Tải bản đầy đủ (.docx) (25 trang)

tiểu luận kế hoạch kinh doanh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (626.08 KB, 25 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
***********

TIỂU LUẬN CUỐI KÌ KẾ HOẠCH KINH DOANH
DỰ ÁN KINH DOANH QUÁN BINGSU SNOW BINGS
Giảng viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN HÁN KHANH
Nhóm sinh viên thực hiện
Nhóm 2
Huỳnh Cao Ý
Nguyễn Thành Đạt
Nguyễn Tấn Trung

Bình Dương, năm 2019


MỤC LỤC

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN.........................................................................4
1.1. Lý do hình thành dự án............................................................................................4
1.2. Mô tả sơ lược về doanh nghiệp................................................................................5
1.3. Mục tiêu và triển vọng của sự nghiệp......................................................................5
1.4. Định vị thị trường....................................................................................................6
1.5. Bảng phân tích SWOT.............................................................................................6
CHƯƠNG 2. KẾ HOẠCH MARKETING........................................................................7
2.1. Phân tích thị trường marketing.................................................................................7
2.2. Đối thủ cạnh tranh....................................................................................................7
2.3. Chiến lược marketing...............................................................................................8
2.3.1. Chiến lược về giá...............................................................................................8
2.3.2. Chiến lược xúc tiến............................................................................................8


2.3.3. Chiến lược cạnh tranh........................................................................................9
2.4. Chi phí hoạt động marketing....................................................................................9
CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CỬA HÀNG.......................................................11
3.1. Quy trình hoạt động...............................................................................................11
3.2. Tuyển dụng và bố trí nhân sự.................................................................................11
3.2. Bố trí mặt bằng......................................................................................................12
CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ.....................................................14
4.1. Sơ đồ tổ chức.........................................................................................................14
4.2. Phân bố công việc thường ngày.............................................................................14
4.3. Chi phí thuê nhân sự..............................................................................................15
4.4. Sơ đồ Gannt...........................................................................................................16
CHƯƠNG 5. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH..........................................................................17
5.1. Vốn đầu tư.............................................................................................................17
5.2. Chi phí tài sản cố định...........................................................................................17
5.3. Bảng dự tính tài sản cố định...................................................................................19
5.4. Bảng lương nhân viên..........................................................................

19
2


5.5. Bảng chi phí công cụ, dụng cụ...............................................................................20
5.6. Bảng nguyên vật liệu.............................................................................................20
5.6.1. Hương liệu (tính theo tháng)............................................................................20
5.6.2. Trái cây (theo ngày).........................................................................................21
5.7. Chi phí hành chính.................................................................................................21
5.8. Dự kiến doanh thu..................................................................................................22
5.9. Kế hoạch trả nợ gốc và lãi......................................................................................23
5.10. Báo cáo kết quả kinh doanh.................................................................................24
5.11. Thời gian hòa vốn................................................................................................24

CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN................................................................................................25
6.1. Khẳng định tính khả thi của dự án.........................................................................25
6.2. Rủi ro và cách khắc phục.......................................................................................25
6.3. Kết luận..................................................................................................................26

3


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

1.1. Lý do hình thành dự án
Đồ ăn, nước uống đang là một trong những lĩnh vực kinh doanh thịnh hành nhất hiện nay.
Các quán ăn đang được mở ra ngày càng nhiều vì con người đang chú tâm đến việc ăn
uống nhiều hơn, không còn ăn uống theo kiểu ăn chỉ để no mà bây giờ việc ăn để thưởng
thức, cảm nhận mùi vị. Khi mà đời sống kinh tế ngày một cải thiện, phương tiện truyền
thông ngày càng tân tiến thì việc tìm kiếm một món ăn mình yêu thích là điều không còn
khó khăn. Do đó, việc ăn vặt trong xã hội hiện nay không phải là một ước mơ quá xa vời
đối với người dân.Thậm chí đi ăn vặt trở thành một nét văn hóa đặc biệt ở các đô thị,
thành phố, cụ thể ở đây là Bình Dương. Họ không chỉ muốn ăn ngon mà còn muốn ngồi ở
một vị trí không gian thoáng đẹp, phục vụ tận tình, có thể giải trí và đặc biệt nó phải
tương xứng phải đồng tiền mà mình bỏ ra.
Vì vậy, nhằm bắt được xu hướng đó nhóm tác giả đã hình thành ý tưởng kinh doanh quán
Bingsu “Snow Bings” phục vụ cho nhu cầu của mọi người có nhu cầu thưởng thức món
ăn tuyệt vời có nguồn gốc từ Hàn Quốc này trên địa bàn Bình Dương. Chúng tôi tin rằng
với một ý tưởng độc đáo kết hợp với một kinh doanh chu đáo cộng với nhân sự ân cần,
nhiệt tình cùng một nguồn nhân lực luôn cống hiến và nổ lực hết sức cho công việc,
chúng tôi tin có thể thành công với ý tưởng kinh doanh này.
Tọa lạc tại khu vực gần Đại học Thủ Dầu Một, Snow Bings là điểm đến quen thuộc của
các bạn sinh viên. Với không gian quán thoải mái, giá cả hợp lý, các loại thức ăn, uống đa
dạng, phong phú với những công thức riêng, nhân viên chu đáo là các yếu tố góp phần

cho sự vững mạnh của Snow Bings.

4


1.2. Mô tả sơ lược về doanh nghiệp
- Loại hình doanh nghiệp: Cửa hàng Bingsu SNOW BINGS.
- Tên doanh nghiệp: Cửa hàng Bingsu SNOW BINGS.
- Lĩnh vực kinh doanh: Thương mại và dịch vụ.
- Sản phẩm kinh doanh: Thức uống, món ăn giải khát.
- Lãnh đạo công ty: Huỳnh Cao Ý – Chủ đầu tư, Nguyễn Tấn Trung – Chủ đầu tư,
Nguyễn Thành Đạt – Chủ đầu tư.
- Dự kiến ngày thành lập: 15/1/2020.
- Địa điểm dự kiến: Số 114, đường Trần Văn Ơn, phường Phú Hòa, TP.Thủ Dầu Một, tỉnh
Bình Dương.
- Đăng ký kinh doanh: Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Bình Dương.
- Diện tích: 100 m2
- Vốn điều lệ: 1.300.000.000 VNĐ
1.3. Mục tiêu và triển vọng của sự nghiệp
- Mục tiêu ngắn hạn: Xây dựng hoàn chỉnh quán và nhanh chóng và đi vào hoạt động ổn
định trong vòng 1 tháng.
- Mục tiêu trung hạn: Xây dựng 2 chi nhánh tại TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương và TX.
Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Mục tiêu dài hạn: Mở rộng mô hình trên toàn huyện, thị xã tại tỉnh Bình Dương. Đồng
thời chuyển nhượng quyền kinh doanh cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu.

5


1.4. Định vị thị trường

Bao gồm tất cả các thực khách trên toàn tỉnh Bình Dương, khu vực Nam Bộ và tất cả mọi
người trên cả nước có dịp ghé qua cửa hàng SNOW BINGS.

1.5. Bảng phân tích SWOT
Điểm mạnh (S)
-

Giá cả ổn định, cạnh tranh và
không chênh lệch cao.
Đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm.
Không gian thoải mái, phục vụ chu
đáo.
Thực đơn đa dạng.

Điểm yếu (W)
-

Cơ hội (O)

Thách thức (T)
-

-

Khách hàng ngày càng chú trọng
đến chất lượng.
Nhu cầu về thị trường rộng mở,
tiềm năng thị trường lớn.
Ít đối thủ cạnh tranh.


Đội ngũ thành lập có ít kinh
nghiệm.
Nguồn vốn yếu phải vay nợ ngân
hàng.
Mới thành lập, độ nhận diện
thương hiệu thấp

-

Sự cạnh tranh từ các cửa hàng
khác.
Giá cả nguyên vật liệu tăng cao dẫn
đến giá thành món ăn tăng cao.
Đối thủ cạnh tranh mạnh, tiềm lực
tài chính ổn định.
Tâm lý khách hàng ưa chuộng các
thương hiệu nước ngoài.

6


CHƯƠNG 2. KẾ HOẠCH MARKETING

2.1. Phân tích thị trường marketing
- Trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, hiện có 4 trường đại học, và rất nhiều trường cao
đẳng, trung cấp cùng số lượng lớn các trường THPT, THCS và tiểu học. Vì vậy lượng
khách hàng tiềm năng rất lớn.
- Trường đại học Thủ Dầu Một là một thị trường tiềm năng nhất do địa điểm quán gần
với trường và với số lượng sinh viên cực kì lớn, với mô hình kinh doanh bingsu vẫn

còn khá ít quán.
2.2. Đối thủ cạnh tranh
- Hiện tại thì tại thành phố Thủ Dầu Một chỉ có một vài quán kinh doanh mô hình Bingsu
Hàn Quốc này đó là Snow love, Snow Café,...Tuy nhiên số lượng khá ít ỏi.
- Với ưu điểm lợi nhuận cao, khả năng cạnh tranh lớn và số lượng khánh hàng tiềm năng
dồi dào, hứa hẹn đây là một trong những mô hình khởi nhiệp tiềm năng.
Ưu điểm của mô hình:
- Quán được đầu tư vô cùng kỹ lưỡng từ chất lượng món ăn cho đến không gian quán,
đặc biệt là chất lượng món ăn có nguyên vật liệu được nhập từ những nguồn tin cậy và
quen thuộc.
- Giá cả những sản phẩm của quán đều được cân nhắc kỹ lưỡng, đảm bảo giá cả cho bất
cứ ai cũng có thể thưởng thức hương vị món ăn này.
Đối thủ cạnh tranh:
- Quán Bingsu SNOW LOVE, SNOW café, Nanny Coffe Shop,...
+ Ưu điểm: Không gian thoáng đãng, đã vào hoạt động khá lâu, khung cảnh đẹp.
7


+ Nhược điểm: Gía khá cao, nhân viên phục vụ không thực sự tốt,…
=> Nhìn thấy những điều đó của đối thủ, sau quá trình tìm hiểu những nhược điểm của
bản thân và khắc phục, chúng tôi cố gắng phát huy để tạo ra một lợi thế cạnh tranh đáng
kể.
2.3. Chiến lược marketing
2.3.1. Chiến lược về giá
- Dựa vào phân tích thị trường đồng thời căn cứ vào mặt bằng chung mà quán sẽ có nhiều
chiến lược giá cơ bản phù hợp cho mọi khách hàng nhưng vẫn đảm bảo được lợi nhuận.
- Công chế biến cũng như các tiện ích đáp ứng khách hàng sẽ được tính thêm vào, cho
nên giá bán dao động (100.000 - 130.000) là hoàn toàn hợp lí
- Những nguồn nguyên liệu đã được chọn lọc kỹ cộng với mong muốn mang lại chất
lượng tốt nhất cho khách hàng.

- Bên cạch việc chọn lọc, đầu tư về nguồn nguyên liệu, không gian quán, ship tận nơi
cũng được đẩy mạnh nhằm đáp ứng những nhu cầu của thực khách
2.3.2. Chiến lược xúc tiến
- Internet là một trong những công cụ được nhóm quan tâm nhất, quảng cáo trên các
mạng xã hội như Facebook, zalo, instagram,...hoặc trên các website rất được chúng tôi
chú trọng.
- Foody là một trong những kênh review lớn ở Việt Nam về món ăn, thức uống ngon. Vì
vậy quảng cáo trên Foody là một trong những hướng quảng cáo được đặc biệt chú
trọng.

8


+ Gói quảng cáo Foody bao gồm: đăng ký địa điểm quán ăn; đăng bài trên page,
web, ứng dụng; được phóng viên Foody chụp ảnh, quay phim, review online chi
tiết.
- Liên hệ với những bên thân quen nhằm PR ủng hộ, sinh viên cũng chính là nguồn quảng
cáo, PR rất lớn.
- Thu hút khách hàng bằng chất lượng món ăn, không gian quán, hình ảnh, băng rôn nổi
bật có thể nhìn thấy từ xa và gây ấn tượng mạnh với người đi đường.

 Khuyến mãi
- Vào các ngày lễ lớn, các dịp cuối tháng, sinh nhật quán sẽ được giảm giá.
- Thành viên lâu năm của quán sẽ được những chế độ ưu đãi riêng.
2.3.3. Chiến lược cạnh tranh
- Luôn tìm hiểu đối thủ và cập nhật nhu cầu của khách hàng, tạo vị thế uy tín trong lòng
khách hàng.
- Về phong cách thiết kế quán: Quán được đúc trần thạch cao, máy lạnh và hệ thống
thông gió tốt, giúp cho không gian luôn mát mẻ, thông thoáng.
- Wifi và các thiết bị như ổ điện được bố trí ở nhiều nơi, thuận lợi sử dụng cho khách

hàng trong việc học tập, giải trí.
- Shipper: Giao hạng tận nơi là một trong những nội dung được quan tâm nhằm đảm bảo
mọi khách hàng có thể an tâm tận hưởng ngay tại nhà của mình trong thời gian nhanh
nhất. Cách đặt hàng trực tiếp thông qua Foody, Now, Grap food, Go-Food,…
2.4. Chi phí hoạt động marketing

9


Bảng chi phí hoạt động Marketing
(Đơn vị: VNĐ)
Hoạt động

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

facebook
Đăng bài Foody,

1 gói

600.000

600.000

đăng video, địa


1 gói

2.000.000

2.000.000

điểm checkin quán
Tờ rơi
Nhân viên phát tờ

2.500 tờ
3

100đ/tờ
130.000

250.000
390.000

2.000 tờ
Tổng cộng

300đ/tờ

600.000
3.840.000

marketing
Đăng tin zalo,


rơi
Card visit

10


CHƯƠNG 3. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC CỬA HÀNG

3.1. Quy trình hoạt động
Khi có khách vào, khách sẽ được nhân viên tại quầy chào và hướng dẫn cách order món
sau đó thanh toán tại quầy và nhận bill, số bàn. Sau đó nhân viên pha chế sẽ tiến hành chế
biến và mang lại cho thực khách. Sau khi khách ăn xong và ra về, nhân viên phục vụ sẽ
tiến hành dọn dẹp và lau bàn, sẵn sàng đón khách mới.
Cửa hàng sẽ đi vào hoạt động sau khi có giấy phép kinh doanh
Giờ mở cửa: 7h00 sáng và sẽ đóng cửa sau 22h00
3.2. Tuyển dụng và bố trí nhân sự
Nhân sự
Quản lí (kiêm thu

Số lượng
2

ngân)

Yêu cầu tuyển dụng Nhiệm vụ
Tốt nghiệp trung
- Quản lí về nhân sự
cấp chuyên nghành

- Quản lí quán


kế toánvà có một số

- Quản lí tài chính

kinh nghiệm về

cho quán

phân bố công việc

- Quản lí các loại sổ
sách như: Sổ thu
chi, sổ công nợ, sổ
đặt hàng,…
- Thu nhận, thối
tiền cho khách, bấm

Nhân viên pha chế

4

Có kinh nghiệm về

bill
- Chế biến đá bào

pha chế

theo order của

khách, lau dọn nơi
pha chế, rửa chén
11


Nhân viên phục vụ

Bảo vệ

4

2

Không yêu cầu về

dĩa
- Bưng bê món cho

bằng cấp, ưu tiên

khách, dọn dẹp, lau

sinh viên làm part

bàn

time

- Lau kính, lau quét


Không yêu cầu

sàn nhà
- Ghi vé xe, giữ xe

bằng cấp, lí lịch rõ

cho khách

ràng

- Đảm bảo an ninh
trật tự trong ngoài
quán

3.2. Bố trí mặt bằng
Chúng tôi thuê mặt bằng tại số 116, đường Trần Văn Ơn, phường Phú Hòa, TP.TDM, tỉnh
Bình Dương với diện tích 100m2. Gía thuê mặt bằng là 8.000.000/tháng
 Sơ đồ đơn giản: S = 100m2

Sơ đồ mô phỏng 3D

12


13


CHƯƠNG 4. KẾ HOẠCH TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ


4.1. Sơ đồ tổ chức

Chủ quán

Chủ quán
Quản lí (thu ngân)

Nhân viên pha chế

Nhân viên phục vụ

4.2. Phân bố công việc thường ngày
 Phân bố công việc thường ngày
- Quản lí (thu ngân): Bắt đầu làm việc từ 7h00 sáng, kiểm tra nhân viên sau đó sẽ sắp xếp
và lau dọn quầy. Khi có khách vào thì giúp khách order, bấm bill và chịu trách nhiệm
về tiền nong, sổ sách. Sau mỗi ca sẽ bàn giao cho người kia rõ ràng, nếu có sai sót phải
báo ngay cho 3 nhà thành lập qua điện thoại.
- Nhân viên pha chế: Sắp xếp trái cây, hương liệu, lau máy bingsu và làm bingsu khi có
order, vắng khách thì tiến hành lau rửa vệ sinh máy móc, bàn pha chế, rửa li bát.

14


- Nhân viên phục vụ: Bưng món cho khách, lau dọn bàn ghế, quét dọn sàn nhà, lau cửa
kính, phụ setup cho pha chế.
- Bảo vệ: Quét dọn sân trước, ghi thẻ xe, sắp xếp xe cho khách và dắt xe cho khách, giữ
gìn an ninh quán.
4.3. Chi phí thuê nhân sự
(Đơn vị: VNĐ)
Chức vụ


Số lượng

Thời gian

Đơn giá

Tổng thành tiền

3

làm việc
5h/người

(1 người/tháng)
Lương cố định

4.300.000 x 3 =

ngân)

4.000.000/tháng +

12.900.000

Nhân viên

phụ cấp
75.000 x 30 =


13.500.000

Quản lí ( thu

6

5h/2 người

pha chế
Nhân viên

6

5h/2 người

phục vụ
Bảo vệ

3

5h/người

2.250.000
75.000 x 30 =
2.250.000

Lương cố định
3.000.000/tháng +
phụ cấp
Tổng cộng chi phí nhân sự trong 1 tháng


13.500.000
3.200.000 x 3 =
9.600.000
49.500.000

4.4. Sơ đồ Gannt

15


STT

Nội dung công việc

1

Xin giấy phép kinh doanh, giấy chứng
nhận vệ sinh an toàn thực phẩm về chất

2

Tháng
10/2019 11/2019 12/2020 1/2020
X

lượng đá, trái cây, hương liệu
Thuê mặt bằng, trang trí mặt bằng
X


3

Tiềm kiếm nhà cung cấp

4

Mua máy móc, trang thiết bị

X
X
X

5

Thực hiện Marketing

6

Khai trương cửa hàng

X
X
X

16


CHƯƠNG 5. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH

5.1. Vốn đầu tư

(Đơn vị: 1000 VNĐ)
Vốn đầu tư ban đầu
Vốn chủ
Vốn vay

1.300.000
900.000
400.000

Trong đó: Dự án gồm 3 chủ đầu tư
1.
2.
3.
=>

Huỳnh Cao Ý - Vốn bỏ: 300.000.000 VNĐ
Nguyễn Tấn Trung - Vốn bỏ: 300.000.000 VNĐ
Nguyễn Thành Đạt: - Vốn bỏ: 300.000.000 VNĐ
Tổng: 900.000.000 VNĐ

5.2. Chi phí tài sản cố định

(Đơn vị:
1000 VNĐ)
STT Tên chi phí
1
2
3
4
5

6
7

Bàn gỗ thấp
Ghế đệm thấp
Đệm xốp
Bàn gỗ cao
Ghế gỗ
Kệ gỗ
Máy làm

8
9

Bingsu
Tủ đông
Bồn rửa chén

Ghi chú

Số

Snow King IIS-320SA

lượng
7
18
20
6
15

1
1

300
240
120
320
160
1.300
120.000

tiền
2.100
4.320
2.400
1.920
2.400
1.300
120.000

1
1

10.120
1.200

10.120
1.200

SANAKY VH-6899K


Đơn giá

Thành


10

Khay để ly

11

chén
Tủ mát

SANAKY 250L VH-

1

500

500

1

9.800

9.800

258W3

12

Khay đựng

4

70

280

13
14

Máy lạnh
LG Inverter 1.5 HP
Chi phí trang trí Đèn, tranh tường, hoa

2

10.100
15.000

20.200
15.000

15

quán
Chi phí dự


10.000

10.000

16

phòng
Máy vi tính

1

8.540

8.540

5
1
1
2
1
1

1.000
680
6.020
390
680
2.100

5.000

680
6.020
780
680
2.100
225.340

Acer RAM 4G, CPU i3
4200 3.0 Ghz

17
18
19
20
21
22

Camera
Máy in bill
Tivi
Bình chữa cháy
Cân điện tử
Dàn âm thanh

HIKVISION
Tivi Sharp 40 inch LC-40

Tổng

5.3. Bảng dự tính tài sản cố định

(Đơn vị: 1000 VNĐ)
Tổng vốn đầu tư
Thuê mặt bằng
Sang quán
Tài sản cố định
Giấy phép kinh doanh

Đơn vị
Năm

Số tiền
96.000
120.000
225.340
500
18


Khấu hao TSCĐ

5.000
446.840

Tổng

5.4. Bảng lương nhân viên
(Đơn vị:
VNĐ)
STT
1

2
3
4

Chức vụ
Quản lí (thu ngân)
Nhân viên pha chế
Nhân viên phục vụ
Bảo vệ
Tổng

Số lượng
3
6
6
3

Tổng lương
4.300.000 x 3 = 12.900.000
2.250.000 x 6 = 13.500.000
2.250.000 x 6 = 13.500.000
3.200.000 x 3 = 9.600.000
49.500.000

=> Tổng lương phải trả trong năm: 49.500.000 x 12 = 594.000.000 VNĐ

5.5. Bảng chi phí công cụ, dụng cụ
(Đơn vị: 1000 VNĐ)
STT
1

2
3
4
5
6
7
8
9
10

Tên công cụ, dụng cụ
Dĩa nhỏ tròn (16 x 8.8)
Chén tròn sứ
Ly nhựa
Muỗng nhôm
Ống hút
Giá để
Khăn giấy
Mâm bưng
Giẻ lau
Dao

Số lượng
50
50
300
300
300
3
100

6
20
5
Tổng

Đơn giá
45
60
1
8
0,5
120
12
60
10
35

Thành tiền
2.250
3.000
300
2.400
150
360
120
360
200
175
9.315
19



5.6. Bảng nguyên vật liệu
5.6.1. Hương liệu (tính theo tháng)
(Đơn vị: 1000 VNĐ)
STT Tên nguyên vật liệu
1
Siro dâu
2
Siro dưa lưới
3
Siro xoài
4
Bột matcha
5
Hương socola
6
Sữa tươi
7
Sữa đặc
8
Bánh quy

Số lượng/đơn vị
3 chai
3 chai
3 chai
3 hũ
2 hũ
100 hộp

60 hộp
10 hộp
Tổng

Đơn giá
68
70
60
40
50
35
25
60

Thành tiền
204
210
180
120
100
3.500
1.500
600
6.414

* Tiền hương liệu dự tính theo năm: 6.414.000 x 12 = 76.970.000 VNĐ
5.6.2. Trái cây (theo ngày)
(Đơn vị: 1000 VNĐ)
STT


Tên trái cây

Số lượng/đơn vị

Đơn giá

Thành tiền

1
2
3
4
5

Dưa lưới
Sầu riêng
Xoài
Dưa hấu
Dâu tây

3 kg
3 kg
4 kg
5 kg
2 kg

76
70
45
35

130

228
210
180
175
260
1.035

Tổng
* Tiền trái cây dự kiến theo tháng: 1.035.000 x 30 = 31.590.000VNĐ
* Tiền trái cây dự kiến theo năm: 31.590.000 x 12 = 379.000.000VNĐ
Tổng cộng chi phí NVL: 455.970.000 VNĐ

20


5.7. Chi phí hành chính
(Đơn vị: 1000 VNĐ)
STT
1
2
3

Các chi phí
Chi phí điện, nước
Chi phí xăng xe
Chi phí Wi-Fi,điện thoại
Tổng


Cụ thể
Điện: 5.200

Thành tiền
6.400

Chi phí cả năm
76.800

Nước: 1.200
500
2.000

500
2.000

6.000
24.000
106.800

5.8. Dự kiến doanh thu
 Dự kiến số lượng bán ra mỗi ngày:
(Đơn vị: 1000 VNĐ)
STT

Đơn vị tính

Đơn giá

Số lượng


Tổng thành

Bingsu dưa hấu
Bingsu dưa lưới
Bingsu xoài
Bingsu dâu
Bingsu thập

Phần
Phần
Phần
Phần
Phần

110
120
100
120
130

6
5
5
4
5

tiền
660
600

500
480
650

cẩm
Bingsu matcha
Bingsu socola
Bingsu sầu

Phần
Phần
Phần

110
110
120

4
5
3

440
550
360

riêng
Tổng

4.240


* Doanh thu theo tháng:4.240.000 x 30 = 127.200.000 VNĐ
* Doanh thu theo năm: 127.200.000 x 12 =1.526.000.000 VNĐ

21


 Chi phí hoạt động:
(Đơn

vị:

1000

vị:

1000

VNĐ)
Khoản mục
Nguyên vật liệu
Lương nhân viên
Chi phí hành chính
Thuê mặt bằng
Chi phí marketing
Thuế môn bài
Tổng cộng

Năm 1
455.970
594.000

106.800
96.000
3.840
1.000
1.257.610

Năm 2
456.000
594.000
106.900
96.000
3.900
1.000
1.257.800

Năm 3
456.100
594.000
107.000
96.000
4.000
1.000
1.258.100

 Dự báo doanh thu:
(Đơn
VNĐ)
Năm
Doanh thu


1
1.526.000

2
1.602.720

3
1.679.040

5.9. Kế hoạch trả nợ gốc và lãi
(Đơn

vị:

1000

VNĐ)


Nợ gốc

Nợ đã trả

Lãi đã trả

Tổng tiền đã trả

Tiền còn nợ

m

1
2
3

400.000
300.000
200.000

100.000
100.000
100.000

40.000
30.000
20.000.

140.000
130.000
120.000

300.000
200.000
100.000
22


4

100.000


100.000

10.000

110.000

0

5.10. Báo cáo kết quả kinh doanh
(Đơn vị: 1000 VNĐ)
Chỉ tiêu
Tổng doanh thu/năm
Tiền trả ngân hàng năm
Tổng biến phí năm
Tổng lợi nhuận

Năm 1
1.526.000
140.000
1.257.610
128.390

Năm 2
1.602.720
130.000
1.257.800
214.920

Năm 3
1.679.040

120.000
1.258.100
300.940

5.11. Thời gian hòa vốn
(Đơn vị: 1000 VNĐ)
Năm
Vốn đầu tư
Doanh thu
Ngân lưu ròng
Ngân lưu ròng tích lũy
Năm
Vốn đầu tư
Doanh thu
Ngân lưu ròng
Ngân lưu ròng tích lũy

0
1.300.000
- 1.300.000
- 1.300.000

1

2
128.390
128.390
-1.171.610

4


5

380.000
380.000
261.195

280.000
280.000
4.250

3
214.920
214.920
-956.690

6

7

300.940
300.940
-655.750
8

Như vậy, ta thấy rằng, tại thời điểm năm thứ 5, ngân lưu ròng tích lũy đã >0
=> Thời gian hoàn vốn: thấp hơn 5 năm.

23



CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN

6.1. Khẳng định tính khả thi của dự án
Phân tích hệ số tài chính của dự án:
 Năm 1: ROI(1) = Lợi nhuận năm 1/Tổng mức đầu tư
= 128.390.000/1.300.000.000 = - 10%
 Năm 2: ROI(2) = Lợi nhuận năm 2/Tổng mức đầu tư
= 214.920.000/1.300.000.000 = 16.5%
 Năm 3: ROI(3) = Lợi nhuận năm 3/Tổng mức đầu tư
= 300.940.000/1.300.000.000 = 23%
Như vậy ta thấy: Phần trăm khả thi của dự án của năm 3 so với năm 1 là tăng 33%
Qua quá trình phân tích dự án mở cửa hàng Bingsu SNOW BINGS, chúng tôi nhận thấy
dự án có tính khả thi cao vì mức độ khả thi của dự án qua từng năm tăng dần.
6.2. Rủi ro và cách khắc phục
- Hàng tồn cuối ngày:
+ Trong thời gian đầu hoạt động sẽ không thể thiếu những thiếu sót, thiếu kinh nghiệm
trong việc đánh giá, dự đoán về các loại trái cây có cách bảo quản khác nhau và một
số thực khách chỉ order một loại trái cây khiến cho một loại thì thiếu, loại kia thì
thừa.
+ Những loại trái cây thừa đó không thể bán được và việc bảo quản bằng tủ lạnh chỉ là
tạm thời bởi vì chất lượng sẽ không còn được ban đầu.
* Biện pháp khắc phục:
+ Trước khi nhập trái cây nên kiểm tra lượng trái cây còn lại trong tủ lạnh và có biện
pháp xử lí thích hợp với các trái đã có dấu hiệu hư hỏng.
24


+ Tìm hiểu nhu cầu và thói quen của thực khách để đẩy mạnh nhập nhiều hơn loại trái
cây mà khách yêu thích và giảm nhập, mua các loại ít được order.

- Cạnh tranh:
+ Nhiều đối thủ có thể làm lại mô hình, đánh cắp ý tưởng, thương hiệu không xin
phép.
* Biện pháp khắc phục: Dựa vào các điều khoản trong luật Sở hữu trí tuệ và nhờ cơ quan
chức năng can thiệp đòi quyền lợi.
- Các vấn đề phát sinh bên nhà cung ứng nguyên liệu:
+ Lượng hàng không đủ, thiếu, chất lượng kém, trái cây bị sâu bệnh.
+ Nhà cung cấp đột ngột ngưng cung cấp.
* Biện pháp khắc phục: Lập một bảng hợp đồng nhằm ràng buộc nhà cung cấp và buộc
họ phải chịu trách nhiệm nếu ngưng ngang các hoạt động gây ảnh hưởng quá trình kinh
doanh của quán. Thường xuyên kiểm tra nguồn hàng, đi thực tế tận nơi sản xuất,…
6.3. Kết luận
Dự án cửa hàng Bingsu của chúng tôi là một trong những cửa hàng tự tin trong chế biến
món ăn được du nhập từ Hàn Quốc này. Qua công nghệ hiện đại và quy trình chế biến
hợp vệ sinh nhằm mang lại trãi nghiệm tốt nhất cho thực khách và chất lượng món ăn
giúp bảo vệ sức khỏe của mọi người, cửa hàng còn góp phần tạo thêm việc làm, mang lại
nguồn thu và đóng góp một phần nhỏ cho sự phát triển của xã hội và nền ẩm thực của
chúng ta ngày một đa dạng và mới mẻ hơn.

25


×