Tải bản đầy đủ (.pdf) (85 trang)

Nghiên cứu định tính, định lượng đồng thời morphin và codein trong cao lỏng opi và viên nén opizoic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.51 MB, 85 trang )

BỘ GIẢO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐAI HOC

BỘ Y TÊ

Dược HÀ NỘI

NGUYỄN HẢI BÌNH

NGHIÊN CỨU ĐỊNH TÍNH, ĐỊNH LƯỢNG
ĐỔNG THỜI MORPHIN VÀ CODEIN TRONG
CAO LỎNG OPI VÀ VIÊN NÉN OPIZOIC BANG
PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NÃNG CAO
(HPLC)
LUẬN VÃN THAC SỸ D ư ơ c HOC

Chuyên ngành: Kiểm nghiệm dược phẩm - Độc chất.
Mã số

: 3.02.05

Người hướng dẫn:
PGS. TS. TRẦN TỬ AN
TS. TRỊNH VÃN LẨU.

Hà Nội- 2001


Lời d m ơn Ị
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:
PQS.TS. Trần Tứ ỉĩn vá TS. Trịnh Văn Lẩu


là những người đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quả trinh
thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời tôi cũng chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của
các càn hộ Phòng Đông dược. Phòng nĩỹ phẩm - Viện Kiểm
ĩlghiệm và các thầy, cô Bộ môn Phân tích. Phòng Đào tạo sau đại
học - Trường Đại học Được lịà nội đã tạo mọi điều hiện giúp đỡ tôi
hoàn thành luận văn này.

Được sỹ ĩĩguyễn ^ải Binh.


MỤC LỤC
Trang

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỂ.

1

PHẦN 2: TỔNG QUAN.

3

2.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ THUỐC PHỆN.
2 .2 .

3

CAO LỎNG OPI VÀ VIÊN NÉN OPIZOIC.

4


2.2.1. Cao lỏng O pi.
2.2 .2 .V iên nén O pizoic.

4


2.3. MỘT SỐ ALCALOID CHÍNH CỬA THUỐC PHIỆN.

5
5

2.3.1. N h ó m m orphinan.

5

2.3.2. N h ó m benzylisoquinolin.

9

2.3.3. N h ó m ptalitisoquinolin.

9

2.3.4. N hóm protopin.

9

2.4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHIÊT XUẤT MORPHIN VÀ CODEIN TỪ CAO LỎNG OPI


9

VÀ VIÊN NÉN OPIZOIC
2.4.1. Phương pháp chiết theo S .I.C anepskaya và

10

B .A .K liaskinaya.
2.4.2. Phương pháp chiết theo D ược điển V iệt N am II tập 3,

12

D ược điển T rung Q uốc 1997 và D ược điển T hái L an 1987.
2.4.3. Phương pháp chiếttheo TCCS của X N D P T Ư I.

13

2.4.4. Phương pháp theo TCCS của C T D -V T Y T T rà V inh, X í

13

n g h iệp H oá dược và TCN.
V

V


2.4.5. Phương p h áp chiết theo BP 98 và Dược điển Ấ n Đ ộ 1996.

14


2.4.6. Phương p h áp ch iết theo U SP 23 và

15

U SP 24.

2.5. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG MORPHIN VÀ CODEIN TỪCAO LỎNG OPI

16

VÀ VIÊN NÉN OPIZOIC.
2.5.1. Phương pháp tru ng hoà.

16

2.5.2. Phương p h áp đo quang

16

2 .5 .3 . M ột số phương pháp định lượng khác.

17

2.5.4. Phưcỉng pháp H PLC.

17

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u
3.1. ĐỐI TƯỢNGNGHIÊNCÚU


24
24

3.2. DỰNG CỤ - HOÁ CHẤT
3.3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ú u

3.3.1. X ây dựng phương pháp chiết xuất M o rphin và C odein từ

^2 5
26

26

cao lỏng O pi và viên nén O pizoic.
3.3.2. X ây dựng phương pháp H PL C để phân tích định tính, định

29

lượng đồng thời M orphin và C odein trong cao lỏ n g O pi và viên
n én O pizoic.
3.3.3. Phưcíng pháp xử lý và đánh giá k ết quả.
PHẦN 4: THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
4.1. KẾT QUẢ XÂY DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHIẾT MORPHIN VÀ CODEIN TỪCAO

31
32
33

LỎNG OPI VÀ VIÊN NÉN OPIZOIC

4 .1 .1 . K hảo sát phưcỉng pháp chiết M orphin theo BP 98.

33

4.1.2. K hảo sát phương p háp chiết theo T iêu ch u ẩn ngành.

34

4.1.3. K hảo sát điều kiện chiết thích hợp.

35

4.1.4. Tiến hành ch iết xuất th eo các điều kiện đã chọn.

42

4 .1.5. M ột số nhận xét về phương pháp và k ết quả chiết xuất.

42

4.2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MORPHIN VÀ CODEIN BẰNG HPLC

43


4.2.1. K h ảo sát chọn đ iều kiện sắc ký.

43

4.2.2. Phương pháp định tính và định lư ọng đồng thời M oiphin


48

và C odein trong cao lỏ n g O pi và viên nén O pizoic.
4.3. KẾT QUẢ ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÃ XÂY DỰNG ĐỂ định LƯỢNG ĐỒNG thời

61

MORPHIN VÀ CODEIN TRONG MỘT số CHẾ PHẦM VÊN nén OPIZOIC ĐANG LĩAJ
HÀNH TRÊN THỊ TRƯỜNG.
4.4.BÀN LUẬN.

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

64

5.1.KẾTLỦẬN

64

5.2.

66

MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

67


PHỤ LỤC

70


BẢNG VIẾT TẮT

BP

:

British Pharmacopoeia - Dược điển Anh.

CTD-VTYT :

Công ty Dược-Vật tư Y tế.

CTCPDP ;

Công ty cổ phần dược phẩm.

HPLC

High Perfomance Liquid Chromatography -

:

Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
HSTQ


:

Hệ số tương quan.
Phương trình hồi qui.

PTHQ
SLTK

:

Số liệu thống kê.

TKPT

:

Tinh khiết phân tích.

TCCS

:

Tiêu chuẩn cơ sở.

TCN

:

Tiêu chuẩn nghành.


USP

:

United States Pharmacopoeia - Dược điển Mỹ.

XNDPTƯ :

Xí nghiệp dược phẩm Trung ương.


Luận vãn thạc sỹ dược học

PH Ầ N l
ĐẶT VẤN ĐỂ

Cây

thuốc

phiện

(Papaver

som niferum

L.)

thuộc


họ

Thuốc

phiện

(Papaveraceae) là cây được trồng lâu đời, có nhiều ở các nước khí hậu nhiệt đới và
ôn đới. N hựa thuốc phiện thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác dưới dạng
cao đơn hoàn tán hoặc ở các dạng bột, cồn hoặc cao thuốc phiện (cao Opi). Cao
Opi là thành phần chính của m ột số chế phẩm thuốc, trong đó có viên nén Opizoic,
viên nén Paregoric... do m ột số xí nghiệp dược phẩm trong nước sản xuất, được Bộ
Y tế cấp số đăng ký và lun hành trên thị trường.
T ro n g các c h ế phẩm trên có cao O pi chứ a các acaloid của thuốc phiện
n h ư M orp h in , C odein... là các h o ạt chất ch ín h như ng độc tính cao, dễ gây ngộ
đ ộc, g ây nghiện k h i dùng thuốc kéo dài.
VI vậy, việc xác định chính xác hàm lượng các hoạt chất trên trong cao Opi
cũng như trong các ch ế phẩm có chứa cao Opi như viên nén Opizoic là m ột vấn đề
cần quan tâm trong công tác kiểm tra giám sát chất lượng, nhằm đảm bảo thuốc
đến người bệnh hiệu lực, an toàn và có chất lượng cao.
H iện nay, th eo D ược điển V iệt N am , tiêu chuẩn ngành và tiêu chuẩn cơ
sở c ủ a cao O pi và viên n én O pizoic, việc đ ịn h lượng các alcaloid m ới chỉ giới
h ạn ở định lượng M orphin m à k h ô n g đ ịn h lượng các alcaloid khác như
C odein.
H ơn nữa các phương pháp định lượng đ ã được áp dụng có độ chính xác
chư a cao; th eo TCCS của X í n g h iệp H oá dược, đ ịn h lượng M orphin trong viên
nén O pizoic theo phương pháp ch u ẩn độ so m àu bằng m ắt thường, với viên
nén Paregoric của Công ty dược - vật tư y tế Trà V inh bán định lượng M orphin
bằng sắc ký lớp mỏng.



Luận văn thạc sỹ dược học

Q ua th am k h ảo th ê m m ộ t số tài liệu có được, chúng tôi cũng chưa thấy
tác g iả nào đề x u ất qui trìn h ch iết x u ất và định lượng đồng thời M orphin và
C o d ein tro n g cao O pi cũ n g n h ư tro n g viên nén O pizoic bằng phương pháp sắc
k ý lỏng h iệu n ăn g cao ( H PL C ).
Đ ể x ây dự ng được m ộ t phư ơng p h áp chiết, định tính và định lượng đồng
thời M o rp h in và C o d ein đủ tin cậy n h ằm góp phần vào công tác tiêu chuẩn
h o á và đ án h giá đ ú n g c h ất lượng củ a cao O pi và viên nén O pizoic, chúng tôi
tiế n h à n h đề tài:
“N ghiên cứu định tính, định lượng đồng thời M orphm và Codein trong cao
lỏng Opi và viên nén O pizoic bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
(HPLC)” , với 2 m ục tiêu sau;
1/ X ây dựng phư ơng p h áp xác địn];i M orp h in và C odein cao lỏng Opi và
v iên nén O pizoic b ằn g H PLC .
2 / ứ n g d ụ n g phư ơng p háp đã n g h iên cứu để định tính, định lượng đồng

thời M o rp h in , C odein tro n g m ột số viên nén O pizoic đang lưu hành trên thị
trư ờ ng V iệt N am .


Luận vãn thạc sỹ dược học

PH Ầ N 2
TỔNG QUAN

2.1. ĐẠI CƯƠNG VỂ THUỐC PHIỆN.
2.1.1. Nguồn gốc và đặc điểm:
T h u ố c p hiện (O p iu m ) là nhựa m ủ trích từ q u ả cò n x anh của cây thuốc
p h iện (P apaver so m n iferu m L.), họ T huốc phiện (P ap av eraceae)[2 ], [7], [ 1 3 \

- M ô tả b ên ngoài; B ánh hình tròn hay vuông, có k h i h ìn h chữ nhật. M ặt
n g o ài m àu n âu đen đôi k hi còn sót những m ảnh lá h ay vỏ quả thuốc phiện.
M ặt cắt m ịn h ay hơi lổn nhổn. K hi còn m ới th ì m ềm dẻo, để lâu thì cứng,
dòn. M ùi đặc b iệt, vị đắng {J_.
- Soi k ín h h iển vi: N g h iền ít bột thuốc p h iện trong dung dịch cloral
h y d ra t 1 0 %, soi k ín h h iển vi sẽ thấy: nhữ ng h ạt n h ỏ m àu nâu, đứng riêng lẻ
h ay tụ th àn h đ ám , to nhỏ k hông đều ( nhựa m ủ ). M ản h vỏ ngoài gồm tế bào
h ìn h n h iều cạn h , có th àn h dày m àu trắng nhạt. K h o an g ( lum en ) hình sao
tro n g chứ a m ộ t ch ất m àu nâu [7].

2.1.2. Thành phần hoá học:
H oạt ch ất ch ín h tro n g nhựa thuốc phiện là các alcalo id (20 - 30% ), ở
dưới d ạn g m uối, tới n ay đã phân lập được k h o ản g 4 0 alcaloid. Các acaloid
c ủ a th u ố c p h iện n h ư M orphin, C odein, P apaverin... là các thành phần chính
có tác d ụ n g chữ a b ện h nhưng độc tính cao, dễ gây n g ộ độc, gây nghiện khi
d ù n g th u ố c k éo dài [9]. N goài ra trong nhựa th u ố c p h iện còn có các acid hữu
cơ, nước, ch ất vô cơ, đường, chất nhầy, pectin, p ro tit, acid am in tự do, lipit,
ta n in ....T ro n g các acid hữu cơ có acid m ecoiiic cho m àu đỏ với m uối sắt (III),
p h ản ứng này d ù n g để định tính nhựa thuốc p hiện [2 ], [A .


Liiậìì văìỉ tliạc sỹ dược học

2.1.3. Tác dụng và công dụng:
- Đ ố i với hệ th ần k in h trung ương, thuốc phiện có tác dụng lên vỏ não và
tru n g tâm gây đau. D ù n g liều nhỏ lúc đầu kích thích gây cảm giác dễ chịu,
sau làm m ất cảm g iác đ au, với liều cao gây ngủ. Có tác dụng trên trung tâm
h ô h ấ p và h àn h tuỷ làm cho nhịp th ở thoạt đầu nhanh, nông, sau chậm lại.
K hi bị n g ộ độc có th ể ngừ ng thở. Có tác dụng làm giảm kích th ích ho.
- Đ ối với bộ m áy tiêu hoá, liều nhỏ thuốc phiện kích thích co bóp dạ

dày , có th ể g ây nôn. L iều cao có tác dụng chống nôn, k h i uống làm giảm nhu
đ ộ n g ru ộ t nên d ù n g chữ a ỉa chảy [2], [3], [11].
N h ự a th u ố c p h iện thường dùng phối hợp với các vị thuốc khác dưới dạng
cao đơ n hoàn tán hoặc với các dạng:
+ Bột th u ố c p h iện (10% M orphin ); uống liều 0,05 g/lần và 0,20 g/24h.
+ C ao th u ố c p h iện (20% M orphin), uống liều 0,05 - 0,10g/24h.
+ C ồn th u ố c p h iện (1% M orphin), uống liều 1 - 3g/24h (56 giọt = Ig).

2.2. CAO LỎNG OPI VÀ VIÊN NÉN OPIZOIC
2.2.1. Cao lỏng Opi 20% có công thức điều c h ế :
T h u ố c p h iện

lOOOg

N ư ớc

12.000 ml

Đ iều c h ế b ằn g phư ơng pháp ngâm lạnh, chất độn là glucose hoặc lactose.
T ính ch ất ; C ao m àu đỏ nâu, sánh, m ùi đặc biệt của thuốc phiện, vị đắng
[6 ],[7],


Luận văn tìiạc sỹ dược học

2.2.2. Viên nén Opizoic.
* Công thức điều chế.
C ao O pi (10% M orphin)

10 m g


L o n g não

2 .7 m ơ

A cid b enzoic

10 m g

T in h dầu hồi

1 mg

T á dược vừa đủ

1 viên.

Y êu cầu: m ỗi viên phải chứa từ 0.84 m g - 1.16 m g m orphin base khan tính
th e o k h ố i lượng tru n g b ìn h viên.
D ù n g cho người lớn bị ỉa chảy, đau bụng, ho k h ô n g do nhiễm khuẩn.
L iề u dùng: IviênA ần ; 4-6 v iên / 24h

,

K h ô n g d ù n g cho trẻ em dưới 5 tuổi. D ùng theo chỉ dẫn của bác sĩ [15],[16].

* Một số viên nén Opizoic hiện đang lưu hành trên thị trường:
+ V iê n n én O pizoic củ a X N D P T ư I .
+ V iê n nén O pizoic củ a X N H oá dược.
+ V iên n én O pizoic củ a X N D P T ư I I I .

+ V iê n nén O pizoic củ a CTCPD P H à Tây.
+ V iê n nén O pizoic củ a C T D -V T Y T V ĩnh Phúc.

2.3. M ỘT SỐ ALCALOID CHÍNH CỦA THUỐC PHIỆN
C ăn cứ vào cấu tạo h o á học người ta ch ia th àn h nhiều nhóm [2]:
2.3.1.N hóm m o r p h in a n :
A lcalo id ch ín h là M orphin: 6 , 8 - 20.0% ( thư ờng điều chỉnh tới 10%
tro n s th u ố c p hiện dược dụng ); C odein: 0,3 - 3.0% ; T hebain: 0,3 - 1.0%.


Liiậi] văn thạc sỹ dược học

a. M or phin
Tên khoa học: 7, 8 - D idehydro- 4, 5- e p o x y -17- m ethyl m orphinan - 3 , 6 - diol.
C ô n g thức p h â n t ử : Ci7 H|g NO3
Trong ngành dược hay dùng dạng muối M orphin hydroclorid và Morphin sutfat [4].
C ô n g thứ c cấu tạo ;

HO^

L ý tín h :
- Đ iểm chảy: 2 5 4 ° -

256°c.

- Đ ộ tan: M orphin ở dạng m uối dễ tan tro n g nước, tan được trong ethanol,
k h ô n g tan tro n g các dung m ôi hữu cơ. D ạng base không tan trong nước, tan
được tro n g các dung m ôi hũu cơ.
I g M o rp h in base tan trong 5 000m l nước, 1100 m l nước sôi, 210m l cồn,
98 m l cồ n sôi, 1220 m l cloroform , 6250 m l ether, 114 m l alcol am ylic, 10 ml

m e th a n o l sôi, 525 m l ethyl acetat. T an trong hỗn hợ p cồn - cloroform , tan nhẹ
tro n g am o n iac, benzen.
- Tại 20°c M o rp h in CÓ pKb = 6.13; pK^= 9.85; pH củ a dung dịch nước bão
h o à l à 8 .5 .
- Đ ặc tín h phổ h ấp thụ tử ngoại:
T ro n g dung dịch nước - acid, phổ hấp th ụ tử ngoại của M orphin có đỉnh
cực đại tại Ằ. = 2 85nm và trong dung dịch nước - kiềm , M orphin hấp thụ cực


L u ậ n văn tììọc sy dược lìọc

đại tại 2 5 5 n m và 2 78nm .
- Phổ h ấp thụ h ồ n g n g o ại của M orphin có các đ ỉn h ch ín h đặc trư ng ở các số
só n g sau: 805, 1243, 1118, 945, 1086, 833 c m '’ ( K B r ) [4],[21],[28],
H o á tính:
- M o rp h in ch o tủ a với các thuốc thử chu n g củ a alcaloid.
Đ ặc b iệ t phân tử M o rp h in do có n h ó m O H p h en o lic nên có nhữ ng tính chấl
k h á c so với các alcalo id khác:
- T an tro n g các d u n g d ịch kiềm m ạnh.
- T ác d ụ n g với các m u ố i diazoni trong m ôi trư ờng k iềm tạo m àu đỏ của phẩm
m àu nitơ. T ác dụng với th uốc thử diazỏ tạo th àn h 2- nitro so m o rp h in có m àu
đỏ đ ậm tro n g m ôi trư ờng kiềm .
- M o rp h in cho m àu tím với dung dịch sầt III clorid.
- M o rp h in dễ dàng bị ox y hoá. T rong m ôi trường acid, dưới tác dụng của kali
feric y a n id tạo thành o x y d im o rp h in và acid fero cy an ic cho m àu xanh lam phổ
với sắt III clo rid [4].
C ô n g dụng: M o rp h in có tác dụng giảm đau m ạnh do ức c h ế chọn lọc và
trực tiếp. T ác dụng lên th ần k in h trung ương làm dịu tâm thần, gây ngủ, gây
cảm g iác sảng khoái m ơ m àng.
C h ỉ đ ịn h :


Đ iều trị cơn đau q u ặn do sỏi m ật, sỏi thận, đau do chấn

thư ơng, đau do ung thư, đ au tro n g thời kỳ hậu phẫu và các b ện h khác.
D o tác d ụ n g giảm đ au kèm tác dụng gây ngủ n ên M orphin làm cho bệnh
n h ân dễ chịu. N ếu d ù n g n hiều lần sẽ dẫn đến tìn h trạn g n ghiện thuốc.
D ạng dùng: dạng tiêm ( ống Im l có 0.0 Ig m o rp h in h ydroclorid), siro,
potio.
T h u ố c độc A, gây nghiện.
L iều tru n g bình 0 ,0 1 g /2 4 h . L iều tối đa 0 ,02 gAần và 0,0 5 g /2 4 h [3], [4].


L u ậ n van thạc sy dược

ÌÌỌC

b. C o d eiĩi
T ên khoa học: ( 5 a , 6 a ) - 7, 8 D id eh y d ro - 4, 5- ep o x y - 3 - m ethoxy- 17m eth y l m o rp h in an - 6 - ol hay M ethoxy M o rp h in [28].
C ô n g thức p h â n t ử : C jgH j, NO3
C ô n g thức cấu tạo'.

T ín h ch ấ t:
- Đ iểm chảy: 154-

156°c (

sau sấy k h ô ở

80°c ).


- [ a ]2 °= -142° đến -146° (2.0% , e th an o l 96°).
- C odein b ase ở dưới dạng tinh thể k h ô n g m àu h ay bột kết tinh trắng, vị
đ ắn g , ít tan tro n g nước (1:50), tan n h iều h ơ n tro n g nước sôi (1:17). T an trong
eth an o l, ether, cloroform , benzen, k h ô n g tan tro n g eth er dầu hoả. C odein dễ
tan tro n g các acid loãng (tạo m uối) và k h ô n g tan trong các dung dịch kiềm
m ạn h . Đ ặc b iệt, các dung dịch kiềm m ạn h làm tủ a được codein nhưng
am o n iac th ì k h ô n g làm tủ a [4], [21], [28].
- T ại

20°c C odein có pK^= 8.2; pH củ a d u n g dịch nước bão hoà là 9.8.

- Phổ h ấp thụ tử ngoại: có cực đại h ấp th ụ ở 284 nm ( dung dịch acid ).
- P h ổ h ấp th ụ hồng ngoại: 1052, 1268, 1500, 1 1 1 1 ,7 9 3 ,9 3 4 c m ‘(KBr).


Luận văn thạc sỹ dược học

- C ông dụng: T ác d ụ n g an thần, giảm đau kém M orphin, như ng lại có tác
d ụ n g chữ a h o tốt. T ác d ụ n g lên tru n g k h u ho, ức c h ế tru n g tâm hô hấp, ít độc,
ít gây n g h iện hơ n M orphin.
- C hỉ định: đ iều trị ho, ỉa chảy.
T h u ố c độc b ản g B.
L iều u ố n g tối đa: 0,0 5 g/lần; 0,20g/24h.
T u y ít độc nh ư n g dùng lâu cũng có thể gây n g h iện [3], [4],
2.3.2. N h ó m b e n z y lis o q u in o lin :
G ồm có P ap av erin (0.8- 1.5% ), L au d an in , L au d an o sin .
2.3.3. N h ó m p ta litis o q u in o lin :
G ồm có N o scap in ( N arco tin )( 1.4- 12.8% ), N arcein ( 0.1- 0.2% ), N arcotolin.

2.3.4. Nhóm protopin:

G ồm P rotopin ( F u m arin ), C ryptopin (C ryptocavin ).

2.4. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHIẾT XUẤT MORPHIN VÀ CODEIN TỪ CAO
LỎNG OPI VÀ VIÊN NÉN OPIZOIC
M u ố n đ ịn h lượng được c h ín h xác h àm lư ợng alcalo id toàn phần nói
ch u n g cũ n g n h ư M o rp h in và C odein nói riê n g tro n g cao O pi và viên nén
O pizoic, vấn đề đ ầu tiên cần phải q u an tâm là ch ọ n phương pháp chiết thích
hợp. Phư ơng p h áp ch iết lỏng - rắn thư ờng được áp dụng để chiết các hoạt chất
từ dược liệu, ở giai đoạn này, cách xử lý m ẫu là rất quan trọng vì m ẫu phân
tích thường chứ a m ộ t hỗn hợp phức tạp các c h ất có bản chất hóa học rất khác
nh au . V ì vậy cách xử lý trước k h i chiết b ằn g pha lỏng cũng rất khác nhau
nh ư n g nói ch u n g có m ột số giai đoạn sau;
- N g h iền n h ỏ m ẫu dược liệu để tăng diện tích tiếp xúc với dung m ôi. Đ ộ m ịn


10

Liiậìì vein tìiạc sỹ dược học

củ a dược liệu ảnh hư ởng đến hiệu suất chiết. T uy n h iên tùy theo từng dược liệu
m à ch ọ n độ m ịn th ích h ợ p vì có trường hợp độ m ịn tăng là tăng lượng hoạt chất
cần c h iế t như ng đồng thời cũng làm tăng lượng tạp ch ất gây trở ngại cho quá
trìn h đ ịn h lượng.
-

L oại tạp chất trước k h i chiết. V í dụ như loại chất béo bằng eth er dầu hỏa,

loại m àu b ằn g than h o ạt ...[ 1 ], [2 ].
Sau đây là m ột số phư ơng p h áp chiết xuất M orp h in và C odein :


2.4.1. Phương pháp chiết theo S .I. Canepskaya và B .A . Kliaskinaya [4].
C hiết các alcalo id từ th u ố c phiện bằng nước nóng, sau đó cô đặc nước
ch iết tro n g chân k h ô n g được cao nước cô-đặc. Phần k h ông tan trong nước còn
ch ứ a n arco tin . P hần cao nước cô đặc được làm loãng bằng m ột lượng cồn 95°
tư ơng đư ơng rồi thêm am o n iac đến p H -1 0 , sẽ x u ất hiện tủa. T rong tủa có
m o rp h in và m ột phần n arcotin. T rong dịch chiết có các alcalo id khác như
co d ein , th eb ain , papaverin... L ọc tách lấy riêng tủa và dịch lọc.
P h ần tủ a được trộ n với dung dịch acid acetic, khi đó m orphin acetat tan
tro n g d u n g dịch cò n n arco tin k h ô n g tan. Lọc, dịch lọc được kiềm hoá bằng
am o n iac 25% đến p H = 1 0 sẽ có tủ a m orphin base. L ọc lấy tủa m orphin, rửa
sạch tủ a b ằn g nước cất rồ i sấy k h ô tro n g chân không.
P h ần dịch lọc có chứ a codein, thebain, papaverin... được lắc với benzen
và acid acetic. Đ ể phân lớp sẽ được papaverin acetat tan trong benzen, còn
co d ein a cetat và th eb ain acetat ở trong dung dịch nước acid. P hần dung dịch
acid cho th êm am oniac th ì x uất hiện tủ a thebain còn codein tan trong dung
dịch. Cô d ịch lọc tro n g chân k hông th u được codein (H ình 2.1).


Liiậìi văn thạc sỹ dược học

11

T huốc phiện
+ N ước nóng
D ịch chiết
Bốc hơi
y
Cao nước cô đặc
+ Cồn
+ NH4O H


T ủa

D ịch lọc

(Morphin + Narcotin)

▼----D ịch lọc

(Papaverin + Codein + Thebain)

+ C H 3C O O H
—y

(Morphin acetat)

+ Benzen

Tua

+ C H .C Q Q H

(Narcotin)

Be pizen
+ NH4OH

N ước acid

Bốc hơi


(Codein + Thebain)

T
P apảverin acetat

Tủa

+N H 4O H

(M orphin)

D ịch lọc
(Codein)

T ủa
(Thebain)

Hinh 2.1: Sơ đồ tóm tắt qui trình chiết alcaloid trong thuốc phiện
theo S.I. Canepskaya và BA. Kliaskinaya [4].
Q u i trình ch iết trên cho phép tách riêng m ột số alcaloid của thuốc phiện,
ch ủ y ếu d ù n g cho điều c h ế phân lập các alcaloid từ nhự a thuốc phiện, việc
c h iế t b ằn g nước k h ô n g triệt để, k hông phù hợp cho việc định lượng m orphin và
c o d ein tro n g cao lỏng O pi và các c h ế phẩm có chứa cao lỏng o p i như viên nén
O p izo ic. M ặt khác qui trìn h chiết trên có sử dụng benzen là m ột dung m ôi độc,
n ên việc áp dụng qui trình này cũng hạn chế.


12


Luận văn tỉìọc sỹ dược học

2.4.2. Phuong pháp chiết theo Dược điển Việt Nam II, tập 3 [7], Dược điển

Trung Quốc 1997 [25] và Dược điển Thái Lan 1987 [29].
C ách ch iết m o rphin từ thuốc p hiện theo các tài liệu này đều tương tự như
nhau. So với phương p h áp chiết theo S.I. C anepskaya và B.A. K liask in ay a [4;
th ì phư ơng p h áp này sử dụng nước vôi thay cho việc dùng nước để chiết
m o rp h in . M ộ t số alcalo id k h ác bị vôi đẩy, còn m orphin vì có chứ a nhóm OH
p h en o l n ên tạo ra calci m o rphinat tan trong nước, đồng thời acid m econic có
tro n g th u ố c phiện (3-5% ) cũng k ết tủa dưới dạng calci m econat, do đó sẽ loại
bớ t tạp và m ột số m uối alcaloid kh ác có trong thuốc phiện. T uy n h iên cũng có
m ộ t số alcalo id kh ác n h ư codein, narcotin, narcein... cũng tan th eo m orphin.
N h ư vậy dịch lọc chứa calci m orphinat, ít vôi thừ a và vài alcaloid khác.
V ới số lượng dịch lọc đã cân trước, cho thêm am oni clo rid , chất này
*

p h ản ứng với nước vôi tạo ra am oniac làm tủa m orphin và lượng am oniac quá ít
k h ô n g đủ h o à tan lại m orphin. M ặt khác, am oni clorid thừa có tác dụng đệm
nên cũ n g hạn c h ế số m o rp h in hoà tan lại. T ủa tạo ra với sự có m ặt của cồn 90*^
và e th e r để loại tạp ( nhự a, narcotin...). Sau 24 giờ, lọc lấy tủ a m orphin trên
p h ễu th u ỷ tinh xốp, rửa tủ a bằng eth er rồi bằng nước bão hoà m orphin và ether
ch o đến khi loại hết clorid. Sau đó đem sấy khô ở

100°-105°c trong 30 phút

( H ìn h 2 .2 ).
Q ui trình chiết trên chỉ áp dụng cho việc định lượng M orphin bằng phương
pháp trung hoà, không định lượng được Codein. Khi tính kết quả còn phải xác đũih
lượng cao Calcic trong thuốc phiện. Trong quá trình chiết đòi hỏi lượng vôi và

am oniclorid đưa vào phải vừa đủ để M orphin không bị tan lại trong m ôi trường có
am oniac tao ra.


13

Luận văn thạc sỹ dược học

T h u ố c phiện
+ C a ( 0 H ) 2, HjO, ngh iền kỹ, lọc.
ì f

D ịch lọc
+ E th an o l, eth er eth y lic, N H 4CI.
+ L ắc 30 phút, để yên 24h, lọc.
T ủa
+ R ửa, sấy 100°C/30 phút.
+ M eth an o l nóng, lọc.
D ịch lọc (M orphin)

Hinh 2.2: Sơ đồ tóm tắt qui trình chiết morphin
theo các tài liệu [7], [25] và [29].
2.4.3. Phương pháp chiết theo TCCS của XNDPTƯI [17].
C hiết M o rp h in từ m ộ t lư ợng b ộ t viên nén O pizoic tương đương với 10
v iên b ằn g nước vôi, lắc siêu âm tro n g 10 phút, lọc qua giấy lọc. D ịch lọc sau đó
đ em p h ản ứng với th u ố c th ử diazo rồi đ ịn h lượng bằng phương pháp đo quang.
V ới phương pháp n ày, dịch ch iết th u được vẫn còn lẫn n hiều tạp chất có
th ể ản h hư ởng đến k ết q u ả đ ịn h lư ợng M orphin.

2.4,4. Phương pháp chiết theo TCCS của CTD-VTYT Trà Vinh [5], Xí


nghiệp Hoá dược [15] và TCN [12].
C hiết M o rp h in từ viên nén O pizoic với n g u y ên tắc tương tự phương pháp
ch iết M o rp h in từ th u ố c p h iện đã n êu ở m ục 2.4.2. T uy nhiên qui trình chiết này
d ù n g e th er và b en zen để loại tạp, lấy lớp nước, sau đó chiết bằng hỗn hợp cồn
và clo ro fo rm với các tỷ lệ k h ác nh au . Bay hơi dung m ôi thu được cắn có chứa
M o rp h in (H ình 2.3).
Phương p h áp này đ ã rút n g ắn thời g ian chiết xuất so với phương pháp
nêu ở m ục 2.4.2, tuy n hiên lại sử d ụ n g benzen là dung m ôi độc.


14

Luận văn thạc sỹ dược học

Bột viên
+ Ca ( 0 H )2
N g h iền kỹ. Đ ể yên 15 phút. Lọc.
r

D ịch lọc
+ E th er ethylic
+ NH 4CI

+ Benzen
r

D u n g d ịch nước (bỏ benzen)
Chiết bằng hỗn hợp Ethanol + Cloroform.
D ịch chiết

L ọc, bay hơi cách thuỷ đuổi C loroform .
C ắn (M orphin).

Hỉnh 2.3: Sơ đồ chiết Morphin từ viên nén Opizoic theo TCCS của CTDVTYT Trà Vinh [5], Xí nghiệp Hoá dược [15] và TCN [12].
2.4.5. PhưoTig pháp chiết theo BP 98 [19] và Dược điển Ấn độ 1996 [24].
C h iết M orphin từ Ig th u ố c p h iện bằng 50 m l cồn 50% (v/v), lắc siêu âm
tro n g 1 giờ, h o à loãng vừa đủ 100 m l b ằng cồn. L ấy chính xác 10 m l dung dịch
trên, th ê m 5m l dung d ịch đ ệm N H 4C I pH = 9.5 pha vừa đủ trong 25m l bằng
nước. L ấ y ch ín h xác 2 0 m l d u n g d ịch trên chạy qua cột (150 m m

X

30 m m , nhồi

15g K ieselg u h r), trong 15 phút. R ử a giải 2 lần, m ỗi lần dùng 40m l hỗn hợp 2p ro p an o l - m ethylen ch lo rid (15 : 85). D ung dịch thu được làm bay hơi dung
m ô i, c ắ n có chứa M orphin, C odein.
P hư ơng pháp trên có các ưu đ iểm sau: thời gian chiết xuất ngắn, thao tác
đơn g iản , loại được các tạp chất có th ể ảnh hưởng đến kết quả định lượng


15

Luận văn thạc sỹ dược học

M orphin. T uy n h iê n phương p háp chiết này dùng chất nhồi cột K ieselguhr rất
k h ó k iếm tại V iệ t N am do đó k h ả năng áp dụng rất hạn chế.

2.4.6. Phương pháp chiết theo USP 23 [30] và USP 24 [31].
C hiết M o rp h in từ 2g th u ố c p hiện bằng 4 lần X 20m l m ethyl sulfoxide, hoà
loãng vừa đủ lOOml với nước, lọc q u a giấy lọc thường, thu được dịch chiết A.


Chuẩn bị 3 cột thủy tính 200mm X 25mm, trong đó;
- C ột 1: g ồ m 2 lớp: L ớ p trên nhồi 3g silicagel sắc ký trộn với 2.0m l dung dịch
đ ệm citra t ( đ ồ n g lư ợng n atri citrat O .IM và acid citric O .IM ). L ớp dưới gồm 3g
silicag en , 2.0 m l d u n g dịch A và 0.5m l đệm citrat. T rên cùng nhồi Ig silicagen.
- C ột 2; g ồm 3g silicag en trộ n với 2m l dung dịch K2HPO 4 (1/5.75).
- C ột 3: gồm 3g silicag en trộ n với 2m l dung d ịch N aO H (1/50).
R ử a cộ t 1 với lOOml eth er rồi với lOOml CH CI 3, bỏ các dịch rửa. Lắp các cột
trên với n h au th eo ch iều th ẳn g đứng. Cho q u a 3 cột lần lượt 5m l hỗn hợp

triethylamin và cloroform (1:5) và lOml X 4 lần hỗn hợp triethylamin và
clo ro fo rm (1 :1 0 0 ), bỏ cột 1. T iếp tục cho 5m l X 3 lần h ỗ n hợp triethylam in và
clo ro fo rm (1 :1 0 0 ) q u a 2 cộ t còn lại, bỏ cột 2. R ử a cột 3 lần lượt bằng lOml hỗn
hợ p trieth y lam in và clo ro form (1:100), 50m l cloroform , 2m l hỗn hợp acid
acetic b ăn g và clo ro fo rm (1:10), 50m l hỗn hợ p acid acetic băng và cloroform
(1 :1 0 0 ). Bỏ tất cả các dịch rửa ở trên.
R ử a g iải cộ t 3 b ằn g 5m l h ỗ n hợp trieth y lam in và cloroform (1:5) và 33m l hỗn
hợ p trie th y lam in và clo ro fo rm (1:100), hứng dịch rửa vào bình 50m l có sẩn
lOm l m eth an o l và Im l H C l, thêm cloroform vừa đủ, lắc đều. D ung dịch trên
được đem địn h lượng M o rp h in bằng phương p háp đo quang.
Phương p h áp này có nhược điểm là thao tác qua nhiều công đoạn phức
tạp, k h ó áp d ụ n g ch o các cơ sở k iểm n ghiệm tại V iệt N am .


16

2.5.

Liiậìi văn thạc sỹ dược học


MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG MORPHIN VÀ CODEIN TỪ CAO

LỎNG OPI VÀ VIÊN NÉN OPIZOIC.
2.5.1. Phưong pháp trung hoà:
D o M o rp h in và C odein là các alcalo id có tín h base nên có thể định lượng
b ằn g phư ơng p h áp tru n g hoà. M u ố n định lượng bằng phương pháp này thì
a lca lo id p h ải ch iết ra ở dạng base. D ung dịch alcalo id base phải trong vì có vẩn
đ ụ c h ay lẫn m ột p h ần nh ỏ n hũ dịch sẽ gây sai số thừ a do sự hấp thụ các chất
k iềm . N g o ài ra n ếu có lẫn các chất k iềm n hư am oniac, các am in cũng gây sai
số thừ a, các chất b éo và chất m àu sẽ làm cho chuẩn độ k h ó quan sát vùng
c h u y ể n m àu củ a chỉ thị. ở đây, chỉ thị m àu được lựa chọn là m ethyl đỏ.
Phư ơng p h áp n ày có độ nhạy thấp, đòi hỏi m ộ t lượng m ẫu thử lớn (tương
đư ơng với 0.8g M o rp h in khan), nên chỉ phù hợ p với việc định lượng M orphin
*

tro n g th u ố c phiện, k h ô n g phù hợ p với việc định lượng M orphin trong viên nén
O pizoic.
D ịch chiết có chứa M orphin có thể định lượng trực tiếp bằng HCl với chỉ
th ị đỏ m e th y l [7], hoặc bằng phương pháp thừa trừ: cho dịch chiết tác dụng với
H 2SO 4, chuẩn độ acid dư bằng N aO H với chỉ thị đỏ m ethyl [14], [25], [29].
Trong các phưcíng pháp trên, khi tính kết quả còn phải xác định lượng cao
Calcic trong thuốc phiện, bằng cách đem bốc hơi m ột phần nhất định dịch lọc và
đem cân cặn đã sấy ở 100°c.

2.5.2. Phương pháp đo quang:
*

M o rp h in tro n g m ôi trường acid có h ấp thụ cực đại tại bước sóng 285

n m , d o đó có thể đ ịn h lượng M orphin bằng cách đo độ hấp thụ của M orphin tại

bước só n g này và so sánh với dung d ịch ch u ẩn trong cùng điều kiện [30], [31].
T uy n h iên do C odein trong m ôi trư ờ ng acid cũng có hấp thụ cực đại tại bước
só n g 2 8 4 nm , do đó có thể ảnh hư ởng đến kết quả định lượng của phương pháp
này.


17

*

Luận văn thục sỹ dược học

P hản ứng tạo m àu với thuốc thử diazo dựa trên nguyên lắc chuyển

m o rp h in th à n h 2 -n itro so m o rp hin có m àu đỏ đậm tro n g m ôi trường kiềm , đo độ
h ấ p th ụ củ a d u n g d ịch thu được ở bước sóng 445nm . Song song làm m ột m ẫu
ch u ẩn [17]. C ó th ể địn h lượng bằng cách so m àu m ẫu thử với thang m àu của
m ẫu ch u ẩn [15], [16].
N ó i ch u n g phương pháp đo quang dùng ít m ẫu thử hcín phương pháp
tru n g h o à, tuy n h iên m ới chỉ sử dụng phương pháp n ày để định lượng M orphin
tro n g v iên n én O pizoic m à chưa định lượng được C odein. Hơn nữa, độ lặp lại
củ a phư ơng p h áp thư ờng k h ô ng cao.

2.5.3. Một số phưoTig pháp định lưọìig khác:
+ Phư ơng p h áp cân: cho M orphin tác dụng với dinitrofluobenzen sẽ tạo
tủ a m o rp h in d in itro p h e n y lete , lấy riêng tủạ, sấy k h ô rồi cân [2 ]
+ B án đ ịn h lượng M orphin bằng sắc ký bản m ỏ n g silicagel.
Hệ dung môi: cloroform - aceton - methanol - amoniac đậm đặc (2 0 :2 0 : 3 : 1).
T h u ố c h iệ n m àu D rag e n d o rff [5].


+ Định lượng trong môi trường khan: môi trường acid acetic băng, chuẩn
đ ộ b ằng d u n g d ịch acid percloric 0,1M , chỉ thị tím tinh thể [4], [19], [30], [31].
Phư ơng p h á p n ày thư ờng chỉ áp dụng cho việc định lượng M orphin và Codein
n g u y ê n liệu.
2.5.4. P h ư ơ n g p h á p H P L C .
H P L C là phư ơng pháp tách các chất trong m ột h ỗ n hợp dựa vào sự phân bố
k h ác n h au củ a c h ú n g vào hai pha k hông hoà lẫn vào nhau, luôn tiếp xúc nhau:
p h a tĩnh (cột h iệu n ăn g cao) và pha động (dung m ôi rửa giải).
Sau k hi m ẫu được đưa vào buồng tiêm , pha động được nén dưới m ột áp
su ất cao sẽ k éo m ẫu q u a cộ t tách chứa pha tĩnh. C ác chất sẽ được tách riêng rẽ
và được lần lượt được đưa ra khỏi cột đến detector. M áy ghi sẽ vẽ lên các pic


18

L u ậ n văn thạc sỹ ílưực học

có d iện tích, ch iều cao phụ thuộc vào nồng độ từng chất, là đặc trưng định
lư ợng c ủ a chất. VỊ trí củ a pic trên sắc đồ là đặc trư ng định tính của chất
[8 ],[1 0 ],[1 8 ].
Sự p h ân tách các ch ất xảy ra do quá trìn h h ấp phụ, phân bố, trao đổi ion
hoặc do sự khác n h au về kích cỡ phân tử.
H P L C được đ ặc trư ng bởi các đại lượng như: thời gian lưu, thể tích lưu, số
đ ĩa lý th u y ế t, độ p h ân g i ả i ...
H iện nay phư ơng p h áp H PL C đã được ứ ng dụng rộng rãi trong kiểm
n g h iệm thuốc. Đ ặc b iệ t sắc ký pha đảo được d ù n g rất rộng rãi vì có thể tách và
đ ịn h lư ợng được n h iều chất.
B ảng 2.1. C á c d u n g m ô i th ư ờ n g s ử d ụ n g tr o n g sắ c k ý p h a đ ảo [1 8 ].

D u n g m ôi


A,m in(nm)

Đ iểm sôi

T e trah y d ro fu ran

212

66°c

1-Propanol

205

82°c

A ceto n

330

56°c

E th an o l

210

78°c

A ceto n itril


190

82°c

M eth an o l

205

65°c

N ước

190

100°c

C hất nhồi thư ờng d ù n g cho sắc ký pha liên k ết là dẫn xuất của siloxan.
CH,

Si — o

CH ,

CH,

— S i— R

CH,



19

Luận van lìựic sỹ dược học

V iệc thay th ế R bằng các gốc khác nhau; m eth y l, eth y l, trim ethyl, hexyl,
o ctyl, o ctad ecy l, p h en y l, cyanopropyl... sẽ cho ta các hợ p chất có độ phân cực
kh ác n h au , d ù n g tro n g sắc ký pha thuận và pha đảo (B ảng 2.2)

Bảng 2.2. Các loại cột trong HPLC.

L oại cột

N hóm th ế R

T ê n th ư o n g m ại

1. Sắc ký p h â n b ố p h a đảo.
+ Q

- C 2H 5

- L ich ro so rb R P2

+ Cg

- C sH ,,

- H ypersil M O S, L ichrosorb R P 8 ,
N ucleosil C 8 , Z orbax C 8 ...


+ Cịg

- CjgH37

- ịi B ondapak C18, H ypersil ODS,
L ich ro so rb R P 18, N ucleosil C18,
S pherisorb ODS, Z orbax ODS...

+ Phenyl

-Q H 5

+ C yanid

- C3H 6-CN

- |J, B ondapak, S pherisorb Phenyl...

2 .Sắc kỷ p h â n b ố p h a thuận.
+ Silic

-O H

+ D iol

2,3-dihydroxy
propoxypropyl

+ NH2


- C3H6-NH2

+ C yanid

^ C3H 6-CN

3. S ắ c ký trao đ ổ i ỉ on.
+ NH2

- C3H.-NH2

+ SAX

- T rim ethylam inopropyl.

+ CBA

- CjHgCOOH

L ich ro so rb Si 60


×