Tải bản đầy đủ (.doc) (8 trang)

PHỔ HẤP THỤ QUANG CỦA DUNG DỊCH (Vật Lý Đại Cương)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (756.4 KB, 8 trang )

HẤP THỤ ÁNH SÁNG

Tổ/ Nhóm/ Lớp: 6A/1/16DS414

Điểm:

Họ tên: Trần Minh Luân

Nhận xét:

BÁO CÁO THÍ NGHIỆM VẬT LÝ
BÀI 6: PHỔ HẤP THỤ QUANG CỦA DUNG DỊCH
Thông số hệ thống không thay đổi trong quá trình thí nghiệm:
  2nm

1. Phổ hấp thụ dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C0 (10 điểm)
Đồ thị phân bố mật độ hấp thụ quang theo bước sóng.

Nhận xét 1.

- Dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C0 = 0,4 M có phổ hấp thụ trải dài từ miền
ánh sáng tím đến miền hồng ngoại.
-Phổ hấp thụ có 3 đỉnh , trong đó đỉnh giữa ổn định nhất có cường độ hấp thụ
cực đại Max = 1,131 Abs với bước sóng λ = 658,5 nm
-Cường độ hấp thụ lớn nhất tại vùng ánh sáng tím và nhỏ nhất tại vùng ánh sáng
xanh lục.

1


HẤP THỤ ÁNH SÁNG



2. Phổ hấp thụ dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C1 (10 điểm)
Đồ thị phân bố mật độ hấp thụ quang theo bước sóng.

Nhận xét 2.
-Dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C1 = 0,32 M có phổ hấp thụ trải dài từ miền

ánh sáng tím đến miền hồng ngoại.
-Phổ hấp thụ có 3 đỉnh , trong đó đỉnh giữa ổn định nhất có cường độ hấp thụ
cực đại Max = 0,9353 Abs(-Cường độ hấp thụ lớn nhất tại vùng ánh sáng tím và nhỏ nhất tại vùng ánh sáng
xanh lục.

2


HẤP THỤ ÁNH SÁNG

3. Phổ hấp thụ dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C2 (10 điểm)
Đồ thị phân bố mật độ hấp thụ quang theo bước sóng.

Nhận xét 3.

-Dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C2= 0,24 M có phổ hấp thụ trải dài từ miền
ánh sáng tím đến miền hồng ngoại
-Phổ hấp thụ có 3 đỉnh , trong đó đỉnh giữa ổn định nhất có cường độ hấp thụ
cực đại max = 0,7226 Abs(-Cường độ hấp thụ lớn nhất tại vùng ánh sáng tím và nhỏ nhất tại vùng ánh sáng
xanh lục.


3


HẤP THỤ ÁNH SÁNG

4. Phổ hấp thụ dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C3 (10 điểm)
Đồ thị phân bố mật độ hấp thụ quang theo bước sóng.

Nhận xét 4.

-Dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C3= 0,16 M có phổ hấp thụ trải dài từ miền
ánh sáng tím đến miền hồng ngoại.
-Phổ hấp thụ có 3 đỉnh , trong đó đỉnh giữa ổn định nhất có cường độ hấp thụ
cực đại max = 0,5257 Abs(-Cường độ hấp thụ lớn nhất tại vùng ánh sáng tím và nhỏ nhất tại vùng ánh sáng
xanh lục.

4


HẤP THỤ ÁNH SÁNG

5. Phổ hấp thụ dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C4 (10 điểm)
Đồ thị phân bố mật độ hấp thụ quang theo bước sóng.

Nhận xét 5.

-Dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C4=0,08 M có phổ hấp thụ trải dài từ miền ánh
sáng tím đến miền hồng ngoại.
-Phổ hấp thụ có 3 đỉnh , trong đó đỉnh giữa ổn định nhất có cường độ hấp thụ

cực đại max = 0,4681 Abs(-Cường độ hấp thụ lớn nhất tại vùng ánh sáng tím và nhỏ nhất tại vùng ánh sáng
xanh lục.
Kết luận.

-Độ hấp thụ quang của 1 dung dịch tỷ lệ thuận với nồng độ(M) của dung dịch
đó, tức là nồng độ cao thì độ hấp thụ quang cao và ngược lại.
-Nồng độ của dung dịch NiSO4.6H2O có phổ hấp thụ từ miền ánh sáng tím đến
hồng ngoại

5


HẤP THỤ ÁNH SÁNG

6. Từ các thí nghiệm trên,
6.1. Trình bày các bước xây dựng đồ thị đường chuẩn, là đồ thị thiết lập mối quan hệ
mật độ hấp thụ quang và nồng độ của dung dịch NiSO4.6H2O? (10 điểm)

Bước 1: Khởi động máy tính
Bước 2: Khởi động phần mềm Microsoft Excel.
Bước 3: Nhập số liệu gồm 2 cột sau:
STT

Nồng độ(M) dd
NiSO4.6H2O

C0
C1
C2

C3
C4

0,4
0,32
0,24
0,16
0,08

Độ hấp thụ quang
(Abs)
1,1310
0,9353
0,7226
0,5257
0,4681

Bước 4: Chọn bảng trên chọn InsertScatterchọn hình 1.
Bước 5: Nhấp chuột phải vào ô vuông nhỏ của đồ thị chọn Add Trandline.
Bước 6: Nhấp chuột vào 2 ô Display Equation on chart và Display R-Squared
value on chartNhấn Close

6


HẤP THỤ ÁNH SÁNG

Ta có đồ thị đường chuẩn:

6.2. Trình bày các bước tính Correlation, RMSE? (5 điểm)

6.3. Liệt kê các phương pháp giảm trị số Correlation, RMSE? (5 điểm)
-Cân chỉnh phổ bằng nước cất.
-Pha nồng độ dung dịch chuẩn xác.
-Thao tác cẩn thận,thực hiện nhiều lần.
Ghi chú:
a. RMSE (Root Mean Squared Error) là sai số căn quân phương.
b. R^2 (Correlation) là hệ số tương quan.
7. Từ thí nghiệm đến thực tiễn (30 điểm)
7.1. Liệt kê tên của các dụng cụ, thiết bị có áp dụng hiệu ứng hấp thụ ánh sáng? (10
điểm)
- Máy quang phổ tử ngoại, khả kiến UV-VIS.
-Máy chụp X-Quang
7.2. Mô tả chức năng chính của một dụng cụ, thiết bị ở mục (4.1)? (10 điểm)
7


HẤP THỤ ÁNH SÁNG

Máy chụp X-quang là một thiết bị được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực đời sống:
-Trong Y tế:được sử dụng trong chuẩn đoán hình ảnh,khảo sát cấu trúc bộ phận cơ
thể...
-Trong công nghiệp:tìm ra khuyết tật của các sản phẩm kim loại...
-Trong lĩnh vực an ninh hàng không:kiểm tra hành lý khách hàng....
Và còn nhiều ứng dụng khác.
7.3. Trình bày sơ đồ nguyên lý một dụng cụ, thiết bị ở mục (4.1)? (10 điểm)
Nguyên lý hoạt động máy chụp X quang(Y tế):
Chùm tia X sau khi truyền qua vùng thăm khám của
cơ thể thì suy giảm do bị hấp thụ bởi các cấu trúc.
Sự suy giảm này phụ thuộc vào độ dày, mật độ của
các cấu trúc mà nó đi qua. Cuối cùng, chùm tia tác

dụng với bộ phận thu nhận (film,màn chiếu…) và
xử lý hình ảnh để cho ra kết quả.

8



×