Đinh Thị Kim Quế THCS Cao Bình
Bạn có thể tham khảo tài liệu tại trang riêng : />Tiết 21: Kiểm tra 45 phút
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
I - Mục tiêu :
1. kiến thức :
HS trình bày đợc kiến thức đã học
-Tự đánh giá đợc mức độ nắm vững kiến thức của bản thân
-GV đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của HS để điều chỉnh phơng pháp dạy và góp ý
phơng pháp học của HS
2. kĩ năng :
Tự giác l m b i kiểm tra
3. T t ởng :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II - Ph ơng pháp
Kiểm tra viết
III - Đồ dùng
IV-Nội dung bài kiểm tra
Thiết lập ma trận kiểm tra giữa học kỳ I môn sinh 9 (45 phút)
Các chủ đề
chính
Các mức độ nhận biết Tổng
Nhận biết(45%) Thông hiểu(45%) Vận dụng(10%)
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Chơng 1:
Các thí nghiệm
của men đen
1 câu
0,5điểm
1câu
0, 5điểm
1 câu
1,0điểm
3 câu
2,0điểm
Chơng 2:
Nhiễm sắc thể
1 câu
0,5điểm
1 câu
0,5điểm
1 câu
3,0điểm
3 câu
4,0điểm
Chơng 3:
AND và Gen
1câu
0, 5điểm
1 câu
3,0điểm
1 câu
0,5điểm
3 câu
4,0điểm
Tổng 3 câu
1, 5điểm
1 câu
3,0điểm
3 câu
1, 5điểm
1 câu
3,0điểm
1.câu
1,0điểm
9 câu
10,0điểm
Câu1: Khi lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tơng phản
thì.........
A. F1 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn B. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 3
trội : 1 lặn
C. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 2 trội : 1 lặn D. F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ 1
trội : 1 lặn
Câu2. Để xác định độ thuần chủng của giống, cần thực hiện phép lai nào?
Đinh Thị Kim Quế THCS Cao Bình
Bạn có thể tham khảo tài liệu tại trang riêng : />A. Lai với thể đồng hợp trội. B. Lai với cơ thể dị hợp.
C. Lai phân tích( cơ thể đồng hợp lặn) D. Cả a và b.
Câu3: . Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là :
A. Sự phân chia đều chất tế bào cho hai tế bào con B. Sự phân chia đều chất nhân cho 2 tế
bào con
C. Sự phân li đồng đều của cặp NST về 2 TB con D.Sự sao chép bộ NST của TB mẹ sang
2TB con
Câu4 NST giới tính có những loại tế bào nào?
A. Tế bào dinh dỡng B Tế bào sinh dục
C. Tế bào phôi D. Cả a,b và c.
Câu5 Trên phân tử ADN, chiều dài mỗi chu kì xoắn có đờng kính là bao nhiêu
A. 3,4 Ao B. 34 Ao
C. 340 Ao D. 20 Ao
Câu6 Một gen có 2700 nuclêôtit và có hiệu số giữa A và G bằng 10% số (nu) của gen .số
lợng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu?
A, A = T = 810(nu)và G = X = 540 (nu) B, A = T = 450(nu)và G = X = 270 (nu)
C, A = T = 1620 (nu)và G = X = 1080nu D, A = T = 1215 nu và G = 810 nu
II. Tự luận 7 đ
Câu1 Nêu cấu tạo hóa học của ADN và chức năng của ADN? ( 3đ)
Câu 2 Trình bày diễn biến và hoạt động của NST trong quá trình giảm phân lần I và II .
(3đ)
Câu 3 ở cà chua , lai hai cặp tính trạng về màu hoa và hình dạng quả di truyền độc lập với
nhau
Gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với quả dài gen d
Gen N quy định màu trắng trội hoàn toàn so với hoa màu đỏ gen n
a, cho hai cây quả tròn hoa trắng giao phấn với quả dài hoa đỏ thu đợc toàn quả tròn hoa
trắng.
Hãy xác định kiểu gen và kiểu hình của bố và mẹ và lập sơ đồ lai .
b, Tiếp tục cho F1 giao phấn với nhau thì kiểu gen , kiểu hình F2 nh thế nào? (1đ)
đáp án và biểu điểm
I Phần trắc nghiệm ( 3,0 điểm )
Mỗi đáp án đúng 0,5 điểm
Câu 1 2 3 4 5 6
Đáp án B C D D B D
II phần tự luận ( 7,0 điểm )
Câu 1 ( 3 điểm )
* cấu tạo nơron 1 điểm
- thân nơ ron chứa nhân , xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh
- Tua dài : Sợi trục có bao Miêlin , nơi tiếp nối là xi náp
* chức năng của nơ ron 2 điểm
- Cảm ứng : là khả năng tiếp nhận các kích thích và phản ứng lại kích thích
bằng hình thức phát xung thần kinh
Đinh Thị Kim Quế THCS Cao Bình
Bạn có thể tham khảo tài liệu tại trang riêng : />- Dộn truyền txung thần kinh là khả năng lan truyền xung thần kinh theo một
chiều nhất định
Câu 2 (3 điểm )
- Vòng tuần hoàn nhỏ : bắt đầu từ tâm thất phaỉ qua động mạch phổi rồi vào mao mạch ,
qua tĩnh mạch phổi rồi trở về tâm nhĩ trái( 1,5đ)
- Vòng tuần hoàn lớn: máu bắt đầu từ tâm thất trái qua động mạch chủ rồi tới mao mạch
phần trên cơ thể và phần dới cơ thể rồi tới các tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dới trở
về tâm nhĩ phải .
Câu 3 ( 1 đểm )
- Hộp sọ phát triển , lồng ngực nở rộng sang hai bên , cột sống cong ở 4 chỗ , xơng chậu
nở , xơng đùi lớn cơ mông ,cơ đùi cơ bắp chân phát triển , bàn chân hình vòm xơng gót
phát triển .
- Chi trên có khớp linh hoạt , ngón cái đối diện với 4 ngón kia cơ vận động cánh tay , cẳng
tay , bàn tay và đặc biệt cơ vận động ngón cái phát triển giúp cng]ời có khả năng lao động
V- Rút kinh nghiệm
..............................................................................................................
.............................................................................................................
xác nhận của tổ chuyên môn
.......................................................................................
.........................................................................................
..........................................................................................
..........................................................................................
-----------------------------------------------------Ch -
ơng IV: Biến dị
Tiết 22: Đột biến gen
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
I - Mục tiêu :
1. kiến thức :
-HS trình bày đựơc khái niệm và nguyên nhân phát sinh đột biến gen
-Phân biệt đựơc 2 loại biến dị:Biến dị di truyền và thờng biến
-Trình bày đợc tính chất biểu hiện và vai trò của đột biến gen đối với sinh vật và
con ngời
Đinh Thị Kim Quế THCS Cao Bình
Bạn có thể tham khảo tài liệu tại trang riêng : />2. kĩ năng :
- Rèn đợc kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
3. T t ởng :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II - Ph ơng pháp
Trực quan TN - HĐ nhóm - Phát hiện và giải quyết vấn đề
III - Đồ dùng
Tranh vẽ phóng to H21.1,2,3,4SGK
IV- tiến trình bài giảng.
1. ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ :
3 . Nội dung bài mới:
* Khởi động: GV giới thiệu chơng 4:Biến dị
TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Yêu cầu HS nêu khái niệm biến dị?
-GVdựa vào sơ đồ để phân biệt 2 khái niệm
BDDT và BD không di truyền
BDTH
BD di truyền ADN
Đột biến
NST Biến
dị
Thờng biến (BD không di truyền)
Bài học hôm nay chúng ta tìm hiểu về ĐBG
-GV giới thiệu tranh minh hoạ 3 dạng biến
đổi cấu trúc của gen trớc toàn lớp
-Yêu cầu HS xác định cấu trúc của đoạn gen
ban đầu và hớng dẫn HS nhận biết 3 dạng
biến đổi cấu trúc của gen
Gợi ý:
+Đoạn AND có bao nhiêu cặp Nu,gồm
những cặp Nu nào?Trình tự các cặp Nu?
+Đoạn b có bao nhiêu cặp Nu?so với cặp a
thì thiếu cặp nào?dạng biến đổi đólà gì?
+Đoạn c có thêm cặp Nu nào?dạng biến đổi
đó là gì?
-GV dựa vào tranh vẽ,chốt kiến thức
-Vậy đột biến gen là gì?
-GV gợi ý và nêu đáp án đúng
I/Đột biến gen là gì?
-1HS trả lời
-HS nhận biết đợc 2 loại biến dị
-HS quan sát tranh vẽ ,thảo luận
nhóm hoàn thành lệnh SGK dựa vào
phần gợi ý của GV
-Đại diện nhóm báo cáo
Nhóm khác nhận xét ,bổ sung
+b:mất 1 cặp Nu
+c:thêm1 cặp Nu
+d:thay thế cặp Nu này =cặp Nu khác
-1-2 HS trả lời
-ĐBG là những biến đổi trong câú
trúc của gen do ảnh hởng phức tạp
của môi trờng trong và ngoài cơ thể
tới phân tử AND(thờng liên quan đến
1 cặp Nu và vào thời điểm nhân đôi
của AND)
Đinh Thị Kim Quế THCS Cao Bình
Bạn có thể tham khảo tài liệu tại trang riêng : />-Nguyên nhân của ĐBG và thời điểm diễn
ra ĐBG?
-GV gợi ý:Em hãy nhớ lại kiến thức về chu
kì TB và nguyên phân
-GV nhấn mạnh nguyên nhân trong tự nhiên
là do sao chép nhầm của phân tử AĐN do
tác động của môi trờng trong và ngoài cơ
thể
-Yêu cầu HS thu thập thông tin
SGK+quan sát H 21.2,3,4
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+Tại sao ĐBG lại gây ra biến đổi kiểu hình
+Tại sao ĐBG thể hiện ra kiểu hình thờng là
có hại cho bản thân sinh vật?
+ĐBG có vai trò gì trong đời sống của sinh
vật và cả đối với con ngời ?
-Nêu 1 số vd về ĐBG trong tự nhiên hoặc
do con ngời tạo ra?
-GV gợi ý ,nhận xét ,nêu đáp ánđúng
HS đọc kết luận SGK
II/Nguyên nhân phát sinh ĐBG
-HS đọc thông tin SGK
-HS thảo luận nhóm
-Đại diện nhóm báo cáo
-Đột biến xuất hiện một cách tự nhiên
hoặc do con ngời tạo ra
III/Vai trò của ĐBG
-Quan sát tranh
+ thảo luận nhóm trả lời câu hỏi gợi ý
của GV
-1-2 đại diện nhóm trình bày ý kiến
-HS khác bổ sung hoàn thành đáp án
đúng
-Đột biến AND (gen)->biến đổi cấu
trúc Pr do nó mã hoá->biến đổi kiểu
hình(tính trạng)
-ĐBG thờng là gen lặn-> chỉ biểu
hiện khi ĐHT
-ĐBG thờng có hại cho sinh vật vì
chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà
trong kiểu gen->gây ra rối loạn trong
quá trình tổng hợp Pr
-Vai trò:từ ĐBG có hại,qua giao phối
nếu gặp tổ hợp gen thích hợp trở
thành có lợi-nguyên liệu cho chọn
lọc,tiến hoá
4. Củng cố(4')
GV củng cố lại nội dung kiến thức.
-Cho HS làm bài tập trắc nghiệm
BT1:Thế nào là ĐBG(chọn phơng án đúng nhất)
1 .ĐBG là những biến đổi trong cấu trúc của gen
2. .ĐBG là những biến đổi là những biến đổi về kiểu hình do kiểu gen gây ra
3.ĐBG là những tác động tử môi trờng làm ảnh hởng tới kiểu gen
4. cả 1 và 3
Đinh Thị Kim Quế THCS Cao Bình
Bạn có thể tham khảo tài liệu tại trang riêng : />BT2:Tại sao ĐBG thờng là có hại mà vẫn có ý nghĩa trong chăn nuôi là trồng
trọt(chọn phơng án đúng nhất)
1.ĐBG phá vỡ sự thốg nhất hài hòa trong kiểu gen,nên thờng có hại
2ĐBG có thể tạo ra kiểu hình thích ứng hơn với điều kiện ngoại cảnh
3.ĐBG thờng có hại cho bản thân sinh vật,nhng có thể có lợi cho con ngời
4.cả 1,2,3
Đáp án : Bài 1:4
Bài 2:4
5. Dặn dò h ớng dẫn về nhà (1')
-Làm bài tập 1,2,3
-Hớng dẫn HS su tầm tranh ảnh của các dạng ĐBG có lợi và có hại cho con
ngời
V- Rút kinh nghiệm
..............................................................................................................
.............................................................................................................
___________________________________
Tiết 23: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
Ngày soạn:
Giảng ở các lớp:
Lớp Ngày dạy HS vắng mặt Ghi chú
I - Mục tiêu :
1. kiến thức :
-HS trình bày đợc khái niệm và một số dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
-Giải thích và nắm đợc nguyên nhân,nêu đợc vai trò của đột biến cấu trúc
nhiễm sắc thể
2. kĩ năng :
- Rèn đợc kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
3. T t ởng :
- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
II - Ph ơng pháp
Trực quan TN - HĐ nhóm - Phát hiện và giải quyết vấn đề