Đề tài cấp Bộ:
"B Ổ I D Ư Ỡ N G N Â N G
cno C H Ấ T I Ư Ợ• N G
ĐỊ O TẠO D Ộ I
N G Ũ G I Á O V IỄ N N G O Ạ I N G Ử T R O N G T H Ờ I K V Đ ổ l M Ớ I
N H A M T H Ự• C H lệ• N Đ Ư Ờ N G L Ố I H lệ9 N Đ Ọ• I H O Á ,'
C Ô N G N G H lệ P H ó n Đ Ô T N Ư Ớ C . "
M ã s ố : 15 9 6 - 4 4 -0 2
Chù nhiệm
Thu ký khoa học
H a n o i U n iv e rs ity
uy viẽn
liilp jliiiiH
00 00 7 9 9 15
PG5. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Th.s. Trần Minh Hiến
PGS. PTS. Bùi Hiến
,Th.S. Lê Quốc Hạnh
Đề t à i c ấ p Hộ:
"BỒI DƯỠNG NnNG cno CHẤT LƯỢNGĐÀO TẠODỘ
•I
•
•
NGŨ G in o VICN NGOẠI NGỪ TRONG THỜI KỘ Đổl MỚI
I
NHAM thực HICN DƯỜNG LỐI HI€N BẠI HOIÍ,'
•
•
•
•
CƠNG NGHlệP HĨn ĐỐT NƯỚC."
M ã s ơ : B 9 6 - 4 4 -0 2
=333 r
I
THƯVIỆNOẠI HỌCHẦNỘI
HANOI U N IV E R S IT Y L IB R A R Y
t ỉ . neo
Chủ nhiệm
Thư ký khoa học
C ác ủy viên
'W iS
PGS. TS. Nguyễn Ngọc Hùng
Th.s. Trần Minh Hiền
PGS. PTS. Bùi Hiến
Th.s. Lẽ Quốc Hạnh
ầ * ầ í\N
M Ọ T
I. MỎ Đ Ẩ U
M c ớch cti.i <.ã011ô l iỡ n l i I1J.’, h it'll cứu 2 náiìi liny là (lánh giá dội ngu
v iê n
ngoại
nm ì
líin i
v iệ c
lạ i
C ÍÍC
cơ
S(V đ à o
tạo
chun
ngữ
V ÍI
khơng
t hiiycn ngữ hiện nay, xcm XĨI c;íc mặt mạnh, nụil u của dội ngũ này và
lìm 111 ngun Iili;ìn, l>iẹiI |)li;í|) khiic pluic nhíim nAng c;i(> cliíìl lượng dào lạo
v.ì m ơ VỊỊ số liftin g . (1;íp ứiụ; Iilm Cíìii xíĩ hơi về g in o viên ngoni ngữ ở các
t ấp học.
Nội (liinu Million cứu còn nhằm liổ liợ elro việc lionii ĩ hiện chương tlình
cl.-to lạo llico c;íc mục liêu khác lìhnu, đa dạng hoa loại hình đào tạo, biộn
pliiíp \Ay (Ill'll” (lùi Iifiii gi.ío vicn cl:if chiiíiín (V c;k’ c/íp lint: được Ihd hiện lõ
Ironji “ 1,1|ẠI s*ino due1’ 1.
'Theo L ikỊI Cìiáo dục, Đ iổd 67:
h ìn h (lỏ I Im,in (lirơc (lìm lạo
Iih.'i giáu:
- có l);uiị* ló i ngliiỌp lu m g học sir pli.im dối với giíH) viCn lie’ll học,
- có bằng lố ! MgliiỌp e;io đíing sir p lu in i (tối với giíío v iớ ĩi trun g học cơ sở,
- có bằng tốl nghiệp (tại học sir pliạin clrti với gino viên trung học phổ thổng,
- có
ló l ngliiỌp
(lạy cao đảng
ho ặc
b;uig licn si (lối với nhò gi,'lo (t;\() lạo liến sĩ.
Vổ học liiun 111111sau:
I lình (lo c 1111Á11 cn;i
sir, phó !’ !;)<> sir In li
I I mil do t till,ill (.11,1 gi.ing viOn, yi.ing vicn chính lii Ihiic si.
- I n n il do chii;1n Clin ||Ợ I’ i.iiijz In Ini HgliiỌp (lại học.
MỈJ10 L ilC
r in r v I
I. MỞ đầu
II. Tình h ìn h d ạ y
3
h ọ c ngoại ngữ nhũng nám gổn dây và
nhu cầu vế cán bộ ngoại ngửlrong việc lliựchiện đường
lối cơng nghiệp hố và hiện dạihố đất nước
5
11.1. Thực trạng của công tác giáo dục ngoại ngu hiện nay
5
11.2. Yêu cầu của thòi đại
9
11.3. Đ ộ i n g ù g iá o v iê n n ó i c h u n g
ló
11.4. Đội ngũ giáo viên ngoại ngu
20
ta»nÁỉ\ I I
*
I. vể nhu cầu đối với cán bộ ngoại ngữ
30
1.1. Nai nào cần cán bộ ngoại ngữ gì?
30
1.2. Nơl nào cần bao nhiêu giáo viên, bao nhiêu phiên dịch?
32
1.3. Nơi nào cần bao nhiêu giáo viên, phiên dịch trình độ nào?
33
II. Về khả nãng đào tạo cán bộ ngoại ngữ
51
III. v ể dự án qui hoạch mạng lưới đào tạo cán bộ ngoại ngữ
56
IV. Kiến nghị
64
IV. 1. Mục tiêu đào tạo
64
l.v. NỘI dung c1ào tạo
67
l.v. Kê hoạch VC1 qui trình dào tạo
78
Đ ỏ i vớ i n g à n li ngoại I){j,ii'(l;ì có m ọi cóiif> lim li ny.ilièn cứu lư ơ ng d o i SÍÌII
rịng. Đ ó là đổ íí 11 “ C hit'll hioc (lay - line ngoại II!>II xuyên s u ố i các bậc
hoi' , m ã sỏ : /
27 -
(Im liijt I 111- (.111 I'(| 1’ i.111; >
nhộn V,') til rực lio;'m llii'm li v.'io Mill)) l ()(M.
I lo n g đề án đ ỏ có tie cA|) lớ i lịch sử Clin ngành ngoại Iig íỉ: H u ll hình
dạy ngoại ngữ Cịiin các th ị i kỳ phííl f l i n t của d;1ì nước, khao sái và đ íín li giá
vổ m ọ i m ặl nhu: lổ chức- (lạy - học. m ục liê u (lạy và học, chư ơng trìn h - g iá o
liìn h . đ ộ i ngũ g iá o viên ... I)u;i (lên đặc (liế m CIKI chiên lược phái liiổ n k in h
tô - xã hội Viô( Nam đến IKM11 2 0 10 - 2020 (rong Chiên lưực đổ ra những clịnli
hướng cliiCn lưực của viôc dạy - học ngoại ngữ xuyổn SUỐI cúc l)Ạc học. Đổ
XIIAt những đ iề u k iệ n CÀU lliiè l tie thực hiện chiên luực dạy - học ngoại ngữ
xuyên suốt cá c bẠc h ọ c, trong dó nhấn m ạnh về số lượng và c liấ l lư ợng
(c h iiđ n ) g iá o viC iì n g o ạ i ngữ cho các bộc học V..V...
Đ â y là m ộ t c ơ n g trìn h nghiên cứu ch u yên sAu, dề cập tớ i n h iề u vấn đề
q uan h ọ n g tro n g c h iế n lược pliiít Iriổ n Iigàĩìh ngoại ngữ, Iih irn g đáng tiế c là từ
ng ày n g h iệ m th u đến n a y chua l-lụrc hiện được m ấy những k iế n n g hị lú i ra từ
c ơ n g trìn h n g h iê n cứu này.
II. T ÌN H H ÌN H DẠY - IIỌ C N G O Ạ I N G Ữ N H Ữ N G
N Ả M G Ầ N Đ Â Y VÀ N IIƯ C Ẩ ư V Ê C Á N BỘ N G O Ạ I
N G Ũ ’ T R O N G V IỆ C T H Ụ C H IỆ N Đ Ư Ờ N G L ố i CÔ N G
N G H IỆ P H O Á V À IIIỆ N Đ Ạ I IIO Ả D A T N U Ở C
I I .l. TH Ụ C TR Ạ N G CỦA CÔNG TÁC GIÁO DỤC NGOẠI N G Ữ
HIỆN N A Y
n à n vổ g iiío d ụ c n g o ạ i Ii” ừ Ir o n "
n h à I r ư ờ n g n g à y I l i i y k h ô n g C Ò I) m ấ y a i
Mỏi Vồ vị (rí, lầm quail Irọng cũa liêng nước ngồi ở trong chương liìiili giáo
dục phổ Ih ơ n g , (lại học, CÍÌIIỊỈ, Iilu r í rung xíì hơi ih ì ;i vì Mỏ dã clưực khang đ ịn h
Iro n g n h iề u văn bán pháp q u i cùn Nhà IIước VÌI cún ngành g iá o dục.
♦
Song k h ô n g phải vì Ih ế mà sự ng hiệ p giáo dục ngoại ngữ đã được phát
triể n ổn đ ịn h , tilin g hướnp cắn thiết d ố i vó i xã hội, mà Irái lạ i ngày càng bộc
lộ những lệch lạc, bất cộp kh iế n cho việc dạy học ngoại n g ữ ch o đến nay vAn
chưa thực sự có k ế t qua, chưa đáp ứng đ ú n g những đ ò i h ỏ i th iế t thân cùa sự
n g h iệ p g in o d ụ c v à ch im p liìi hợp Iih ữ ng lựi ích c ơ ban, lAu d à i c ủ a sự n g h iệ p
I
cô n g n g h iệ p hố, hiện (lại lio;í cl IIƯỚC.
Nếu như bộ m ồ n ngoại ngữ có vị (rí ổn clịnli Iro n g ch ư ơ n g trìn h g iá o dục
th ì vị trí của lừ n g thứ tiế n g Iro n g nliìì trư ờng đã có nhiều h iế n clơỉ, gAy nôn sự
bất ổn tro n g d ạ y học. T ừ ngày tlAÌ nước la đổi m ới và m ớ cư;ì, nhAl là lừ khi
hệ th ố n g X H C N b ị tan rã, đã x;íy ra d ộ i hiên vị ( lí của các thứ liê n g tro n g
nhà trư ờng. T iế n g N ga lừ vị trí chill bang đã biên thành cu ố i bảng yà cỏ nguy
c ơ m ất hẳn ch ỗ (lứng. Theo số liệu cùa T ru n g l;ìm Ihơng t ill CỊIIỈM1 lí g iá o dục
lliì nỉím I ()()2 c ó hơn 186 nnlììn hoc sinh pho lliơ n g hoc liơ n g
(lên 1997
chí CỊI1 hơn 27 n g h ìn , giám gần 7 lấn. Ngược lại IìCmiịì A n il c fin g Im n g thòi
gian này lăng lừ I 173 im liìn lèn hơn 4 697 nghìn, g;ì|) 4 Irì 11. la i lliờ i (liê m
1998 c o il sô Ỉ 1ỌC sinh liô im A n il (l;ì gAp 174 Irin l i r i t í ’ N ụ ;i. T ie n *’ M iiíp 'Iììiií;
lèn (lirơc g ;in 2 IÁII vìì cun*; nhiíMi Ik íii liù ụ ;
kho.'ui!’ I lÀH ( M 3 nj'Jiìn/27
n g hìn ). C o il tiê n g II;ÍI1 cho ilr n Ii.iy VÃI1 kh ơ n g có Mơi Ii.-m
tld i (rên ctAy m ang lín lì II^ÃII hứng, lự p li.il c liii' k 11o 11u theo các tlịn li 111rởn g
c liiô h krực của Nhà mrớc v;i Clin Hộ. “ C h iê n h io r (lạy - lioc MỊOỢÌ Hi*ữxun
s u ơ i c á c b ậ c h ọ c ” , m ã sị : I - 22 - o.ì (lươc l lu i d ó im lh ;im (.lịnh klìOỉi học
Rộ G iá o d ụ c và đìio lạo nghiệm thu (!;ì g h i: “ T iê n ^ A n il (V vị tr í Ihứ nliâì ...
Các tiế n g N gn , H án, Pháp tiều ở vị l i í 111ứ hai nhu' Ithau ...T h ứ lự ưu liê n ở
tàm v ĩ m ơ trên đAy của các ngoại ngữ có thể 1hay đ ổ i đ ịn h hướng vị trí ở tắm
vi m ơ tu ỳ llu iộ c vào nhu còn, khá năng, đ iề u kiện xã hội cụ lliể cùa lừ ng địn
phương, và có Ihể kế t hợp hài lioà kh i ngoại ngữ này ctirực chọn là N N I , còn
ngoại ngữ k ia đư ợ c chọn là N N 2. v ồ ng uyê n (ắc, cắn hướng dÃn hục sinh
chọn m ộ t tro n g 4 thứ tiế n g trôn làm N N I , nhất là ở các lứ|), trư ờ n g chuyên
nhằm đào lạo nliA n là i ngoại ngữ (dối v ớ i cá các ngoại ngữ Í1 phổ d ụ n g hơn
tiế n g A n h ) và tạ o ng uồ n cho các khoa Irư ờ n g đại học chuyên ngữ (theo tỉ lệ
lạm dự báo: liế n g A n h 7 0 % , liế n g P liiíp 15%, tiế n g Nga 10% , liế n g Hán
5 % )” . Thự c trạ n g g iá o dục ngoại ngữ tro n g nhữ ng năm qua cho tliấ y việ c clạy
học các th ứ liế n g nước ngoài ngày càng xa lờ i đ ịn li hướng c h iế n lược trẽn
đAy của Bộ và đ a n g có xu thê độc IƠIÌ liế n g A n il và lo ạ i bỏ tiế n g N ga (tiế n g
H án dã bị lo ạ i b ỏ lừ I An và VÃIÌ chưa có c ơ hội phục hồi I rưức m ắ l). NÔII Bộ
G iá o dục và Đ n o lạ o k h ơ n g có chủ In rơ n g , b iộ iì pháp rõ làng, cụ lliổ dể khắc
phục kh u yn h liirớ n g này í hì cliắc chắn tro n g tư ơng lai kh ô n g xa sẽ k h ô n g có
khả Măng c h in h đ ố n lại theo dũng yên CÀU cùa “ C hiến lược” . (T iế n g Mán dã
ch o In tn ộ l bài học mà nhiều dồng c h í Ifm li lin o c;H) Clip của Đ a n g viì N lin
nước la đã k h ơ n g p liíỉi m ộ l IÀI1 nhắc nhớ d ù n g cho nó tái clicn vói tiê n g N ga).
Sự phát (liê n lộn xộn, khổng theo đ ịn h hướng chí đạo ch iế n lưực I
nhiên clÃn lớ i n lu ìiig xộc xệcli Irony, In chức, ( lir ii lin n li. Iro iìg sự phối hợp
(t
(him b.'io các diều kiện (lay hoc lỏi Ihicu , và hAll C|(i;i IAI yrn In cliAI ILIỌI1 dạy
học ngày c .'iiij ; u iííin Slit. Cụ I lie như:
V An dể phổ C'A|) Mf’d.ii I)1>ÍI' (V I ’ l 111 r lio tlrn nám I ()97 • I () ()8 vA n.cluni
giái qu yc( clIrực: tro n g lổng số I 3()() 0 0 0 học s ilili C() I 2 4 1 0 0 0 em đirực học
ngoại ngũ (A n h : I 156 000, Pháp: 63 0 0 0 , N gn: 21 000, ll;ín : 0, nghía là VÃII
CỊI 1 khống 150 000 học sinh phái Ihi lổ l ughiCp r n i l bang 11)011 thay lliố
cho ngoại ngữ, ch iê m lí lệ lion lO '/f.T m im k h i (ló có linng n g h ìn g iá o viên
liế n g Ngn đíĩ p h iíi chuyến Ii»nnh, c liiiy c n nghề vh hàng (lãm g iá o viên liế n g
Hấn do các Irư ờng Đ H S I’ m ới đào tạo ra tro n g m ấy năm vừa qua tiều (tã
không (lưực về In rờ n g (l;iy học. C òn việc phổ c;Ị|) ngoại ngữ ở PTCS tro n g
thịi gian qua đã có bước nhay vọ! từ 1.0 2 5 .0 0 0 /2 .8 0 4 .0 0 0 học sinh năm
1992 - 1993 lên 3 .1 3 0 .0 0 0 /5 .2 5 2 .0 0 0 học sinh năm 1997-1998, n g hĩa là ỉìr
khoảng 3 6 % lên gẩn 60% lổn g số học s in h được học ngoại ngữ. Sở d ĩ có sự
tăng trư ởng n h ảy v ọ t đó là vì đã có lớ i 1.000 g iá o viên (iếng N ga đirự c đào
tạo thêm N N 2 (liế n g A n h ) dể lên lớp. V iệ c chuyển ngành đ ó đã k ế t th ú c.
Còn nguồn bổ sung giáo v iổ ii hòng năm lliì cịn hạn chế, vì có lớ i 5 0 lỉn h
khơng có trư ờ n g (lào lạo giáo viôn ng oạ i ngữ ch o PTCS. R iê n g ở tiể u học đã
tự phát đưa n g oạ i ngữ vào dạy ổ ạt, từ chỏ kh ơ n g có gì vào năm 1994 nay
con số học sin h có học ngoại Iigfr, c liii là liế n g A n h , lên tớ i 4 6 6 .0 0 0 . tức
khoảng 5 % . D ĩ n h iê n 1.500 giáo viên này đều thuộc diện tuyển d ụ n g tự do,
bản tliAn liọ chưn được dào lạo Iighiộp vụ SƯ phạm ngoại ngữ tiể u học. Bên
cạnh sự yếu kém này cộng them việ c lu ỳ liệ u clii nliẠp bAÌ cứ q u yển sách
liêng A n h nào m il m ỗ i người lìm k iê m được đổ (lạy cho học sinh liổ u học
khơng theo một u CÀU giíío dục và c h u yê n m ôn Ihống Iihấl nào của I3Ộ thì
đuơng nhiên c lu in g ni có 1hê đíínli giá dư ợc chiíl lượng (líty-học.
;
H iệ n trạ n g nêu lrC'11 có Iiliic u n^nyèn Iiliiìn . ( V) Ii^ irờ i cho lằn g c ơ chè Ihị
trường 1At yen ph.'ii (.lần (Jen lình I m il” (1(1, vì lliị hường (/fill lln i ngoni Iigíí nào
thì ngoại ngữ ấy phát liiê ii, nôn sư lên Ii^ ỏ i cua lic it ” A I ill là lự nhiên. I lo n g
quá trìn h phái (l ien co 'ch ê thị trường sẽ điều liê l m ồi t|ii;n i hệ ” iữ;i các ngoại
ngữ. T h ị I rường 1111'ó'c 1.1 dư ợt’ x;k' (tịnh là p li.it I l ien llie o d ịiili hướng X H C N
có sự g iá m sál cùa Nhà m rớc, c lu í kh o ng p liã i lự phát, ỉ 'rong sự n g hiệ p g iiío
dục lliì vai Irò đ ịn h hướng và điều liố l cua Nhà nước lại càng p liíii (lược đ ;im
bảo clổ Ih iơ l |Ộ|1 tt( »11ti, g ó p vào v iệ c lliụ v h iệ n I 111IC t it'll (111ê 11 lirơ c
In nAng C.IO
(Iftn trí, đào tno n il An lực, bồi (lưỡng nhfm tài cho dAI mrức (lên con đ ư ờ n g
xAy dựng chủ n g h ĩa xã hội. D i nhiên í rong lliờ i k ỳ 111rức la m ử cửa, liế n tớ i
hội nhập vớ i k h u vực và quốc lố Ihì tiê n g A n h cung phái Irở 1hành ngôn ngữ
g ia o d ịc h q u ố c tế hàng đáu của c lu in g ta. N hữ ng mặt khác Đ á n g và Nhà nước
la luôn chủ trư ơ n g đa phương hon, đn dạng hon các q u a il liệ q u ốc lố, chứ ctAu
♦
phải chỉ đơn p h ư ơ n g quan hệ với phương TAy. M à T ru iig Q u ố c (cả Đ à i L o a n
và H ổ n g c ô n g ), S ingapor, C ộng lioà liê n b iin g N ga, Các Iiưức SNG v .v ...g iừ
dây ngày càng phát triể n các quan hệ Iru yề n lliố n g Iiliiồ u m ặ t hữu hiệu v ớ i
nước ta, sao n g à n h g iá o d ụ c đại học lạ i có Ihể để cho tiê n g H án , tiế n g N ga
dã và đang d à n ctàn biến m ất k h ỏ i chư ơng (rìn h giáo dục của nhà (rư ờng
dược? C ho nên c ó Ihể khẳng (lịn h inn g XII hướng dạy học ngoại ngữ tự phát
Iro n g In rờ n g h ọ c liiộ n nny là liộ Cịiiíì Ilự c liế p cúíi sự bng Irơ i I|ii;ín lí củn
các cấp lãnh d ạ o . Đ A y m ớ i là nguyên nhAiì chú yếu VÌ1 đích thực của h iệ n
Irạng g iá o dục n g o ạ i Iig íĩ. D o đó g ia i pháp chủ yếu cíÌMg cÀn bắt đíiu lừ clAy
m ớ i có thể cai (h iệ n được (ình hình.
H
..
11 2 Y ÊU CẨU C Ủ A THÒI ĐẠ I
Kê’ lù' khi CĨM” I rì I ì lì nghiên cứu '('h iê n lí rực (lạ y - học Iiq o ạ i ngữ
xu yê n suốt các bậc hoe" (lược hồn 1hành Iiíìm l ()()4 đốn Iiíiy m ọi mặt
hoạt động xíĩ h ộ i, kê cá giáo dục và (.lào lạo, đã có những (hay đ ổ i lớn
lao. T ro n g k h i đỏ về m;ìl chủ t|u;m và nội lực ử các cA|) lãnh đạo và llnìa
hành dề án kê liê n cluia Ihấy có dộng (hái gì rõ rệt và tíc li cực đổ thực
hiện m ột c;ích có liiọ n C|ii;i những IHỊIC liêu v;i k lu iy c n n g h ị tro n g dề ÍÍIÌ
kể (lên.
Cụ thể là những, dự k iế n các hước lliự c hiện clổ án (tr. 7 9 ) nhằm dào
lạo g iá o v iê n các CÁỊ) học và bộc học hiện dang C|iiá th iế u clura clirực
thực hiện tro n g d iề u kiện khá năng dao lạo của các trư ờ n g ch u yên ngữ
lAÌ hạn c liố , c ũ n g nhu' chưa ill rực ll lực liiỌn hoặc c lu iíi 111Ay rõ kốl C|iin
như những k iế n n g h ị sau:
•
Ra các văn bủn pháp q u i, q u i ctịnh các ngoại ngữ
cẩn d ạ y
và học
ở các cấp học, bộc học, phương thức dạy - học, th i - k iể m tra,
g iớ i (h iệ u các g iá o Irìn h có 1hổ sử đụng ở các cấp h ọ c, bậc học,
ấn đ ịn h chuẩn kiến lliứ c cho các cấp độ.
•
Củng, c ố lại H ộ i d ồ n g liên Iig à n li ngoại ngữ, g ia o c h o H ộ i (tồng
hiên soạn chương trìn h ch i liế l cho lừng cA|) hục, bậc hục.
•
C ÌÌI 1C, cơ CÍÍC liiíịng chun.
trách nhiệm ctíìo líio giáo viên-
ngoại ngữ hnng các lon ị hình đíi (lạng và IÌI' ciíc nguồn vốn khác
Iiliiu i.
9
•
Chính sách (lói vó'i gi;ìo viên nuo;ii nsiữ Iro n ” đó có việc bối
dưỡng, đào lạo lai gino viên Iiịioại iụ>ii'.
•
Triến khai llìí (liêm ờ I11ỘI so địa phương.
M ặ c dù vẠv, d ố i với ngành giáo ilụ c nói chung và ngoại ngữ nói
l iêng đã tlưực Đ á n g chú V một cách thích đáng. ( ) đAy phííi kể đến m ột
m ốc m ú i n il quan liụ n g lio n g phương hướng chi ilíio c lu in g vổ plìnt (liê n
g iá o d ụ c và đào lạo m ang tính chiên lựực, dó là “ N g h ị q u y ế t H ộ i
nghị lần thứ 2 BCH TƯ Đảng Khóa VIII vế định hướng chiến
lược p h á t triển giáo dục - đào tạo trong thịi kỳ cơ n g
n g h iệ p hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến nãm 2000” và
“ Luột g iá o d ụ c ” . Có
thổ
nói
rằng
những văn kiện quan
trọ n g trên
là
*
k im c h ỉ nam ch o m ọ i lio ạ l dộng của ngành giáo tlụ c , là m ố c xuấl phát
điểm m ới cho ngành ơ giai đoạn chuyển sang thế kỷ 21, thế kỷ có
nhữ ng xu th ế p h á i triể n mạnh mẽ và hồn lồn m ó i. N h ữ n g XII th ế ctó
gổm nhữ n g vấn clề cư ban sau:
1. X u Ih ế ch ủ yếu Iro iig g iá o dục - dào líio là h ọ c lậ p llurịĩỊỊỊ
x u y ê n , h ọ c tập suốt d ờ i. Đ ó là việc íự h ọ c và đ ư ợc dào tạo lại
nhằm cập nhạt hoá kiến 111ức cho phù hợp với nhữ ng tiến bộ của
kh o a học và cổ n g ngliệ. X u thố này quail Irọ n g k h ô n g những đ ố i
v ó i lớ p trẻ , m à d ô i với m ọ i công elfin, m ọ i lực lư ợ n g lao đ ộ n g xã
h ộ i.
10
2. Cluio'iig 1rì I ill gilin (Inc |)li;ii (lnoc (loi m ới cho phù họp v
can cùa xã hội ihdMg I ill và yen (/fill xAy (lu ll” một xã hội văn
m inh lành ninnli
l ;ii (lây rần Ifui” eưị'n<: c;k' ngíHih khoa học xiì
hội và 11h A11 VÍÌII, c;íc giá Irị vfm liố liiiycn lliỏng của clAn lộc.
Cíin liìiig cường iiỉỊoại IIÍ>Ũ và till học - I lining cơng cụ khơng
Ihe Ihiêu dược Iigny Iren ghế nhì) Irườiiịì v,ì Irong hoại động
Iighề nghiệp.
3. Đ i đ ổ i v ó i đ ổ i m ớ i chương (rình phai (lịi m ói c á ch d ạ y v à h ọ c ử
nhà trư ờ n g , học sinh học các phương pháp cliír kh ô ng học các
dữ liệu.
V ớ i sự phát triể n vũ bão của khoa học k ỹ llm ộ l, bùng nổ th ơ n g tin
(hì học k h ơ n g cị n là hục các dữ liệ u mà là phải nắm được các c ơ sở
phương pháp lu ậ n , cho phép tìm k iế m được chúng khi cần, học cách đặt
vấn dề, cách đ ịn h hướng, cácli chèo lái trong kh ố i kiến thức bao la lìiiư
biển cả. M ụ c đ íc h học tộị) khơng phải là để thuộc lịng các câu trả lờ i có
sẩn, m à là học cá ch tạo ra các cAn trả lờ i m ớ i, v.v... Do vậy, m ụ c tiều và
phương pháp dạy và học thay đ ổ i đ ò i hỏi phải dào lạo và b ổ i d ư ỡ n g đ ộ i
ngũ giáo viên thường xuyên dể dấp ứng yêu CÀU dổi lìiới trên.
(T ạ p c h í C ộn g sản, số 4, 2-1998, X e m : H oàng Đ ình Phu. X u th ế phát
triển giáo dục đào tạo trong những Ihệp niên tlÀu thế kỷ 21.)
T ạ i H ộ i n g hị quốc 1C về g iá o dục tlạ i hục (P ali 10-1998) .một tro n g
những chủ đề th á o luận là: ‘Đ ộ i ngũ gi.ÍDg (lạy đại học l n lu ơ n là yếu
lù cíin sự llinnh d ill” , cin gA) sự chú ý lỉộc biọi. Y kiên quan trọng xuyên
suốt cun H ội lliả o là: hơi (lưỡng đội I 1£ÍÌ c;ín bộ, giáo viên - m ột vấn đề
có lín h q u l (lịn h chiên lược g iiiiii; (lạy ó' li;ìc (l;ii học. rìn h hình lliự c tè
là cán Míliig cao cliâl lirợno Iron*.’, (Ill'll kiện pho cập dại học, sổ lượng
sinh viên liin ji với sự xiiõntĩ, cA|) CII.'I C'h;ìì lil'n'iifi p ;ío (Inc. Đ ò i hỏi cúa Ihị
ln rờ iiịi h o
n iớ i
hơm
c lọ ii”
Iig íìv
C|iia đ à o
C'l'nt”
lió
lie 'll k h í i l
l ạ o CỊI1 c l á p ứ n g
n liti
k ill-, r ơ
( A ll v i ệ c
líim
c*Àu l l i ì n a y ctã k h ơ n g
lh ;iy
(lổ i,
cịn
h iệ u
quá ... M ọ i sự llia y đối này địi hoi lừ phía giáo viên 1;<11o khá năng 1h it'll
ứng, đặc biệt k h i m ôn cùn họ kh ơ ng cịn phù hợp với n lu i cáu (v í dụ liế n g
N ga).
V (ly d o n g hồn Cíinli khỏ khán (ló ngồi liìn li (lộ ch u n IÌ1ỊII và
nghiệp vụ ra, oiáo viên Cíin ln có ý llníc lự hồi (lưỡng chuyên môn, dnl
yêu CÀU nghề nghiệp và nắm bill được những lie’ll hộ m ới nhất. Biếl ííp
d ụ n g c ô n g nghệ (hông tin liê n quan (ới bộ mơn của m ìn h vào sử d ụ n g
th iế t b ị, tài liệ u sẩn có cũng như đồ dụng dạy học. K há Hcăng n h ạ y bén
nắm bắt những dấu hiệu của th ị trư ờng (uyển dụng lao đ ộ n g liê n quan
tiến s in h viôn đã tối nghiệp bộ m ơn của mình. Làm chủ nhữ ng tiế n bộ
tro n g p h ư ơ ng pháp dạy và học v.v... (X e m : G iáo dục đại học th ế k ỷ 21,
U ne sco , Pari, 5 -9 /1 0 .1 9 9 8 . M ụ c 4. Đ ộ i ngũ cán bộ g iá o viên của các
trư ờ n g đ ạ i học sẽ phải đóng vai trò th ế nạo trong lư ơ ng la i và h ọ cần có
nhữ n g trìn h đ ộ n g hiệ p vụ gì?)
N h ư vậy là tro n g N g h ị q n y ê t dã liêu ra những vấn đề rấl cư bán
đ ịn h hư ớ n g ch o m ọ i hoại động cùa các cốp líìnli dạo Ih u ộ c ngành g iá o
dục c ũ n g như các cơ sở clàci lạo. Đ ổ có (lie xAy (lựng dược (1Ổ n il b ồ i
(lư ỡ n g nAng cao c liấ l lượng dào l;io đ ộ i ngũ CÍÍII bộ ngoại ngữ cẩn’ quán
Il iệt những nhện định IIÌI khuyếl (liêm của ngành giáo (lục - dào tạo trong
n liiĩn g năm qua: Trong Nghị quyết liêu lên những việc làm được của
ngành g iá o d ụ c - đào lạo nhu:
r
l?
♦
M a il” lư ớ i trư ờ n g học plì.íl tlie n lộ n g khắp.
♦ Đ ;ì I m ãn chặn d irợ c sự giám s iil C|iii m ơ vì) bước líìng (lư ơ n g khá.
♦ C liấ t lư ợ n g g iá o (lục - (lào lạo có liê n bộ bước đÀii liê n I11ỘI sò
m ặt.
♦ T ro n g g iá o d ụ c - đao lcio đã xu ấ l hiện m ộ i sô nliAn lố m ớ i nhu':
đa d ạ n g hóa lo ạ i h ìn h hục tạp, h u y đ ộ ng được nguồn lực ngoài
ngAn sách, p h ư ơ ng tiệ n hục tập phong phú, hợp lác quốc tế m ở
rộng.
Đ ồ n g th ờ i N g h ị q u y ế t cũ n g dã thẳng thắn vạch ra những tổn tại,
yếu kém cán phải khắc phục để đáp ứng những XII Ihế m ới (rong ngành
g iá o d ụ c th ế k ỷ 21:
♦ C iiáo d ụ c - đào lạ o nước la còn nhiều yếu kém hất cẠp cả vổ C|iii
m ỏ , c ơ cấ u , chất lư ợ n g và hiệu CỊIIÍI; chưa đáp ứng k ịp những đ ị i
h ỏ i lớ n và n g à y cà n g cao về nhân lực của cô n g cu ộ c đ ổ i m ớ i
k in h tế - xã h ộ i, x â y dựng và bảo vệ tổ q u ố c , thực h iệ n cô n g
n g h iệ p h o á , h iệ n đ ạ i hoá đất nước llie o đ ịn h hướng X H C N .
♦
Đ iề u đ á n g q u an tâ m nhất ià chất lư ợ n g và hiệu quả g iá o d ụ c đ à o lạ o cò n thấp. T rìn h độ kiế n (hức, k ỹ năng thực hành,
p h ư ơ n g pháp III d u y khoa học, tr ìn h (ỉộ n g o ạ i n g ữ và (hể lực
của da số học s in h còn y ê u .
♦ Đội ngũ g iá o viên vừa thiêu vừa yêu. Nhìn chung,
I
c h ấ ỉ lượng c ủ a độ i ngủ g iá o viên chưa đ á p ứng yêu
c ầ u p h á t triển g iá o dụ c - đ à o tạ o trong giai đoạn
mới. Ỏ b ậ c đại học tỷ lệ giáo viên c ó trình độ sau đại
học cịn q thấp và trong nhũng nãm trước m ắt sẽ
c ó tình trạng hẫng hụt, thiêu ngưòi thay thê ch o c á c
c á n bộ c ó trình độ c a o sắp nghỉ hưu.
Đ ê k liắ c những yêu kém cùa ngành g iá o dục. N ” hị tị uy ôi tin tic ra
những lư lương chỉ đạo phát h iển gi;ío dục - ctno Ino Irong Ihời kỳ cơng
nghiệp liố, hiện đại hóa Iilui' sau:
•
Thực sự coi giáo dục - đào ! ạọ là CỊIIỐC sách liàng dầu, vì dâu ỈƯ
c h o g iá o dục - đào tạo là tlÀu tir phát triể n . Đ ể làm được Iilũ rn g
v iệ c đ ó ngành g iá o d ụ c - đào tạo có những n h iệ m vụ cụ thể, m à
m ộ t Irong những nhiệm vụ đó là “ x â y d ự n g đ ộ i n g ũ g i á o
viên, tạ o động lực ch o ngưòi dạy, ngưòi h ọ c ” .
•
G iá o viên là nhân tố q u y ế t đ ịn h ch ấ t lư ợ n g của g iá o dục. Đ ể
c ủ n g c ố và x â y d ự n g 'đ ộ i ng ũ g in o v iô n cẩn th iế t p h ả i có c h ư ơ n g
trình bổi dưỡng thường xuyên, bồi chrỡiig chuẩn hóa và nâng CÍIO
phắm chất, năng lực c h o đ ộ i Iigíí g iá o viên. Đ ế n n ă m 2 0 0 0 c ó ít
n h ấ t 5 0 % g iả o v iên p h ổ ih ô n g và 3 0 % g iá o v iên (tạ i h ọ c đ ạ t
liê u c liu ẩ n q u i (lịnh.
Đ ể th ự c hiện được những n h iệ m vụ nặng nề trên ch o tớ i năm 2000
(có lẽ phái 1An hơn nữ a!), c lu in g la phải (Ạp h u n g sức lực vào việc soạn
thảo ch ư ơ n g tlìn h hành đ ộ n g c ũ n g như k ế hoạch và b iệ n pháp liế n hành.
N g a y lừ lỉăm học 1997 - 1998 Bộ G iá o dục và Đ à o lạo đã ra chỉ lliị
về n h iệ m vụ năm học, tro n g d ó có nhấn m ạnh: Cíin phái chủ trọ n g “ xAy
II
(lựng đội I 1£ÍÌ giáo viên, cài ỉhiỘM co' sở vẠt ch AI. phân đÁu níìiig c;u> cliíìl
lư ợ n g ... lạo liề n tie c h o sự |>li;íl Iiiè n c ;íc m ill) liè |) llic o Víì pliiíl liiê n
m .in h viio drill I lit? k ý 21
T ro n g (lợt lổ n g kết Iiã n i học 1997 -1998 củ ii Rộ G iá o dục và Đ ;io
lạ o
(2 0 - 22/7 -1 9 9 8 ) về việc xAy dựng d ộ i Iigíí g iá o viên và cán hộ
qiiiin ly cliiọv CỊIIÌIII lAm hơn thịng C|ii;i việc cúng cơ hộ lliống lníờng sư
p hạm , hiện (lã có 6 6 ,4 % g iá o viên liể u học, 8 4 ,4 % g iá o viên (rung học
c ơ sở, 9 3 ,3 1% g iá o viên phổ th ô n g tru n g học d ạ t chuẩn. T u y n h iê n , tỷ lộ
bố trí giáo viên VÃI1 cịn (hấp, sự mất cAn đối về cơ cấu đội ngií và chất
lư ợ n g g iá o viên VÃI1 còn là vấn đề nan g iã i.
T ạ i M ội n g h ị Đ à o lạo đni học (4 -1 9 9 8 ) Phó chủ tịc h N guyễn T h ị
Bình ctíì I1ƠU m ộ t số vấn dồ cÀn quan lAni Iilìằ m (hực liiộ n lỏ ì N g h ị cỊiil
T ru n g uơng 2 (K ỉió a V I I I ) của Đ á n g . Đ ổ đ ổ i m ớ i phương pháp g iá o dục
- đ à o tạo ở bẠc đ ạ i học cổn có k ế hoạch tích cực đào tạo, b ồ i tlư ỡ n g m ộ t
đ ộ i ngũ cán bộ giáng, dạy trỏ, đủ trìn h đ ộ ch u n m ơ n và phẩm ch AI đáp
ứng đ irợ c những yêu cầu m ớ i về đào tạo đại học (B áo “ G D -T Đ ,
1 7 .4 .1 9 98 ).
Sau clAy ch ú n g la xem xél cụ thể hiên h a n g d ộ i ngũ g iá o viê n nói
c h u n g và d ộ i ngũ g iá o viên ngoni ngữ nói riơng.
15
II.3. ĐỘI N G U GIÁO VIÊN NÓI CHƯNG
Nén giáo (lục nước In luôn luỏn phát liiê ii, hiện lư ợ ng đó phù hợp
với lie’ ll kinh lè cù;t
HƯỚC
l;t, liền kinh lê lAng (mỏng mạnh m ẽ luỏn đ ị i
hỏi nguồn nliAn lực lie có liì n li tlộ lay Iig liồ và k ỹ lluiẠ I cao. T h ố nhưng
CỊIIÍI các sị liệu cho IhÁv lằng việc bồi (lưỡng và (lào tạo giáo vicn VÃII
chưa Iheo k i|) và chua (láp ứng clơưc vổ cliAÌ lư ơng tTing như sô lưưng
d ô i vớ i q u i m ô các tn rờ n g lớp ngày càng m ớ rộng. Đ ố i vớ i hệ g iá o dục
phổ th ô n g ctnf lio n n h iề u , vì ch ú n g tn nắm được số lư ợng học sinh ở độ
tuổi đi học ở các cấp kể lìr HIÃII giáo, cluing ta có con sơ dự báo và kế
hoạch phái triển giáo dục phổ lliơng khá chính xác. Số liệu (hống kê kể
(ừ năm học 1992 - 1993 đến nay cho thấy lõ sự plìáí triển di lên gíìn như
cân đối gi fra số lượng học sinh các cấp và dội lìgCí giáo viên hiện có.
N h ữ n g số th ố n g kê cụ thể như sau:
Tổng số học sính ba cấp qua cá c nãm học
N ăm h o t’
C'ft'p hục
19921993
19931994
1994-
19951996
1995
1996-
1997-
199H-
1997
1998
1999
T iổ u hoe
9 <110 5 >7
9 88? (18 í
1(1017 V il
l()?.IR II)')
10 148 964
I I 1 c ơ sở
2 KOI 5-n
y 175 3IX
1 <}'ÌH IM
'1 M2 (./1
<1Hì? XI}
5 /() y /X
'720 .‘vVS
K<>:' (KHI
1 0191X0
12 812 04X
13 786 936
14 589 2«)«
15 550 323
I I I |>Ị
TỔI1K sơ
1(1
10/135 508
lf) 564 ÍKK)
M-1
s .Will (XM)
1 17.S .s.líí
1 7 9 0 ? (1 ÍI
1 ()2ị 000
16 397 307
17 077 858
17 545 000
5
Tổng số giáo viên các cấp qua các nãrn học
N íim
( 'Ap lit K'
1992
!W -
IW 4
IW .V
1993
1994
1 9 95
1996
|,ị
T ổ n g sơ
I9 W -
199«
1999
2XX
1ì }
'?')H 10/
'10 701
,<2>l 131
:w . 000
1V
/:>?
11 1 s
1S I ||(,
10(1 w
1ì') SI?
I‘);
v< |r>,>
y ? ?'!()
M ()(»?
U) y.)H
12 n ;o
424 974
442 r>08
4f»7 453
4')2 221
518 842
1 >/ n u
I I I c ơ S(V
1997
1997-
27S (, 10
2
T ic ’ ll h o c
m
lin e
1
-If)
900
9 J9
< tỉ (ISO
550 922
sxr. 950
T ìn li h ìn h ử bộc dại hục llìì khác hẳn: I11ỘI (ro n g những in fill tluiÃn
lớ n nhất của
đào tạo dại học ở nước ta h iệ n nay là m âu lluià n giữa sự
phát triể n nhanh về q u i m ô v ớ i nâng cao ch ấ t lư ợ ng và hiệu quá đào tạo.
V iệ c suy g iả m chất lư ợ ng đào tạo m ộ t pliÂn lớn d o sự m ất cân đ ố i giữa
số lư ợ n g s in h v iê n và g iá o viê n đại học - số lư ợ n g sinh v iê n tăng nhanlì
(có thể nhất th ế g iớ i) , đ ộ i ngũ g iá o viên th ì lại th iế u hụt.
S ố liệ u th ô n g k ê c h o b iế t:
N ă m học 1981 -1 9 8 2 cả nước có 150.000 sinh v iê n , ch o đến nay số
lư ợ n g đ ó đã tăng đến 7 0 0 .0 0 0 và so v ớ i năm học 1997 -1998 đã tăng
th ê m
12,4% . T ro n g k h i đó số lư ợ ng
g iá o v iê n d ạ y đ ạ i h ọ c tăng lấ t
chậm :
N ăm
1986 - 1 9 8 7
có
18 .7 0 2 g iá o viên
1 9 9 0 -1 9 9 !
có
20.871
1994 - 1995
lăn g Ih ê in
*3% (Ráo "N liftn dan",
M ộ t s ô liệ u k h á c c h o b iế t:
I/
g iá o viôn
30.6.1998)
Năm học 1996 - l ()()7 sò lượim sinh viên hệ chính CỊIIĨ là 277.71 I
n g ư ờ i, gA|) 3 lần so vớ i năm học
C ũ n g Iiă n i
1991 - 1992 (là 9 0 .1 0 0 sinh viên).
1 9 % - 1997 sô lư ợng sinh viên hệ kh ơ n g ch ín h C|iii là
2 9 0 .5 9 0 Iiuu'n'i, liìu g gấp 13 Irì 11 so với năm học 1991 - 1992 (là 2 1 .0 0 0
n g ư ờ i) ( " ĩỉà N ộ i m ó i c u ố i tu ầ n " , sô 164). C hú n g In kh ổ n g the c liọ y
llie o các IHÍỚC về sơ lưựng sinh viên (lược, vì d iề u kiện cua la khác, l líìy
so sá n h : Bình quAn hiện nay V iẹ l N am . cỏ 4 0 sinh viên dài lum liê n
1.000 tlíln ,
Hàn Q u ố c
ỉà 240 sinh
v iê n /1 .000 , S ingapo
140 sinh
v iê n /1.000 tlím , T h á i I an I7 5 sinh v iê ii/l.0 0 0 dân, Indonesia 60 s in li
v iê n /1.000 clíìn và ấn Đ ộ 80 sinh v iê n /1 .000 tlAn. C hí l iêng đ ộ i Iigíí g iá o
viên đã k h ơ n g ch o phép lăng nhanh sô lirợ n g sinh viên các hệ như liê n .
SỐ lư ợ ng
g iá o v iê n đại học k h ô n g những h íĩiig hụt so v ớ i Iiln i CÀU
m à cò n bất cập so v ớ i yêu cầu về ch u yên m ô n và n g h iệ p vụ. Cụ thể là
ch o đến nay cò n k h o á n g 50% số
g iá o v iê n chưa d ạ t liê u chuẩn chức
danh g iá n g viên và g iá n g viên ch ín h . T ro n g bốn đợt xét d u y ệ t chức danh
g ia n g vìOm và g iả n g viơn c h ín h lừ 1986 clốn l ()()5 m ớ i c liỉ có 2 2 ,7 %
g iá o v iê n đạt yêu cẩu tiê u chuẩn n g h iệ p vụ chức danh
2 7 ,9 %
g iả n g v iê n và
đạt tiê u chuẩn chức danh g iả n g v iê n ch ín h . (“N h â n D â n ” ,
3 0 .6 .1 9 9 8 ).
H ơ n th ế nữa, về học vị học hàm thì số g iá o v iê n kế trên có trìn h đ ộ
trên đ ạ i học cịn C]iiá ít.
T ín h đen năm
1999 (B á o "L a o đ ộ n g T h ủ đ ô ", số 14, 2 .4 .1 9 9 9 )
ch ú n g ta có 25 782 cán hộ g iả n g dạy. T ro n g đó:
330
1 275
Giáo SU'
Phó giáo sư
IX
315
T i ỐI1 sì
3 670
Phó liền sì
4 000
T h ạ c sĩ
M a c dù so v ớ i năm 1995 dã tỉíng hơn n h iề u . Ilic o háo “ N liAn dAn” ngày
3 0 .6 .1 9 9 8 th ố n g kè:
210
1063
245
2 746
I 648
g iá o sir
Phó g iá o sư
T iế n sT
Phó liế n sĩ
T h ạ c sĩ
Như vậ y là tro n g SUỐI th ờ i g ia n qua cho đến nay ch ú n g ta chưa khắc
phục đư ợc tìn h trạ n g g iá o v iê n tố t n g h iệ p đại học dạy đại học.
M ộ t đ iề u q u an trọ n g nữa là tìn h trạ n g hẫng h ụ t khá rõ. T h e o con số
(h ố n g kê của V ụ G iá o v iê n Bộ G iá o d ụ c và Đ à o lạ o ch ú n g ta th ấ y rằng hiện
n a y:
sơ g iá o sư c ó đ ộ tu ổ i:
*
từ 4 0 - 5 0 c h iế m 3,9%
trên 5 0 c h iế m 9 6 , í %
sơ phó g iá o sư có đ ộ ln ổ i:
lừ 4 0 - 50 c h iế m 17 ,4 % '
(rên 50 c h iê m 8 2 ,6 %
V ậ y (ổ n g thể g iả n g viên lliA m niên d ư ớ i 5 năm ch iế m 13%, thâm
niên (lên 50 năm là 7 6 % , trỏ liố hàng Iiain là 6 ,8 % Iiíìm.
19
v ổ Viìn d r này xem b;í<) "Cìiáo dục I hòi d;n" so S I, ngày 9 .1 0 .19()K
có
bài;
“ lin o
t>i<) l Ị Ĩ á o
v iê n
I r e ( l i í \ II(' c à n r c ị
Đ ó là lliự c trạng dội ngũ gi;ío viên (l;ii học nói chung. V í dụ ớ hai
Irường lớn lại I là N ội:
Sô cán hộ gàn tu ổ i về hưụ:
Đ ạ i học Q u ố c gia: 9 5 % g iá o sư, 71% Phó g iá o SU', 67% lie ’l l sì,
4 9 % Phó liế n sĩ.
D ili học nách khoa: 100% giík) SU', 83% phó giáo SU', 78% lien
sĩ, 5 5 % phó liế n sì. ("N g h iê n cứu g iá o d ụ c ").
II.4 . Đ Ộ I N G Ũ G IẢ O V IÊN N G O Ạ I N G Ũ ’
Y êu CÀII đ ố i v ớ i cán bộ ngoại ngữ n g ày càng nh iề u về số lư ợ ng
c ũ n g như càng khắt khe vổ cli lư ợng đ ị i h ỏ i ch ú n g la phải hoạch đ ịn h
ra m ộ t c h iế n lược cụ thể hơn so v ớ i trư ớc (x e m phần 2).
T h ự c trạ n g của đ ộ i ngũ cán bộ ng oạ i ngữ n g ày được cải th iệ n ,
Iih u n g so v ớ i yêu cầu g iá o d ụ c p lụ ic vụ ch o sự n g h iệ p h iệ n đ ạ i hố và
cơ n g n g h iệ p hố đất nước th ì cịn lâu m ớ i đáp ứng được. C hú n g ta sẽ
khảo sál một vài sổ liệu Ihống kê cụ thể:
Hệ PHỔ THÔNG
H iệ n nay ử bậc phổ th ô n g m ớ i ch í clạy ba ngoại ngữ (A n h , N ga,
Pháp). T h e o số liệ u m ớ i nliÁI của T ilin g lAm quan lý g iá o dục C ling Clip
ngày 6 lin in g 7 năm I 9 ()8 Ihì ch ú ng la Ih iìy rang đê cláp ứng Iiliu CÀU học
ngoại ngữ (V các Irường đội ngũ giáo viên Iigoni Iigíí ó' đây cỏ XII hướng
ngày càng lăng vổ lổn g sỏ đỏi với ha Iiụoíii ngữ hiệu (lang ilíiy ở các cấp
Bảng tổng hợp giáo viê n ‘dạy ngoại ngữ
C ốp học
N ăm hục
1993-1994
1992-1993
1994-1995
Tie’ll liục
1996-1997
1995-1996
1997-1998
260
391
1 1.17
1 475
r r cơ sở
5 891
8 165
8 662
9 886
1 1 936
14 101
1»I I I I
3 201
2 626
3 060
3 685
4 196
5 044
N ếu pliAn tíc h liê n g lừ n g th ứ liê n g c h ú n g ỉn tliấ y số lư ợ n g g iá o viên
tiế n g A n h lă n g m ạ n h , tiế n g N ga g iả m rõ rệt. C òn đ ố i v ớ i tiế n g Pháp số
lư ợ ng th a y đ ổ i k h ô n g đ á n g kể.
Bảng thống kê giáo viên dạy c á c thứ tiếng
Cấp học
Ngoại
ngữ
N ă m hục
19921993
IW.11994
19941995
199519%
19%1997
1998
Á*
1 iẽu
A nh
202
297
990
1 384
hục
Nga
38
54
40
9
Pháp
20
40
107
82
Phổ
A nh
4 544
6 856
7 704
9 068
1 1 348
13 568
th ô n g
Nga
1 078
949
662
501
240
199
cs
Pháp
269
380
296
317
348
334
Phổ
A nh
1 965
1 656
2 127
2 880
3 5 16
4 410
th ô n g
Nga
<)()()
648
567
383
301
?22
III
1’ luíp
m
322
W)
422
319
412
ỉ)
N ê u só
3
-
3
-
3-2
(V các ló'|)
6
-
7
It
-
o ff (V b ite I ’ K ' S l l i ự c I l k ' l l I h c o ( lự k iè n là:
8
- () v;'i llico kê hoạch phủ kill Ihì Iiliu Cíiu
về giĩio vièn cịn phiíi lăng Iiliiổu. tliìy In chua lính clên lổng số (líiu hục
sinh phổ í hơng ngày càng tăng vọi.
V í dụ sơ liệ u về năm hục 1997 - 1998, so v ớ i năm hục trư ớ c , số
học sin h PTCS tă n g 58 vạn 8 n g h ìn , P T T H lăn g 17 vạn 3 n g h ìn . So v ớ i
năm học 1991 -1 9 9 2 : số học sinh 1’TC S tăng 2,1 IÀI1, P T Ĩ H Ifin g 2,58
V ớ i n h ịp đ ộ tăng như vậ y
C À II
có th ê m : 12 7 0 0 g iá o v iê n tiổ u học,
24 9 8 0 g iá o v iê n PTCS và 8 7 0 0 g iá o v iê n P IT H . (T ạ p c h í "P h á t triể n
G iá o d ụ c ", số 4, 1997).
T h e o n h ư th ô n g kê, ở PTCS c h ỉ có k h o á n g 4 6 - 4 7 % h ọ c s in h được
học n g o ạ i ngữ, ở P T T H cao h ơ n , là 78 - 7 9 % . N ế u p h ủ k ín h a i m d n g
n à y c h ú n g In c ồ n th iế n c h o g iả n g d ạ y n g o ạ i n g ữ ở P T C S là tr ê n
11 0 0 0 g iá o v iê n , ỏ P T T Ỉ I là g ầ n 8 0 0 g iá o viên .
T h e o tín h to á n của V ụ G iá o v iê n th i đến Iiă iụ 2 0 0 0 cần từ 34 0 0 0
đến 37 0 0 0 g iá o v iê n ng oạ i n g ữ c h o g iá o d ụ c phổ th ô n g . N ếu năm học
1997 - 1998 c h ú n g ta có 20 6 2 0 g iá o v iê n n g o ạ i n g ữ ở cả 3 cấ p lliì cịn
thiếu từ 13 0 0 0 đến 16 0 0 0 g iá o v iê n nữa. T ro n g v ò n g 2 năm k h ô n g Ihể
nào đào tạo k ịp .
nả nu I lining kê clncVi ctAy cho chúng In lliấ y kế hoạch tiỉio l;io giáo
viôn n g o ạ i n o fr ở các trư ờ n g đ ạ i học viì cao clầng. Số lư ợ n g g iá o sinh
Iren giấy lo'
là
nhu' víìy. till ft: tè Iilió ho'11 vì nliicu nutiời học xong chiiyôn
sang làm nghề khác.
Thống kê số lượng giớo sinh qua cá c nởm
N ăm hoc
N goại
nRữ
1992-1993
I993-IW4
1994-1995
1995-19%
19 % -1997
1997-1998
Anh
4 799
8 086
10 976
13 458
16 929
19 019
1’ liiíp
1 308
1 578
1 950
1 111
2 3746
2 937
Niỉ»
1 766
2 073
994
1 324
1 131
1 246
1 o n g số
7 873
11 737
13 920
17 004
20 434
23 202
Hệ ĐỌI HỌC
•
•
•
T m ứ c liố l c lu iiiu ta XCI11 x é l sỏ lư ợ n u j;iá o v iè n n g o ạ i Iig ir đ u ọ e p liA n 1)0 (< eíic
I lư ờ n g (lọi học v.'i C.IO (lắng Ini 3 m iền.
I Iió iiị» kè llic o 11*1111 h ọ c 1997 - 19‘)«s
Khu vực phía Bắc
Tên trường
Tiêng Anh
Tiêng Pliá|ỊỊ_ Tiếng Trung
Tiếng Nga
68
42
19
13
137
88
60
36
5
8
7
23
4
1.
Đ ại học Ngoại ngữ
2.
Đ H N N - ĐIIQ C.
3.
Đ l i s r - Đ IIQ C i
4.
Đ H X H N V - Đ llQ C i
5.
Đ H K H T N - ĐHQG
6.
Đ H S F Thái Nguyên
27
7.
Đ H SF Hà N ôi 2
18
2
8.
Đ H N goại Thương
21
4
4
9.
Đ H SF V in h
29
8
7
10.
Đ H Y Hà Nôi
5
7
9
W
1 1.
Đ H M ỹ Thuậl CN
-)
12.
Đ H Tni Chính K T
15
4
4
13.
Đ H Dươc
4
1
14.
Đ H Thương mại
5
15
2
15.
Đ H T h ủ y Lợi
6
8
1
16.
Đ H N ổng nghiệp I
4
11
1
17.
Đ H K in h lế Q D
23
6
5
18.
Đ H Thổ due IT
6
5
1
19.
Đ H K iế n trúc
26
20.
Đ H M ỏ đia chất
ỉ5
21.
Đ H MAI mã
99
Viện Quan họ Q í
10
23.
Đ H Hàng hài IIP
21
T ổ n g sơ
♦
4
1
*
6
453
4
■....a .
234
■- ■
121
54