Ths. PHAN TỪ KHÁNH PHƯƠNG
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1. Trình bày được đặc điểm dịch tễ học của sốt xuất huyết
dengue.
2. Biết cách chẩn đoán sốt xuất huyết dengue, sốt xuất huyết
dengue có dấu hiệu cảnh báo, sốt xuất huyết dengue nặng.
3. Trình bày được cách thức điều trị sốt xuất huyết dengue,
sốc dengue.
4. Trình bày được các biện pháp phòng bệnh cho cá nhân và
cộng đồng.
GIỚI THIỆU
Sốt xuất huyết dengue (SXHD) là bệnh truyền nhiễm cấp
tính do vi-rút dengue gây ra. Hàng năm, trên thế giới có
khoảng 50-100 triệu trường hợp sốt xuất huyết dengue.
Hơn một nửa dân số thế giới sống trong vùng có nguy cơ
mắc bệnh này.
Tác nhân gây bệnh
Vi-rút Dengue thuộc họ Togaviridae, giống Flaviviridae,
nhóm Arbovirus (RNA). có 4 typ huyết thanh D1, D2, D3,
D4.
Nhiễm vi-rút dengue lần thứ nhất sẽ tạo ra miễn dịch bền
vững với typ vi-rút đã nhiễm và miễn dịch chéo một phần
(kéo dài khoảng 6 tháng) với các typ vi-rút còn lại.
Vector
Vi-rút dengue được truyền từ người bệnh sang người lành
thông qua muỗi, chủ yếu là muỗi Aedes aegypti.
Muỗi này có mặt ở hầu hết các vùng của nước ta, trừ các
vùng núi cao ở miền Bắc. Chúng có khoang xen kẽ đen
trắng ở bụng nên còn được gọi là muỗi vằn.
Muỗi thường đẻ ở chỗ nước trong và sạch, đậu ở chỗ tối,
như trong phòng, trên quần áo, màn, ghế, ít đậu trên
tường. Muỗi đốt người ban ngày, chủ yếu vào lúc sáng
sớm hoặc chiều muộn. Chỉ có muỗi cái mới đốt người.
TÌNH HÌNH DỊCH TỄ
Bệnh có mặt chủ yếu ở các vùng nhiệt đới và bán nhiệt
đới như Đông Nam Á, châu Úc, châu Phi, Trung và Nam
Hoa Kỳ. Theo WHO năm 2010 có 653.000 trường hợp
mắc bệnh SXHD, dẫn đến 15.000 trường hợp tử vong.
Ở nước ta, trước đây bệnh chỉ lưu hành ở các tỉnh phía
Nam, nay xuất hiện trên phạm vi cả nước và gây thành
nhiều vụ dịch lớn. Cao điểm vào các tháng 7, 8, 9. Tuy
nhiên trong những năm gần đây bệnh có khuynh hướng
xảy ra gần như quanh năm.
Đối tượng mắc bệnh: Chủ yếu trẻ em 3-9 tuổi (chiếm đến
gần 80%). Bệnh nhân người lớn thường nằm trong độ tuổi
16-25.
Có 3 thay đổi chủ yếu trong sốt dengue xuất
huyết:
- Tăng tính thấm thành mạch máu: làm thoát
huyết tương ra khỏi lòng mao mạch gây cô đặc
máu.
- Rối loạn đông máu liên quan đến 3 yếu tố
chính:
+ Thay đổi ở thành mạch.
+ Giảm tiểu cầu.
+ Bệnh lý đông máu.
- Hoạt hoá hệ thống bổ thể
Giảm miễn
dịch
LÂM SÀNG
Ủ bệnh: 4-7 ngày (dao động trong khoảng 3-14 ngày), sau đó
có 2 khả năng: Biểu hiện triệu chứng và không triệu chứng.
Giai đoạn sốt (Ngày 1-2 của bệnh)
Triệu chứng lâm sàng:
- Bệnh nhân sốt cao đột ngột, liên tục. Nhức đầu, chán ăn, buồn
nôn.
- Da xung huyết. Đau cơ, đau khớp, nhức hai hố mắt.
- Dấu dây thắt dương tính. Có thể có chấm xuất huyết dưới da,
chảy máu chân răng, chảy máu cam.
- Cận lâm sàng: Dung tích hồng cầu (hematocrite) bình thường.
Tiểu cầu (TC) bình thường hoặc giảm dần (nhưng còn trên
100.000/mm3). Giảm bạch cầu.
LÂM SÀNG
Giai đoạn nguy hiểm (Ngày 3-7 của bệnh)
Lâm sàng: Bệnh nhân còn sốt hoặc đã giảm sốt.
Có thể có các biểu hiện sau:
- Thoát huyết tương do tăng tính thấm thành mạch
- Xuất huyết:
+ Xuất huyết dưới da:
+ Xuất huyết ở niêm mạc
+ Xuất huyết nội tạng như tiêu hóa, phổi, não...
- Cận lâm sàng:
+ Hct tăng
+ TC giảm dưới 100.000/mm3.
+ AST, ALT thường tăng. Trường hợp nặng có thể có rối loạn
đông máu.
LÂM SÀNG
Giai đoạn hồi phục (Từ ngày thứ 8 trở đi)
Sau giai đoạn nguy hiểm, có hiện tượng tái hấp thu dần dịch
từ mô kẽ vào bên trong lòng mạch. Giai đoạn này kéo dài
48-72 giờ.
- Bệnh nhân hết sốt, toàn trạng tốt hơn, thèm ăn, huyết động
ổn định và tiểu nhiều.
- Cận lâm sàng: Hct trở về bình thường hoặc có thể thấp hơn
do hiện tượng pha loãng máu khi dịch được tái hấp thu trở
lại. BC máu thường tăng lên sớm sau giai đoạn hạ sốt.
Trong giai đoạn này nếu dư thừa dịch quá mức có thể gây ra
phù phổi hoặc suy tim.
QUY TRÌNH THỰC HIỆN NGHIỆM PHÁP DÂY
THẮT - Mục đích:
+ Đánh giá tình trạng sức bền thành mạch máu
+ Phát hiện sớm rối loạn xuất huyết trong sốt Dengue và
sốt xuất huyết Dengue.
Nguyên lí kĩ thuật:
+ Với thành mạch có sức bền bình thường thì áp suất
máu trong lòng mạch máu nhỏ không thể gây xuất
huyết.
+ Khi sức bền thành mạch giảm, một áp suất cản trở
tuần hoàn tĩnh mạch trở về, qua đó tăng áp suất máu
trong mạch máu nhỏ có thể gây xuất huyết.
- Phương tiện dụng cụ:
+ Huyết áp kế với băng quấn phù hợp lứa tuổi và kích
cỡ cánh tay
+ Đồng hồ (5 phút)
+ Khung đo diện tích hình vuông mỗi cạnh 2,54 cm
(6,25 cm2)
- Bệnh nhân:
+ Giải thích bệnh nhân sẽ phải chịu ép cánh tay ở vị trí
đo huyết áp ít nhất 5 phút.
+ Bệnh nhân có thể ngồi hoặc nằm.
Tiến hành:
- Thực hiện quy đo huyết áp cho bệnh nhân
- Giữ nguyên băng quấn và bơm băng quấn của huyết áp
kế cho đến mức trung bình giữa huyết áp tối đa và
huyết áp tối thiểu.
- Duy trì băng quấn huyết áp với mức áp suất như trên
trong 5 phút.
- Xả áp suất băng quấn, tháo băng quấn và để tay bệnh
nhân trở về sắc thái như trước khi làm nghiệm pháp.
- Quan sát mặt trước của nếp khuỷu và cẳng tay bệnh
nhân vừa làm nghiệm pháp.
- Đặt và di chuyển khung đo để đếm số chấm xuất huyết
trong 6,25 cm2.
Nhận định kết quả:
- Nghiệm pháp dương tính: có trên 20 chấm xuất huyết/6,25
cm2.
- Nghiệm pháp âm tính: có dưới 20 chấm xuất huyết/6,25
cm2.
d) Chú ý:
- Không làm nghiệm pháp dây thắt khi:
+ Bệnh nhân đã có biểu hiện xuất huyết dưới da.
+ Bệnh nhân đang truyền dịch tại tay định làm nghiệm pháp.
+ Bệnh nhân đang sốc.
- Chú ý phân biệt giữa chấm xuất huyết và hồng ban:
+ Chấm xuất huyết có ấn kính hoặc căng da không mất.
+ Hồng ban mất khi ấn kính hoặc căng da.
PHÂN ĐỘ
Từ tháng 2. 2011, Bộ Y tế đã ban hành “Hướng dẫn chẩn
đoán và điều trị bệnh sốt xuất huyết dengue”.
Theo hướng dẫn này, tất cả trường hợp sốt xuất huyết
dengue được chia thành 3 nhóm:
- Sốt xuất huyết dengue (dengue fever).
- Sốt xuất huyết dengue có dấu hiệu cảnh báo (dengue
fever with warning signs).
- Sốt xuất huyết dengue nặng (severe dengue fever).
Sốt xuất huyết dengue
1. Bệnh nhân sống trong vùng dịch tễ hoặc có đi đến vùng
dịch tễ SXHD.
2. Bệnh nhân sốt cao liên tục 2-7 ngày
Và có ít nhất 2 trong các dấu hiệu sau:
Đau đầu, đau mỏi toàn thân
Da xung huyết, phát ban
Biểu hiện xuất huyết
+ Dấu dây thắt (Lacet) dương tính
+ Có vết bầm tím ở quanh nơi tiêm chích
+ Xuất huyết ở da
Buồn nôn và nôn
Giảm bạch cầu
Sốt xuất huyết dengue có dấu hiệu
cảnh báo
Bao gồm các triệu chứng lâm sàng của sốt xuất huyết
dengue kèm 1 trong các dấu hiệu cảnh báo sau:
Vật vã, lừ đừ, li bì
Xuất huyết niêm mạc tự nhiên
Đau bụng vùng gan hoặc ấn đau vùng gan khi thăm khám
Gan lớn hơn 2cm dưới bờ sườn
Nôn nhiều
Tiểu ít
Xét nghiệm máu: Hct tăng cao, tiểu cầu giảm nhanh
Sốt xuất huyết dengue nặng
Bệnh nhân có một trong những dấu hiệu sau:
Thoát huyết tương nặng dẫn đến sốc giảm thể tích, ứ dịch
ở màng phổi và ổ bụng nhiều
Xuất huyết nặng
Suy tạng
THÁI ĐỘ XỬ TRÍ
Nhóm A (SXHD): Cho điều trị ngoại trú (có theo dõi, có
làm xét nghiệm đều đặn).
Những trường hợp đặc biệt như phụ nữ có thai, trẻ nhũ nhi,
người cao tuổi, có các bệnh mạn tính kèm theo (đái tháo
đường, viêm phổi, hen phế quản, bệnh tim...), người sống
một mình hoặc xa các cơ sở y tế,... nên cho nhập viện để
theo dõi và điều trị.
Nhóm B (SXHD có dấu hiệu cảnh báo): Điều trị tại bệnh
viện quận/huyện.
Nhóm C (SXHD nặng): Điều trị cấp cứu tại các cơ sở có
phương tiện thích hợp.
ĐiỀU TRỊ
Không có thuốc điều trị đặc hiệu
Bù dịch và điện giải:
Dung dịch truyền: Ringer lactate, NaCl 0,9%.
Hạ nhiệt: Đắp khăn ướt, lau ướt, dùng paracetamol.
Không dùng aspirin để tránh ảnh hưởng đến chức năng
tiểu cầu. Vitamin C 1-2g/ngày.
Theo dõi mạch, huyết áp, các dấu hiệu xuất huyết, lượng
nước tiểu, tình trạng tri giác, tiểu cầu, Hct.
SỐC SXHD
Suy tuần hoàn cấp, xảy ra từ ngày 3-7 của bệnh.
- Vật vã, bứt rứt, li bì.
- Lạnh đầu chi, da lạnh ẩm.
- Mạch nhanh nhỏ, HA kẹt/tụt.
- Tiểu ít.
SỐC SXHD – XỬ TRÍ
Nhập viện ngay, điều trị cấp cứu.
Chuẩn bị dịch đẳng trương, cao phân tử, xét nghiệm máu,
-
-
nhóm máu ABO.
Nguyên tắc:
Không thể để tình trạng sốc kéo dài
Bản chất sốc: giảm thể tích, ở đây mất huyết tương là
chính qua tổn thương thành mạch, thành phần mất là dịch
đẳng trương → Bù dịch đẳng trương.
TD tình trạng sốc ít nhất 1h/lần, làm CTM chú ý Hct
2h/lần.
SỐC SXHD – XỬ TRÍ
Ringer lactat/NaCl 0,9%: 15-20ml/kg/h
Sau 1h:
Tốt: 10ml/kg/h trong 1-2 h, 7,5ml/kg/h 1-2 h, 5 ml/kg/h 45h, 3 ml/kg/h 4-6h.
Xấu: Cao phân tử 15-20 ml/kg/h.
Nếu tốt: 10 ml/kg/h 1-2 h, 7,5 ml/kg/h 2-3h, 5 ml/kg/h 23h→ thay điện giải.
Xấu: CVP.
Hct giảm nhanh: TD xuất huyết nội tạng, CĐ truyền máu
10ml/h
SỐC SXHD – XỬ TRÍ
Cần chú ý thêm
- Hạ đường huyết.
- Tái sốc.
- Quá tải dịch.
- Rối loạn điện giải