Tải bản đầy đủ (.pptx) (34 trang)

3 BS bắc CHẤN đoán và điều TRỊ hội CHỨNG SUY GIẢM TESTOSTERON

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (272.01 KB, 34 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
HANOI MEDICAL UNIVERSITY

CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG
SUY GIẢM TESTOSTERONE
ThS Nguyễn Hoài Bắc
Trường Đại học Y Hà Nội


NỘI DUNG
1.

2.

• Định nghĩa • Chẩn đoán
và phân loại

3.
• Điều trị


1.

ĐỊNH NGHĨA VÀ
PHÂN LOẠI


Định nghĩa
 Suy sinh dục nam là một hội chứng lâm sàng biểu

hiện bởi sự thiếu hụt testosterone và gây ra những ảnh


hưởng xấu tới chức năng của nhiều cơ quan và chất
lượng cuộc sống.
 Tỉ lệ gặp sự suy giảm testosterone và triệu chứng của

suy sinh dục nam ở đàn ông độ tuổi từ 40-79 dao động
trong khoảng từ 2.1-5.7%. Suy sinh dục nam thường
gặp ở người già, đàn ông béo phì, có bệnh lý kết
hợp, và ở nam giới có tình trạng sức khỏe sa sút.


Vai trò của Testosterone
Testosterone cần thiết cho sự
phát triển của cơ quan sinh dục
nam như mào tinh, ống dẫn
tinh, túi tinh, tuyến tiền liệt và
dương vật.

Tổng kết bằng chứng:

Testosterone cần thiết cho sự

Testosterone cần thiết cho sự phát

dậy thì, chức năng sinh sản,

triển bình thường của nam giới.

chức năng giới tính, phát triển
cơ bắp, cấu trúc cơ thể, cốt hóa
xương, chuyển hóa mỡ và chức

năng nhận thức.


Quá trình phát triển hệ sinh dục nam


Các thể suy sinh dục

Nguyên
phát

Hỗn
hợp

Thứ
phát

Rối loạn thụ cảm thể
androgen ở cơ quan đích


Suy sinh dục nguyên phát
STT

Bệnh

Nguyên nhân gây bệnh

1


Ung thư tinh hoàn.

Tinh hoàn chậm phát triển.

2

Hội chứng Klinefelter 47,XXX.

Nhiễm sắc thể giới tính không phân ly ở tế bào mầm.

3

Tinh hoàn ẩn hoặc tinh hoàn lạc chỗ.

Tinh hoàn không di chuyển xuống bìu, tinh hoàn chậm
phát triển.

4

Viêm tinh hoàn.

Do virus hoặc không rõ nguyên nhân.

5

Không có tinh hoàn mắc phải.

Sang chấn, khối u, xoắn, viêm, do thầy thuốc, phẫu
thuật cắt tinh hoàn.


6

Rối loạn chức năng tinh hoàn thứ phát.

Do điều trị, thuốc, chất độc, bệnh hệ thống.

7

Teo tinh hoàn (tự phát).

Vô sinh nam (do tự phát hoặc nguyên nhân cụ thể).

8

Không có tinh hoàn bẩm sinh ( cả 2 bên ở 1/20
000 nam, một bên hay gặp hơn gấp 4 lần).

Xoắn tinh hoàn trong tử cung là nguyên nhân thường
gặp nhất.


Suy sinh dục nguyên phát
STT
9

10
11

12
13


Bệnh

Nguyên nhân gây bệnh

Rối loạn phát triển giới tính (DSD) 46,XY Quá trình tổng hợp testosterone bị gián đoạn do
(nam ái nữ).
thiếu hụt enzyme của qua trình sinh tổng hợp
steroid( thiếu hụt 17,20 lyase; thiếu hụt 17βhydroxysteroid dehydrogenase).
Bất sản sinh dục ( hay còn gọi là ‘streak Bất sản sinh dục XY có thể do đột biến nhiều gen
gonads’).
khác nhau
Hội chứng nam 46,XX (tỉ lệ mắc 1/10
Nam giới với biểu hiện thông tin di truyền từ
000 nhiễm sắc thể Y sau khi chuyển đoạn DNA từ
20 000).
nhiễm sắc thể Y sang nhiễm sắc thể X trong quá
trình giảm phân.
Hội chứng Noonan (Tỉ lệ mắc từ 1/1
Thể trạng lùn, bệnh tim bẩm sinh, ẩn tinh hoàn.
000 đến
1/5 000).
Đột biến bất hoạt thụ thể LH,thiểu sản Tế bào Leydig không phát triển do đột biến.
tế bào Leydig (Tỉ lệ mắc 1/1 000 000
đến 1/20 000).


Suy sinh dục thứ phát
STT
1


Bệnh
Cường prolactin máu.

Nguyên nhân gây bệnh
Các khối u tuyến yên tiết prolactin hoặc do thuốc.

2

Suy sinh dục do giảm hormone kích thích sinh
dục tự phát .
Hội chứng Kallman (Suy sinh dục do giảm
hormone kích thích sinh dục có giảm thính lực, tỉ
lệ mắc 1/10,000).
Suy giảm GnRH thứ phát.
U tuyến yên.

Các đột biến đã xác định ( hoặc chưa rõ nguyên nhân) ảnh
hưởng tới tổng hợp hay hoạt động của GnRH.
Suy giảmt GnRH và giảm thính lực, do di truyền.

3
4
5
6
7
8

Hội chứng Prader-Willi (PWS)( tỉ lệ mắc 1/10
000).

Thiểu năng tuyến thượng thận bẩm sinh có suy
sinh dục do giảm hormone kích thích sinh dục
(Tỉ lệ mắc 1/12 500).
Hội chứng Pasqualini.

Do điều trị, thuốc, độc tố, bệnh hệ thống.
Các khối u tiết hormon, các khối u bất hoạt hormon, ung
thư di căn tuyến yên hoặc cuống tuyến yên
Rối loạn bẩm sinh bài tiết GnRH.
Bệnh nhiễm sắc thể X lặn, trong hầu hết các bệnh nhân có
đột biến ở gen DAX1).
Suy giảm LH biệt lập.


Khuyến cáo
Khuyến cáo

LE*

Phân biệt hai dạng của suy sinh dục (nguyên phát hay thứ phát) dựa vào 1b
nồng độ LH và FSH. Từ đó đưa ra các đánh giá và phương pháp điều trị và
giúp xác định được những bệnh nhân có những bệnh lý hoặc tình trạng vô
sinh kèm theo.

*LE: Cấp độ bằng chứng
*GR: Mức khuyến cáo

GR*

B



Trục dưới đồi-tuyến yên-tinh hoàn


2.
CHẨN ĐOÁN


Dấu hiệu lâm sàng
 Suy sinh dục được chẩn đoán dựa trên cơ sở những triệu
chứng và dấu hiệu xảy ra thường xuyên có liên quan đến suy
giảm androgen và đối chiếu với nồng độ testosterone thấp
( trong ít nhất hai lần ) bằng một phương pháp đáng tin cậy.
 Suy sinh dục có thể không rõ ràng và không phải lúc nào cũng đặc
hiệu bởi nồng độ testosterone thấp.

 Tổng kết bằng chứng:
Chấn đoán suy sinh dục nam dựa trên các dấu hiệu và triệu chứng của
suy giảm androgen, cùng với nồng độ testosterone thấp kéo dài.


Các dấu hiệu lâm sàng
Triệu chứng gợi ý suy giảm
androgen
Tinh hoàn nhỏ
Vô sinh nam
Ít lông trên cơ thể
Vú to ở nam
Giảm trọng lượng cơ thể

(không tính mỡ) và sức cơ
• Tạng nhiễm mỡ
• Giảm độ lắng đọng
khoáng chất ở xương
(xương xốp) và nguy cơ
sang chấn cao
• Kháng insulin và đái tháo
đường tuýp 2






Triệu chứng về tình dục
• Giảm ham muốn và hoạt
động tình dục
• Rối loạn cương
• Giảm hoặc mất cương vào
buổi đêm

Triệu chứng về nhận thức
và thần kinh thực vật
• Nóng bừng
• Thay đổi tính nết, mệt mỏi
và giận dữ
• Rối loạn giấc ngủ
• Trầm cảm
• Hội chứng chuyển hóa
• Mất chức năng nhận thức



Thăm khám
Đánh giá chỉ số khối cơ thể (BMI)
Tỉ lệ vòng bụng-mông (hay đường kính dọc bụng)
Lông cơ thể, hói đầu
Khám phì đại tuyến vú
Đo kích thước tinh hoàn ( bằng thước đo tinh hoàn hoặc siêu âm)
Thăm khám cấu trúc của dương vật cũng như thăm tiền liệt tuyến qua trực tràng


Khuyến cáo cho đánh giá chẩn đoán

LE GE

Giới hạn chẩn đoán suy giảm testosterone ở nam giới có những triệu chứng kéo dài chỉ điểm
suy sinh dục .

3

C

Đo nồng độ testosterone vào buổi sáng trước 11.00 giờ, tốt hơn là thực hiện lúc đói.

2

A

Đo lại nồng độ testosterone ít nhất 2 lần với một phương pháp đáng tin cậy. Thêm vào đó, đo 1
nồng độ testosterone tự do ở những nam giới có:

• Nồng độ testosterone toàn phần ở gần giới hạn dưới (8-12nmol/L), để tăng cường cho
đánh giá cận lâm sàng
• Nghi ngờ hay biết được sự bất thường của nồng độ globulin gắn hormone giới tính
(SHBG).

A

Đánh giá testosterone ở nam giới có bệnh hay đang điều trị bệnh thường có suy giảm
testosterone kèm theo và ở những người có thể có chỉ định điều trị, bao gồm:
• Rối loạn chức năng tình dục
• Đái tháo đường tuýp 2
• Hội chứng chuyển hóa
• Béo phì
• U tuyến yên, sau khi xạ trị vùng hố yên và các bệnh khác vùng dưới đồi và hố yên
• Các liệu trình điều trị gây ức chế bài tiết testosterone ( như corticosteroid hay opiate…)
• Các bệnh phổi tắc nghẽn từ vừa đến nặng
• Vô sinh
• Xương xốp hay dễ gặp sang chấn
• Nhiễm HIV có nhược cơ.

2

B

Đánh giá nồng độ LH huyết thanh để phân biệt giữa suy sinh dục nguyên phát và thứ phát. 2

A


Các hậu quả của suy sinh dục nam


Các hậu quả lâm sàng của suy sinh dục nam được xác định
bởi độ tuổi khới phát bệnh và mức độ nặng của bệnh

Suy giảm androgen
trước sinh

Suy giảm androgen
trước tuổi dậy thì

Mãn dục nam


Suy giảm androgen trước sinh
Suy giảm androgen hay kháng androgen do bất thường của thụ
cảm thể androgen hay thụ cảm thể thể LH trong giai đoạn này có
thể gây rối loạn sự phát triển của bộ phận sinh dục ngoài (mức độ
từ lỗ đái thấp cho đến bộ phận sinh dục ngoài là nữ cùng với tinh
hoàn trong ổ bụng).


Suy giảm androgen trước tuổi dậy thì
Dậy thì muộn được đinh nghĩa là không có sự phát triển về kích thước tinh
hoàn ở tuổi 14

Các dấu hiệu suy
sinh dục trước tuổi
dậy thì















Tinh hoàn nhỏ
Thể trạng kiểu thái giám
Tinh hoàn lạc chỗ
Nữ hóa tuyến vú
Giọng nói cao
Không cốt hóa đầu xương
Phát triển từ từ đến tuổi trương thành
Lông cơ thể/mặt thưa
Vô sinh
Loãng xương
Nhược cơ
Giảm ham muốn/hoạt động tình dục


Suy giảm androgen mãn dục nam
Mãn dục nam được định nghĩa bởi tình trạng suy giảm testosterone, thường đi
kèm với các triệu chứng lâm sàng hoặc dấu hiệu của suy sinh dục (ở nam giới
dậy thì bình thường và phát triển các đặc điểm giới tính thứ hai bình thường).


Các
dấu
hiệu mãn
dục nam











Giảm ham muốn
Rối loạn cương dương
Nhược cơ
Loãng xương
Ý nghĩ tiêu cực
Mệt mỏi, giảm sức lực
Rụng lông tóc
Nóng bừng
Giảm khả năng sinh sản


Khuyến cáo để sàng lọc nam giới có
mãn dục nam
Khuyến cáo

Sàng lọc sự suy giảm testosterone chỉ ở nam giới trưởng thành có nhiều
dấu hiệu và triệu chứng suy sinh dục nam.

LE

GR

3

C

Ở nam giới trẻ tuổi có rối loạn chức năng tinh hoàn và đàn ông trưởng
2
thành đã xác định suy sinh dục, cần sàng lọc để tìm bệnh xương xốp kèm
theo.

B


3.
ĐIỀU TRỊ


Chỉ định điều trị của liệu pháp testosterone
Dậy thì muộn ( tự phát, hội chứng Kallmann)
Hội chứng Klinefelter có suy sinh dục
Rối loạn chức năng tình dục và nồng độ testosterone thấp
Khối lượng xương thấp trong suy sinh dục
Nam giới trưởng thành có nồng độ testosterone thấp kéo dài và có
các biểu hiện của suy sinh dục kèm theo

Rối loạn chức năng tinh hoàn và suy sinh dục
Đái tháo đường tuýp 2 và suy sinh dục
Suy tuyến yên


Chống chỉ định đối với liệu pháp testosterone
Ung thư tiền liệt tuyến
Ung thư vú ở nam giới
Vô sinh nam- có mong muốn sinh con
Haematocrit > 0.54%
Suy tim mạn tính nặng (Độ IV theo New York Heart Association)


×