Tải bản đầy đủ (.doc) (4 trang)

Bệnh dịch tả

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (65.62 KB, 4 trang )

I. Đại cương
Bệnh tả là một bệnh nhiễm trùng độc cấp tính của đường tiêu hóa, có thể lan tràn thành dịch
lớn gây ra do Vibrio - Cholera chủ yếu nhóm O1 và O139
Lâm sàng đặc trưng là tiêu chảy dữ dội kèm nôn mửa dẫn đến hậu quả mất nước điện giải,
nếu không điều trị kịp thời sẽ tử vong do kiệt nước và rối loạn điện giải .
II. Tác nhân gây bệnh
Tác nhân gây bệnh do Vibrio Cholera .Vi khuẩn này là loại trực khuẩn gram(-) hình hơi
cong như dấu phẩy, di động được nhờ có một lông ở đầu .
Vibrio cholera có kháng nguyên thân O và kháng nguyên lông H . Căn cứ vào tính đặc hiệu
của kháng nguyên thân O người ta chia vi khuẩn tả ra làm 6 nhóm ký hiệu O1-O6 . Vi
khuẩn gây bệnh nằm ở nhóm O1 . Nó gồm có hai type sinh vật ( Biotype) là Vibrio Cholera
và Vibrio Eltor và hai nhóm huyết thanh (serotype) Inaba và Ogawa. Ngoài ra còn 1 nhóm
huyết thanh mới serotype O139 có thể gây bệnh ở Ấn độ và Banglades .
Vi khuẩn tả có sức đề kháng yếu 55 độ C/1h và 80 độ C/5 ph .Ở ngoại cảnh sống được khá
lâu như sông ngòi, ao hồ nhất là khi nước nhiễm mặn có thể 3- 50 ngày .Không sống được
trong sữa chua, rựơu vang, môi trường khô ráo ....
Nuôi cấy được khi có106 VK/g phân . Môi trường nuôi cấy thường là canh thang, pepton
kiềm pH 8,6 hoặc thạch kiềm muối hoặc thạch TCBS ( Thiosulfat Citrate Bile Salt).
Độc tố vi khuẩn tả: Vibrio Cholera sản xuất độc tố ruột gọi là Choleragen ( giống như
Cholera enterotoxin) gồm 2 thành phần
A: Phần hoạt độc (active)
B: Phần gắn dính ( Binding)
Phần B của độc tố gắn với thụ thể GM1 ( ganglioside) ở bề mặt tế bào biểu mô niêm mạc
ruột, sau đó phần A sẽ xâm nhập vào tế bào biểu mô ruột . Sự có mặt của phần A trong tế
bào sẽ gây một chuỗi rối loạn trong đó đáng kể là sự hoạt hóa men adenylcyclase khiến
ATP biến thành AMP vòng . Khi AMP vòng gia tăng thì tế bào biểu mô ruột sẽ tăng thải
điện giải qua màng tế bào lòng ruột kéo theo một lượng lớn nước.
III. Dịch tễ
Bệnh tả có từ lâu trên thế giới, bắt nguồn từ châu thổ sông Hằng (Ấn độ) và đã có nhiều
đại dịch xảy ra . Ngày nay nhờ có vaccin và biện pháp kiểm dịch chặt chẽ do đó bệnh xảy
ra chủ yếu ở các nước kém phát triển .


Trong 3 thập niên cuối, đại dịch lần thứ 7 trên toàn cầu đã xảy ra, do V. Cholera 01, biotype
Eltor đã lan tràn từ Ân độ và Đông nam Á sang châu Phi, Trung, Đông, Nam châu Âu và
các đảo Tây Thái Bình Dương.
Năm 1991 dịch tả nhóm V. Cholera 01, serotype Inaba biotype Eltor đã lan đến Peru và hầu
hết các nước Bắc và Nam Phi. Ở Mỹ, có rải rác vài trường hợp do người du lịch từ châu Mỹ
la tinh hoặc Châu Á mang sang được ghi nhận.
Năm 1992 có 358.581 trường hợp mắc bệnh và tử vong 3871 trường hợp trong 14 nước ở
Bắc và Nam Phi CDC published data 1992) .
Năm 1993 dịch xảy ra do V. Cholera 01, biotype Eltor. Tổng số có 376.845 người mắc và
6781cas tử vong /78 nước . Tỉ lệ tử vong là 1,8% . Dây là con số các nước có tả cao nhất
chưa bao giờ có . Trong số đó:
- Các nước châu Mỹ latin 209192 cas mắc và 2438 tử vong
- Châu Phi 76 713 cas mắc và 2532 tử vong
- Châu Á 90 862 cas mắc và 1809 tử vong
- Châu Âu 73 cas mắc và 2 tử vong (phần lớn do ngoại lai)
Đặc biệt trong vụ dịch 1993 xuất hiện serotype non O1 đó là do V. Cholera 0139 (ở
Bengal), được phân lập từ năm 1992 trong vụ dịch lớn ở Ân độ, lại xuất hiện tại 7 nước ở
châu Á trong năm 1993, chủ yếu ở người lớn, trong các nước đang có do V. Cholera 01
đang lưu hành ( Bangladesh, Trung quốc, Ấ độ, Mã lai, Nepal, Pakistan và Sirilanca ) .
Từ 20 /7 đến 12/8 năm 1994 một vụ dịch lớn đã xảy ra tại các trại tị nan ở Goma, đa số là
người Rwandan ước tính có đến 70000 người mắc . Tỉ lệ tử vong trong những ngày đầu cao
khoảng 24%, sau đó giảm còn 3 -5% nhờ WHO đã can thiệp kịp thời và cung cấp nước
sạch.
Ở Việt nam bệnh tả được ghi nhận đầu tiên nâm 1862 ổ quân đội viễn chinh Pháp xâm lược
nước ta, làm tử vong gân 1/3 quân số
Sau đó liên tục có nhiều vụ dịch được ghi nhận như:
Năm
Số người măc
bênh
Số người chết

1926
7604
5129
1927
23054
18343
1937_ 1938
202687
14922
1964
20009
82
Riêng thành phố

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×