Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA CƠ KHÍ
__________________________
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CƠ KHÍ
Chuyên ngành: Cơ khí Chế tạo máy
Đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân Hộp ED08.
Thiết kế: NGUYỄN TẤT TRIỂN
Lớp: K43CCM5
Hướng dẫn khoa học: HOÀNG VĂN QUYẾT
THÁI NGUYÊN - NĂM 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 1-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
KHOA CƠ KHÍ
__________________________
ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP KỸ SƯ CƠ KHÍ
Chuyên ngành: Cơ khí Chế tạo máy
Đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân Hộp ED08.
Yêu cầu:
1. Thuyết minh: 82 trang.
2.Bản vẽ: 08 bản A0
3.Chuyên đề:
Thiết kế: Nguyễn Tất Triển
Lớp: K43CCM5- 11110710593
Ngày nhận đề tài: 05/04/2012
Ngày hoàn thành: 31/05/2012
Hướng dẫn
Hoàng Văn Quyết
Thái Nguyên, ngày 31 tháng 5 năm 2012
Trưởng bộ môn
Trưởng khoa cơ khí
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
KHOA CƠ KHÍ
__________________________
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 2-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Cơ khí Chế tạo máy
Đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết THÂN HỘP ED08
Thuyết minh:
1. Phần I: Phân tích chi tiết gia công.
2. Phần II: Xác định dạng sản xuất.
3. Phần III: Chọn phôi và phương pháp chế tạo phôi.
4. Phần IV: Quy trình công nghệ.
5. Phần V: Tính và tra lượng dư.
6. Phần VI: Tính và tra chế độ cắt.
7. Phần VII: Tính toán và thiết kế đồ gá.
Bản vẽ:
1. Bản vẽ chi tiết lồng phôi:
01 bản khổ giấy A0
2. Sơ đồ nguyên công thể hiện ở dạng kết cấu: 06 bản khổ giấy A0
3. Bản vẽ đồ gá:
01 bản khổ giấy A0
Bản đồ án tốt nghiệp đã được thông qua ngày…. Tháng…. năm 2012
Hướng dẫn
Hoàng Văn Quyết
Trưởng bộ môn
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 3-
Trưởng khoa cơ khí
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 4-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 5-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
MỤC LỤC
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 6-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay các ngành khoa học kỹ thuật nói chung và ngành kỹ thuật cơ khí
nói riêng đang có một một bước phát triển lớn. Hầu hết các sản phẩm của cơ khí
có mặt trong tất cả các hoạt động đời sống xã hội, mang lại những lợi ích to lớn
cho con người cả về vật chất lẫn tinh thần. Các sản phẩm cơ khí được xem như
là xương sống của ngành kinh tế, phục vụ các nhu cầu sản xuất và phát triển
kinh tế của con người trên thế giới.
Để thực hiện mục tiêu “Công nghiệp hóa và hiện đại hóa Đất nước” Đảng
đã chủ trương đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật tại các trường kỹ thuật trong cả
nước. Với sinh viên ngành chế tạo máy, việc quan trọng đòi hỏi sinh viên là phải
hiểu và lập được bản vẽ thiết kế và gia công các chi tiết máy. Đồng thời phải
hiểu được nguyên lý làm việc của các chi tiết máy để đưa ra được phương án
chế tạo hợp lý nhất, đảm bảo yêu cầu về kinh tế kỹ thuật.
Đồ án tốt nghiệp Công nghệ chế tạo máy có mục đích giúp cho sinh viên
làm quen với các nhiệm vụ ngoài thực tế yêu cầu sau khi ra trường. Để thực hiện
tốt công việc được giao sinh viên phải tích cực tìm hiểu, tham khảo các tài liệu
công nghệ mà thực tế sản xuất đang sử dụng. Thông qua đồ án này sinh viên
chúng em có thể củng cố lại tất cả các kiến thức đã được học để thiết kế, tính
toán chế tạo các chi tiết máy.
Với đề tài: “Thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết Thân hộp
ED08” em được vận dụng tất cả những kiến thức mình đã được học vào để tính
toán thiết kế, lập quy trình chế tạo. Do kiến thức còn hạn chế nên không thể
tránh khỏi những sai sót rất mong các Thầy cô chỉ bảo thêm cho em. Trong quá
trình làm đồ án, em đã nhận được sự giúp đỡ của Thầy hướng dẫn. Em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của thầy Ths. Hoàng Văn Quyết- Bộ môn
Chế tạo máy, Khoa cơ khí, trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp giúp em hoàn
thành đồ án này.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Tất Triển
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 7-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]- Hướng dẫn thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy- GS, TS. Nguyễn Đắc Lộc
(Chủ biên)- Lưu Văn Nhang- Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội- 2009.
[2]- Sổ tay công nghệ chế tạo máy- chủ biên Trần Văn Địch- Nhà xuất bản Hà
Nội- 2000.
[3]- Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1,2,3- GS. TS. Nguyễn Đắc Lộc, PGS.
TS. Lê Văn Tiến, PGS. TS. Ninh Đức Tốn, PGS. TS. Trần Xuân Việt- Nhà xuất
bản khoa học kỹ thuật.
[4]- Atlas đồ gá- GS. TS. Trần Văn Địch- Nhà xuất bản khoa học và kỹ Thuật
Hà Nội- 2010.
[5]- Dung sai vµ l¾p ghÐp- PGS.TS. Ninh §øc Tèn- NXB gi¸o dôc.
[6]- Công nghệ chế tạo máy- Chủ biên GS.TS Trần Văn Địch- Nhà xuất bản
khoa học kỹ thuật Hà Nội- 2003.
[7]- Bài giảng học phần Công nghệ chế tạo máy 1- Trường Đại học Kỹ thuật
Công nghiệp- 2011.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 8-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
PHẦN I: PHÂN TÍCH CHI TIẾT GIA CÔNG
1.1.
Phân tích chức năng và điều kiện làm việc của chi tiết gia công.
- Chi tiết Thân hộp ED08 là chi tiết dạng hộp được sử dụng trong các cơ
cấu và máy móc, là chi tiết cơ sở để đảm bảo vị trí tương quan đúng đắn
của tất cả các chi tiết trong cơ cấu.
- Thân hộp ED08 có hình dạng tương đối phức tạp với hình khối rỗng bao
gồm các mặt phẳng và hệ lỗ trên thân hộp.
- Trên thân hộp có một số lượng lớn các bề mặt cần gia công và các bề mặt
không cấn gia công. Trên hộp còn có một hệ lỗ có vị trí tương quan chính
xác. Các lỗ chính xác này dùng để lắp ghép với các ổ đỡ trục được gọi là
các lỗ chính.
- Thân hộp ED08 là hộp bánh răng được chế tạo liền khối bằng phương
pháp đúc. Chi tiết dạng hộp phức tạp, khó gia công, khi chế tạo phải đảm
bảo nhiều yêu cầu kỹ thuật khác nhau.
1.2.
Phân tích yêu cầu kỹ thuật và định ra phương pháp gia công tinh lần
cuối.
- Vật liệu chế tạo thân hộp ED08 là gang xám GX 15- 32. Gang xám có đặc
điểm chịu nén tốt, dập tắt nhanh các rung động. Gang xám có mặt gãy
màu xám, tổ chức gang gồm có 2 phần: phần kim loại gọi là nền cơ bản,
phần còn lại là grafit.
- Thành phần hóa học của gang xám tra theo bảng (1 – 38) [2] trang 59 có:
Mác vật liệu
%C
%Si
%Mn
%P
%S
GX 15-32
3,2÷3,5
2,0÷2,4
0,7÷1,1
Dưới 0,4
Dưới 0,15
- Đảm bảo độ chính xác về bản thân các kích thước ghi trên bản vẽ chế tạo.
- Các bề mặt ngoài yêu cầu Rz= 20(µm) có thể chọn phương pháp gia công
là:
+ Phay tinh.
+ Mài thô.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 9-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
=> Chọn phương pháp gia công: phay tinh
- Các lỗ chính yêu cầu gia công đạt cấp chính xác 7, cấp độ nhám cấp 6, trị
nhám bề mặt Ra= 2,5 (µm) ta có thể chọn phương pháp gia công là:
+ Tiện tinh.
+ Khoét tinh.
=> Chọn phương pháp gia công: tiện tinh
- Các lỗ ren yêu cầu độ chính xác không cao ta có thể chọn phương pháp
gia công là khoan sau đó tarô ren.
- Yêu cầu độ không song song giữa các bề mặt ≤ 0,02 (mm)
- Yêu cầu độ không vuông góc giữa các bề mặt ≤ 0,02 (mm)
- Yêu cầu độ không đồng tâm giữa các lỗ ≤ 0,05 (mm)
- Độ nhám bề mặt các mặt phẳng là Ra= 2,5 (µm)
- Độ nhám bề mặt làm việc của lỗ là Ra= 2,5 (µm)
1.3.
Biện pháp công nghệ để đạt được các YCKT quan trọng.
Đảm bảo độ chính xác kích thước các lỗ chính xác:
- Yêu cầu độ đồng tâm của lỗ Φ62 với mặt M, độ đồng tâm giữa các lỗ
Φ108, Φ133 với mặt K ≤ 0,05 (mm) . Để đảm bảo độ đồng tâm giữa các
lỗ với nhau ta gia công đồng thời các lỗ này trên cùng 1 lần gá đặt.
- Các mặt phẳng bao của chi tiết yêu cầu độ song song và độ vuông góc
không vượt quá 0,02 mm. Để đảm bào yêu cầu độ song song giữa các mặt
phẳng này ta sử dụng biện pháp công nghệ là gia công trên cùng 1 lần gá
đặt, lấy bề mạt này làm chuẩn để gia công bề mặt đối diện.
- Để đảm bảo độ vuông góc giữa các mặt phẳng ta lựa chọn phương pháp
gia công là gia công trên cùng một lầm gá đặt, sử dụng chuẩn là hệ 3 mặt
phẳng vuông góc.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 10-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
1.4.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Phân tích và đánh giá tính công nghệ trong kết cấu chi tiết Thân hộp
ED08.
- Tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết gia công nhằm đảm bảo chi tiết
gia công tiêu hao ít kim loại nhất, khối lượng gia công và lượng dư gia
công cơ là ít nhất. Đồng thời đảm bảo khối lượng lắp ráp và giá thành sản
xuất nhỏ nhất có thể trong điều kiện sản xuất nhất định.
- Một số bề mặt của chi tiết yêu cầu độ chính xác về vị trí tương quan hình
học giữa các bề mặt như độ song song, độ vuông góc.
- Hình dạng của chi tiết tương đối đơn giản nên quá trình tạo phôi dễ dàng.
- Để gia công các bề mặt đặc biệt của chi tiết cần có đồ gá thích hợp để
đảm bảo dộ chính xác về kích thước, đạt độ nhám yêu cầu và để năng suất
cao.
=> Như vậy với kết cấu của chi tiết đã cho trên bản vẽ là hợp lý, thuận lợi
cho quá trình gia công.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 11-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
PHẦN II: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT
2.1.
Ý nghĩa của việc xác định dạng sản xuất.
Dạng sản xuất phụ thuộc vào các thông số như: chủng loại sản phẩm, số chi
tiết trong một chủng loại, chu kỳ lặp lại, điều kiện sản xuất và khối lượng gia
công từng sản phẩm. Hiệu quả kinh tế chỉ có thể đạt cao nhất nếu công nghệ
được thiết kế phù hợp với dạng và điều kiện sản xuất hiện hành.
Trong chế tạo máy người ta chia ra làm 3 dạng sản xuất chính sau đây:
Sản xuất đơn chiếc.
-
Sản xuất hàng loạt( loạt lớn, loạt vừa và loạt nhỏ).
-
Sản xuất hàng khối( hàng khối và hàng khối thay đổi).
2.2.
-
Xác định dạng sản xuất.
Từ sản lượng chi tiết cần chế tạo ta tính được sản lượng cơ khí. Sản lượng
cơ khí tính theo công thức:
N 1 = N . m.(1+
α
β
)(1+
)
100
100
(chiếc/năm)
Trong đó:
N1 – sản lượng cơ khí của chi tiết cần chế tạo
N – sản lượng kế hoạch hàng năm của chi tiết
m1 - số lượng chi tiết cùng tên trong sản phẩm
α, β – hệ số % dự phòng hư hỏng do chế tạo do vận chuyển , lắp đặt,
bảo quản. Lấy α, β= 3
Vậy
ta
có
N 1 = 20000. 1.(1+
3
3
)(1+
) = 21218 (chi
100
100
tiết/năm)
Khối lượng của chi tiết tính theo công thức :
Q1= V.γ (kg)
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 12-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Bản vẽ 3D của chi tiết Thân hộp ED08
V – thể tích của chi tiết (cm 3), thể tích của chi tiết được tính gần đúng trên
phần mềm Autodesk Inventor Professional 2010 ( theo hình dưới) là V≈ 2,25
dm3
γ – khối lượng riêng của vật liệu (kg/cm 3), với gang xám lấy γ= (6,8÷7,4)
( kg/dm3). Vậy chọn γ= 7,15 kg/dm3
=> Q1= 2,25.7,1 ≈ 16,1 (kg)
Vậy dựa vào giá trị của N1 và Q1 tra bảng 2.6_[1] ta xác định được dạng
sản xuất là dạng sản xuất hàng khối.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 13-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
GVHD: Hoàng Văn Quyết
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
- 14-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
PHẦN III: CHỌN PHÔI VÀ PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI
3.1.
Cơ sở chọn phôi.
Phương pháp tạo phôi phụ thuộc rất nhiều vào chức năng và kết cấu của
chi tiết máy trong cụm máy, vật liệu sử dụng, yêu cầu kỹ thuật, hình dáng bề mặt
và kích thước của chi tiết, quy mô và tính loạt của sản xuất.
Chọn phôi hợp lý phải đảm bảo:
-
Tính kinh tế của phương án trong điều kiện sản xuất đã định.
-
Tính hợp lý của quá trình công nghệ tạo phôi.
-
Chất lượng của phôi và các loại hỏng hóc có thể xuất hiện trong quá trình
tạo phôi.
-
Tính giá thành phôi, khối lượng của phôi theo bản vẽ.
-
Hệ số sử dụng vật liệu theo phương pháp.
Ta có thể lựa chọn các loại phôi như phôi cán, phôi rèn, phôi dập, và phôi đúc.
Phôi chi tiết được chọn là phôi được tạo bằng phương pháp đơn giản, giá thành
hạ=> Chọn phôi là phôi đúc.
a. Các phương pháp tạo phôi bằng phương pháp đúc phổ biến hiện nay.
-
Đúc trong khuôn cát:
+ Mẫu gỗ, làm khuôn bằng tay.
+ Mẫu kim loại, làm khuôn bằng máy.
-
Đúc trong khuôn vỏ mỏng.
-
Đúc trong khuôn kim loại.
-
Đúc trong khuôn mẫu chảy.
-
Đúc áp lực.
-
Đúc li tâm.
b. Các phương pháp chế tạo phôi.
-
Đúc trong khuôn cát: Phương pháp đúc trong khuôn cát tương đối phổ
biến. Chế tạo khuôn mẫu tốn nhiều thời gian, độ chính xác phôi đúc
không cao. Nếu sử dụng các thiết bị chèn rung, thiết bị đùn ép, năng suất
quá trình tạo khuôn sẽ tăng lên.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 15-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
-
-
-
-
-
3.2.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Đúc trong khuôn vỏ mỏng: Sử dụng chủ yếu cho các phôi quan trọng có
hình dáng phức tạp từ vật liệu thép hoặc hợp kim nhôm khối lượng phôi
đạt 150 kg. Độ chính xác đạt được cấp 12 ÷ 14, độ nhám bề mặt R z= 40 ÷
10 µm.
Đúc trong khuôn kim loại: Đúc trong khuôn kim loại sẽ mang lại ăng
suất và cơ tính của vật đúc tốt nhưng giá thành chế tạo khuôn cao, dẫn
đến giá thành phôi đúc cũng cao.
Đúc trong khuôn mẫu chảy: Chỉ mang lại hiệu quả khi đúc các chi tiết
có hình dạng phức tạp. Giá thành tạo mẫu và khuôn tương đối cao.
Đúc áp lực: Chủ yếu dùng để tạo phôi cho các chi tiết từ vật liệu thiếc,
nhôm, manhê, và hợp kim của kẽm.
Đúc li tâm: Đúc li tâm được dùng để chế tạo phôi chi tiết dạng tròn xoay.
Quá trình tạo phôi nhờ lực li tâm. Giá thành phôi được tạo bằng phương
pháp này cũng tương đối cao.
Chọn phương pháp tạo phôi tối ưu nhất.
Chi tiết cần chế tạo có hình dáng và kết cấu tương đối phức tạp nên ta có
thể chọn phương án tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn cát dùng mẫu
kim loại.
Đặc điểm của phương pháp tạo phôi bằng phương pháp đúc trong khuôn
cát:
Ưu điểm:
-
Chế tạo khuôn mẫu đơn giản.
-
Giá thành tạo phôi thấp.
-
-
Có thể đúc được các chi tiết có hình dạng từ đơn giản đến phức tạp mà
các phương pháp tạo phôi khác khó làm được.
Khả năng điền đầy khuôn cao.
Nhược điểm:
-
Độ chính xác của phôi không cao.
-
Mất nhiều thời gian làm khuôn.
-
Cơ tính vật liệu không đồng đều.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 16-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
3.3.
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Bản vẽ vật đúc.
T
D
D
Bản vẽ vật đúc.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 17-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
PHẦN IV: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
4.1.
Chọn chuẩn định vị.
4.1.1. Vấn đề chuẩn định vị khi gia công.
a) Yêu cầu chung khi chọn chuẩn.
Định nghĩa:
Chuẩn là một tập hợp đường, điểm, bề mặt của chi tiết được dùng làm căn cứ
để xác định vị trí của một tập hợp đường, điểm, bề mặt khác của chi tiết đó hay
của các chi tiết khác trong cùng một mối quan hệ lắp ráp nhất định.
Yêu cầu khi chọn chuẩn:
-
Bảo đảm chất lượng của sản phẩm ổn định trong suốt quá trình gia công.
Nâng cao năng suất, giá thành hạ.
b) Lời khuyên khi chọn chuẩn.
-
-
-
Chọn chuẩn phải tuân thủ nguyên tắc 6 điểm khi định vị để khống chế hết
số bậc tự do cần thiết một cách hợp lý nhất. Tuyệt đối tránh hiện tượng
thiếu và siêu định vị và trong một số trường hợp là thừa định vị là không
cần thiết.
Chọn chuẩn sao cho lực cắt, lực kẹp không làm chi tiết, đồ gá bị biến
dạng, cong vênh, đồng thời lực kẹp phải nhỏ để giảm nhẹ sức lao động
cho công nhân.
Chọn chuẩn sao cho kết cấu đồ gá đơn giản, gọn nhẹ, sử dụng thuận lợi
và thích hợp cho từng loại hình sản xuất nhất định.
4.1.2. Chọn chuẩn tinh.
a) Yêu cầu khi chọn chuẩn tinh:
1. Bảo đảm độ chính xác về vị trí tương quan giữa các mặt gia công với
nhau.
2. Phân bố đủ lượng dư cho các bề mặt sẽ gia công.
b) Lời khuyên khi chọn chuẩn tinh:
1. Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh chính.
2. Chọn chuẩn sao cho tính trùng chuẩn càng cao càng tốt.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 18-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
(CKX ≡ CĐL ≡ CĐV ≡ CCD ≡ CCS)
3. Cố gắng chọn chuẩn tinh là chuẩn tinh thống nhất.
c) Các phương án chọn chuẩn tinh:
Phương án 1:
-
Chuẩn tinh là mặt phẳng kết hợp với 2 lỗ vuông góc với mặt phẳng ấy:
Sử dụng mặt đáy khống chế 3 bậc tự do, 2 lỗ vuông góc với mặt đáy
khống chế 3 bậc tự do còn lại (trong đó 1 lỗ lắp chốt trụ ngắn khống chế
2 bậc tự do, lỗ còn lại lắp chốt trám khống chế bậc tự do còn lại)
+ Ưu điểm: đồ gá có kết có kết cấu tương đối đơn giản.
+ Nhược điểm: độ cứng vững thấp, gây ra sai số góc xoay khi chốt bị mòn, ảnh
hưởng tới độ chính xác của một số kích thước khác. Mặt khác do hai lỗ này cùng
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 19-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
nằm trên 1 đường thẳng nên chi tiết có thể bị dịch chuyển trong quá trình gia
công.
+ Phạm vi sử dụng: với phương án chuẩn tinh này ta có thể dùng nó để gia
công các mặt phẳng và hệ lỗ chính đảm bảo vị trí chính xác giữa các lỗ và mặt
phẳng ngoài hộp.
Phương án 2:
-
Chuẩn tinh là hệ 3 mặt phẳng vuông góc:
Sử dụng mặt đáy khống chế 3 bậc tự do, 2 mặt phẳng còn lại khống chế 3
bậc tự do còn lại. Mặt phẳng lớn khống chế 2 bậc tự do, mặt còn lại
khống chế bậc tự do còn lại.
+ Ưu điểm: độ cứng vững cao, gá đặt đơn giản.
+ Nhược điểm: đồ gá tương đối phức tạp, cồng kềnh.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 20-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
+ Phạm vi sử dụng: chuẩn tinh được chọn theo phương án này ta có thể gia công
được tất cả các bề mặt, hệ lỗ chính và các lỗ phụ của hộp.
4.1.3. Chọn chuẩn thô.
a) Yêu cầu khi chọn chuẩn thô:
1. Đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt không gia
công với các bề mặt gia công.
2. Phân phối đủ lượng dư cho các bề mặt sẽ gia công.
b) Lời khuyên khi chọn chuẩn thô:
1. Theo một phương kích thước nhất định, nếu trên chi tiết gia công có một
bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt đó làm chuẩn thô.
2. Theo một phương kích thước nhất định, nếu trên chi tiết gia công có hai
hay nhiều bề mặt không gia công thì nên chọn bề mặt nào yêu cầu độ chính xác
về vị trí tương quan so với bề mặt gia công là cao nhất là chuẩn thô.
3. Theo một phương kích thước nhất định, nếu trên chi tiết gia công có tất
cả các bề mặt đều gia công thì nên chọn bề mặt nào yêu cầu lượng dư nhỏ và
đồng đều nhất làm chuẩn thô.
4. Nếu có nhiều bề mặt đủ tiêu chuẩn làm chuẩn thô thì chọn bề mặt bằng
phẳng trơn tru nhất làm chuẩn thô.
5. Ứng với một bậc tự do cần thiết thì chuẩn thô chỉ được chọn và sử dụng
không quá một lần trong cả quá trình gia công. Nếu vi phạm lời khuyên này thì
gọi là phạm chuẩn thô, khi đó sẽ làm cho sai số về vị trí tương quan giữa các bề
mặt là rất lớn.
c) Các phương án chọn chuẩn thô:
Phương án 1:
-
-
Chuẩn thô được chọn là 1mặt phẳng kết hợp với 2 lỗ vuông góc với mặt
phẳng đó.
Mặt phẳng có diện tích lớn khống chế 3 bậc tự do, mặt lỗ khống chế 2
bậc tự do, lỗ còn lại khống chế 1 bậc tự do.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 21-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
+ Ưu điểm: đảm bảo độ vuông góc và song song giữa mặt đầu của lỗ với mặt
phẳng, đảm bảo phân bố đủ lượng dư gia công các bề mặt.
+ Nhược điểm: do sử dụng chốt trụ ngắn và chốt trám nên chốt nhanh bị mòn
nên gây sai số về góc.
+ Phạm vi sử dụng: sử dụng phương án này đảm bảo không gian gia công rộng.
Phương án 2:
-
Chuẩn thô được chọn hệ ba mặt phẳng vuông góc còn lại của hộp.
Mặt đáy khống chế 3 bặc tự do, mặt thứ 2 khống chế 2 bậc tự do, mặt còn
lại khống chế bậc tự do còn lại của chi tiết.
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 22-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
+ Ưu điểm: đảm bảo độ chính xác về vị trí tương quan giữa các bề mặt gia công
với nhau, đảm bảo độ song song, độ vuông góc giữa các mặt phẳng với nhau.
+ Nhược điểm: đồ gá tương đối phức tạp, cồng kềnh nếu chi tiết hộp lớn.
+ Phạm vi sử dụng: sử dụng với các chi tiết hộp có bề mặt ngoài tương đối
bằng phẳng.
4.2.
Thiết kế quy trình công nghệ.
4.2.1. Lập trình tự công nghệ.
a) Trình tự các nguyên công.
Dựa vào các phương án chọn chuẩn thô và chuẩn tinh đã chọn, căn cứ vào
trạng thái bề mặt cuối cùng của chi tiết gia công, ta lập được thứ tự gia công các
bề mặt như sau:
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 23-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
THỨ TỰ GIA CÔNG CÁC BỀ MẶT THÂN HỘP ED08
TT
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
Nội dung nguyên công
Phay thô các mặt bao A; C
Phay thô các mặt bao B; D
Phay thô mặt bao E
Phay thô mặt bao F
Phay tinh các mặt bao A; C
Phay tinh các mặt bao B; D
Phay tinh mặt bao E
Phay tinh mặt bao F
Tiện thô các lỗ Φ120 - Φ135 - Φ144,2
Máy
Dao
6632
Dao phay mặt đầu
6632
BK6
Dao phay mặt đầu
6632
BK6
Dao phay mặt đầu
6632
BK6
Dao phay mặt đầu
6632
BK6
Dao phay mặt đầu
6632
BK6
Dao phay mặt đầu
6632
BK6
Dao phay mặt đầu
6632
BK6
Dao phay mặt đầu
2712
BK6
Dao tiện gắn
– Φ62 – Φ63,8 – Φ45 – Φ43
mảnh hợp kim
Tiện tinh các lỗ Φ62 – Φ45 – Φ135 –
cứng BK6
Dao tiện gắn
2712
vát mép 1x450
mảnh hợp kim
XI
XII
XIII
Tiện ren M65x1,5 và M140x2
Tiện thô các lỗ Φ108 - Φ133
Tiện tinh các lỗ Φ108 - Φ133 và vát
2712
2712
2712
cứng BK6
BK6
BK6
BK6
XIV
XV
XVI
mép 1x450
Kiểm tra trung gian
Khoan – tarô ren 4 lỗ ren M6 mặt E
Khoan – tarô ren 4 lỗ ren M6 mặt F
2H55
2H55
P18
P18
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 24-
SVTK: Nguyễn Tất Triển
Trường ĐH Kỹ thuật Công nghiệp
XVII
XVIII
XIX
XX
XXI
XXII
XXIII
XXIV
Thuyết minh đồ án tốt nghiệp
Khoan – tarô ren 4 lỗ ren M10 mặt A
Khoan – tarô ren 4 lỗ ren M10 mặt B
Khoan – tarô ren 4 lỗ ren M10 mặt E
Khoan – tarô ren 4 lỗ ren M10 mặt F
Khoan – tarô ren 4 lỗ ren M10 mặt C
Khoan – tarô ren 4 lỗ ren M10 mặt D
Bao gói, nhập kho
Tổng kiểm tra
2H55
2H55
2H55
2H55
2H55
2H55
P18
P18
P18
P18
P18
P18
4.2.2. Bản vẽ sơ đồ nguyên công.
NGUYÊN CÔNG I: PHAY THÔ CÁC MẶT BAO A; C
Máy: 6632
Dao: BK6
Đồ gá: Chuyên dùng
Bước 1: Phay mặt A
Bước 2: Phay mặt C
GVHD: Hoàng Văn Quyết
- 25-
SVTK: Nguyễn Tất Triển