BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC HẢI PHÒNG
BẢN THU HOẠCH VỀ VIỆC SỬ DỤNG THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG
HUYẾT ÁP TẠI KHO THUỐC NGOẠI TRÚ – KHOA DƯỢC BỆNH
VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
BÁO CÁO THỰC TẬP DƯỢC KHOA I
HẢI PHÒNG,NĂM 2019
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
TS. DS. Phạm Văn Trường - Trưởng Khoa Dược Bệnh viện Đại học Y
Hải Phòng, Trưởng bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học Y Dược
Hải Phòng.
Các thầy cô giảng viên bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược Trường Đại học
Y Dược Hải Phòng.
Chúng em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các anh chị trong khoa
Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng đã tạo điều kiện, hướng dẫn, giúp đỡ,
truyền đạt kiến thức cho chúng em trong suốt thời gian thực tập tại khoa Dược
bệnh viện. Tuy thời gian không nhiều nhưng chúng em đã học hỏi được nhiều
kiến thức và kinh nghiệm thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường chúng em
chưa được biết.
Trong quá trình thực tập, cũng như trong quá trình làm bài báo cáo thực
tập, với trình độ còn nhiều hạn chế chúng em không tránh khỏi sai sót. Chúng
em rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý của Thầy cô và các anh chị trong khoa
để chúng em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của mình, hoàn thành tốt
hơn trong các đợt thực tập tiếp theo, đặc biệt là bài báo cáo khóa luận sắp tới,
cũng như góp phần phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 01 tháng 07 năm
2019
Sinh viên :
Hồ Thị Huyền
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐẶT VẤN ĐỀ
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1.
TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG
1.1.1. Lịch sử hình thành
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện
1.2.
TỔNG QUAN VỀ KHOA DƯỢC
1.2.1. Chức năng
1.2.2. Nhiệm vụ
1.3.
TỔNG QUAN VỀ KHO NGOẠI TRÚ
1.3.1. Quy trình quản lý thuốc
1.3.2. Nguyên tắc sắp xếp thuốc trong kho 1
1.3.3. Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn
1.3.4. Quy trình vệ sinh kho
1.4. TỔNG QUAN VỀ THUỐC ĐIỀU TRỊ THA
1.4.1. Phần mở đầu
1.4.2. Định nghĩa và phân độ THA
1.4.3. Tìm thổn thương cơ quan đích
1.4.4. Mục đích điều trị THA
1.4.5. Điều trị THA
1.4.6. Sử dụng các nhóm thuốc điều trị THA
1.4.7. Các nhóm bệnh nhân THA đặc biệt
CHƯƠNG 2. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
2.1. DANH MỤC THUỐC DỄ NHẦM LẪN TẠI KHO NGOẠI TRÚ
2.2. DANH MỤC THUỐC TẠI KHO NGOẠI TRÚ
2.3. DANH MỤC THUỐC ĐIỀU TRỊ THA TẠI KHO NGOẠI TRÚ
2.3.1. Danh mục thuốc và số lượng xuất ra (17/06-29/06/2019)
2.3.2. Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn
2.3.3. Số đơn thuốc có thuốc điều trị THA xuất ra (17/06-29/06/2019)
2.4. TƯƠNG TÁC THUỐC
2.4.1.Tương tác Thuốc –Thuốc trong đơn
2.4.2. Tương tác Thuốc-Thức ăn, đồ uống
2.5. Thời điểm dùng thuốc
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN
KIẾN NGHỊ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
DANH MỤC BẢNG
Bảng
Bảng 1.1.
Nội dung
Bảng cơ cấu nhân lực của khoa Dược Bệnh viện ĐH Y
Hải Phòng
Bảng 1.2. Quy trình quản lý thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Bảng 1.3. Các bước cấp phát thuốc tại kho ngoại trú - khoa Dược
Bảng 2.1. Các thuốc đọc giống nhau (SA)
Bảng 2.2. Các thuốc đọc gần giống nhau (SA)
Bảng 2.3. Các thuốc nhìn giống nhau
Bảng 2.4. Các thuốc nhìn gần giống nhau
Bảng 2.5. Số lượng thuốc chủ yếu trong danh mục thuốc tại kho
ngoại trú
Bảng 2.6 Danh mục thuốc điều trị THA
Bảng 2.7 Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn
Bảng 2.8 Số đơn thuốc có thuốc điều trị THA trong số đơn xuât ra
Bảng 2.9 Tương tác Thuốc – Thuốc trong đơn
Bảng 2.10 Tương tác Thuốc – Thức ăn , đồ uống
Bảng 2.11 Thời điểm dùng thuốc
2
Trang
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình, sơ
đồ
Hình 1.1.
Hình 1.2.
Hình 1.3.
Hình 4.1.
Hình 4.2
Hình 4.3
Hình 4.4
Hình 4.5
Hình 4.6
Nội dung
Sơ đồ hệ thống khoa Dược - Bệnh viện Đại học Y Hải
Phòng
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ cơ cấu nhân sự của khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng
Sơ đồ xuất thuốc tại kho ngoại trú khoa Dược
Phân độ THA
THA thứ phát và tổn thương cơ quan đích
Mục tiêu điều trị THA ở người > 18 tuổi
Xử trí THA theo phân tầng nguy cơ và phân độ THA
Các nhóm thuốc ban đầu phân theo nhóm tuổi bị THA
Các nhóm thuốc điều trị THA
Trang
Hình 4.7
Hình 4.8
Hình 4.9
Hình 4.10
Hình 4.11
Hình 4.12
Hình 4.13
Hình 4.14
Hình 4.15
3
Các nhóm thuốc điều trị THA (tiếp)
Các nhóm thuốc điều trị THA (tiếp)
CĐ tuyệt đối, có thể CĐ, CCĐ, và tương tác với các
nhóm thuốc điều trị THA
CĐ tuyệt đối, có thể CĐ, CCĐ, và tương tác với các
nhóm thuốc điều trị THA (tiếp)
Chọn thuốc điều trị THA kèm theo các bệnh đặc biệt
Sơ đồ phối hợp thuốc điều trị THA
Phác đồ điều trị THA chung
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ các nhóm thuốc điều trị THA tại
kho ngoại trú
Biểu đồ thể hiện tỷ lệ số đơn có thuốc điều trị THA
được xuất tại kho ngoại trú
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
Kí hiệu
BN
BHYT
CLS
DS
DSCK 1
DSĐH
DSTH
DSCĐ
ĐH
GS. TS
PGS. TS
TS. DS
THA
KT
Giải thích
Bệnh nhân
Bảo hiểm y tế
Cận lâm sàng
Dược sĩ
Dược sĩ chuyên khoa 1
Dược sĩ đại học
Dược sĩ trung học
Dược sĩ cao đẳng
Đại học
Giáo sư Tiến sĩ
Phó giáo sư Tiến sĩ
Tiến sĩ Dược sĩ
Tăng huyết áp
Kế toán
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là cơ sở khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho
người bệnh, là đơn vị kĩ thuật có nghiệp vụ cao về y tế. Một trong những nhiệm
vụ quan trọng có ảnh hưởng đến chất lượng công tác khám chữa bệnh của bệnh
viện là vấn đề cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời, đảm bảo chất lượng của khoa
dược bệnh viện.
Từ những nám cuối thế kỷ 20 đến nay, với xu hướng phát triener kinh tế ,
văn hóa, khoa học kĩ thuật và tiềm năng ứng dụng khoa học quản lý tiên tiến ,
thế giới ngày nay đang bước vào một kỷ nguyên mới mà trong đó nhu cầu được
chăm sóc sức khỏe đã trở nên cao hơn bao giờ hết. Các hoạt động chăm sóc sức
khỏe , các dịch vụ y tế ở cả khu vực công lập và dân lập đã song hành cùng các
hoạt động bảo hiểm y tế mang lại cho bệnh nhân những lợi ích ngày càng to lớn
ở Việt Nam.
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng với lịch sử 40 năm học động và phát
triển đã góp một phần to lớn trong công tác khám chữa bệnh , đảm bảo sức khỏe
của người dân khu vực Hải Phòng nói riêng và trong cả nước nói chung. Để
hoàn thành tốt nhiệm vụ đó không thể không kể đến vai trò của khoa Dược bệnh
viện, trong đó , kho ngoại trú – khoa Dược bệnh viện dưới sự chỉ đạo trực tiếp
của lãnh đạo khoa, với nhiệm vụ quản lý , cung ứng, cấp phát thuốc cho các
bệnh nhân điều trị ngoại trú đã góp phần to lớn trong hoạt động chăm sóc sức
khỏe nhân dân.
Dưới sự chỉ dẫn và giúp đỡ tận tình của Trưởng khoa và các anh chị đang
công tác tại khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng , em thực hiện báo cáo
“Bản thu hoạch về việc sử dụng thuốc điều trị Tăng huyết áp tại kho ngoại
trú – khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng “ với ba nhiệm vụ :
1. Tổng quan về chức năng , nhiệm vụ của Bệnh viện và khoa Dược – Bệnh
viện Đại học Y Hải Phòng.
2. Tổng quan về hoạt động của kho ngoại trú – khoa Dược Bệnh viện.
3. Tình hình sử dụng thuốc điều trị bệnh Tăng huyết áp tại kho ngoại trú –
khoa Dược Bệnh viện từ ngày 17/06/2019 – 29/06/2019.
1.1. TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HẢI PHÒNG [4]
1.1.1. Lịch sử hình thành
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng tiền thân là một phòng khám đa khoa
trực thuộc Trường Đại học Y Hải Phòng, do các giáo sư và bác sĩ của trường
phụ trách khám và điều trị : GS. TS. Nguyễn Hữu Chỉnh, PGS. TS. Nguyễn Văn
Mùi . Phòng khám hoạt động tốt đảm bảo nhu cầu khám, chữa bệnh của cư dân
khu vực , tạo điều kiện thực hành tốt cho sinh viên và cải thiện đời sống cho cán
bộ công chức, viên chức.
Ngày 04/04/2007 , theo Quyết định số 1247/QĐ-BVYHP của Bộ trưởng
Bộ Y tế, Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng được thành lập trên cơ sở phòng khám
đa khoa của Trường Đại học Y Hải Phòng . Bệnh viện hoạt động theo điều lệ tổ
chức ban hành kèm theo quyết định số 2512/QĐ-BYT ngày 12/07/2007 của Bộ
Y Tế.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bệnh viện
Khám chữa bệnh
Phục vụ đào tạo
Chức năng, nhiệm vụ
Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công
nghệ
Hợp tác quốc tế
1.1.2.1. Khám chữa bệnh
Thực hiện công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân với
chất lượng và kĩ thuật cao.
Khám chữa bệnh phục vụ nhân dân Thành phố Hải Phòng và các tỉnh lân
cận theo dịch vụ bảo hiểm y tế.
Khám sức khỏe định kỳ cho các đối tượng và khám chữa bệnh cho người
nước ngoài có nhu cầu.
Khám chữa bệnh nhân đạo: Mỗi năm khám bệnh miễn phí cho hàng ngàn
người thuộc đối tượng chính sách, phẫu thuật miễn phí cho hàng trăm
cháu hở môi vòm miệng bẩm sinh.
1.1.2.2. Phục vụ đào tạo
Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế ở bậc sau đại học, đại
học, cao đẳng, trung học ( đào tạo liên tục, ngắn hạn, dài hạn, cầm tay chỉ
việc,...) . chỉ đạo tuyến và tham gia phòng, chống dịch bệnh.
1.1.2.3. Nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ mới
Nghiên cứu khoa học y học ( ứng dụng các tiến bộ khoa học kĩ thuật và
chuyển giao kĩ thuật chuyên môn để nâng cao chất lượng khám bệnh , điều trị
và đào tạo , đặc biệt là các kĩ thuật lần đầu tiên được áp dụng ở Việt Nam ).
Những công nghệ mới được chuyển giao từ cộng hòa Pháp : công nghệ
chẩn đoán và điều trị giấc ngủ , Loop điện điều trị tổn thương do HPV phòng
ung thu cổ tử cung ; từ Nhật : ứng dụng PCR trong chẩn đoán , cấy ghép nha
khoa ; từ Đài Loan : quy trình chống độc.
1.1.2.4. Hợp tác quốc tế
Hợp tác với các cơ sở Y, Dược trong nước và quốc tế theo quy định của
pháp luật . Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế Trường giao , đặc biệt
chuyên sâu với cộng hòa Pháp cho tuần lễ Việt – Pháp hàng năm, với Nhật : cho
đào tạo và nghiên cứu ứng dụng PCR, cấy ghép nha khoa tại Trung tâm nha
khoa quốc tế Việt – Nhật , với Đài Loan cho trung tâm chống độc.
1.2. TỔNG QUAN KHOA DƯỢC [1]
1.2.1. Chức năng
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh
viên .Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện
về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ , kịp
thời thuốc có chất lượng và tư vấn , giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an
toàn, hợp lý.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất lượng cho nhu
cầu điều trị và thử nghiệm lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu chẩn đoán , điều trị
và các yêu cầu chữa bệnh khác ( phòng chống dịch bệnh , thiên tai, thảm họa ).
- Quản lý , theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị
và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.
- Đầu mối tổ chức , triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản thuốc “
- Tổ chức pha chế thuốc , hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc đông y , sản
xuất thuốc từ dược liệu sử dụng trong bệnh viện.
- Thực hiện công tác dược lâm sàng , thông tin , tư vấn về sử dụng thuốc,
tham gia công tác cảnh giác dược, theodõi , báo cáo thông tin liên quan đến tác
dụng không mong muốn của thuốc.
- Quản lý , theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại
các khoa trong bệnh viện.
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo , là cơ sở thực hành của các trường Đại
học , Cao đẳng và Trung học về Dược.
- Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra , đánh
giá , giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh
và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện.
- Tham gia chỉ đạo tuyến.
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc trong bệnh viện theo đúng quy trình.
- Thực hiện nhiệm vụ, cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo
cáo về vật tư y tế tiêu hao ( bông, băng , cồn ) khi y tế đối với các cơ sở y tế
chưa có phòng Vật tư – Trang thiết bị y tế và được người đứng đầu các cơ sở đó
giao nhiệm vụ.
1.2.3. Sơ đồ tổ chức khoa dược
KHOA DƯỢC
Kho tổng
Kho Ngoại trú
Kho
hóa
chất
Kho
gây
nghiện,
hướng
thần
Kho Đông Y
Nhà thuốc
Kho Nội trú
Kho
thuốc
viên
Kho
thuốc
tiêm
Kho
nhân
mắt
Kho
thuốc
ung
thư
Vật tư
y tế
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống khoa Dược - Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
1.2.3.1. Cơ cấu nhân sự
Bảng 1.1. Bảng cơ cấu nhân sự khoa Dược Bệnh viện Đại học Y Hải
Phòng
Trình độ chuyên môn
Số lượng
Tỷ lệ
(%)
TS.DS
Th.S.DS
DSCK1
DSĐH
DSCĐ, DSTH
Tổng
1
1
1
3
7
13
7.69
7.69
7.69
23.08
53.85
100
Nhận xét : Bộ máy nhân lực của khoa Dược gồm 13 nhân sự trong đó có
01 TS.DS , đóng vai trò là Trưởng khoa, 01 Th.S.DS , 01 DSCK1 , 03 DSĐH và
7 DSCĐ, DSTH. Trong đó ở mỗi bộ phận đều có DSĐH đã đáp ứng được đầy
đủ công việc của khoa.
Khoa Dược có DSĐH chuyên trách làm công tác dược lâm sàng và thông
tin thuốc. Thông tin thuốc , hướng dẫn sửu dụng thuốc của dược sĩ trong bệnh
viện cơ bản đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc của người dân.
1.2.3.2. Nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kho tổng : Tổ chức , dự trù, mua thuốc, quản lý, cấp phát , đảm bảo đủ
thuốc có chất lượng cho công tác điều trị của bệnh viện.
- Kho đông y : Chịu trách nhiệm cung ứng, quản lý , cấp phát , pha chế ,
sắc thuốc đông y sử dụng tại bệnh viện.
- Nhà thuốc : Chịu trách nhiệm cung cấp thuốc , vật tư tiêu hao , thực
phẩm chức năng theo yêu cầu điều trị của người bệnh, một số thuốc ngoài danh
mục thuốc của bệnh viện.Danh mục thuốc của nhà thuốc được thông qua Ban
quản lý nhà thuốc theo quyết định của Giám đốc bệnh viện.
1.3. TỔNG QUAN VỀ KHO NGOẠI TRÚ
Kho ngoại trú gồm 01 DSĐH và 02 DSCĐ, DSTH . Tổ chức dự trù, mua
thuốc , quản lý , cấp phát đảm bảo đủ thuốc có chất lượng cho công tác điều trị
tại bệnh viện. Số lượng mặt hàng phải quản lý và số lượng người bệnh tăng qua
các năm.
Theo Điều 9 Thông tư 22/2011/TT-BYT : Yêu cầu, chức trách, nhiệm vụ
của dược sĩ phụ trách kho cấp phát thuốc [1]
Yêu cầu về trình độ: Thủ kho giữ thuốc gây nghiện là dược sĩ đại học
hoặc dược sĩ trung học có giấy ủy quyền theo quy định; Thủ kho giữ các
thuốc khác có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học.
Chức trách, nhiệm vụ:
- Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nguyên tắc về “Thực hành tốt bảo quản
thuốc”, đảm bảo an toàn của kho.
- Hướng dẫn, phân công các thành viên làm việc tại kho thực hiện tốt nội
quy của kho thuốc, khoa Dược.
- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc xuất, nhập thuốc theo quy định của
công tác khoa Dược và báo cáo thường xuyên hoặc đột xuất cho Trưởng khoa
về công tác kho và cấp phát.
- Tham gia nghiên cứu khoa học, hướng dẫn và bồi dưỡng nghiệp vụ
chuyên môn cho các thành viên trong khoa và học viên khác theo sự phân công.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa Dược giao.
- Chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa Dược về nhiệm vụ được phân
công.
1.3.1. Quy trình quản lý thuốc
Bảng 1.2. Quy trình quản lý thuốc tại kho ngoại trú – khoa Dược
Bệnh viện Đại học Y Hải Phòng.
Thứ tự
1
2
3
4
5
Quy trình thực hiện
Dự trù thuốc
Nhập thuốc
Cấp phát thuốc
Bảo quản thuốc
Kiểm tra, báo cáo
1.3.1.1. Dự trù thuốc
Trách nhiệm thực hiện
Thủ kho
Thủ kho
Dược sĩ cấp phát
Các nhân viên
Thủ kho
- Dự trù 1 tuần 1 lần, căn cứ vào số lượng thuốc sử dụng trong tháng , số
lượng tồn kho thực tế, tình hình bệnh nhân trong tháng, cân đối lại các thuốc và
đặt số lượng thuốc cần mua trong tháng sau.
- Nộp bảng dự trù cho Trưởng khoa ký duyệt , sau đó trưởng khoa dược
sẽ phân công cho phòng hành chính dược đặt thuốc cho công ty trúng thầu.
1.3.1.2. Nhập
- Tất cả các loại thuốc, hoá chất phải được kiểm nhập trước khi nhập kho.
- Hội đồng kiểm nhập do Giám đốc bệnh viện quyết định. Thành phần
Hội đồng kiểm nhập gồm: Trưởng khoa Dược, Trưởng phòng Tài chính - Kế
toán, thủ kho, thống kê dược, cán bộ cung ứng.
- Nội dung kiểm nhập: kiểm tra về chủng loại, số lượng, chất lượng
thuốc, hóa chất đối với mọi nguồn thuốc (mua, viện trợ, dự án, chương trình)
trong bệnh viện theo yêu cầu sau:
- Khi kiểm nhập cần tiến hành đối chiếu giữa hóa đơn với thực tế và kết
quả thầu về các chi tiết của từng mặt hàng như: tên thuốc, tên hóa chất, nồng độ
(hàm lượng), đơn vị tính, quy cách đóng gói, số lượng, số lô, đơn giá, hạn dùng,
hãng sản xuất, nước sản xuất;
- Thuốc nguyên đai nguyên kiện được kiểm nhập trước, toàn bộ thuốc
được kiểm nhập trong thời gian tối đa là một tuần từ khi nhận về kho;
- Lập biên bản khi hàng bị hư hao, thừa, thiếu và thông báo cho cơ sở
cung cấp để bổ sung, giải quyết;
- Khi nhận hàng kiểm tra điều kiện bảo quản đối với các thuốc có yêu cầu
bảo quản đặc biệt hoặc theo yêu cầu trên nhãn hàng hóa;
- Thuốc có yêu cầu kiểm soát đặc biệt (thuốc gây nghiện, thuốc hướng
tâm thần và tiền chất dùng làm thuốc, thuốc phóng xạ) làm biên bản kiểm nhập
riêng;
- Biên bản kiểm nhập có đủ chữ ký của thành viên hội đồng kiểm nhập.
- Vào sổ kiểm nhập thuốc . Viết sổ kiểm nhập ( theo mẫu). Sổ kiểm nhập
phải ghi đầy đủ các nội dụng nêu trên và các xác nhận đạt tiêu chuẩn nhập kho ,
có đầy đủ sự chứng kiến và phải ký xác nhận của thành viên trong hội đồng
chấp thuận cho nhập kho.
1.3.1.3. Xuất
Các bước xuất
thuốc
Bác sĩ, điều dưỡng
viên
Cho đơn thuốc
KT lưu đơn, DS
duyệt đơn
Duyệt đơn
thuốc
Trách
nhiệm
DS cấp phát
Soạn thuốc theo
đơn
Cấp phát thuốc
cho bệnh nhân
DS cấp phát; Bn/
thân nhân
Cấp phát thuốc
cho bệnh nhân
DS cấp phát, KT
viên
Hình 1.3. Sơ đồ xuất thuốc tại kho ngoại trú khoa Dược – Bệnh viện Đại
học
Y Hải Phòng
Cụ thể các bước như sau :
Bảng 1.3. Các bước cấp phát thuốc tại kho ngoại trú – khoa Dược
S
Tên
TT các bước
1 Cho
1
đơn
thuốc
Trách nhiệm
- Bác sĩ
- Điều dưỡng viên
Hồ sơ/ biểu mẫu liên quan
- Bác sĩ: Khám bệnh, cho chẩn
đoán, cho thực hiện CLS ( nếu có)
và cho thuốc điều trị trên hệ thống
Viettel-his . In và kí xác nhận trên
04 đơn thuốc bao gồm : 01 đơn
bệnh nhân giữ, 01 đơn lưu tại khoa,
01 đơn bảo hiểm lưu, 01 đơn kho
ngoại trú lưu.
- Điều dưỡng viên thực hiện như
sau :
1. Kiểm tra thông tin bệnh nhân,
hạn bảo hiểm.
2. Kiểm tra thể thức đơn thuốc.
3. In bảng kê chi tiết tiền khám
chữ bệnh và đính kèm đơn thuốc
cho bệnh nhân.
4. Bấm 01 đơn thuốc , kết quả
cận lâm sàng đưa bệnh nhân đến
quầy phát thuốc BHYT.
2
Duyệt - Kế toán lưu đơn
đơn
thuốc.
thuốc
- Dược sĩ duyệt đơn
thuốc.
Bệnh nhân nộp đơn thuốc trực
tiếp cho Dược sĩ cấp phát thuốc :
- Đối với đối tượng ưu tiên
( người già trên 80 tuổi , người tàn
tật, người có công với cách mạng,
phụ nữ có thai, trẻ em dưới 6 tuổi )
được ưu tiên phát trước không phải
xếp hàng.
- Đối với đối tượng còn lại : xếp
hàng theo đúng quy định.
- Điều dưỡng in bảng kê nhận
đơn là lưu đơn trên máy cho bệnh
nhân, kiểm tra theo mã y tế của
bệnh nhân , kiểm tra trên máy tính
đảm bảo dùng đúng kho và ngày
xuất thuốc.
- Dược sĩ kiểm tra sự phù hợp
giữa đơn thuốc và thuốc trên bảng
kê khám chữa bệnh và thuốc thực
tế : tên thuốc , nồng độ , hàm
lượng, quy cách, số lượng.
- Dược sĩ lâm sàng kiểm tra kê
đơn hợp lý , tương tác thuốc , liều
dùng, dùng đúng thuốc chữa bệnh.
- Chuyển đơn thuốc cho bộ phận
cấp phát thuốc khi không có gì sai
sót.
3
Soạn
thuốc
theo đơn
- Dược sĩ phụ trách cấp phát
thuốc nhận đơn và soạn thuốc theo
đơn, chuyển cho dược sĩ phụ trách
kiểm tra.
- Dược sĩ kiểm tra đối chiếu giữa
2
3
- Dược sĩ cấp phát
4
Cấp
- Dược sĩ cấp phát
phát
- Bệnh nhân / thân
thuốc
nhân
cho bệnh
nhân
5
- Dược sĩ cấp phát
- Kế toán viên
số thuốc đã chuẩn bị và đơn thuốc :
tên thuốc, hàm lượng, số lượng,
quy cách, cảm quan chất lượng và
chuyển cho dược sĩ phụ trách trả
thuốc cho bệnh nhân.
- Dược sĩ phụ trách trả thuốc cho
bệnh nhân gọi tên bệnh nhân , đối
chiếu họ và tên, tuổi, giới tính, địa
chỉ bệnh nhân so với đơn thuốc,
báo bệnh nhân kiểm tra thuốc và
ký tên trước khi ra về. Đóng mộc
“Đã phát thuốc” hoặc “BN đã nhận
đủ, đúng thuốc” trên đơn thuốc BN
giữ và yêu cầu BN kí xác nhận trên
đơn thuốc lưu
- Dược sĩ phụ trách trả thuốc cho
bệnh nhân, gọi tên bệnh nhân.
- Đối chiếu họ và tên, tuổi, giới
tính, địa chỉ bệnh nhân so với đơn
thuốc.
- Báo bệnh nhân/ thân nhân bệnh
nhân kiểm tra thuốc và ký tên, ghi
rõ họ tên (ghi rõ mối quan hệ với
bệnh nhân nếu là thân nhân bệnh
nhân), đề nghị BN kiểm tra kĩ tên
thuốc, nồng độ, hàm lượng, số
lượng thuốc trước khi ra về.
- Đóng mộc “Đã phát thuốc”
hoặc “BN đã nhận đủ, đúng thuốc”
trên đơn thuốc BN giữ.
- Hướng dẫn sử dụng thuốc khi
có yêu cầu.
- Ưu tiên phát thuốc những đơn
ưu tiên.
- Lưu đơn thuốc: cuối ngày, dược
sĩ quầy BHYT sẽ tập hợp toàn bộ
đơn thuốc, đếm số lượng.
Lưu ý : Trước khi cấp phát thuốc theo yêu cầu phải thực hiện
3 kiểm tra :
- Kiểm tra thể thức đơn hay phiếu lĩnh thuốc, liều dùng, cách dùng , tránh
giao thuốc khi chưa rõ nội dung.
- Kiểm tra chất lượng thuốc bằng cảm quan.
- Kiểm tra liều lượng, cách dùng , phát hiện sai sót của người kê đơn, viết
phiếu.
3 đối chiếu:
- Đối chiếu tên , tuổi người nhận thuốc , tránh nhầm lẫn , sai sót trong quá
trình cấp phát thuốc.
- Đối chiếu nồng độ , hàm lượng thuốc ở đơn với số lượng thuốc sẽ giao.
- Đối chiếu số lượng, số khoản thuốc ở đơn với số lượng thuốc sẽ giao.
1.3.1.4. Bảo quản
-Thuốc nhập về sau khi đã kiểm tra đầy đủ theo hóa đơn. Thủ kho sắp xếp
theo từng loại thuốc, nhóm thuốc vào tủ, kệ, tên thuốc quay ra ngoài, sắp xếp
thuốc theo nguyên tắc dễ thấy, dễ lấy, dễ kiểm tra. Hàng nhập trước để bên
ngoài, hàng nhập sau để bên trong và lưu ý hạn sử dụng.
-Thực hiện 5 chống:
+ Chống ẩm.
+ Chống mối, mọt, chuột.
+ Chống thảm họa (cháy nổ, ngập lụt).
+ Chống quá hạn dùng.
+ Chống trộm cấp, mất mát, hư hao, nhầm lẫn.
- Không để hỏng vỡ, thừa thiếu, mất mát vượt quá mức quy định, hạn chế
xảy ra đến mức tối thiểu. Nếu có phải báo cáo cho trưởng khoa Dược.
- Kho phải được trang bị hệ thống làm lạnh, nhiệt kế, ẩm kế, quạt thông
gió, đảm bảo nhiệt độ không quá 30oC và độ ẩm < 70%.
- Các thuốc bảo quản trong tủ lạnh theo đúng hướng dẫn ghi trên bao bì
sản phẩm (có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ từ 2 - 8oC).
- Kho phải được trang bị hệ thống chữa cháy, có tiêu lệnh chữa cháy, nội
quy phòng cháy, chữa cháy.
- Theo dõi hạn sử dụng:
+ Thuốc nhập phải có hạn sử dụng từ 01 năm trở lên.
+ Hàng tháng có bảng theo dõi chất lượng thuốc (cảm quan, hạn dùng).
+ Thuốc hết hạn sử dụng, thuốc hư hỏng bể vỡ khoa Dược làm biên bản
và đề nghị xin hủy theo đúng quy định. Giám đốc ký quyết định thành lập Hội
đồng hủy thuốc. Khoa Dược và các phòng chức năng thực hiện hủy thuốc hết
hạn sử dụng, thuốc hư hỏng, bể vỡ.
+ Thuốc nhập phải có hạn sử dụng từ 06 tháng trở lên đối với thuốc có
hạn dùng từ 02 năm trở lên; 03 tháng đối với thuốc có hạn dùng từ 01 đến 02
năm; hạn dùng đối với thuốc có hạn dùng dưới 01 năm.
+ Hàng tháng có bảng theo dõi chất lượng thuốc (cảm quan, hạn dùng).
+ Thuốc hết hạn sử dụng, thuốc hư hỏng bể vỡ khoa Dược làm biên bản
và đề nghị xin hủy theo đúng quy định. Giám đốc ký quyết định thành lập Hội
đồng hủy thuốc. Khoa Dược và các phòng chức năng thực hiện hủy thuốc hết
hạn sử dụng, thuốc hư hỏng, bể vỡ.
Lưu ý: Thuốc có hạn dùng dưới 06 tháng không nhận.
1.3.4.5. Kiểm tra, báo báo
- Thủ kho thường xuyên kiểm tra số lượng, hạn sử dụng, chất lượng
thuốc.
- Kiểm kê kho vào ngày 25 hoặc 26 cuối tháng.
- Hàng tháng báo cáo tình hình sử dụng thuốc, đối chiếu với kế toán của
phòng tài chính kế toán.
- Báo cáo tình hình sử dụng thuốc trong bệnh viện định kỳ hàng quý gửi
về Sở Y tế, Bộ Y tế (Cục Quản lý khám, chữa bệnh) vào trước thời hạn thẩm
định bảo hiểm (số liệu 01 năm được tính từ 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng
năm).
- Thông báo kịp thời thuốc ít sử dụng hoặc gần hết hạn sử dụng bằng văn
bản hoặc bằng lời trong giao ban hoặc bằng mail dược lâm sàng để các Trưởng
khoa nhắc nhở các bác sĩ trong quá trình kê toa.
- Hàng tháng báo cáo nhập, xuất, tồn kho cho phòng Tài chính kế toán.
1.3.2. Nguyên tắc sắp xếp thuốc trong kho
1.3.2.1. Nguyên tắc 1: Sắp xếp thuốc theo từng mặt hàng riêng biệt
Sắp xếp riêng biệt theo từng loại mặt hàng như: Dược phẩm dùng để chữa
bệnh, thực phẩm chức năng, thiết bị y tế…
1.3.2.2.Nguyên tắc 2: Sắp xếp thuốc theo yêu cầu bảo quản
- Thuốc bảo quản ở nhiệt độ thường như: thuốc kháng sinh (Fabamox,
Pycip…), thuốc hạ sốt giảm đau (Partamol, Mezafen…).
- Thuốc bảo quản ở nhiệt độ đặc biệt như thuốc tiêm insulin (Polhumin)
cần bảo quản trong tủ lạnh, cần tránh nhiệt độ cao và ánh sáng trực tiếp từ môi
trường bên ngoài.
1.3.2.3. Nguyên tắc 3: Cách sắp xếp thuốc trong nhà thuốc theo yêu cầu của các
quy chế, quy định chuyên môn hiện hành
- Các thuốc độc bảng A, B phải được sắp xếp riêng hoặc phải được đựng
trong các ngăn tủ riêng có khóa chắc chắn, bảo quản và quản lý theo các quy
chế chuyên môn ngành Dược hiện hành (Ví dụ: Tamifen được sắp xếp trên ngăn
tủ riêng).
- Hàng chờ xử lý xếp vào khu vực riêng, có nhãn “ hàng chờ xử lý”.
- Ghi rõ tên các nhóm thuốc trên tủ thuốc sau khi sắp xếp.
1.3.2.4. Nguyên tắc 4: Sắp xếp, trình bày thuốc trên giá tủ thỏa mãn một số
nguyên tắc sau:
Sắp xếp thuốc theo một trong số nguyên tắc sau: Theo nhóm tác dụng
dược lí, theo công thức hóa học, theo đơn vị sản xuất, theo dạng thuốc…Tuy
nhiên dù sắp xếp theo nguyên tắc nào cũng cần phải đảm bảo “3 dễ” “ Dễ thấy,
dễ lấy, dễ kiểm tra”.
- Sắp xếp thuốc gọn gàng ngay ngắn, thẩm mỹ, không sắp xếp lộn xộn
giữa các mặt hàng.
- Nhãn hàng của các loại thuốc (Tên, chữ số, hình ảnh…) trên các bao bì:
Quay ra ngoài, thuận chiều nhìn.
1.3.2.5.Nguyên tắc 5: Sắp xếp thuốc theo nguyên tắc FIFO (nhập trước - xuất
trước) hoặc FEFO (hết hạn trước - xuất trước):
- Cấp phát hộp thuốc đã mở trước, mở hộp nguyên sau, tránh tình trạng
mở nhiều hộp một lúc.
- Sắp xếp ngay ngắn, chắc chắn, chống đổ vỡ.
- Hàng nặng để dưới, hàng nhẹ để trên.
- Các mặt hàng dễ vỡ như chai lọ để ở trong, không xếp chồng lên nhau,
xếp theo đúng nguyên tắc, nặng để dưới, nhẹ để trên.
1.3.2.6. Nguyên tắc 6: Cách sắp xếp thuốc trong kho thuốc cần các tài liệu, văn
phòng phẩm, tư trang, các giấy tờ, sổ sách, tài liệu chuyên môn:
- Phải được phân loại, bảo quản cẩn thận, sạch sẽ (theo quy định), ghi
nhãn
- Sắp xếp trên ngăn tủ riêng
- Văn phòng phẩm, dụng cụ phục vụ cho cấp phát thuốc (bút, kéo…), tư
trang phải xếp gọn gàng, để đúng nơi quy định, tư trang không để trong khu vực
quầy thuốc.
Một số lưu ý khác:
- Các thuốc có bao bì đóng gói gián tiếp hoặc bao bì trực tiếp giống nhau
cần xếp xa nhau, tránh xếp gần dễ gây nhầm lẫn thuốc. Ví dụ: các biệt dược
Novahexin - A.T calmax - Atisalbu cần xếp xa nhau vì có bao bì trực tiếp giống
nhau.
- Các thuốc có tên giống nhau, thuốc có cách phát âm gần giống nhau
không xếp gần tránh nhầm lẫn thuốc. Ví dụ Mezafen (hoạt chất là Loxoprofen)
và Mezabastin (hoạt chất là Ebastin).
1.3.2. Danh mục thuốc dễ nhầm lẫn
1.3.2.1. Định nghĩa các thuốc nhìn giống nhau, đọc viết giống nhau (LASA)
-
LASA (Look Alike - Sound Alike).
-
Thuốc nhìn gần giống nhau (Look Alike): Thuốc được đóng gói trong bao bì
trực tiếp (Vỉ, viên, ống, lọ, chai, túi) hoặc bao bì gián tiếp ( thùng, hộp) tương tự
-
nhau về hình dạng, màu sắc, kích thước, thiết kế trên bao bì.
Thuốc đọc viết gần giống nhau (Sound alike): Là thuốc có tên phát âm tương tự
-
nhau hay có cách viết tương tự nhau.
Thuốc LASA dễ bị nhầm lẫn trong quá trình lưu trữ, kê đơn, cấp phát, giao nhận
-
và sử dụng thuốc cho bệnh nhân.
Năm 2012 tại Malaysia: 5003 báo cáo về sự sai sót sử dụng thuốc, 6% liên quan
đến nhầm lẫn do LASA. [7]
1.3.2.2 Một số yếu tố gây nhầm lẫn thuốc
Có nhiều yếu tố góp phần gây ra nhầm lẫn thuốc nhìn gần giống nhau và/
hoặc đọc viết gần giống nhau. Trong đó, năm yếu tố cơ bản gây nhầm lẫn các
thuốc này gồm có:
-
Lỗi nhận thức bằng thị giác.
Lỗi nhận thức bằng thính giác.
Lỗi khi ghi nhớ tên thuốc trong thời gian ngắn.
Lỗi nhập dữ liệu vào máy tính (chọn sai tên thuốc từ hộp thoại thả rơi các tên thuốc
-
đọc viết gần giống nhau đã được cài đặt trên phần mềm bảo quản và kê đơn thuốc).
Yếu tố con người như thói quen trong công việc, thiếu sự tập trung trong quá
trình cấp phát và sử dụng thuốc cho bệnh nhân, nhân viên y tế chưa nắm rõ tên
-
thuốc đặc biệt là các tên thuốc mới.
1.3.2.3.Một số biện pháp chống nhầm lẫn thuốc
1.3.2.3.1 Lưu trữ thuốc
Sắp xếp các thuốc nhìn gần giống nhau và/ hoặc đọc viết gần giống nhau vào
các tủ, kệ, khay chứa thuốc khác nhau. Các thuốc cấp phát lẻ đã bóc khỏi hộp
thuốc phải để vào khay riêng hoặc phải tách riêng ra bằng vách ngăn nếu đựng
-
trong cùng một khay thuốc.
Dán nhãn bên ngoài các tủ, kệ, khay chứa thuốc và dán ở vị trí dễ thấy. Dùng
thêm nhãn cảnh báo cho những tủ, kệ, khay chứa thuốc có nguy cơ nhầm lẫn
-
cao.
Đối với những tên thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viết gần giống nhau, đánh
dấu những chữ cái khác biệt của của tên thuốc bằng cách in hoa, in màu, tô màu,
đánh số… để làm rõ sự khác biệt của hai tên thuốc.
1.3.2.3.2. Kê đơn thuốc
Ghi tên thuốc trong hồ sơ bệnh án và đơn thuốc phải rõ ràng, dễ đọc, chính xác,
không được viết tắt. Phải ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, số lượng, cách
dùng của mỗi thuốc.
Kê đơn thuốc nên viết tên thuốc theo tên chung quốc tế hoặc nếu ghi tên biệt dược
phải ghi tên chung quốc tế trong ngoặc đơn (trừ trường hợp thuốc có nhiều hoạt
chất).
Trường hợp vi tính hóa việc kê đơn, bác sĩ hoặc người kê đơn cần lưu ý việc lựa
chọn đúng tên thuốc từ hộp thoại thả rơi các tên thuốc đọc viết gần giống nhau
đã được cài đặt trên phần mềm kê đơn thuốc. Nếu có thể những tên thuốc đọc
viết gần giống nhau nên được đánh dấu điểm khác biệt trên tên thuốc bằng chữ
cái in hoa hoặc tô màu để dễ phân biệt khi nhập liệu.
1.3.2.3.3. Cấp phát, giao nhận thuốc
Đọc kỹ đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất nhập thuốc. Nếu các thông tin này chưa
rõ ràng, không được suy diễn mà phải xác nhận lại với người ghi thông tin trước
khi thực hiện việc cấp phát hoặc giao nhận thuốc.
Chỉ thực hiện việc cấp phát, giao nhận thuốc đối với đơn thuốc, sổ hoặc phiếu
xuất nhập thuốc được viết rõ ràng, dễ đọc.
Nhận diện thuốc dựa vào tên thuốc, hàm lượng, nồng độ, dạng bào chế hoặc đường
dùng. Không nên nhận diện thuốc dựa vào hình dạng bao bì và vị trí đặt để thuốc.
Đọc kỹ nhãn thuốc. Kiểm tra thuốc trước khi cấp phát, giao nhận:
Đúng nhãn thuốc.
Đúng nồng độ, hàm lượng, thể tích, dạng bào chế hoặc đường dùng.
Đúng với thuốc được ghi trên đơn thuốc, sổ hoặc phiếu xuất nhập thuốc.
Kiểm tra chéo nên được thực hiện ở tất cả các công đoạn của quá trình cấp
phát thuốc.
1.3.2.3.4. Sử dụng thuốc cho bệnh nhân
Đảm bảo việc sao chép y lệnh dùng thuốc từ hồ sơ bệnh án vào sổ thuốc phải rõ
ràng và chính xác, hoặc nhập đúng dữ liệu từ hồ sơ bệnh án vào phần mềm lưu
trữ và bảo quản thuốc.
Đọc kỹ sổ thuốc, nếu chữ viết không rõ ràng, không được suy diễn, phải xác
nhận lại thông tin chưa rõ với người ghi sổ hoặc bác sĩ ra y lệnh. Nhận diện
thuốc dựa vào tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, thể tích, liều dùng, đường dùng,
số lần dùng thuốc trong 24 giờ, khoảng cách giữa các lần dùng thuốc, thời điểm
dùng thuốc và hướng dẫn thông tin kê toa của sản phẩm.
Nhân viên chịu trách nhiệm thực hiện thuốc cho bệnh nhân cần xem xét, phân
loại và chú ý sắp xếp các thuốc nhìn gần giống nhau, đọc viết gần giống nhau
vào khay riêng trên xe thuốc trước mỗi đợt thực hiện thuốc.
Đánh dấu bằng ký hiệu các thuốc có nguy cơ nhầm lẫn cao.
Đọc kỹ nhãn thuốc. Kiểm tra thuốc trước khi dùng thuốc cho bệnh nhân:
Đúng nhãn thuốc.
-
1.3.3. Quy trình vệ sinh kho
1.3.3.1. Mục đích
Thực hiện tốt chế độ vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của Nhà nước về
-
luật lao động và pháp lệnh bảo hộ lao động.
Đảm bảo sức khỏe cho người lao động.
Góp phần đảm bảo sức khỏe hàng hóa trong quá trình tồn, trữ và lưu thông, giúp
quản lí chất lượng thuốc trong các kho của khoa dược bệnh viện được bảo quản
-
một cách tốt nhất.
Hướng dẫn thủ kho, phụ kho cách vệ sinh kho theo từng bước cụ thể.
1.3.3.2. Phạm vi áp dụng
Các kho bảo quản thuốc, vật tư tiêu hao, hóa chất, sinh phẩm y tế của khoa dược
bệnh viện.
1.3.3.3. Trách nhiệm
- Quản lí kho phải đảm bảo quy trình thực hiện.
- Nhân viên vệ sinh kho phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình này.
1.3.3.4. Nội dung quy trình
Hàng ngày
Dọn quang
Lau giá kệ
Lau sàn nhà
Quét xung quanh nhà kho
Ghi số ( Biểu mẫu…)
Hàng tuần
Dọn quang
Phất trần, lau hốc cửa
Lau giá kệ
Lau sàn nhà và chân tường
Làm khô nước đọng sau vệ sinh
Ghi số ( Biểu mẫu… )
1.3.3.4.1. Dụng cụ
-
Chất tẩy rửa: Theo chủng loại mà công ty đã lựa chọn.
-
Chổi, xô, cây lau.
1.3.3.4.2. Mô tả quá trình
Hàng ngày:
-
Dọn quang: Thu gom rác và bao bì loại bỏ để đúng nơi quy định sau
mỗi lần cấp phát hoặc nhận hàng vào cuối ngày.
-
Lau giá kệ: Dùng máy hút bụi hoặc khăn khô lau giá kệ
-
Lau sàn nhà: