Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

Quản lý bảo trì

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (314.31 KB, 34 trang )

Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
QUẢN LÝ BẢO TRÌ
Chương 1:
KHÁI NIỆM VỀ CÔNG TÁC BẢO TRÌ
1. MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC BẢO TRÌ :
Bảo trì là các công việc cần thiết nhằm mục đích đưa thiết bị khôi phục lại các tính
năng như thiết kế ban đầu. Sau một thời gian làm việc thiết bị không còn đảm bảo tính năng,
công suất làm việc như lúc ban đầu hoặc do thời gian làm việc quá lâu khiến cho thiết bị hư hỏng,
cũng có thể do sự cố bất thường làm thiết bị dừng hẳn khi đó phải tiến hành bảo trì sửa chữa.
Như vậy quản lý bảo trì nhằm mục đích:
• Tính sẵn sàng làm việc tối đa của thiết bị, đảm bảo thiết bị luôn ở tình trạng tốt khi có
yêu cầu sản xuất.
• Đảm bảo máy móc ở tình trạng tốt nhất (tức là phải có khả năng duy trì công suất, năng
suất và chất lượng cao nhất).
• Đảm bảo an toàn lao động, giảm thiểu tai nạn.
• Đảm bảo chống ô nhiễm môi trường, thiết bị thiếu bảo trì có thể gây ô nhiễm (nhiệt đo,
tiếng ồn, chất thải và tiêu tốn năng lượng).
2. TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÔNG TÁC BẢO TRÌ:
Do việc cạnh tranh toàn cầu, thị trường hiện nay đã mở rộng cho toàn bộ các nước có thể
cạnh tranh từ bên ngoài. Trong hoàn cảnh đó chi phí sản xuất phải đảm bảo được hiệu suất trở nên
cốt yếu. Vì vậy các nhà kinh doanh sản xuất phải đảm bảo được hiệu suất tối đa của công tác bảo
trì.
Đối với thiết bị đắt tiền cần phải có tính sẵn sàng làm việc cao và liên tục để đảm bảo cho
chủ đầu tư thu hồi vốn nhanh chóng, bất cứ trường hợp dừng máy nào sẽ làm cho giá thành sản
phẩm trở nên rất cao. Phòng tránh các sự cố nghiêm trọng, mặc dù tiến bộ công nghệ đem lại lợi
ích rất nhiều cho con người nhưng cũng mang lại nhiều sự cố phải trả giá rất đắt do thiếu quan
tâm đến công tác bảo trì.
Nhận thức về bảo vệ môi trường của người dân nói chung và người tiêu dùng nói riêng
ngày càng cao hơn buộc các nhà sản xuất cần phải đưa ra các sản phẩm có tiêu chuẩn khắc khe
hơn về bảo vệ môi trường, do đó công tác bảo trì hiện nay cần phải quan tâm đúng mức để đãm
bảo việc bảo vệ môi trường tốt hơn.


Trong quá trình chuyển giao công nghệ, nhiều nước chưa phát triển phải nhập thiết bị từ
nước phát triển. Việc cung cấp kịp thời vật tư, thiết bị để bảo trì có lúc trở nên khó khăn do nhiều
lý do. Dẫn đến việc có nhiều thiết bị đắt tiền phải dừng một thời gian lâu do thiếu một vài chi tiết
nhỏ. Vì vậy công tác bảo trì trở nên quan trọng.
3. CÁC LOẠI BẢO TRÌ:
Bảo trì là tập hợp các hoạt động cần thiết để duy trì thiết bị trong trạng thái mới như ban
đầu. Các hoạt động này bao gồm: lau chùi, sửa chữa nhỏ và các công việc khác như thay băng
truyền động, tra dầu mở, bôi trơn… các công việc lớn như thay thế máy móc, động cơ và dây
chuyền, đại tu, thay thế thiết bị.
Bảo trì có thể chia làm hai loại: bảo trì hỏng hóc và bảo trì phòng ngừa.
Bảo dưỡng sự cố:
- Được thực hiện khi thiết bị thực sự gặp trục trặc. Trong thực tế hỏng hóc thường được
xác định khác nhau bởi người sử dụng.
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 1
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
Ví dụ: đối với máy cắt gọt kim loại, người này có thể coi có hỏng hóc khi không thể làm việc
được, người khác coi có là hỏng hóc khi chất lượng gia công nằm dưới một mức nào đó.
- Bảo dưỡng sự cố thường có chi phí cao. Điều quan trọng nhất trong trường hợp này là
phải xem thời gian ngưng sản xuất như một thứ phí tổn. Phí tổn này có thể rất cao một số ngành
sản xuất nhất định.
- Các chi phí liên quan đến bảo dưỡng sự cố thường cao hơn so với bảo dưỡng theo kế
hoạch. Bảo dưỡng sự cố thường là khẩn cấp, do đó phụ tùng, nhân công, thiết bị chuyên dùng,
thời gian ngoài giờ và các chi phí khác rất cao. Bảo dưỡng sự cố không cho phép thực hiện theo
kế hoạch đã vạch ra.
Những tổn thất khi bảo dưỡng sự cố:
+ Tổn thất do ngừng sản xuất:
Do sự cố máy phải ngừng để sửa chữa phải khởi động lại và phải mất thời gian điều chỉnh trước
khi hoạt động trở lại.
+ Tổn thất về tốc độ sản xuất:
Phải dừng các máy liên quan hoặc máy bị giảm tốc độ do thiết bị thiếu vấn đề.

+ Tổn thất do phế phẩm:
Phế phẩm trong quá trình gia công làm giảm sản lượng. Bảo dưỡng sự cố là không thể tránh khỏi.
Có thể làm giảm sự cố nhưng không thể hoàn toàn loại bỏ chúng. Do vậy người quản lí bảo trì cần
có kế hoạch phù hợp, dự trù nguồn lực (vật tư, nhân công, phụ tùng thay thế …) để có thể xử lý
khắc phục được sự cố càng nhanh càng tốt.
3.1Bảo trì phòng ngừa:
Bảo trì phòng ngừa là các hoạt động nhằm tránh hỏng hóc thật sự xảy ra. Nó bao gồm từ
việc nhỏ như: lau chùi bôi trơn, thay dầu mỡ, điều chỉnh, thay thế chi tiết cho tới việc thay thế
thiết bị.
Bảo trì phòng ngừa thường có chi phí tương đối thấp hơn bảo trì sự cố và có thể lập kế
hoạch được một cách thích đáng. Nó có thể lập được thời gian biểu sao cho sản xuất không bị ảnh
hưởng. Nhân công, phụ tùng và các tài nguyên khác có thể được lập kế hoạch và sẵn sàng với
mức chi phí thấp.
Bảo trì phòng ngừa có thể được phân chia như sau:
+ Bảo trì trên cơ sở sử dụng, UBM (Use Based Maintenance):
Bảo trì trên cơ sở sử dụng, ở đây khoảng thời gian giữa hai lần bảo trì dựa trên mức sử dụng hay
tuổi thọ của thiết bị.
+ Bảo trì trên cơ sở tình trạng máy móc CBM (Conditioned Based
Maintenance):
Bảo trì trên cơ sỡ tình trạng máy móc. Thiết bị được kiểm tra định kỳ hay các dụng cụ chuẩn đoán
để có thường xuyên kiểm tra trạng thái máy móc, và tiến hành bảo trì nếu cần.
+ Bảo trì trên cơ sở thời cơ, OBM (Opportunity Based Maintenance).
Bảo trì trên cơ sở thời cơ. Bảo trì được thực hiện khi có dịp thuận lợi.
Ví dụ: Bảo trì khi nhà máy tạm ngưng sản xuất do nhu cầu sản xuất ít hoặc ngưng để sửa chữa
thiết bị khác bị sự cố.
Những lợi ích khi thực hiện bảo trì phòng ngừa:
 Chi phí bảo trì thấp.
 Có khả năng bảo trì khi thuận tiện.
 Cho phép ký hợp đồng bảo trì.
 Thời gian ngưng máy ít.

 Giảm thời gian ngắt quãng để bảo trì khẩn cấp.
 Giảm thiết bị dự phòng, kho phụ tùng nhỏ.
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 2
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
 Tăng an toàn.
 Giảm ô nhiễm.
 Năng suất cao hơn và chất lượng sản phẩm tốt hơn.
 Giảm chi phí vận hành.
 Có khả năng phát hiện sớm các nguyên nhân gây hư hỏng do đó tránh được sự
cố đột xuất.
----------------------------------------------------------------------------
Phần ôn tập:
1) Bảo trì là :
a) Sửa chữa thiết bị hỏng hóc.
b) Không để cho thiết bị hư hỏng.
c) Duy trì tình trạng máy hoạt động tốt
d) Bao gồm những công việc cần thiết để khôi phục thiết bị về tình trạng ban đầu để tiếp
tục làm việc với chức năng và công suất thiết kế.
2) Bảo trì có thể chia ra làm :
a) Bảo trì hỏng hóc và bảo trì phòng ngừa
b) Bảo trì phòng ngừa và bảo trì dự phòng
c) Bảo trì hỏng hóc và bảo trì đột xuất
d) Cả ba đều đúng
3) Bảo trì phòng ngừa là :
a) Hoạt động nhằm tránh hỏng hóc thực sự xảy ra.
b) Hoạt động sửa chữa đột xuất.
c) Hoạt động thay thế các chi tiết và thiết bị
d) Cả ba đều sai.
4) Bảo trì hỏng hóc là :
a) Hoạt động nhằm tránh hỏng hóc thực sự xảy ra.

b) Hoạt động sửa chữa đột xuất.
c) Hoạt động thay thế các chi tiết và thiết bị
d) Cả ba đều sai.
5) Bảo trì phòng ngừa có thể được phân chia như sau:
a) Bảo trì trên cơ sỡ sử dụng
b) Bảo trì trên cơ sỡ tình trạng máy móc
c) Bảo trì trên cơ sỡ thời cơ.
d) Cả 3 đều đúng.
6) Khi bảo trì trên cơ sỡ sử dụng, khoảng thời gian giữa hai lần bảo trì dựa trên:
a) Mức sử dụng thiết bị.
b) Tuổi thọ của thiết bị.
c) Cã a và b đều đúng.
d) Cã a và b đều sai.
7) Khi bảo trì trên cơ sỡ tình trạng máy móc:
a) Thiết bị được kiểm tra định kỳ.
b) Dùng các dụng cụ chuẩn đoán để thường xuyên kiểm tra trạng thái máy móc.
c) Tiến hành bảo trì thiết bị nếu cần.
d) Cả 3 đều đúng.
8) Bảo trì trên cơ sở thời cơ
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 3
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
a) Căn cứ vào tuổi thọ của thiết bị.
b) Được thực hiện khi có dịp thuận lợi.
c) Mức sử dụng thiết bị.
d) Cả ba đều đúng.
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 4
HỘI TRƯƠ ØNG
ĐƯỜNG NGUYỄN VĂN BẢO
E


A
A 4.3
PHÒNG BẢO VỆ
LỐI VÀO
B0.1
B0.4
H
B2.1
B1.4
B1.1
B2.2
B0.5
B0.6
B2.9
B2.8
B1.7
B3.10
B
B3.12B3.11 B3.13
C 3.3
C 1.1
K
ÝÙ
T
Ú
C
X
ÁÙ

C1.2

P.LAB
C 0.3
C 2.2
C 0.1
C 2.3
C

D 2.1
F
D 3.3
TẦNG TRỆT
LẦU 1
D 2.3
LẦU 1
TẦNG TRỆT
LẦU 2
C 3.1
C 3.2
C 4.2
C 2.1

LẦU 4
LẦU 3
F 5.1
F 5.2
F5.3
D 3.2
D 3.4
D 2.4
D


D 2.2
D 2.1
F 5.5
F 5.4
G
I
KÝ TÚC XÁ
TRUNG TÂM XƯỞN G TRƯỜNG
TRUNG T ÂM
ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC
TRUNG TÂM GIÁO DỤC THỂ CHẤT
TRUNG TÂM GIÁ O DỤC QUO ÁC PHÒNG
LỐI VÀO
LỐI VÀO
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
CHƯƠNG 2:
TỔ CHỨC CÔNG TÁC BẢO TRÌ SỬA CHỮA.
1.CÁC HỆ THỐNG SỬA CHỮA THIẾT BỊ:
Hiện nay đã có những hệ thống sửa chữa thiết bị sau đây:
 Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu.
 Hệ thống sửa chữa thay thế cụm.
 Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn.
 Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn.
 Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng.
Mỗi hệ thống nói trên có những ưu, nhược điểm riêng, thích hợp với từng loại máy và cơ sỡ sửa
chữa.
Các yếu tố chính quyết định sự lựa chọn phương pháp sửa chữa là:
 Kết cấu, khối lượng và số lượng thiết bị cùng loại.
 Điều kiện sử dụng thiết bị và điều kiện vật chất của cơ sở sửa chữa.

 Nguồn cung cấp vật tư phù tùng.
 Khả năng hợp tác của nhà máy với cơ sở sửa chữa ở trong và ngoài nước.
Các yếu tố trên vừa mang tính chất kỹ thuật, vừa mang tính chất kinh tế. Lựa chọn đúng phương
pháp sửa chữa sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao, chất lượng sửa chữa tốt.
1.1Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu:
Thực chất của hệ thống sửa chữa theo nhu cầu là sửa chữa các dạng hư hỏng của máy
không theo kế hoạch định trước (hư đâu sửa đấy). Yêu cầu về chất lượng sửa chữa hoặc yêu cầu
về tình trạng của máy sau khi sửa chữa không được qui định chặt chẽ, miễn sao cho máy bị hỏng
hóc sau khi sửa chữa trở lại hoạt động là được. Khi áp dụng hệ thống sửa chữa này thì chẳng
những công việc sửa chữa mà cả kế hoạch sản xuất cũng bị động, tuổi thọ của máy giảm nhiều và
không thể phục hồi được độ chính xác, độ cứng vững và hiệu suất ban đầu của máy.
Hệ thống sửa chữa này thích hợp với các máy có kết cấu đơn giản (có từ 1 đến 2 bộ phận
truyền động đơn), khối lượng nhỏ, dễ tháo lắp và với những tổ sửa chữa cơ khí hay trạm sửa chữa
cơ khí nhỏ.
1.2 Hệ thống sửa chữa thay thế cụm:
Thực chất của hệ thống sửa chữa thay thế cụm là tiến hành thay thế từng cụm máy sau một
thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch đã định. Như vậy thời gian ngừng máy để sửa chữa rất
ngắn không ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.
Hệ thống sửa chữa thay thế cụm thường được áp dụng cho những máy có độ chính xác
cao, có độ tin cậy lớn.
Ví dụ: như các máy tham gia tự động hoặc các máy chuyên gia công tinh lần cuối các chi
tiết yêu cầu có độ chính xác cao, các máy tự động có bộ phận tự động kiểm tra tích cực. Nhưng hệ
thống này có nhược điểm là không triệt để sử dụng hết khả năng làm việc của các chi tiết.
1.3 Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn:
Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn là sau một thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch
sửa chữa, máy được thay thế một số chi tiết và được hiệu chỉnh lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật gần
giống như hệ thống sửa chữa thay thế cụm nhưng mức độ thay thế thấp hơn (chỉ thay thế một số
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 5
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
chi tiết không thay thế cả cụm) và công việc sửa chữa tỉ mỉ hơn. Tất nhiên khi sửa chữa theo hệ

thống này, máy phải ngừng lâu hơn và phải hiệu chỉnh.
Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn có ưu điểm là đơn giản về mặt xây dựng kế hoạch sửa
chữa và bố trí công việc sửa chữa, thời gian tiến hành sửa chữa cũng không lâu. Hệ thống sửa
chữa theo tiêu chuẩn thừơng được áp dụng cho các máy đòi hỏi sự an toàn cao như các loại đầu
máy, toa xe, máy nâng hạ … hệ thống này được áp dụng các nhà máy chuyên môn hoá sản xuất,
có nhiều thiết bị cùng một kiểu.
1.4 Hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn:
Theo hệ thống sửa chữa xem xét liên hoàn, chỉ lập kế hoạch xem xét máy mà không lập kế
hoạch sửa chữa toàn bộ máy. Khi tiến hành xem xét, nếu thấy máy không thể làm việc bình
thường được đến lần xem xét sau thì cần tiến hành sửa chữa ngay để đảm bảo cho máy tiếp tục
hoạt động.
Thực hiện sửa chữa máy theo hệ thống này tương đối đơn giản và khắc phục được tình
trạng hư hỏng đột xuất. Tuy nhiên hệ thống máy cần đem sửa chữa và như vậy việc sửa chữa máy
có thể gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.
Các hệ thống sửa chữa máy kể trên dù có một số ưu điểm nhất định nhưng có chung một
số nhược điểm là không kinh tế, lảng phí chi tiết máy và rất bị động vì không dự tính được toàn
bộ quá trình sửa chữa một thiết bị. Để khắc phục nhược điểm của các hệ thống sửa chữa trên nên
sử dụng hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng.
2. HỆ THỐNG SỬA CHỮA THEO KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG.
2.1 Các định nghĩa:
Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng là toàn bộ các biện pháp tổ chức- kỹ thuật về
xem xét, bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị được tiến hành theo chu kỳ và định trước trong kế hoạch
nhằm mục đích đảm bảo cho máy luôn luôn làm việc tốt.
Trong hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng có các khái niệm và định nghĩa sau:
• Chu kỳ sửa chữa: là thời gian làm việc của thiết bị giữa hai lần sửa chữa lớn (đối với
các thiết bị đang sử dụng), hoặc là thời gian làm việc của thiết bị lúc bắt đầu đưa vào sử
dụng cho đến kỳ sửa chữa lớn thứ nhất (đối với máy mới đưa vào sử dụng).
• Giai đoạn giữa hai lần sửa chữa: là thời gian làm việc của thiết bị giữa hai lần sửa
chữa được xác định theo kế hoạch.
• Cấu trúc của chu kỳ sửa chữa: là thứ tự lần lượt các dạng sửa chữa trong giai đoạn

giữa hai lần sửa chữa lớn (trong một chu kỳ sửa chữa).
Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng phải đảm bảo giữ cho thiết bị luôn trong tình trạng tốt,
khả năng làm việc hoàn hảo và năng suất cao. Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống sửa chữa theo kế
hoạch dự phòng là kéo dài tối đa thời gian làm việc của từng chi tiết, bộ phận và thiết bị, hạ thấp
chi phí và nâng cao chất lượng sửa chữa một cách hệ thống.
2.2 Các biện pháp tổ chức kỹ thuật:
• Lập bản kê khai (thống kê) thiết bị nằm trong kế hoạch sửa chữa dự phòng.
• Lập lý lịch thiết bị có xác định tình trạng kỹ thuật của tổ hợp máy.
• Xác định dạng công vịêc sửa chữa và mô tả kỹ các công việc đó.
• Xác định khoảng thời gian của chu kỳ sửa chữa, giai đoạn giữa hai lần sửa chữa, cấu
trúc chu kỳ sửa chữa cho các loại thiết bị, độ phức tạp sửa chữa.
• Tổ chức thống kê một cách có hệ thống sự làm việc của thiết bị, nhu cầu phụ tùng thay
thế và vật tư cho sử dụng và sửa chữa.
• Lập kho dự trữ phụ tùng và bộ phận máy thay thế, tổ chức bổ sung bảo quản và kiểm
tra.
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 6
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
• Bảo đãm cung cấp các bản vẽ, điều kiện kỹ thuật, tiêu chuẩn và tài liệu công nghệ để
tiến hành các công việc sửa chữa.
• Áp dụng các công nghệ sửa chữa tiên tiến có sử dụng các qui trình làm tăng độ bền và
phục hồi các chi tiết.
• Tìm hiểu việc sử dụng và bảo dưỡng thiết bị của từng người.
• Tổ chức nâng cao bậc thợ một cách có hệ thống và kiểm tra kiến thức từng người, tổ
chức việc bồi dưỡng và cập nhật kiến thức về bảo trì sửa chữa thiết bị.
• Tổ chức kiểm tra chất lượng công việc sửa chữa và sử dụng thiết bị một cách đúng đắn.
• Tổ chức cơ sở sửa chữa (xưởng sửa chữa, tổ, đội).
Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng dự định được các công việc bảo dưỡng và sửa chữa
thiết bị bao gồm các công việc xem xét giữa hai lần sửa chữa, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa
trung bình và sửa chữa lớn.
2.3. Các dạng sửa chữa.

2.3.1. Xem xét giữa hai lần sửa chữa:
Xem xét giữa hai lần sửa chữa là công việc phòng ngừa, được thực hiện theo chu kỳ nhằm
mục đích đề phòng sự hư hỏng trước thời hạn hay gãy vỡ của các chi tiết và bộ phận máy. Tổ
chức tốt việc xem xét giữa hai lần sửa chữa có thể kéo dài được thời gian giữa hai lần sửa chữa,
rút ngắn được thời gian sửa chữa theo kế hoạch và hạ giá thành sửa chữa.
Xem xét giữa hai lần sửa chữa do thợ máy và thợ phục vụ sửa chữa hằng ngày (thợ nguội,
thợ lắp dây đai, thợ tra dầu mỡ và thợ điện) tiến hành giữa kỳ thay ca hay trong thời gian ngừng
máy đặc biệt.
Xem xét giữa hai lần sửa chữa có các nội dung sau:
• Lau chùi máy thường xuyên.
• Xem xét cẩn thận và kiểm tra tình trạng của máy, đặc biệt là cơ cấu điều khiển, thiết bị
bôi trơn, ống dẫn dầu, hệ thống làm mát, bít kín, thiết bị kiểm tra, bảo vệ, cũng như
khắc phục các khuyết tật nhỏ.
• Các khuyết tật khắc phục phải ghi vào nhật ký bàn giao máy theo ca có xác nhận của
thợ điều chỉnh máy và quản đốc phân xưởng.
• Kiểm tra tình trạng và khả năng làm việc của các chi tiết kẹp chặt, lắp ghép then và các
chốt tì.
• Kiểm tra bộ truyền khả năng làm việc của động cơ cũng như độ căng và tình trạng của
bộ truyền đai, xích …
2.3.2. Bảo dưỡng:
Bảo dưỡng là một dạng sửa chữa được tiến hành một cách chu kỳ giữa hai lần sửa chữa nhỏ, trung
bình hay lớn. Nội dung bảo dưỡng được qui định tùy theo từng loại máy.
Thông thường là những công việc:
Gồm các công việc xem xét: lau chùi kiểm tra tình trạng hoạt động.
Điều chỉnh và thay thế nhỏ.
Dưới đây trình bày nội dung bảo dưỡng các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu, thì những công
việc của bảo dưỡng thường là.
• Xem xét và kiểm tra tình trạng làm việc của các cơ cấu, thay thế các chi tiết bị hỏng hay
gãy.
• Điều chỉnh khe hở của vít và đai ốc của xe dao con trượt ngang và dọc …

• Điều chỉnh ổ đỡ trục chính.
• Kiểm tra vào sự khớp đúng của tay gạt hộp tốc độ và hộp bước tiến.
• Điều chỉnh phanh ma sát và phanh đai.
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 7
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
• Kiểm tra sự dịch chuyển đúng của bàn máy, bàn xe dao, xà ngang và các chi tiết khác, lau
sạch phôi và dầu mỡ bẩn.
• Điều chỉnh độ căng lò xo của trục vít rơi và các chi tiết tương tự.
• Siết chặt, lau chùi, nếu thuận lợi thì thay thế những chi tiết kẹp đã yếu hay mòn như chốt,
đai ốc , vít …
• Kiểm tra tình trạng của các cơ cấu hạn vị, khoá chuyển bệ tì.
• Lau sạch, căng lại, sửa chữa hay thay thế xích, đai, băng chuyền.
• Tháo và rửa các cụm theo sơ đồ.
• Kiểm tra tình trạng và sửa chữa nhỏ hệ thống làm mát, bôi trơn và thiết bị thủy lực.
• Kiểm tra tình trạng và thiết bị che chắn.
• Phát hiện các chi tiết cần phải thay thế trong kỳ sửa chữa theo kế hoạch gần nhất và ghi
vào bản kê khai khuyết tật sơ bộ.
• Rửa thiết bị nếu nó làm việc trong môi trường bụi bậm như các máy gia công chi tiết gang
và các bánh mài, các thiết bị đúc… tháo các bộ phận của máy, rửa sạch phôi bụi bẩn hay
bụi gang, sau khi rửa phải sấy khô và lắp vào máy.
• Việc rửa bộ phận được tiến hành vào thời gian nghỉ.
• Việc rửa máy theo chu kỳ được xác định tuỳ theo đặt tính khác nhau của từng nhóm máy
và điều kiện sử dụng máy (bảng 1.1)
Chu kỳ rửa thiết bị (bảng 1.1)
Nhóm thiết bị Thời gian làm việc giữa
hai lần sửa chữa
1- Thiết bị đúc (làm sạch, đập vỡ gang, chuẩn bị các đúc) và
máy có hình dạng đơn giản.
2- Máy cắt gọt kim loại, gia công hợp kim dễ cháy.
3- Máy cắt gọt gia công bằng dụng cụ mài. Thiết bị gia công

gỗ. Máy búa, rèn dập, băng tải, con lăn, cưa cắt kim loại,
cần trục phân xưởng đúc, máy có hình dạng nhỏ và máy để
đúc áp lực …
4- Máy cắt gọt kim loại gia công bằng dụng cụ kim loại và
máy tiện để gia công gỗ.
5- Máy cắt gọt kim loại hạng nặng và máy ép thủy lực.
6- Máy công cụ chính xác (doa tọa độ, mài sửa, mài ren) và
thiết bị thí nghiệm.
190
190
380
750
570
190
2.3.3. Sửa chữa nhỏ (tiểu tu).
Sửa chữa nhỏ là một dạng sửa chữa theo kế hoạch trong đó chỉ thay thế hay phục hồi một số
lượng nhỏ các chi tiết bị hỏng và điều chỉnh từng bộ phận để đảm bảo cho máy làm việc bình
thường đến kỳ sửa chữa theo kế hoạch tiếp theo. Khối lượng sửa chữa nhỏ khoảng 20% so với sửa
chữa lớn.
Nội dung của sửa chữa nhỏ được qui định tuỳ theo từng loại máy. Dưới đây trình bày nội dung
sửa chữa nhỏ các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu.
Bao gồm các công việc của bảo dưỡng và thêm các công việc sau:
• Tháo từng bộ phận máy, tháo rời từng chi tiết máy của hai đến ba bộ phận, loại bỏ các
chi tiết hỏng nặng và lau chùi các chi tiết, quan sát bên trong và rửa các bộ phận còn
lại.
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 8
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
• Cọ rửa toàn máy.
• Tháo trục chính, lau sạch cổ trục chính, chỗ lắp dụng cụ hay đồ gá, lau sạch hay cạo lót
ổ, lắp trục chính và điều chỉnh ổ đỡ ( trục chính máy chính xác và máy công cụ nặng

khi sửa chữa hỏ không được tháo ).
• Kiểm tra khe hở giữa trục và lót trục , thay thế các lót trục bị hỏng, điều chỉnh các ổ bi,
thay thế các ổ bi hỏng.
• Lắp chỉnh các đĩa ma sát phụ, cạo các bộ ma sát côn, điều chỉnh khớp ly hợp ma sát và
phanh.
• Lau sạch cáu bẩn trên răng của bánh răng, thay thế các bánh răng có răng mòn nhiều
quá.
• Thay thế các chi tiết kẹp bị hỏng hay bị gãy ở bàn kẹp dao, chêm, thanh kẹp, lau sạch
các chi tiết kẹp khác.
• Cạo sửa hay lau sạch các chêm và thanh kẹp điều chỉnh.
• Lau sạch vít của xe dao, con trượt ngang, xa ngang, vít me, thay các đai ốc bị hỏng.
• Kiểm tra sự làm việc và điều chỉnh cần gạt, tay quay đóng hành trình thụân và nghịch,
đóng hộp tốc độ và bước tiến, cơ cấu khoá liên động , cơ cấu định vị, cơ cấu an toàn và
hạn vị.
• Thay thế các chi tiết bị hỏng không thể làm việc đến kỳ sửa chữa kế tiếp theo kế hoạch.
• Lau sạch phoi, bụi bẩn trên bề mặt băng máy, xe dao con trượt ngang, xa ngang, trụ
máy …
• Sửa chữa các thiết bị che chắn, bao che, lưới che, màn chắn cũng như các thiết bị bảo
vệ chi tiết gia công khỏi bị phoi và bụi mài bắn vào.
• Sửa chữa hệ thống bôi trơn và thay dầu.
• Điều chỉnh sự dịch chuyển êm và bàn máy, xe dao, con trượt, siết căng các chân và lò
so của thanh kẹp.
• Điều chỉnh lực căng của lò xo ở trục vít rơi và các chi tiết tương tự .
• Kiểm tra tình trạng của các cơ cấu hạn vị khoá chuyển, bệ tì.
• Kiểm tra và sửa chữa hệ thống làm mát, khắc phục hiện tượng rò rỉ ở cỗ nối ống , chảy
dầu ở van, sửa chữa nhỏ bơm và đường ống.
• Phát hiện các chi tiết cần thay thế trong kỳ sửa chữa theo kế hoạch tiếp theo (sửa chữa
trung bình, sửa chữa lớn)và ghi vào bản kê khai sơ bộ khuyết tật.
• Lau sạch mặt phẳng làn việc của bàn máy.
• Kiểm tra độ chích xác của máy công cụ lập bản liệt kê các máy phải kiểm tra dự phòng

về độ chính xác.
• Thử máy không tải lại tất cả các cấp tốc độ và bước tiến, kiểm tra tiếng ồn, độ nóng và
kiểm tra theo chi tiết được gia công trên máy (về độ chính xác và độ nhẵn của bề mặt
gia công).
2.3.4. Sửa chữa trung bình (trung tu):
Sửa chữa trung bình là một dạng sửa chữa theo kế hoạch trong đó tiến hành tháo từng bộ phận
của máy.
Trong sửa chữa trung bình, tiến hành thay thế hay phục hồi các chi tiết và bộ phận bị hỏng,
đồng thời điều chỉnh các tọa độ nhằm phục hồi độ chính xác đã được qui định theo tiêu chuẩn hay
điều kiện kỹ thuật.
Sau khi tháo máy, tiến hành lập bản kê khuyết tật, đó là tài liệu cơ bản để xác định khối lượng
công việc sửa chữa. Phải xem các bản kê khai sửa chữa hằng ngày và các ghi chép về tình trạng
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 9
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
kỹ thuật của máy. Sau sửa chữa trung bình máy phải được kiểm tra không tải và có tải. Tất cả các
công việc sửa chữa trung bình phải ghi vào lý lịch của máy và bản kê khai sửa chữa hằng ngày.
Nội dung sửa chữa trung bình được qui định theo từng loại máy. Dưới đây trình bày nội dung
sửa chữa trung bình các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu:
Bao gồm các công việc của tiểu tu và thêm các công việc sau:
• Tiến hành lập hay làm rõ thêm bản kê khai khuyết tật.
• Thay thế hay phục hồi, mài sửa các chêm điều chỉnh, tấm kẹp.
• Phục hồi các chi tiết ren hay thay thế vít me, bàn xe dao con trượt ngang, nòng ụ động.
• Thay thế đai ốc của các loại vít truyền lực đã nêu ở trên.
• Sửa chữa hay thay thế hệ thống bơm dầu bôi trơn và thiết bị thủy lực.
• Thay thế các chi tiết khác vì hỏng nặng quá không thể tiếp tục làm việc đến kỳ sửa chữa theo
kế hoạch tiếp theo.
• Cạo hay mài đường trượt của máy, bàn xe dao, con trượt ngang, bàn máy, công son, xà
ngang, cột trụ, đầu trượt và các chi tiết khác nếu chúng mòn quá mức cho phép.
• Cọ rửa các rãnh chữ T trên bàn máy trong trường hợp mòn quá thì bào sửa lại.
• Sửa chữa hay thay thế các thiết bị bao che, cũng như các đồ gá để bảo vệ các bề mặt gia

công của máy khỏi bị phoi hay bụi mài bắn vào (bao che, lưới, ống xếp).
• Lắp các bộ phận của máy, điều chỉnh và cân chỉnh tất cả các cơ cấu, chạy rà không tải lại tất
cả các cấp tốc độ và bước tiến, kiểm tra tiếng ồn và độ nóng.
• Kiểm tra độ chính xác của thiết bị vạn năng (theo tiêu chuẩn) và thiết bị chuyên dùng (theo
điều kiện kỹ thuật) trạng thái làm việc của các loại dẫn hướng và đồ gá, xác định độ chính
xác kỹ thuật gia công.
• Kiểm tra máy theo chi tiết về độ chính xác, độ nhẵn bề mặt gia công và về năng suất.
• Sơn các bề mặt của máy, sơn mặt trong của các hộp chứ dầu.
• Phục hồi hay thay thế các bảng , chỉ số và các điều ghi chú trên máy.
2.3.5. Sửa chữa lớn (đại tu).
Sửa chữa lớn là một dạng sửa chữa sau đó phải tháo rời toàn bộ máy.
Khi sửa chữa lớn phải thay thế hay phục hồi tất cả các chi tiết và bộ phận bị hỏng, hiệu
chỉnh toạ độ để phục hồi độ chính xác, công suất và năng suất của máy đã được quy định trong
tiêu chuẩn hay điều kiện kỹ thuật. Khối lượng công việc sửa chữa lớn được xác định như khi sửa
chữa trung bình.
Sau khi sửa chữa lớn, máy phải được kiểm tra không tải và có tải. Khi sửa chữa lớn hay
sửa chữa trung bình có thể tiến hành cải tiến máy.
Nội dung sửa chữa lớn được qui định theo từng loại máy. Dưới đây trình bày nội dung sửa
chữa lớn các loại máy cắt gọt kim loại để làm mẫu:
Bao gồm các công việc của trung tu và thêm các công việc sau:
• Tháo toàn bộ máy.
• Tiến hành lập hay làm rõ thêm bản kê khai khuyết tật.
• Phân loại chi tiết thành các nhóm :
- Còn sử dụng.
- Cần phục hồi.
- Cần thay thế.
- Mất cần thiết kế gia công lại.
• Cạo hay mài đường trượt của thân máy, bàn máy, con trượt ngang, bàn xe dao, trụ, cột, xà …
• Lắp từng bộ phận riêng và toàn máy, điều chỉnh cho bàn máy, xe dao, con trượt ngang và các
chi tiết khác di chuyển nhẹ nhàng, hiệu chỉnh các cơ cấu riêng, chạy rà không tải.

Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 10
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
• Trét ma tít và sơn tất cả các bề mặt trong ngoài không làm việc theo yêu cầu kỹ thuật.
a) Thay thế tất cả các bảng, chỉ số và điều ghi chú trên máy đã bị hỏng.Đối với máy tổ hợp
đặt trên móng phải kiểm tra tình trạng của móng, sửa chữa móng và đổ thêm dung dịch xi
măng; kiểm tra việc định vị máy tổ hợp .
b) Kiểm tra và sửa chữa hệ thống làm mát; khắc phục hiện tượng rò rỉ ở chỗ nối ống , chảy
dầu ở van ; sửa chữa nhỏ bơm và đường ống .
c) Phát hiện các chi tiết cần phải thay thế trong kỳ sửa chữa theo kế hoạch gần nhất .
d) Thử máy không tải hại tất cả các cấp tốc độ và bước tiến ; kiểm tra tiếng ồn và độ nóng ;
Thử máy có tải kiểm tra theo chi tiết gia công, kiểm tra độ chính xác theo tiêu chuẩn hay
điều kiện kỹ thuật; thử máy theo công suất và năng suất , đối với các máy chuyên dùng
kiểm tra theo độ chính xác của sản phẩm gia công .
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC SỬA CHỮA :
III- TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC SỬA CHỮA :
1 -Các hình thức sửa chữa thiết bị :
1 -Các hình thức sửa chữa thiết bị :
- Các hình thức sửa chữa thiết bị trong phân xưởng sửa chữa được xác định tùy theo qui mô sản
- Các hình thức sửa chữa thiết bị trong phân xưởng sửa chữa được xác định tùy theo qui mô sản


xuất mà chia ra sửa chữa phân tán, tập trung , hỗn hợp .
xuất mà chia ra sửa chữa phân tán, tập trung , hỗn hợp .


a/ Hình thức sửa chữa phân tán :
a/ Hình thức sửa chữa phân tán :
- Khi sửa chữa phân tán , tất cả các dạng nguyên công sửa chữa như chăm sóc hàng ngày , các
- Khi sửa chữa phân tán , tất cả các dạng nguyên công sửa chữa như chăm sóc hàng ngày , các



dạng sửa chữa chu kỳ theo kế hoạch kể cả sửa chữa lớn đều tiến hành tại chỗ ở phân xưởng sản
dạng sửa chữa chu kỳ theo kế hoạch kể cả sửa chữa lớn đều tiến hành tại chỗ ở phân xưởng sản


xuất . Ngoài ra , phải tiến hành một số công việc gia công cơ khí khác như :
xuất . Ngoài ra , phải tiến hành một số công việc gia công cơ khí khác như :
+ Chế tạo các chi tiết và bộ phận không thể thực hiện tại chỗ sửa chữa ở phân xưởng .
+ Chế tạo các chi tiết và bộ phận không thể thực hiện tại chỗ sửa chữa ở phân xưởng .
+ Phục hồi các chi tiết cần phải dùng các trang thiết bị công nghệ đặc biệt .
+ Phục hồi các chi tiết cần phải dùng các trang thiết bị công nghệ đặc biệt .
- Khi sửa chữa phân tán , có thể tập hợp các đội công nhân sửa chữa ở các phân xưởng khác để
- Khi sửa chữa phân tán , có thể tập hợp các đội công nhân sửa chữa ở các phân xưởng khác để


tiến hành việc sửa chữa lớn thiết bị .
tiến hành việc sửa chữa lớn thiết bị .
+Ưu điểm:
+Ưu điểm:


Thời gian can thiệp ngắn hơn .
Thời gian can thiệp ngắn hơn .

Quen với thiết bị nên thời gian sửa chữa ngắn .
Quen với thiết bị nên thời gian sửa chữa ngắn .


Bớt thời gian chuẩn bị giấy tờ.
Bớt thời gian chuẩn bị giấy tờ.



Gắn chặt với hoạt động sản xuất .
Gắn chặt với hoạt động sản xuất .
+ Nhược điểm :
+ Nhược điểm :

Chồng chéo, hệ số sử dụng thấp .
Chồng chéo, hệ số sử dụng thấp .


Kho phụ tùng lớn .
Kho phụ tùng lớn .


Điều phối khác nhau cho từng công việc chính .
Điều phối khác nhau cho từng công việc chính .
Hình thức này áp dụng cho các nhà máy sản xuất hàng loạt, hàng khối, có nhiều thiết bị khác
Hình thức này áp dụng cho các nhà máy sản xuất hàng loạt, hàng khối, có nhiều thiết bị khác


kiểu .
kiểu .
b / Hình thức sửa chữa tập trung:
b / Hình thức sửa chữa tập trung:
- Khi sửa chữa tập trung, phân xưởng sửa chữa làm tất cả các việc như bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ ,
- Khi sửa chữa tập trung, phân xưởng sửa chữa làm tất cả các việc như bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ ,


trung bình và lớn , còn việc xem xét giữa hai lần sửa chữa và trong trường hợp đặc biệt được tiến

trung bình và lớn , còn việc xem xét giữa hai lần sửa chữa và trong trường hợp đặc biệt được tiến


hành ngay trong phân xưởng sản xuất
hành ngay trong phân xưởng sản xuất
-
-
Ngoài phân xưởng sửa chữa tập trung , trong một vài trường hợp còn tổ chức một cụm
Ngoài phân xưởng sửa chữa tập trung , trong một vài trường hợp còn tổ chức một cụm


thợ hay nhóm thợ để bảo dưỡng máy trong một vài phân xưởng có các thiết bị giống
thợ hay nhóm thợ để bảo dưỡng máy trong một vài phân xưởng có các thiết bị giống


nhau . Theo phương pháp này , trong phân xưởng sản xuất chỉ có các công nhân chăm
nhau . Theo phương pháp này , trong phân xưởng sản xuất chỉ có các công nhân chăm


sóc hàng ngày và một đội công nhân nhỏ để quan sát tình trạng máy và chuẩn bị đưa máy
sóc hàng ngày và một đội công nhân nhỏ để quan sát tình trạng máy và chuẩn bị đưa máy


đi sửa chữa .
đi sửa chữa .
+ Ưu nhược điểm: Ngược lại so với phân tán.
+ Ưu nhược điểm: Ngược lại so với phân tán.
c/ Sửa chữa hỗn hợp :
c/ Sửa chữa hỗn hợp :
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 11

Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
Khi sửa chữa theo phương pháp này tại phân xưởng sản xuất thực hiện các dạng sửa chữa :
Xem xét, bảo dưỡng, tiểu tu ,trung tu, riêng sửa chữa lớn được thực hiện ở phân xưởng sửa chữa .
Sửa chữa lớn và trung bình có thể tiến hành , đồng thời tại phân xưởng sửa chữa và chỗ sửa chữa
tại phân xưởng sản xuất .
2 -Những chú ý khi tổ chức bảo trì :
2 -Những chú ý khi tổ chức bảo trì :
-Một trong những vấn đề quan trọng nhất cần được xem xét trong công tác bảo trì là việc nên tổ
-Một trong những vấn đề quan trọng nhất cần được xem xét trong công tác bảo trì là việc nên tổ


chức các bộ phận bảo trì trong nhà máy theo hướng tập trung hay phân tán. Trong hệ thống tập
chức các bộ phận bảo trì trong nhà máy theo hướng tập trung hay phân tán. Trong hệ thống tập


trung chỉ có 1 bộ phận bảo trì phụ trách toàn bộ nhà máy . Còn trong hệ thống phân tán thì ở mỗi
trung chỉ có 1 bộ phận bảo trì phụ trách toàn bộ nhà máy . Còn trong hệ thống phân tán thì ở mỗi


khu vực có 1 tổ bảo trì . Các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn hệ thống bao gồm :
khu vực có 1 tổ bảo trì . Các yếu tố quyết định đến việc lựa chọn hệ thống bao gồm :

Kích thước xí nghiệp : hình thức phân tán sẽ hữu hiệu hơn đối với các nhà máy lớn .
Kích thước xí nghiệp : hình thức phân tán sẽ hữu hiệu hơn đối với các nhà máy lớn .


Số lượng tòa nhà , số tầng , v.v...
Số lượng tòa nhà , số tầng , v.v...

Yêu cầu về dụng cụ / khu vực : nếu ở một số khu vực đòi hỏi phải có các dụng cụ và thiết bị

Yêu cầu về dụng cụ / khu vực : nếu ở một số khu vực đòi hỏi phải có các dụng cụ và thiết bị


chuyên dụng , thì có khả năng áp dụng bảo trì phân tán .
chuyên dụng , thì có khả năng áp dụng bảo trì phân tán .

Phí tổn do ngưng sản xuất : thời gian đáp ứng để tới và khắc phục sự cố trong hệ thống tập
Phí tổn do ngưng sản xuất : thời gian đáp ứng để tới và khắc phục sự cố trong hệ thống tập


trung sẽ cao hơn . Vì vậy , nếu phí tổn ngưng sản xuất cao thì nên sử dụng hệ thống phân
trung sẽ cao hơn . Vì vậy , nếu phí tổn ngưng sản xuất cao thì nên sử dụng hệ thống phân


tán.
tán.

Chi phí nhân công : chi phí nhân công cao dẫn tới hình thức tập trung sẽ hiệu quả hơn .
Chi phí nhân công : chi phí nhân công cao dẫn tới hình thức tập trung sẽ hiệu quả hơn .

Lượng công việc : lượng công việc không cao dẫn tới lãng phí thời gian trong hình thức
Lượng công việc : lượng công việc không cao dẫn tới lãng phí thời gian trong hình thức


phân tán .
phân tán .
- Tổ chức công tác bảo trì : cấu trúc tổ chức phụ thuộc rất lớn vào vị trí bảo trì trong hệ thống
- Tổ chức công tác bảo trì : cấu trúc tổ chức phụ thuộc rất lớn vào vị trí bảo trì trong hệ thống



(tập trung hay phân tán) .
(tập trung hay phân tán) .
- Trong công nghiệp chế tạo máy , phương pháp tập trung chỉ nên áp dụng trong các nhà máy nhỏ
- Trong công nghiệp chế tạo máy , phương pháp tập trung chỉ nên áp dụng trong các nhà máy nhỏ


sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ , cũng như các xí nghiệp có số lượng lớn thiết bị giống nhau .
sản xuất đơn chiếc và loạt nhỏ , cũng như các xí nghiệp có số lượng lớn thiết bị giống nhau .
3 -Sơ đồ quá trình công nghệ sửa chữa lớn :
3 -Sơ đồ quá trình công nghệ sửa chữa lớn :
- Quá trình công nghệ sửa chữa là tập hợp các công việc được tiến hành thứ tự để sửa chữa máy .
- Quá trình công nghệ sửa chữa là tập hợp các công việc được tiến hành thứ tự để sửa chữa máy .


Các công việc chủ yếu khi tiến hành sửa chữa máy được trình bày trong sơ đồ sau :
Các công việc chủ yếu khi tiến hành sửa chữa máy được trình bày trong sơ đồ sau :
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 12
Trung Tâm Cơ Khí Trường ĐHCN TP HCM
Quản lý & Kỹ Thuật Bảo Trì Trang 13

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×