm .
* Các đối tượng có nguy cơ ảnh hưởng bới CTYT
- Cán bộ, NVYT: bác sĩ, y sĩ, y tá, điều dưỡng, kỹ thuật viên, hộ lý, y công,
nhân viên văn phòng, sinh viên thực tập, công nhân vận hành các công trình xử lý
chất thải..;
- Người tham gia vận chuyển, xử lý CTYT ngoài khuôn viên bệnh viện,
người nhặt rác, bệnh nhân điều trị nội trú, ngoại trú; người nhà bênh nhân và khách
thăm, cộng đồng và môi trường xung quanh cơ sở y tế; cộng đồng sống ở vùng hạ
lưu các con sông tiếp nhận các nguồn chất thải chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt
yêu cầu của các sơ sở y tế .
* Nguy cơ của một số CTYTNH đối với sức khỏe con người
- Ảnh hưởng của chất thải sắc nhọn: Chất thải sắc nhọn được coi là loại
chất thải nguy hiểm, có nguy cơ gây tổn thưởng kép tới sức khỏe con người nghĩa là
vừa gây chấn thương do vết cắt, vết đâm và thông qua vết chấn thương để gây bệnh
truyền nhiễm nếu trong chất thải có các mầm bệnh viêm gan B (HBV), viêm gan C
(HCV) và virus HIV,... . Điển hình như thương tích do bơm kim tiêm trong quá
trình thu gom và xử lý. Theo nghiên cứu của Helal và cộng sự (2011) cho thấy 7,4%
chấn thương trong nhóm CBYT là do các chất thải sắc, nhọn .
9
Bảng 1.3: Nguy cơ tổn thương và lây nhiễm qua các vật sắc nhọn
Nghề nghiệp
Điều dưỡng bệnh viện
Nhân viên xét nghiệm
Nhân viên vệ sinh BV
Kỹ sư của bệnh viện
Bác sĩ và nha sĩ của BV
Bác sĩ ngoài BV
Nha sĩ ngoài BV
Nhân viên phụ giúp nha sĩ ngoài BV
Nhân viên cấp cứu ngoài BV
Nhân viên xử lý chất thải ngoài BV
Số ca tổn thương do vật
Số ca bị viêm
sắc nhọn (người/năm)
17.700 – 22.000
800 – 7.500
11.700 – 45.300
12.200
100 - 400
500 – 1.700
100 - 300
2.600 – 3.900
12.000
500 – 7.300
gan (người/năm)
56 - 96
2 - 15
23 - 91
24
<1
1-3
5-8
<1
24
1 - 15
- Ảnh hưởng của chất thải lây nhiễm: CTYT lây nhiễm cơ thể chứa các vi
sinh vật gây bệnh truyền nhiễm như: tụ cầu, HIV, viêm gan B,… chúng có thể xâm
nhập vào cơ thể người thông qua các hình thức: qua da: (vết trầy xước, vết đâm
xuyên hoặc vết cắt trên da); qua các niêm mạc (màng nhầy); qua đường hô hấp (do
xông, hít phải); qua đường tiêu hóa (do nuốt hoặc ăn phải) . Theo kết quả nghiên
cứu bệnh chứng của tác giả Nguyễn Quý Châu và cộng sự (2005) về ảnh hưởng của
CTYT BV tỉnh Quảng Nam có tỷ lệ mắc bệnh nội khoa cao hơn rõ rệt (điển hình là
viêm phế quản, bệnh tiêu hóa, bệnh thần kinh, nhiễm trùng tiết niệu, thiếu máu) so
với nhóm không phơi nhiễm. Bên cạnh đó, nếu môi trường nước và không khí bệnh
viện bị ô nhiễm sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh nhiễm khuẩn mắt cụ thể là 9,84% ở
nhóm tiếp xúc và 2,27% ở nhóm không tiếp xúc chất thải bệnh viện . Theo kết quả
nghiên cứu của tác giả Trần Thị Minh Tâm (2007) đã cho thấy có sự liên quan giữa
việc tiếp xúc với CTYT với thực trạng mắc bệnh viêm kẽ chân – tay, đau mắt, viêm
mũi, tiêu chảy của những người dân xung quanh khu vực bệnh viện; 100% đối
tượng được phỏng vấn trả lời về sự bốc mùi gây khó chịu từ bãi rác CTRYT của
bệnh viện . Bên cạnh đó, CTRYT có thể làm lan rộng các vi sinh vật kháng thuốc từ
các CSYT ra môi trường , .
Bảng 1.4: Một số nhiễm khuẩn gây ra do tiếp xúc với các loại CTYT
10
Loại nhiễm khuẩn
Vi sinh vật gây bệnh
Phương tiện lây nhiễm
Nhiễm khuẩn tiêu hóa Salmonella, Shigella spp; Phân hoặc chất nôn
Nhiễm khuẩn hô hấp
Vibrio cholerae; Giun, sán
Vi khuẩn lao, virus sởi, bạch Các loại dịch tiết, đờm
hầu, ho gà…
Nhiễm khuẩn mắt
Virus herper
Nhiễm khuẩn da
Streptococcus spp
Viêm màng não mủ Não mô cầu
Dịch tiết của mắt
Mủ
Dịch não tủy
do não mô cầu
AIDS
Sốt xuất huyết
Máu, chất tiết sinh dục
Tất cả các sản phẩm
(Neisseria meningitidis)
HIV
Các virus: Junin, Lassa,
Ebola, Marburg
Nhiễm khuẩn huyết Staphylococcus spp
máu và dịch tiết
Máu
do tụ cầu
Nhiễm khuẩn huyết
Máu
Nhóm tụ cầu khuẩn;
Enterobacter; Enterococcus;
Nấm Candida
Viêm gan A
Viêm gan B, C
Klebssiella; Streptococcus
Candida albican
Virus viêm gan A
Virus viêm gan B, C
Máu
Phân
Máu, dịch thể
- Ảnh hưởng của chất thải hóa học và dược phẩm: Mặc dù chiếm tỉ lệ nhỏ,
nhưng chất thải hóa học và dược phẩm có thể gây ra các nhiễm độc cấp tính, mãn
tính, chấn thương và bỏng,... Hóa chất độc hại và dược phẩm ở các dạng dung dịch,
sương mù, hơi,… có thể xâm nhập vào cơ thể qua đường da, hô hấp và tiêu hóa,...
gây bỏng, tổn thương da, mắt, màng nhầy đường hô hấp và các cơ quan trong cơ thể
như: gan, thận,…. Những hóa chất nguy hiểm phổ biến từ chất thải hóa học và dược
phẩm: thủy ngân(trong các thiết bị, vật liệu y tế thải bỏ: nhiệt kế, huyết áp kế, bóng
đèn huỳnh quang, chất hàn răng amalgam , , ); chất sát/khử trùng với tính ăn mòn và
dễ phản ứng; thuốc tẩy uế; dự lượng các hóa chất sử dụng tại các phòng xét nghiệm
khi thải vào hệ thống thoát nước; dư lượng dược phẩm thải bỏ(các loại thuốc kháng
sinh, thuốc hết hạn) , , .
11
- Ảnh hưởng của chất gây độc tế bào: Chất gây độc tế bào có thể xâm nhập
vào cơ thể con người bằng các con đường: hô hấp khi hít phải, qua da, qua đường
tiêu hóa; hoặc tiếp xúc với chất thải dính thuốc gây độc tế bào; hoặc tiếp xúc với
các chất tiết ra từ người bệnh đang được điều trị bằng hóa trị liệu. Một số chất gây
độc tế bào có thể gây hại trực tiếp tại nơi tiếp xúc, đặc biệt là da và mắt, một số
triệu chứng thường gặp là: chóng mặt, buồn nôn, nhức đầu và viêm da .
- Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ: Ảnh hưởng của chất thải phóng xạ tùy
thuộc vào loại phóng xạ, cường độ và thời gian tiếp xúc. Trong BV, các chất phóng
xạ thường có chu kỳ bán rã ngắn (kéo dài từ vài giờ, vài ngày cho đến vài tuần).
Cách thức tiếp xúc và thời gian tiếp xúc với chất phóng xạ là yếu tố quyết định ảnh
hưởng đến sức khỏe con người. Các triệu chứng hay gặp là đau đầu, hoa mắt, chóng
mặt, buồn nôn và nôn nhiều bất thường,… ở mức độ nghiêm trọng hơn có thể gây
ung thư và các vấn đề về di truyền , .
1.1.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường
Chất thải y tế có thể tác động xấu tới tất cả các khía cạnh của môi trường,
đặc biệt là môi trường đất, nước, không khí. Mặt khác, xử lý CTYT không đúng
phương pháp có thể gây ra vấn đề lãng phí tài nguyên thiên nhiên như sau :
- Đối với môi trường đất: Quản lý CTYT không đúng quy trình và việc tiêu
hủy CTYT tại các bãi chôn lấp không tuân thủ các quy định sẽ dẫn đến sự phát tán
các vi sinh vật gây bệnh, hóa chất độc hại,… gây ô nhiễm đất và làm cho việc tái sử
dụng bãi chôn lấp gặp khó khăn.
- Đối với môi trường không khí: Chất thải y tế từ khi phát sinh đến khâu xử
lý cuối cùng đều có thể gây ra tác động xấu tới môi trường không khí. Bụi rác, bào
tử vi sinh vật gây bệnh, hơi dung môi, hóa chất,... phát sinh trong các khâu phân
loại - thu gom - vận chuyển, CTYT có thể phát tán vào không khí. Trong khâu xử
lý, đặc biệt là với các lò đốt CTYT quy mô nhỏ, không có thiết bị xử lý khí thải có
thể phát sinh ra các chất khí độc hại như HCL, SO2, dioxin và furan…
- Đối với môi trường nước: Tác động của CTYT đối với các nguồn nước có
thể so sánh với nước thải sinh hoạt. Tuy nhiên, nước thải từ các cơ sở y tế còn có
12
thể chứa Salmonella, Coliform, Tụ cầu, Liên cầu, Trực khuẩn Gram âm đa kháng,
các hóa chất độc hại, chất hữu cơ, kim loại nặng. Do đó, nếu không được xử lý triệt
để trước khi xả thải vào nguồn nước tiếp nhận, đặc biệt đối với nguồn tiếp nhận
được sử dụng cho sinh hoạt, trồng trọt, chăn nuôi, sẽ có nguy cơ gây ra một số bệnh
như: tiêu chảy, lỵ, tả, thương hàn, viêm gan A,… cho những người sử dụng các
nguồn nước này.
1.2. Tình hình quản lý chất thải rắn y tế
1.2.1. Trên thế giới
Trên thế giới, việc quản lý CTYT đã được áp dụng trên 170 nước hoạt động
chủ yếu dựa trên nguyên lý của các Công ước quốc tế như: Công ước Basel về kiểm
soát vận chuyển chất thải nguy hại qua biên giới vào năm 1995; Công ước
Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy vào năm 2001; Công ước
Rotterdam về những thủ tục thỏa thuận cung cấp thông tin ưu tiên đối với hóa chất
độc hại và thuốc BVTV trong thương mại quốc tế vào năm 2007. Trong năm 2013
nhiều quốc gia trên thế giới đã tham gia ký kết Công ước Minamata, theo Công ước,
chậm nhất đến năm 2020, các sản phẩm, thiết bị dùng trong y tế có chứa thủy ngân
như nhiệt kế thủy ngân, huyết áp kế thủy ngân sẽ không được nhập khẩu .
Theo nghiên cứu của A. Prem Ananth và cộng sự tại 10 quốc gia Châu Á
năm 2010 về quản lý CTYT theo tiêu chuẩn của WHO, 1999 cho kết quả như sau:
Các nước như Nhật Bản, Thái Lan, Malaysia đã thực hiện tốt các nội dung của
QLCTRYT của WHO năm 1999. Khâu xử lý CTYT đạt ở tất cả 10 nước tham gia
nghiên cứu. Khâu phân loại, thu gom CTYT đã được các nước như Campuchia,
Nhật Bản, Malaysia, Mông Cổ, Myanma, Singgapo, Thái Lan thực hiện rất tốt.
Khâu lưu giữ cũng đã thực hiện tốt ở đa số các nước chỉ chưa đạt tại Myanma.
Nhưng bên cạnh đó, khâu vận chuyển và tiêu hủy lại thật sự đặt ra thách thức và
khó khăn cho khoảng 50% nước tham gia nghiên cứu.
Trong nghiên cứu tại Dhaka thủ đô của Bangladesh năm 2014 đã cho thấy 5
rào cản lớn nhất trong công tác QLCTRYT tại các bệnh viện thuộc thành phố này
gồm: chính sách và hướng dẫn chưa hợp lý; kiến thức và thực hành còn hạn chế của
13
nhân viên y tế; thiếu thiết bị bảo hộ cá nhân, thiếu thiết bị tiêu hủy và thiếu lò đốt
chất thải y tế .
Bên cạnh đó theo tác giả Ignasio S.K và cộng sự năm 2016 đã cho thấy thực
trạng thiếu trang thiết bị, cơ sở vật chất và hạ tầng, đặc biệt thiếu phương tiện vận
chuyển, nơi lưu giữ chất thải trong xử lý rác thải y tế tại các bệnh viện ở Tanzania.
Việc xử lý chủ yếu dùng công nghệ lò đốt với nhiệt độ thấp hoặc trung bình, không
đạt tiêu chuẩn .
Theo kết quả điều tra của WHO năm 1999 tiến hành tại 22 nước đang phát
triển có đến 18-64% các cơ sở y tế chưa tuân thủ đúng theo quy chế quản lý chất
thải y tế .
Nhìn chung, công tác QLCTRYT đã có nhiều bước tiến mới đặc biệt ở các
nước phát triển. Nhưng có một thực tế, tại đa số các nước đang phát triển và kém
phát triển, sự hạn chế về kinh phí, còn thiếu về: cơ sở vật chất, hạ tầng, công nghệ
và trang thiết bị xử lý rác thải tiên tiến cũng như nhận thức, thực hành của nhân
viên y tế vẫn còn nhiều hạn chế và cần được đầu tư và quan tâm hơn.
1.2.2. Tại Việt Nam
1.2.2.1 . Cơ sở pháp lý liên quan đến quản lý chất thải rắn y tế
Việt Nam là nước đang phát triển, tuy còn nhiều khó khăn nhưng Nhà nước
đã rất quan tâm đến vấn đề quản lý chất thải y tế và đã ban hành nhiều văn bản pháp
quy liên quan đến bảo vệ môi trường nói chung và quản lý chất thải y tế nói riêng.
Sau đây là một số các văn bản quan trọng về vấn đề QLCTRYT:
* Các văn bản do Quốc hội, Chính phủ ban hành
- Luật Khám chữa bệnh số 40/2009/QH12 ngày 23/11/2009 được Quốc hội
thông qua kỳ hợp thứ 6, Quốc hội khóa XII ( Điều 62, 63) ;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23/6/2014 được Quốc hội
thông qua tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII (Điều 3, 72, 142) ;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn ;
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý
chất thải y tế và phế liệu (Điều 6,7) ;
14
- Quyết định 2149/2009/QĐ-TTg ngày 17/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm
nhìn đến 2050 ;
- Quyết định số 2038/QĐ-TTg ngày 15/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về
phê duyệt đề án tổng thể xử lý chất thải y tế giai đoạn 2011-2015 và định hướng đến
năm 2020 ;
- Quyết định số 170/QĐ-TTg ngày 8/2/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê
duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống xử lý CTRYT nguy hại đến 2025 .
* Các Quyết định, Thông tư do các Bộ ban hành
- Thông tư liên tịch quan trọng nhất trong công tác quả lý chất thải rắn y tế hiện
nay là: Thông tư liên tịch số 58/2015/TTLT-BYT-BTNMT ngày 31/12/2015 của
Bộ Y tế và Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải y tế trong
việc phân định, phân loại, thu gom, lưu giữ, giảm thiểu, tái chế chất thải y tế
nguy hại và chất thải y tế thông thường; vận chuyển và xử lý chất thải rắn y tế .
Thông tư này chính thức có hiệu lực từ ngày 01/4/2016 và thay thế cho Quyết định
số 43/2007/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế quản
lý chất thải y tế;
- Thông tư số 18/2009/TT-BYT ngày 14/10/2009 của Bộ Y tế về hướng dẫn tổ
chức thực hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
(Điều 6, 11, 12, 30) ;
- Chỉ thị số 05/CT-BYT ngày 06/7/2015 của Bộ Y tế về việc tăng cường quản
lý chất thải y tế trong bệnh viện ;
- Quyết định 1119/QĐ-BYT ngày 28/3/2017 của Bộ Y tế về việc phê duyệt kế
hoạch truyền thông về quản lý chất thải y tế, giai đoạn 2017-2021 ;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về quản lý chất thải nguy hại (Điều 7) ;
- Quyết định số 107/QĐ-BTNMT ngày 19/01/2016 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về việc ủy quyền giải quyết các thủ tục hành chính về quản lý chất thải nguy
hại ;
15
* Các văn bản về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật :
- Liên quan đến CTRYTNH: QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại .; TCVN 6706:2009: Chất thải nguy hại–
Phân loại thay thế cho TCVN 6706:2000; TCVN 6707:2000: Chất thải nguy hại–
Dấu hiệu cảnh báo ; TCXDVN 320:2004: Bãi chôn lấp chất thải nguy hại – Tiêu
chuẩn thiết kế .
- Liên quan đến lò đốt CTRYT: QCVN 02:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về lò đốt CTRYT ; Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7556-1:2005 (BS EN 19481: 1997) về Lò đốt chất thải rắn y tế - Xác định nồng độ khối lượng PCDD/PCDF Phần 1: Lấy mẫu ; TCVN 7558-2: 2005: Lò đốt CTRYT xác định tổng nồng độ các
hợp chất hữu cơ trong khí thải – Phần 2: Phương pháp đo độ đục ; TCXDVN
365:2007: Bệnh viện đa khoa – Hướng dẫn thiết kế ;
1.2.2.2. Thực trạng QLCTRYT tại các bệnh viện Việt Nam
* Thực trạng phát sinh CTRYT
Cùng với sự phát triển và sự tăng nhanh về số lượng giường bệnh điều trị,
khối lượng phát sinh CTR từ các hoạt động y tế có chiều hướng ngày càng gia tăng.
CTR y tế trong bệnh viện bao gồm hai loại là CTR sinh hoạt và CTNH y tế. CTR
sinh hoạt chiếm khoảng 75 - 80% CTR trong bệnh viện. Theo thống kê, mức tăng
chất thải y tế hiện nay là 7,6%/năm. Ước tính năm 2015, lượng CTR y tế phát sinh
là 600 tấn/ngày và năm 2020 sẽ là 800 tấn/ngày :
16
Bảng 1. 5: Khối lượng CTRYT, CTYTNH tại các địa phương năm 2014
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Tên tỉnh
Hà Nội
Ninh Bình
Đồng Nai
Nghệ An
Thanh Hóa
Lạng Sơn
An Giang
Nam Định
Điện Biên
Ninh Thuận
Hà Tĩnh
Kon Tum
CTYT
CTYT nguy hại
(tấn/năm)
2.972
3.548
3.024
3.904
3.128
1.706
1.236
1.095
626
1.011
1.442
322
(tấn/năm)
1.632
887
756
616
283
256
236
233
173
146
134
64
Nguồn: Báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm(2011 - 2015) các địa phương, 2015
* Thực trạng phân loại, thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý CTRYT
Theo kết quả khảo sát 834 bệnh viện của Viện Y học Lao động và Vệ sinh
Môi trường năm 2006 và báo cáo của các Sở Y tế từ các địa phương từ 2007-2009:
Có 95,6% bệnh viện đã thực hiện phân loại chất thải trong đó 91,1% đã sử dụng
dụng cụ tách riêng vật sắc nhọn. Theo báo cáo kiểm tra của các tỉnh và nhận xét của
đoàn kiểm tra liên Bộ, còn có hiện tượng phân loại nhầm chất thải, một số loại chất
thải thông thường được đưa vào chất thải y tế nguy hại gây tốn kém trong việc xử
lý. Có 63,6% sử dụng túi nhựa làm bằng nhựa PE, PP. Chỉ có 29,3% sử dụng túi có
thành dày theo đúng quy chế. Chất thải y tế đã được chứa trong các thùng đựng chất
thải. Tuy nhiên, các bệnh viện có các mức độ đáp ứng yêu cầu khác nhau, chỉ có
một số ít bệnh viện có thùng đựng chất thải theo đúng quy chế (bệnh viện trung
ương và bệnh viện tỉnh). Hầu hết ở các bệnh viện (90,9%) CTR được thu gom hàng
ngày, một số bệnh viện có diện tích chật hẹp nên gặp khó khăn trong việc thiết kế
lối đi riêng để vận chuyển chất thải. Chỉ có 53% số bệnh viện chất thải được vận
chuyển trong xe có nắp đậy. Có 53,4% bệnh viện có nơi lưu giữ chất thải có mái
che, trong đó có 45,3% đạt yêu cầu theo quy chế quản lý chất thải y tế. Phương tiện
thu gom chất thải còn thiếu và chưa đồng bộ, hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn. Nguyên