Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Phân tích chiến lược tài chính REE từ 2004 2014

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (270.49 KB, 7 trang )

Phân tích chiến lược tài chính REE từ 2004-2014
Về chiến lược kinh doanh, có thể nhận thấy định hướng ở các giai đoạn kinh doanh như
sau :
Từ 2004-2006: Hội Đồng Quản Trị đã cam kết một kế hoạch 3 năm từ 2004 đến 2006, trong đó
lấy tiêu chí phát triển 04 mảng hoạt động chính làm chiến lược cho sự phát triển bền vững lâu
dài:
Dịch vụ Cơ Điện M&E;
Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh các sản phẩm:
Điều hòa không khí, tủ điện, thiết bị điện và cơ khí công nghiệp;
Bất động sản;
Đầu tư chiến lược.
Trong đó phát triển sản phẩm, thương hiệu, thị phần được chú trọng, và kết quả đạt được cuối
cùng phải là một con số cụ thể và đó là lợi nhuận đạt được và giá trị gia tăng cho cổ đông. Qua
3 năm 2004, 2005 và 2006, với nỗ lực của Ban lãnh đạo và nhân viên, Công ty chúng ta đã hoàn
thành tốt kế hoạch lợi nhuận do cổ đông đề ra. Công ty đã duy trì tốc độ tăng trưởng lợi nhuận
trên mức 25%/ năm. Đây là tốc độ tăng trưởng khá cao so với tốc độ tăng trưởng GDP của Việt
Nam (bình quân 8%), điều này chứng tỏ ngành hoạt động của REE vẫn còn rất nhiều cơ hội gặt
hái lợi nhuận. Kế hoạch lợi nhuận trước thuế 3 năm 2004, 2005 và 2006 là 60 tỉ, 78 tỉ và 140 tỉ
đồng, Công ty đã thực hiện tương ứng là 65 tỉ, 81 tỉ và 299 tỉ đồng
Từ 2007-2010: Trong giai đoạn kế tiếp từ năm 2007 đến 2010, Hội Đồng Quản Trị đã định
hướng tiếp tục phát triển 4 mảng hoạt động nêu trên đồng thời sẽ thêm mảng hoạt động mới là
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh trong ngành Điện và Nước. Như vậy trong giai đoạn từ
2007 đến 2010, REE sẽ có 5 mảng hoạt động:
Dịch vụ Cơ Điện M&E;
Sản xuất, lắp ráp, kinh doanh các sản phẩm: Điều hòa không khí, tủ điện, thiết bị điện và
cơ khí công nghiệp;
Bất động sản;


Đầu tư chiến lược;
Hạ tầng: Điện, Nước.


Đồng thời trong giai đoạn 2007-2010, Hội Đồng Quản Trị cũng đặt ra mục tiêu về lợi nhuận
tương ứng 340 tỷ, 470 tỷ, 650 tỷ và 900 tỷ đồng. Các chỉ tiêu kế hoạch này dựa trên các nguồn
lực REE đang có và liên tục phát triển để tận dụng hết các cơ hội của đất nước khi Việt Nam
hòa nhập chung với ngôi nhà thế giới trong giao thương quốc tế. Bên cạnh đó, với tốc độ phát
triển cũng như năng lực hiện có của Công ty chúng ta, dự kiến đến năm 2010 vốn điều lệ sẽ
tăng lên 2.000 tỷ đồng (gấp 5 lần so với hiện nay).
Từ 2011-2014: REE hướng tới duy trì tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) tối
thiếu 15% hàng năm trong giai đoạn phát triển năm năm 2011- 2015.
REE M&E chú trọng theo đuổi các dự án nằm trong lĩnh vực thương mại, bán lẻ, du lịch &
khách sạn, công trình cơ sở hạ tầng có yêu cầu kỹ thuật cao. Nguồn lực của REE M&E có thể
mở rộng để phát triển cơ hội mới nhưng không sử dụng dàn trải để đảm bảo hiệu quả công việc.
Bên cạnh khách hàng truyền thống, REE M&E nâng cao nâng lực cạnh tranh để tiếp tục tham
gia những dự án mới.
Đối với hoạt động kinh doanh sản phẩm điện máy, Reetech tiếp tục triển khai chọn lọc các kênh
phân phối mới, chú trọng thị trường phía Bắc, đồng thời tích cực phát triển mối quan hệ với nhà
cung cấp để đưa sản phẩm có chất lượng với chi phí hợp lí đến người tiêu dùng. Trong phân
khúc thị trường dự án, Reetech sẽ tham gia những dự án phù hợp với năng lực và khẩu vị kinh
doanh của mình.
Hoạt động cho thuê văn phòng nhắm tới lấp đầy diện tích cho thuê của tòa nhà REE Tower cùng
với việc duy trì tỷ lệ lấp đầy tối thiểu ở mức của năm 2011 cho các tòa nhà còn lại trong danh
mục văn phòng cho thuê. Song song với mục tiêu lấp đầy chung là việc thực hiện chỉ tiêu thu
tiền thuê một cách đầy đủ, đúng hạn.
Hoạt động đầu tư chiến lược được xác định các khoản đầu tư trong danh mục sẽ được tái cơ cấu
nhằm thoái vốn hiệu quả, hoặc chuyển đổi cổ phần để tăng tỷ lệ sở hữu trong những khoản đầu tư
mục tiêu dài hạn khác. REE luôn mong muốn là nhà đầu tư chiến lược dài hạn cùng đồng hành với


các công ty REE đã và đang đầu tư để xây dựng những giá trị tốt đẹp cho công ty, đội ngũ nhân lực
và các cổ đông.
Thực tế tình hình hoạt động kinh doanh của REE qua các giai đoạn:


Dựa vào bảng kết quả trên ta nhận thấy:
Về các chỉ tiêu theo chiến lược kinh doanh, REE đã đạt được mục tiêu do HĐQT đề ra. Riêng
năm 2008 các kế hoạch của REE không hoàn thành do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế
thế giới, kinh tế Việt Nam chịu sự ảnh hưởng nặng nề. Tuy vậy REE đã có những điều chỉnh kịp
thời về tái cơ cấu các khoảng mục đầu tư, đến 2009 REE cơ bản đã đạt được mục tiêu kinh
doanh


Các chỉ tiêu của hội đồng quản trị đề ra như ROE, vốn điều lệ đều được hoàn thành trong các
giai đoạn.
Năm

Tài sản

2003

3

479,36
520,94
2004

8
833,70

2005
2006

3

5

2007

5

2008

4

1,512,61
2,891,12
2,608,25
3,381,94

2009
2010

6
7

2011

5

2012

1

2013


0

4,961,92
5,297,32
6,574,44
6,954,45
8,403,18
2014

-

6

Vốn chủ sở
hữu
287,84
1
308,80
2
512,22
3
1,084,56
6
2,244,77
5
2,087,16
8
2,462,17
2

2,899,97
2
3,866,43
1
4,215,71
0
5,196,62
3
5,910,15
4

Doanh
thuần

thu

EAT

372,22
7
363,81
4

1
5

977,08

0
7


1,154,39
3

9
0
7

1,810,43
2,395,62
2,413,40

-

11.25

18.86

15.47

10.02

16.53

17.52

18.96

27.86


26.99

13.24

17.51

29.84

-5.59

-7.10

-13.33

14.48

19.07

36.94

8.64

13.45

19.94

10.00

15.16


28.33

11.07

16.25

27.42

14.42

20.73

40.43

14.31

19.78

41.78

433,80
4
1
2
4

2,629,38
6

291,52


2
1,807,85

-

(153,82

1,174,21
2

222,43

7)

1

-

67,84
9

824,14

ROS

56,26

387,35
7


ROE

39,02
1

2

ROA

360,51
512,81
656,84
975,75
1,098,65
3

Rủi ro kinh doanh: trong giai đoạn này, rủi ro kinh doanh giảm so với giai đoạn khởi đầu

hoạt động, nhưng do doanh số bắt đầu tăng nhanh nên rủi ro kinh doanh vẫn còn cao.
-

Dòng tiền: do doanh thu tăng nhanh, làm phát sinh các dòng tiền mạnh hơn nhiều so với

giai đoạn mới khởi sự.
Từ đó ta có thể nhận xét giai đoạn từ 2004-2014 là giai đoạn tăng trưởng và phát triển bền vững
của REE
Chiến lược tài chính của REE
Trong giai đoạn tăng trưởng này, REE đã có những chiến lược tài chính phù hợp nhằm đảm
bảo được các quyết định về đầu tư, tài trợ và phân phối cổ tức.



1- Đầu tư:
Trong giai đoạn này, công ty đầu tư nhiều cho các hoạt động phát triển DN và mở rộng thị phần
để theo kịp mức độ hoạt động kinh doanh ngày càng gia tăng.
Thực tế, bắt đầu từ năm 2000-2010 REE đã thực hiện chiến lược đại chúng hóa và mở rộng sản
xuất.
Năm 2000, REE là doanh nghiệp đầu tiên niêm yết cổ phiếu lên sàn chứng khoán.
Năm 2006-2008, REE thực hiện chiến lược đầu tư vào nghành bất động sản mà cụ thể là
khu văn phòng cho thuê Etown.
Năm 2010, REE mở rộng đầu tư vào các ngành cơ sở hạ tầng điện, nước với mong muốn
đáp ứng các nhu cầu xã hội thiết yếu này.
Đến thời điểm này, bằng các số liệu kinh doanh có thể nhận thấy đây là những quyết định đầu tư
đúng đắng và mang chính chiến lược.

Biểu đồ thể hiện tỷ lệ doanh thu và lợi nhuận của các khoản đầu tư của REE ở các năm 20132014 (Trích báo cáo thường niên REE)
2- Nguồn tài trợ: trong giai đoạn này, tuy là giai đoạn tăng trưởng nhưng do song song với
việc tăng trưởng là các quyết định đầu tư, mở rộng sản xuất nên rủi ro kinh doanh vẫn
còn cao, nguồn tài trợ thích hợp để giữ mức độ rủi ro tài chính thấp nên là các nguồn vốn


cổ phần. Để giải quyết vấn đề vốn, năm 2006-2007 REE đã phát hành thành công 10 triệu
cổ phiếu nhằm huy động nguồn vốn cho việc mở rộng sản xuất và đầu tư.
Song song đó, REE cũng duy trì một nguồn tài trợ phù hợp từ các tổ chức tín dụng. Do
khủng hoảng kinh tế năm 2008 dẫn đến tình hình kinh tế bất ổn, lãi suất cho vay của hệ
thống ngân hàng luôn ở mức khá cao và không ổn định, khả năng tiếp cận nguồn vốn
khó, thường xuyên bị tác động bởi các chính sách vĩ mô của nhà nước, do đó, để giảm
thiểu rủi ro về chi phí lãi vay, REE đã duy trì một cơ cấu vốn ở mức rất thấp
Đơn vị: tỷ đồng
Năm

Nợ dài hạn
2008
105
2009
103
2010
86
2011
182
2012
787
2013
333
2014
335

Vốn chủ sở hữu
2,088
2,463
2,900
3,866
4,216
5,197
4,986

Tỷ trọng (phần trăm)
5.03
4.18
2.97
4.71

18.67
6.41
6.72

Cơ cấu nguồn vốn REE từ 2008-2014
Ngoài ra, do việc tiếp cận nguồn vốn ở các giai đoạn này gặp nhiều khó khăn, REE đã duy trì
khả năng thanh khoản rất tốt nhằm đảm bảo khả năng phản ứng tài chính và tài trợ cho các dự
án đầu tư để đáp ứng chiến lược đầu tư và mở rộng sản xuất kinh doanh cho giai đoạn phát triển

Tỷ số khả năng thanh toán REE từ 2004-2014


3- Chính sách chi trả cổ tức: dòng tiền trong giai đoạn này mặc dù mạnh hơn nhiều so với
giai đoạn khởi sự, tuy nhiên lợi tức kinh doanh sẽ cần cho tái đầu tư cho kinh doanh, do
vậy tỷ lệ chi trả cổ tức trong giai đoạn này vẫn sẽ rất thấp. Thực tế lợi nhuận sau thuế
bình quân từ 2009-2014 của REE đều ở mức hơn 25%/năm, tuy nhiên REE đã thực hiện
chính sách phân phối cổ tức khá đều từ các năm 2010-2014 ở mức 16%/năm.



×