Tải bản đầy đủ (.docx) (59 trang)

Đề cương đường lối cách mạng của đảng cộng sản Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (304.03 KB, 59 trang )

Đề cương đường lối

MỤC LỤC

Page 1


Đề cương đường lối

ĐỀ CƯƠNG ĐƯỜNG LỐI
1. Khái niệm đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đường lối
CM của ĐCSVN bao gồm những nội dung nào?
• Khái niệm
Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam là hệ thống quan
điểm, chủ trương, chính sách về mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ và
giải pháp của cách mạng Việt Nam.
• Nội dung
- Đường lối chung, xuyên suốt: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã
hội, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, đại đoàn kết dân
tộc,...
- Đường lối từng thời kì: thời kì khởi nghĩa giành chính quyền; thời kì
chống Pháp; thời kì chống Mỹ; thời kì đổi mới.
- Đường lối từng lĩnh vực: công nghiệp hóa; kinh tế; văn hóa; chính trị;
đối ngoại…
2. Ý nghĩa của việc học tập môn học.
- Trang bị hiểu biết về Đảng.
- Bồi dưỡng niềm tin vào Đảng.
- Vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề theo đường lối của Đảng.
3. Hoàn cảnh lịch sử ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam.
Tư bản
Quốc tế


CN Mác – Lê-nin
CMT10 Nga, Quốc tế 3
Pháp cai trị
Xã hội
Giai cấp
Hoà
Mâu thuẫn
n
Thất bại
cảnh Trong nước PT phong kiến, tư sản Nguyên nhân
Ý nghĩa
PT công nhân
PT vô sản
PT yêu nước
Page 2


Đề cương đường lối
3 tổ chức cộng sản
1.

2.

Quốc tế
a. Tư bản
-  Đế quốc.
- Bóc lột nhân dân, xâm lược thuộc địa.
- Mâu thuẫn gay gắt, đấu tranh tăng cao.
- Sự phát triển không đều  World War I  Làm CNTB suy yếu và tăng
cường mâu thuẫn.  Đấu tranh mạnh mẽ.

b. Chủ nghĩa Mác – Lê-nin
Đấu tranh mạnh mẽ  Cần lí luận khoa học  Chủ nghĩa Mác – Lê-nin
 Truyền bá vào Việt Nam  Đấu tranh vô sản  3 tổ chức cộng sản 
Đảng Cộng sản Việt Nam.
c. Cách mạng tháng Mười Nga và Quốc tế Cộng sản
Năm 1917, Cách mạng tháng Mười Nga
- Mở ra thời đại mới.
- Nêu gương, cổ vũ.
-  Quốc tế Cộng sản, thúc đẩy đấu tranh.  Truyền bá chủ nghĩa Mác –
Lê-nin và thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Trong nước
a. Xã hội
- Chính sách của Pháp
+ Về chính trị: tước quyền lực phong kiến, chia để trị, câu kết với địa
chủ.
+ Về kinh tế: cướp ruộng, lập đồn điền, khai thác tài nguyên, xây dựng
cơ sở hạ tầng phục vụ lợi ích của chúng.
+ Về văn hóa: ngu dân, hủ tục, ngăn chặn tiến bộ, khuyến khích độc
hại, “khai hóa”…
- Giai cấp
+ Địa chủ: câu kết với Pháp, có một bộ phận yêu nước.
+ Nông dân: bị bóc lột, căm thù đế quốc và phong kiến, có ý chí cách
mạng.
+ Công nhân: xuất thân nông dân, có mối quan hệ với nông dân, bị áp
bức bóc lột, sớm giác ngộ, trở thành giai cấp lãnh đạo.
+ Tư sản: bao gồm tư sản mại bản và tư sản dân tộc, bị cạnh tranh
chèn ép, thế lực nhỏ bé, yếu ớt.

Page 3



Đề cương đường lối
+ Tiểu tư sản: bao gồm học sinh, trí thức, viên chức,... Đời sống bấp
bênh, dễ phá sản; yêu nước, thù giặc, tư tưởng tiến bộ, tinh thần cao.
- Mâu thuẫn
+ Địa chủ >< nông dân.
+ Dân tộc Việt Nam >< thực dân Pháp.
 2 nhiệm vụ
+ Đánh Pháp.
+ Đánh phong kiến.
b. Phong trào yêu nước phong kiến và dân chủ tư sản
- Tư tưởng phong kiến
+ Phong trào Cần vương.
+ Khởi nghĩa Yên Thế.
 Thất bại.
- Tư tưởng dân chủ tư sản
+ Phong trào yêu nước: bạo động (Phan Bội Châu), cải cách (Phan Chu
Trinh).
+ Phong trào Đông kinh nghĩa thục, “tẩy chay Khách trú”, chống độc
quyền cảng Sài Gòn,…
+ Sự ra đời của các Đảng phái: Lập hiến, Thanh niên, Tân Việt, Quốc
dân đảng,…
 Thất bại.
• Nguyên nhân
- Thiếu đường lối, chưa giải quyết đúng mâu thuẫn.
- Thiếu tổ chức lãnh đạo.
- Thiếu lực lượng.
- Thiếu phương pháp đấu tranh.
• Ý nghĩa
- Tiếp nối truyền thống yêu nước.

- Cổ vũ tinh thần yêu nước.
- Rèn luyện tư duy cứu nước.
- Tạo tiền đề tiếp thu cách mạng vô sản.
- Là nhân tố dẫn đến sự ra đời của Đảng.
c. Phong trào yêu nước vô sản
- Phong trào công nhân
+ Trước Thế chiến thứ nhất, diễn ra sơ khai.
+ Trong những năm 1919-1925, hình thức đình công, bãi công: Ba Son,
Nhà máy sợi Nam Định,…
Page 4


Đề cương đường lối


-

+ Trong những năm 1926-1929, có sự lãnh đạo của các tổ chức cộng
sản; mang tính chính trị, liên kết, lôi cuốn phong trào dân tộc theo con
đường vô sản.
Phong trào yêu nước: phong trào nông dân ở khắp nơi.
Sự ra đời các tổ chức cộng sản
T3-1929, lập chi bộ cộng sản đầu tiên.
T5-1929, Đại hội lần thứ nhất của Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên
xảy ra bất đồng quan điểm về vấn đề thành lập đảng.
 Sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản:
+ Đông Dương Cộng sản Đảng.
+ An Nam Cộng sản Đảng .
+ Đông Dương Cộng sản Liên đoàn.
 Chia rẽ.

 Cần thống nhất.
 Sự ra đời của Đảng.

4. Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam.
• Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của phong trào yêu nước vô
sản
- Nguyễn Ái Quốc không tán thành con đường cứu nước của các vị tiền
bối, nên Người đã rời bến cảng Nhà Rồng ra đi tìm con đường cứu
nước mới.
- Người đã tìm hiểu kĩ các cuộc cách mạng điển hình trên thế giới, đánh
giá cao những tiến bộ, nhưng Người cũng nhận thức rõ những hạn chế
của cách mạng tư sản.
- Người tìm hiểu và khẳng định, Cách mạng tháng Mười Nga là cuộc cách
mạng vô sản thành công triệt để.
- Tháng 7-1920, Người đọc Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về
vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lê-nin.
- Tại Đại hội Đảng Xã hội Pháp (T7-1920), Người tham gia thành lập Đảng
Cộng sản Pháp, đánh dấu bước ngoặt trong cuộc đời hoạt động cách
mạng của Người, từ người yêu nước trở thành người cộng sản và tìm
thấy con đường yêu nước đúng đắn: cách mạng vô sản.
Từ đây, Người xúc tiến truyền bá chủ nghĩa Mác – Lê-nin, vạch phương
hướng chiến lược cách mạng và chuẩn bị thành lập Đảng Cộng sản Việt
Nam.
Page 5


Đề cương đường lối
-


-


-

Về tư tưởng: Người viết báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công
nhân, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp.
Về tổ chức:
+ Tháng 6-1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.
+ Từ 1925-1927, Hội mở lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cách
mạng, xây dựng nhiều cơ sở trong nước.
+ 1928, Hội chủ trương “vô sản hóa”.
+ Người lựa chọn những thanh niên tài giỏi đi học tại Trường Đại học
Phương Đông, và Trường Lục quân Hoàng Phố.
+ Người tổ chức các tờ báo Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh,
Tiền phong.
Về chính trị:
Năm 1927, cuốn Đường Kách mệnh được xuất bản:
+ Cách mạng dân tộc mở đường tiến lên chủ nghĩa xã hội.
+ Vai trò lãnh đạo của Đảng và vai trò của chủ nghĩa Mác – Lê-nin.
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cánh mạng thế giới.
+ Giác ngộ và tổ chức quần chúng cách mạng…
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập Đảng
Đến cuối 1929, 3 tổ chức cộng sản riêng rẽ.  Cần hợp nhất.
Ngày 27-10-1929, Quốc tế Cộng sản gửi thư yêu cầu hợp nhất.
Nguyễn Ái Quốc đã chủ trì Hội nghị hợp nhất Đảng, họp từ 6-1 đến 7-21930 tại Hương Cảng, đi đến thành lập một chính đảng duy nhất –
Đảng Cộng sản Việt Nam.

5. Hoàn cảnh, nội dung, ý nghĩa của Hội nghị thành lập Đảng.
• Hoàn cảnh (giống phần vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc thành lập

Đảng trong câu 4).
• Nội dung
- 5 điểm lớn:
+ Bỏ thành kiến xung đột, thành thật hợp tác để thống nhất.
+ Định tên Đảng là Đảng Cộng sản Việt Nam.
+ Thảo Chính cương và Điều lệ sơ lược.
+ Định kế hoạch việc thực hiện thống nhất.
+ Cử một Ban Trung ương lâm thời.
- Thông qua: Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt, Điều lệ tóm tắt,
Chương trình tóm tắt.

Page 6


Đề cương đường lối

-

Quyết định phương châm, kế hoạch thống nhất, quyết định ra báo, tạp
chí của Đảng.
Ngày 24-2-1930, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn được gia nhập vào
Đảng.
Ý nghĩa (là ý nghĩa sự ra đời của Đảng)
Tạo nên sự thống nhất tổ chức, đánh dấu sự trưởng thành của giai cấp
vô sản.
Là sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào công nhân và
phong trào yêu nước.
Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo cách
mạng.
Cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của cách mạng

thế giới.

6. Nội dung của cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam.
• Phương hướng: tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi
tới xã hội cộng sản.
• Nhiệm vụ
- Về chính trị: đánh Pháp và phong kiến; giành độc lập; lập chính phủ
công nông binh, tổ chức quân đội công nông.
- Về kinh tế: thủ tiêu quốc trái; tịch thu sản nghiệp tư bản đế quốc; tịch
thu ruộng đất của bọn đế quốc chia cho dân cày; bỏ sưu thuế; mở
mang công nghiệp và nông nghiệp; ngày làm 8h,…
- Về văn hóa – xã hội: tự do tổ chức; nam nữ bình quyền; phổ thông giáo
dục,...
- Về lực lượng: thu phục dân cày và thợ thuyền; liên lạc với tiểu tư sản,
trí thức, trung nông, Thanh niên, Tân Việt…; lợi dụng phú nông, trung,
tiểu địa chủ và tư bản An Nam chưa phản cách mạng; đánh đổ bộ phận
phản cách mạng.
- Về lãnh đạo: giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng, Đảng là đội tiên
phong.
- Về quan hệ của cách mạng Việt Nam với cách mạng thế giới: Cách
mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới, phải thực hành
liên lạc với các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sản thế giới.
7. Ý nghĩa lịch sử sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và Cương lĩnh chính
trị đầu tiên của Đảng.
Page 7


Đề cương đường lối

-


-

-


-

Ý nghĩa sự ra đời của Đảng
Tạo nên sự thống nhất tổ chức, chứng tỏ giai cấp vô sản Việt Nam đã
trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng Việt Nam.
Là sự kết hợp giữa chủ nghĩa Mác – Lê-nin với phong trào yêu nước và
phong trào công nhân. Đây không chỉ là kết quả sự vận dụng sáng tạo
học thuyết Mác – Lê-nin, mà còn là sự bổ sung, phát triển học thuyết
này về Đảng Cộng sản.
Là cơ sở để Đảng trở thành lực lượng lãnh đạo cách mạng Việt Nam,
chấm dứt tình trạng khủng hoảng đường lối và giai cấp lãnh đạo cách
mạng ở Việt Nam những năm đầu thế kỉ XX.
Làm cho cách mạng Việt Nam trở thành một bộ phận khăng khít của
cách mạng thế giới, đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của cách mạng
thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại làm nên
những thắng lợi vẻ vang. Đồng thời cách mạng Việt Nam cũng góp
phần tích cực vào sự nghiệp cách mạng thế giới.
Ý nghĩa Cương lĩnh chính trị
Là cơ sở để Đảng lãnh đạo và phát triển cách mạng Việt Nam.
Giải quyết tình trạng khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo
cách mạng.
Tập hợp được sức mạnh toàn dân tộc.
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.
Mở ra con đường và phương hướng phát triển mới phù hợp với đất

nước, phù hợp với sự nghiệp đấu tranh chung của cách mạng thế giới.

8. Nội dung, ý nghĩa của Luận cương tháng 10-1930. So với Cương lĩnh chính
trị đầu tiên, nội dung của Luận cương tháng 10-1930 có điểm gì khác?
• Hoàn cảnh
Từ 14 đến 30-10-1930, Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương họp lần thứ
nhất tại Hương Cảng. Hội nghị quyết định đổi tên Đảng thành Đảng
Cộng sản Đông Dương và thay thế Cương lĩnh chính trị đầu tiên bằng
Luận cương chính trị tháng 10-1930.
• Nội dung luận cương
- Tình hình xã hội Việt Nam và các vấn đề cơ bản của cách mạng.
- Mâu thuẫn giai cấp.
- Phương hướng cách mạng: tư sản dân quyền, có tính chất thổ địa và
phản đế, bỏ qua tư bản tiến thẳng lên chủ nghĩa xã hội.
- Nhiệm vụ cách mạng tư sản dân quyền: đánh phong kiến và đánh Pháp.
Page 8


Đề cương đường lối

-

-


-

-

Lực lượng cách mạng.

Phương pháp cách mạng.
Quan hệ giữa cách mạng Việt Nam và cách mạng thế giới.
Ý nghĩa luận cương
Khẳng định lại nhiều vấn đề cơ bản của cách mạng.
Hạn chế:
+ Không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu.
+ Không đặt nhiệm vụ chống đế quốc lên hàng đầu.
+ Đánh giá không đúng vai trò của tầng lớp tiểu tư sản, tư sản dân tộc,
địa chủ vừa và nhỏ.
+ Không đề ra được một chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng
rãi.
Nguyên nhân:
+ Chưa tìm ra và nắm vững những đặc điểm của xã hội thuộc địa, nửa
phong kiến Việt Nam.
+ Do nhận thức giáo điều, máy móc về vấn đề dân tộc và giai cấp trong
cách mạng ở thuộc địa, chịu ảnh hưởng khuynh hướng “tả”.
So sánh Luận cương tháng 10 và Cương lĩnh tháng 2
Giống nhau
+ Cơ sở lí luận: chủ nghĩa Mác – Lê-nin và thực tế cách mạng Việt Nam.
+ Tư sản dân quyền cách mạng.
+ Giai cấp vô sản lãnh đạo cách mạng.
+ Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
Khác nhau

Nội dung
Cương lĩnh
Luận cương
Lực lượng CM Đoàn kết toàn dân
Vô sản + nông dân
Mâu thuẫn

Mâu thuẫn giai cấp và mâu Mâu thuẫn giai cấp là chủ
thuẫn dân tộc
yếu
Nhiệm vụ CM Đề cao tư sản dân quyền Đề cao thổ địa cách mạng
cách mạng
9. Chủ trương khôi phục tổ chức Đảng và phong trào cách mạng trong những
năm 1932-1935.
• Hoàn cảnh
- Cao trào Xô viết Nghệ Tĩnh thất bại.
- Là cuộc diễn tập thứ nhất của CMT8, đặt cơ sở để khôi phục tổ chức và
phong trào cách mạng.
Page 9


Đề cương đường lối
Chủ trương: Chương trình hành động.
- Những yêu cầu chung trước mắt
+ Thứ nhất, đòi các quyền tự do tổ chức xuất bản, ngôn luận, đi lại
trong nước và nước ngoài.
+ Thứ hai, bỏ những luật hình đặc biệt đối với người bản xứ, trả tự do
cho tù chính trị, bỏ ngay chính sách đàn áp, giải tán Hội đồng đề hình.
+ Thứ ba, bỏ thuế thân, thuế ngụ cư và các thứ thuế vô lý khác.
+ Thứ tư, bỏ các độc quyền về rượu, muối, thuốc phiện.
- Những yêu cầu cụ thể của từng giai cấp và tầng lớp.
- Vạch rõ phải ra sức tuyên truyền mở động ảnh hưởng của Đảng trong
quần chúng, củng cố và phát triển các đoàn thể cách mạng, nhất là
công hội và nông hội; dẫn dắt quần chúng đấu tranh cho những quyền
lợi hàng ngày tiến lên đấu tranh chính trị, chuẩn bị khởi nghĩa giành
chính quyền khi có điều kiện; trong xây dựng Đảng, phải làm cho Đảng
vững mạnh, có kỷ luật nghiêm, giáo dục đảng viên về tư tưởng, chính

trị, rèn luyện đảng viên qua đấu tranh cách mạng…
 Phù hợp với hoàn cảnh lịch sử, giúp phong trào cách mạng mau
chóng được khôi phục.
Tháng 3/1935, Đại hội đại biểu lần thứ nhất của Đảng họp ở Ma Cao đã
khẳng định thắng lợi của cuộc đấu tranh khôi phục phong trào cách mạng
và hệ thống tổ chức Đảng.


10. Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương và nhận thức mới của Đảng trong những
năm 1936-1939.
a. Hoàn cảnh
- Thế giới
+ Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933  Tăng mâu thuẫn của CNTB
 Chủ nghĩa phát xít.
+ Đại hội VII Quốc tế cộng sản: kẻ thù nguy hiểm nhất là chủ nghĩa phát
xít và nhiệm vụ trước mắt là đấu tranh chống phát xít.  Cần thống nhất
hàng ngũ cách mạng, thành lập mặt trận nhân dân.
+ 1936, Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp được thành lập.
- Trong nước
+ Bọn cầm quyền phản động tăng cường đàn áp, mâu thuẫn càng gay
gắt.
+ Hệ thống tổ chức Đảng đã được khôi phục.
b. Chủ trương và nhận thức mới của Đảng
Page 10


Đề cương đường lối
-

-


Chủ trương đấu tranh đòi quyền dân chủ, dân sinh
+ Yêu cầu trước mắt: tự do, dân chủ, cải thiện đời sống.
+ Kẻ thù: bọn phản động thuộc địa và tay sai.
+ Nhiệm vụ trước mắt: chống phát xít, chống chiến tranh đế quốc,
chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân chủ, cơm áo
và hoà bình.
+ Đoàn kết quốc tế: đoàn kết với giai cấp công nhân và Đảng Cộng sản
Pháp, ủng hộ Chính phủ mặt trận nhân dân Pháp.
+ Hình thức tổ chức và biện pháp đấu tranh: chuyển từ đấu tranh bí
mật, không hợp pháp sang đấu tranh công khai và nửa công khai, hợp
pháp và nửa hợp pháp; trong khi vẫn giữ vững, củng cố, tăng cường
hoạt động bí mật, giữ vững quan hệ giữa bí mật và công khai, hợp pháp
và nửa hợp pháp.
Nhận thức mới của Đảng về mối quan hệ giữa hai nhiệm vụ dân tộc và
dân chủ: tuỳ tình hình cụ thể, phải lựa chọn vấn đề nào quan trọng hơn
mà giải quyết trước.

11. Chủ trương đấu tranh từ 1939-1945.
1. Hoàn cảnh
a. Thế giới
- 1-9-1939, Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ.
- T6-1940, Pháp đầu hàng Đức.
- 22-6-1941, Đức tấn công Liên Xô.
 Chiến tranh giữa lực lượng dân chủ và lực lượng phát xít.
b. Trong nước: chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi chiến tranh.
- Pháp thi hành chính sách thời chiến trắng trợn: phát xít hóa, đàn áp
cách mạng, tổng động viên, “kinh tế chỉ huy”…
- Nhật vào Đông Dương, Pháp đầu hàng Nhật, nhân dân ta “một cổ hai
tròng”.

2. Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng
- Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
- Hai là, thành lập Mặt trận Việt Minh để đoàn kết tập hợp lực lượng
cách mạng.
- Ba là, xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm.
3. Ý nghĩa
- Giải quyết mục tiêu số một là độc lập dân tộc.
- Tập hợp rộng rãi lực lượng cách mạng.
Page 11


Đề cương đường lối
-

Từng bước chuẩn bị Tổng khởi nghĩa khi có điều kiện.

12. Chủ trương phát động tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945.
a. Cao trào kháng Nhật, cứu nước và đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
- Phát động cao trào kháng Nhật, cứu nước
+ Tình hình: Nhật đảo chính Pháp  khủng hoảng chính trị  cơ hội tốt
cho Tổng khởi nghĩa.
+ Kẻ thù: phát xít Nhật là kẻ thù chính, nguy hiểm trước mắt.
+ Chủ trương: phát động cao trào kháng Nhật cứu nước, làm tiền đề
cho Tổng khởi nghĩa.
+ Phương châm: chiến tranh du kích, giải phóng từng vùng, mở rộng
căn cứ địa.
+ Dự kiến thời cơ thuận lợi để thực hiện Tổng khởi nghĩa.
- Đẩy mạnh khởi nghĩa từng phần
+ Từ T3-1945, cao trào kháng Nhật cứu nước diễn ra mạnh mẽ.
+ Phong trào diễn ra tại khắp nơi, giải phóng hàng loạt châu, huyện,

xã…
+ Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì nhận định đặt nhiệm vụ quân sự
lên hàng đầu,…
+ T5 và t6-1945, khởi nghĩa từng phần diễn ra mạnh mẽ, chính quyền
nhân dân ở nhiều nơi được thành lập.
+ 4-6-1945, chính thức thành lập Khu giải phóng.
+ Thực hiện “Phá kho thóc, giải quyết nạn đói”.
b. Chủ trương phát động Tổng khởi nghĩa
- 9-5-1945, Đức đầu hàng, World War 2 gần kết thúc, phe phát xít sắp
thất bại hoàn toàn.
- Ngày 13 đến 15-8-1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng quyết định phát
động toàn dân Tổng khởi nghĩa,…
- Đêm 13-8-1945, Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc ra lệnh Tổng khởi nghĩa.
- Từ 14-8-1945, khởi nghĩa diễn ra ở nhiều nơi trên cả nước.
- 16-8-1945, họp Quốc dân đại hội.
- 19-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội.
- 23-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Huế.
- 25-8-1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Sài Gòn và thành công trên cả nước.
- 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập, khai sinh ra
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Page 12


Đề cương đường lối
13. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
của Cách mạng tháng Tám.
• Kết quả và ý nghĩa
- Đập tan ách thống trị của Pháp và Nhật, lật đổ phong kiến.
- Đưa dân tộc ta bước vào Kỉ nguyên độc lập, tự do.

- Làm phong phú thêm chủ nghĩa Mác – Lê-nin, cung cấp nhiều kinh
nghiệm quý báu cho các phong trào cách mạng dân tộc và dân chủ.
- Cổ vũ phong trào đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa và nửa
thuộc địa.
• Nguyên nhân thắng lợi
- Bối cảnh quốc tế thuận lợi: kẻ thù là phát xít Nhật đã thất bại và tan rã.
- Cách mạng tháng Tám là kết quả của 15 năm đấu tranh gian khổ, trải
qua 3 cao trào cách mạng, quần chúng được Đảng tổ chức, lãnh đạo và
rèn luyện.
- Đoàn kết được lực lượng cách mạng vĩ đại trên cơ sở liên minh công –
nông.
- Đảng ta có đường lối đúng đắn, là nhân tố quyết định thắng lợi.
• Bài học kinh nghiệm
- Một là, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng đắn hai
nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
- Hai là, toàn dân nổi dậy trên nền tảng khối liên minh công – nông.
- Ba là, lợi dụng mâu thuẫn trong hàng ngũ kẻ thù.
- Bốn là, kiên quyết dùng bạo lực cách mạng và biết sử dụng bạo lực
cách mạng một cách thích hợp để đập tan bộ máy nhà nước cũ, lập ra
bộ máy nhà nước của nhân dân.
- Năm là, nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, nghệ thuật chọn đúng thời
cơ.
- Sáu là, xây dựng một Đảng Mác – Lê-nin đủ sức mạnh lãnh đạo Tổng
khởi nghĩa giành chính quyền.
14. Trình bày chủ trương xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng (19451946).
a. Hoàn cảnh nước ta
- Thuận lợi
+ Thế giới: hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào dân tộc và
dân chủ phát triển mạnh.


Page 13


Đề cương đường lối
+ Trong nước: nhân dân đã giành được chính quyền, có niềm tin vào sự
lãnh đạo của Đảng.
- Khó khăn
+ Thế giới: nền độc lập của ta chưa được quốc gia nào công nhận và đặt
quan hệ ngoại giao.
+ Trong nước: giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm.
b. Chủ trương kháng chiến kiến quốc của Đảng
- Về chỉ đạo chiến lược: dân tộc giải phóng, giữ vững độc lập.
- Về kẻ thù: thực dân Pháp là kẻ thù chính.
Về phương hướng, nhiệm vụ: củng cố chính quyền, chống Pháp, bài
trừ nội phản, cải thiện đời sống nhân dân; thêm bạn bớt thù.
c. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi và bài học kinh nghiệm
• Kết quả
- Về chính trị - xã hội: xây dựng chế độ dân chủ nhân dân.
- Về kinh tế, văn hóa: tăng gia sản xuất, cứu đói, xóa thuế giảm tô, xây
dựng ngân quỹ…; phát hành giấy bạc “Cụ Hồ”; mở lại trường lớp, xóa
bỏ tệ nạn, diệt dốt, bình dân học vụ…
- Về bảo vệ chính quyền cách mạng: kịp thời lãnh đạo nhân dân Nam Bộ
kháng chiến chống Pháp, phong trào Nam tiến, ngăn chặn quân Pháp,
khôn khéo hòa hoãn với Pháp, gạt được Tưởng về nước để chuẩn bị
kháng chiến.
• Ý nghĩa
- Bảo vệ độc lập và chính quyền.
- Xây dựng nền móng cho chế độ mới.
- Chuẩn bị điều kiện cho kháng chiến chống Pháp.
• Nguyên nhân thắng lợi

- Đảng ta đánh giá đúng tình hình, kịp thời đề ra chủ trương đúng đắn.
- Xây dựng và phát huy khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Lợi dụng mâu thuẫn nội bộ của địch.
• Bài học kinh nghiệm
- Phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc, dựa vào dân để xây dựng và
bảo vệ chính quyền cách mạng.
- Triệt để lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, chĩa mũi nhọn vào kẻ
thù chính và coi nhân nhượng có nguyên tắc cũng là biện pháp cần
thiết trong những hoàn cảnh cụ thể của cách mạng.

Page 14


Đề cương đường lối
-

Tận dụng thời gian hoà hoãn để củng cố và xây dựng lực lượng cho
cuộc chiến tranh nhất định sẽ xảy ra.

15. Trình bày đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 19461954.
a. Hoàn cảnh: Pháp xâm lược nước ta lần thứ hai.
- Thuận lợi
+ Ta có chính nghĩa, thiên thời, địa lợi, nhân hòa.
+ Ta có sự chuẩn bị mọi mặt.
+ Pháp gặp nhiều khó khăn chưa được khắc phục.
- Khó khăn: tương quan lực lượng địch mạnh hơn ta.
b. Quá trình hình thành và nội dung đường lối
• Đường lối kháng chiến
- Đường lối kháng chiến được hình thành, bổ sung và hoàn chỉnh qua
thực tiễn, thể hiện ở Hội nghị Quân sự toàn quốc lần thứ nhất và ba

văn kiện lớn: Toàn dân kháng chiến, Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến,
Kháng chiến nhất định thắng lợi.
- Nội dung
+ Mục đích: đánh Pháp, giành thống nhất và độc lập.
+ Tính chất: chiến tranh cách mạng, chính nghĩa; toàn dân, toàn diện,
lâu dài; là cuộc chiến tranh tiến bộ, có tính chất dân tộc giải phóng và
dân chủ mới.
+ Phương châm: chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn
diện, trường kì, tự lực cánh sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế..
+ Triển vọng: nhất định thắng lợi.
• Đường lối xây dựng chế độ dân chủ nhân dân
- Tính chất: dân chủ nhân dân, một phần thuộc địa và nửa phong kiến.
- Đối tượng: Pháp, Mỹ, phong kiến.
- Nhiệm vụ: đánh Pháp, đánh phong kiến, người cày có ruộng, dân chủ
nhân dân, gây cơ sở chủ nghĩa xã hội.
- Động lực: công nhân, nông dân, tiểu tư sản thành thị, tiểu tư sản trí
thức, tư sản dân tộc; thân sĩ yêu nước tiến bộ; nền tảng là công, nông
và trí thức.
- Đặc điểm: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
- Triển vọng: nhất định đưa Việt Nam tiến đến chủ nghĩa xã hội.
- Con đường: đấu tranh lâu dài, trải qua ba giai đoạn: giải phóng dân tộc,
xóa bỏ phong kiến, chủ nghĩa xã hội.
Page 15


Đề cương đường lối
Giai cấp lãnh đạo và mục tiêu của Đảng: giai cấp công nhân lãnh đạo
cách mạng, mục đích là phát triển chế độ dân chủ nhân dân, tiến lên
chủ nghĩa xã hội, thực hiện tự do, hạnh phúc.
- Chính sách của Đảng: 15 chính sách lớn.

- Quan hệ quốc tế: Việt Nam đứng về phe hòa bình và dân chủ, tranh thủ
sự giúp đỡ của quốc tế, thực hiện đoàn kết quốc tế.
c. Kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm
• Kết quả
- Về chính trị: đưa Đảng ra hoạt động công khai, tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng, củng cố chính quyền, củng cố đoàn kết, người cày có ruộng.
- Về quân sự: lực lượng quân sự lớn mạnh, thắng lợi nhiều chiến dịch
lớn, đặc biệt là chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
- Về ngoại giao: kiên quyết kháng chiến đến thắng lợi cuối cùng, sẵn sàng
tán thành thương lượng để giải quyết hòa bình, kí kết Hiệp định Giơne-vơ thắng lợi.
• Ý nghĩa lịch sử
- Trong nước: làm thất bại âm mưu của kẻ thù, giải phóng miền Bắc, tạo
điều kiện đi lên CNXH ở miền Bắc và đấu tranh ở miền Nam, nâng cao
niềm tự hào dân tộc và uy tín nước ta.
- Quốc tế: cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh, tăng thêm sức mạnh
cho chủ nghĩa xã hội và cách mạng thế giới, mở ra sự sụp đổ của chủ
nghĩa thực dân.
• Nguyên nhân thắng lợi
- Có sự lãnh đạo đúng đắn, phát huy khối đại đoàn kết toàn dân.
- Lực lượng vũ trang ba thứ quân ngày càng vững mạnh, mưu lược, tài
trí, dũng cảm, là lực lượng quyết định.
- Chính quyền dân chủ nhân dân được giữ vững, củng cố và lớn mạnh.
- Có sự liên minh đoàn kết giữa ba dân tộc Đông Dương, sự ủng hộ to
lớn của các nước xã hội chủ nghĩa, các dân tộc tiến bộ trên thế giới.
• Bài học kinh nghiệm
- Đề ra đường lối đúng đắn, quán triệt sâu rộng.
- Kết hợp chặt chẽ, đúng đắn các nhiệm vụ.
- Vừa kháng chiến vừa kiến quốc.
- Quán triệt tư tưởng kháng chiến gian khổ và lâu dài, thực hiện phương
thức chiến tranh và nghệ thuật quân sự sáng tạo, kết hợp đấu tranh

quân sự và ngoại giao.
-

Page 16


Đề cương đường lối
-

Tăng cường công tác xây dựng Đảng, nâng cao sức chiến đấu và hiệu
lực lãnh đạo của Đảng.

16. Trình bày đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong giai đoạn
1954-1964.
a. Hoàn cảnh lịch sử sau tháng 7-1954
- Thuận lợi
+ Hệ thống xã hội chủ nghĩa lớn mạnh.
+ Phong trào dân tộc và dân chủ phát triển mạnh.
+ Miền Bắc được giải phóng, thế lực cách mạng lớn mạnh, có ý chí đấu
tranh của nhân dân cả nước.
- Khó khăn
+ Đế quốc Mỹ hùng mạnh âm mưu bá chủ.
+ Chiến tranh lạnh trên thế giới.
+ Bất đồng trong phe xã hội chủ nghĩa.
+ Đất nước bị chia cắt, miền Bắc nghèo nàn lạc hậu, miền Nam trở
thành thuộc địa của Mỹ.
+ Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp.
b. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối
• Quá trình hình thành
- Hội nghị TƯ lần thứ 6.

- Nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới, chính sách mới của Đảng.
- Hội nghị TƯ lần thứ 7 và lần thứ 8.
- Dự thảo Đường lối cách mạng miền Nam.
- Hội nghị TƯ lần thứ 13.
- Hội nghị TƯ lần thứ 15.
- Đại hội lần thứ III: hoàn chỉnh đường lối.
• Nội dung
- Nhiệm vụ chung: đoàn kết, đấu tranh, đẩy mạnh cách mạng hai miền,
thống nhất nước nhà, xây dựng đất nước, tăng cường phe xã hội chủ
nghĩa, bảo vệ hòa bình.
- Nhiệm vụ chiến lược: cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và giải
phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
- Mối quan hệ cách mạng hai miền: quan hệ mật thiết, thúc đẩy lẫn
nhau.
- Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước:
CM miền Bắc quyết định sự phát triển toàn bộ cách mạng Việt Nam và
Page 17


Đề cương đường lối


-

-

thống nhất nước nhà, CM miền Nam quyết định sự ngiệp giải phóng
miền Nam, thống nhất nước nhà.
Con đường thống nhất đất nước: kiên trì hòa bình, nhưng luôn luôn
cảnh giác, kiên quyết đánh bại quân xâm lược.

Triển vọng của cách mạng Việt Nam: đấu tranh gay go, gian khổ, phức
tạp, lâu dài, nhất định thắng lợi và đi lên chủ nghĩa xã hội.
Ý nghĩa
Thể hiện tư tưởng chiến lược là giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội, phù hợp hoàn cảnh lịch sử, huy động được sức mạnh
dân tộc và sức mạnh thời đại, tạo ra sức mạnh tổng hợp chiến thắng kẻ
thù.
Thể hiện tinh thần độc lập, tự chủ, sáng tạo, phù hợp thực tiễn cách
mạng.
Là cơ sở chỉ đạo thắng lợi trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc
và đấu tranh chống ngoại xâm ở miền Nam.

17. Trình bày đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong giai đoạn
1965-1975.
a. Hoàn cảnh lịch sử: quân Mỹ và chư hầu tham chiến tại miền Nam
- Thuận lợi
+ Cách mạng đang ở thế tiến công.
+ Miền Bắc hoàn thành kế hoạch 5 năm, sự chi viện được đẩy mạnh.
+ Miền Nam đấu tranh có phát triển, làm phá sản “Chiến tranh đặc
biệt”.
- Khó khăn
+ Liên Xô và Trung Quốc bất đồng gay gắt.
+ Mỹ ồ ạt đưa quân Mỹ và chư hầu tham chiến.
b. Quá trình hình thành, nội dung và ý nghĩa đường lối
• Quá trình hình thành
- Các hội nghị đầu năm 1961 và 1962.
- Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 9.
- Hội nghị TƯ Đảng lần thứ 11 và 12 đề ra đường lối kháng chiến chống
Mỹ, cứu nước trên cả nước.
• Nội dung

- Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: nhận định “Chiến
tranh cục bộ” vẫn là chiến tranh xâm lược trong thế thua, quyết định
phát động kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc.
Page 18


Đề cương đường lối
Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ
xâm lược”, ‘kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc
Mỹ…”
- Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục và đẩy mạnh chiến tranh
nhân dân ở cả hai miền, kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính,
càng đánh càng mạnh, cố gắng tập trung lực lượng tiến công lớn, tranh
thủ thời cơ để chiến thắng sớm.
- Tư tưởng chỉ đạo và phương châm đấu tranh ở miền Nam: giữ vững và
phát triển thế tiến công, kiên quyết tiến công, liên tục tiến công, đấu
tranh quân sự có vai trò quyết định trực tiếp.
- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: xây dựng kinh tế, quốc phòng trong
điều kiện chiến tranh, bảo vệ miền Bắc, chi viện miền Nam, ngăn chặn
chiến tranh mở rộng.
- Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: Bảo vệ miền
Bắc, chi viện mền Nam, hai nhiệm vụ đó có quan hệ mật thiết gắn bó
với nhau, “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”.
• Ý nghĩa
- Thể hiện quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ, tinh thần cách mạng, độc lập
tự chủ, kiên trì giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh
đúng ý chí, nguyện vọng của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.
- Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội, phù hợp bối cảnh lịch sử.
- Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa

vào sức mình là chính trong hoàn cảnh mới, tạo ra sức mạnh mới chiến
thắng kẻ thù.
c. Kết quả, ý nghĩa lịch sử, nguyên nhân thắng lợi, bài học kinh nghiệm
• Kết quả
- Ở miền Bắc: công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội đạt nhiều thành tựu,
đánh thắng chiến tranh phá hoại, hoàn thành vai trò căn cứ địa cách
mạng và nghĩa vụ hậu phương lớn.
- Ở miền Nam: vượt qua khó khăn gian khổ hi sinh, đánh bại các chiến
lược chiến tranh của kẻ thù, đỉnh cao là Đại thắng Mùa xuân 1975 với
Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giải phóng hoàn toàn miền Nam.
• Ý nghĩa lịch sử
- Trong nước
-

Page 19


Đề cương đường lối

-


-

-


-

-


+ Kết thúc chiến tranh, đưa lại độc lập, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ,
hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ.
+ Mở ra kỉ nguyên cả nước hòa bình, thống nhất, cùng đi lên chủ nghĩa
xã hội.
+ Tăng sức mạnh, thế và lực cho cách mạng, để lại niềm tự hào sâu sắc
và bài học kinh nghiệm quý báu, nâng cao uy tín nước ta trên trường
quốc tế.
Quốc tế
+ Đập tan cuộc phản kích lớn nhất của chủ nghĩa đế quốc vào chủ nghĩa
xã hội, bảo vệ vững chắc tiền đồn Đông Nam Á của chủ nghĩa xã hội.
+ Phá sản chiến lược chiến tranh của kẻ thù, góp phần suy yếu chủ
nghĩa đế quốc.
+ Mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới.
+ Cổ vũ phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân thế giới.
Nguyên nhân thắng lợi
Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.
Cuộc chiến đấu đầy gian khổ hi sinh của quân dân cả nước, đặc biệt là
quân dân miền Nam.
Công cuộc xây dựng và bảo vệ hậu phương miền Bắc, vừa chiến đấu
vừa xây dựng, hết lòng chi viện cho tiền tuyến lớn miền Nam đánh
thắng giặc Mỹ.
Tình đoàn kết của nhân dân Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia và sự ủng hộ
giúp đỡ to lớn của nhân dân các nước xã hội chủ nghĩa; sự ủng hộ của
các chính phủ và nhân dân tiến bộ trên thế giới.
Bài học kinh nghiệm
Đề ra và thực hiện đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội; đoàn kết toàn dân; thể hiện ý chí toàn dân tộc, phù
hợp với các trào lưu cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc và
sức mạnh thời đại tạo nên sức mạnh tổng hợp chiến thắng kẻ thù.

Tin tưởng vào sức mạnh dân tộc, kiên định tư tưởng tiến công, quyết
chiến quyết thắng.
Thực hiện chiến tranh nhân dân.
Cần có công tác tổ chức thực hiện giỏi, năng động, sáng tạo của các cấp
bộ đảng.

Page 20


Đề cương đường lối
-

Phải hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng lực lượng cách
mạng, liên minh ba nước Đông Dương và tranh thủ sự đồng tình, ủng
hộ của quốc tế.

Kết quả
- Tăng cường sự
lãnh đạo của
Đảng, phát triển
lực lượng.
- Bảo vệ được
thành quả CM.
- Đánh thắng kẻ
thù, giữ vững
độc lập, giải
phóng
từng
miền, đi lên
CNXH.


Ý nghĩa

Nguyên nhân
- Sự lãnh đạo của
Đảng.
- Cuộc chiến đấu
đoàn kết của quân
dân.
- Công cuộc vừa
kháng chiến, vừa
xây dựng.
- Sự đoàn kết, ủng
hộ của quốc tế.

Bài
- Đề ra đường lối
- Kết hợp chặt ch
nhiệm vụ, công
hiện giỏi, năng độ
- Đoàn kết toàn
quốc tế, niềm tin
- Chiến tranh
kháng chiến vừa
- Thực hiện phư
tranh và nghệ th
tạo, kết hợp đấu
ngoại giao.
- Tăng cường cô
Đảng, nâng cao s

hiệu lực lãnh đạo

Trong nước:
- Kết thúc chiến tranh, chiến
thắng kẻ thù, giữ vững độc lập,
giải phóng từng miền, đi lên
CNXH.
- Hoàn thành nhiệm vụ cách
mạng.
- Tăng thế và lực, để lại bài học
quý báu, nâng cao niềm tự hào
và vị thế đất nước.
Quốc tế:
- Góp sức vào công cuộc CM thế
giới.
- Góp phần bảo vệ hệ thống
XHCN.
- Làm suy yếu CNĐQ, góp phần
làm sụp đổ CNTD.
- Cổ vũ phong trào CM thế giới.
Note: Bảng tổng hợp kết quả, ý nghĩa, nguyên nhân, bài học nói chung của đường
lối kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ (tùy vào từng thời kì mà các bạn diễn
đạt, bổ sung cho phù hợp)(bí kíp chống trượt).

Page 21


Đề cương đường lối
18. Trình bày đường lối công nghiệp hóa thời kì trước đổi mới.
a. Mục tiêu và phương hướng

• Ở miền Bắc
- Mục tiêu: xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại;
bước đầu xây dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
- Phương hướng
+ Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng một cách hợp lí.
+ Kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp và nông nghiệp.
+ Ra sức phát triển công nghiệp nhẹ song song với việc ưu tiên phát
triển công nghiệp nặng.
+ Ra sức phát triển công nghiệp trung ương, đồng thời đẩy mạnh phát
triển công nghiệp địa phương.
• Trong cả nước
- Đại hội IV: “ Đẩy mạnh công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa, xây dựng cơ sở
vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội, đưa nền kinh tế nước ta từ sản
xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa. Ưu tiên phát triển công
nghiệp nặng một cách hợp lí trên cơ sở phát triển nông nghiệp và công
nghiệp nhẹ, kết hợp xây dựng công nghiệp và nông nghiệp cả nước
thành một cơ cấu kinh tế công – nông nghiệp, vừa xây dựng kinh tế
trung ương vừa phát triển kinh tế địa phương, kết hợp kinh tế trung
ương với kinh tế địa phương trong một cơ cấu kinh tế quốc dân thống
nhất”.
- Đại hội V: xác định trong chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ ở
nước ta phải lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu, ra sức phát triển
công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, xây dựng và phát triển công nghiệp
nặng cần có mức độ, vừa sức, phục vụ thiết thực,có hiệu quả cho nông
nghiệp và công nghiệp nhẹ.
b. Đánh giá sự thực hiện
• Đặc trưng
- Mô hình khép kín, hướng nội và thiên về phát triển công nghiệp nặng.
- Chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên đất đai và nguồn viện
trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.

- Chủ lực thực hiện công nghiệp hoá là Nhà nước và các doanh nghiệp
nhà nước.

Page 22


Đề cương đường lối
-


-

-

-

Việc phân bổ nguồn lực được thực hiện thông qua cơ chế kế hoạch hoá
tập trung quan liêu, bao cấp, không tôn trọng các quy luật của thị
trường.
Nóng vội, giản đơn, chủ quan duy ý chí, ham làm nhanh, làm lớn, không
quan tâm đến hiệu quả kinh tế - xã hội.
Kết quả, ý nghĩa, hạn chế và nguyên nhân hạn chế
Kết quả
+ So với năm 1955, số xí nghiệp tăng lên 16,5 lẩn. Nhiều khu công
nghiệp lớn đã hình thành, đã có nhiều cơ sở đầu tiên của các ngành
công nghiệp nặng quan trọng như điện, than, cơ khí, luyện kim, hoá chất
được xây dựng.
+ Đã có hàng chục trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp,
dạy nghề đào tạo được đội ngũ cán bộ khoa học - kĩ thuật xấp xỉ 43 vạn
người, tăng 19 lần so với năm 1960 là thời điểm bắt đầu cồng nghiệp

hoá.
Ý nghĩa: Tạo cơ sở ban đầu để nước ta phát triển nhanh hơn trong các
giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế
+ Cơ sở vật chất - kĩ thuật còn hết sức lạc hậu. Những ngành công nghiệp
then chốt còn nhỏ bé và chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm
nền tảng vững chắc cho nền kinh tế quốc dân.
+ Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉ bước đầu phát triển,
nông nghiệp chưa đáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho
xã hội. Đất nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển,
rơi vào khủng hoảng kinh tế - xã hội.
Nguyên nhân
+ Khách quan: chúng ta tiến hành công nghiệp hoá từ một nền kinh tế
lạc hậu, nghèo nàn và trong điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn
phá nặng nề, vừa không thể tập trung sức người, sức của cho công
nghiệp hoá.
+ Chủ quan: chúng ta đã mắc những sai lầm nghiêm trọng trong việc xác
định mục tiêu, bước đi về cơ sở vật chất, kĩ thuật, bố trí cơ cấu sản xuất,
cơ cấu đầu tư... Đó là những sai lầm xuất phát từ chủ quan duy ý chí
trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hoá.

19. Đường lối công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời kì đổi mới.
Page 23


Đề cương đường lối
Quá trình đổi mới tư duy
- Đại hội VI chỉ ra những sai lầm nghiêm trọng trong nhận thức và chủ
trương công nghiệp hóa thời kì 1960-1985.
- Hội nghị TƯ lần thứ bảy khóa VII đã có bước đột phá mới trong nhận

thức về khái niệm công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Đại hội VIII nhìn lại 10 năm đổi mới và có nhận định quan trọng: nước ta
đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, cho phép chuyển sang thời kì
mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Đại hội IX, X, XI bổ sung và nhấn mạnh một số điểm mới về đường lối
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
b. Mục tiêu, quan điểm
- Mục tiêu
+ Cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kĩ
thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù
hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, mức sống vật chất và
tinh thần cao, quốc phòng - an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh.
+ Đại hội X xác định mục tiêu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
gắn với phát triển kinh tế tri thức để sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng
kém phát triển; tạo nền tảng để đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Quan điểm
+ Một là: công nghiệp hoá gắn với hiện đại hoá và công nghiệp hoá, hiện
đại hoá gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi
trường.
+ Hai là: công nghiệp hoá, hiện đại hoá gắn với phát triển kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế.
+ Ba là: lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát
triển nhanh và bền vững.
+ Bốn là: khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công
nghiệp hoá, hiện đại hoá.
+ Năm là: phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững; tăng trưởng kinh tế
đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo
vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học.

c. Nội dung và định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát
triển kinh tế tri thức
a.

Page 24


Đề cương đường lối

-

-


-

-

-

-

-

Nội dung
Phát triển mạnh các ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị gia tăng cao
dựa nhiều vào tri thức, kết hợp sử dụng nguồn vốn tri thức của con
người Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại.
Coi trọng cả số lượng và chất lượng tăng trưởng kinh tế trong mỗi bước
phát triển của đất nước, ở từng vùng, từng địa phương, từng dự án kinh

tế - xã hội.
Xây dựng cơ cấu kinh tế hiện đại và hợp lí theo ngành, lĩnh vực và lãnh
thổ.
Giảm chi phí trung gian, nâng cao năng suất lao động của tất cả các
ngành, lĩnh vực, nhất là các ngành, lĩnh vực có sức cạnh tranh cao.
Định hướng
Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, giải
quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn:
+ Một là, về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.
+ Hai là, về quy hoạch phát triển nông thôn.
+ Ba là, về giải quyết lao động, việc làm ở nông thôn.
Phát triển nhanh hơn công nghiệp, xây dựng và dịch vụ:
+ Một là, đối với công nghiệp và xây dựng.
+ Hai là, đối với dịch vụ.
Phát triển kinh tế vùng:
+ Một là, có cơ chế chính sách phù hợp để phát triển nhanh hơn các
vùng trong cả nước.
+ Hai là, xây dựng ba vùng kinh tế trọng điểm ở ba miền thành những
trung tâm công nghiệp lớn có công nghệ cao, đóng góp ngày càng lớn
cho sự phát triển chung của cả nước.
Phát triển kinh tế biển.
Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu công nghệ:
+ Một là, phát triển nguồn nhân lực.
+ Hai là, phát triển khoa học và công nghệ.
+ Ba là, kết hợp chặt chẽ giữa hoạt động khoa học và công nghệ với giáo
dục và đào tạo.
+ Bốn là, đổi mới cơ bản cơ chế quản lí khoa học và công nghệ.
Bảo vệ, sử dụng hiệu quả tài nguyên quốc gia, cải thiện môi trường tự
nhiên:
+ Một là, tăng cường quản lí tài nguyên quốc gia.


Page 25


×