Tải bản đầy đủ (.docx) (33 trang)

Chuyên đề chất lượng trầm tích

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (946.72 KB, 33 trang )

MỤC LỤ

DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
I. MỞ ĐẦU....................................................................................................1
II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.........2
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu............................................................2
2.1.1 Thời gian nghiên cứu.............................................................................2
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu..............................................................................2
2.2. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................4
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin.............................................................4
2.2.2 Phương pháp lấy mẫu............................................................................4
2.2.3 Phương pháp điều tra khảo sát ở hiện trường.........................................4
2.2.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm....................................4
2.2.5 Phương pháp so sánh, đánh giá và xử lý số liệu....................................5
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................6
3.1. Cơ học trầm tích......................................................................................6
3.2. Kim loại nặng trong trầm tích..................................................................8
3.3 Dầu trong trầm tích.................................................................................14
KẾT LUẬN.................................................................................................15
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................16
PHỤ LỤC....................................................................................................17


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

RNM

Rừng ngập mặn


cs

Cộng sự

VQG

Vườn Quốc Gia

VSV

Vi sinh vật

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

DANH MỤC HÌN


Hình 3.1: Thế Oxy hoá khử (Eh) tại các khu vực nghiên cứu....................................8
Hình 3.2: Hàm lượng Cu tại các điểm khu vực nghiên cứu.....................................11
Hình 3.3: Hàm lượng Pb tại các điểm khu vực nghiên cứu.....................................12
Hình 3.4: Hàm lượng Zn tại các điểm khu vực nghiên cứu.....................................13
Hình 3.5: Hàm lượng Cd tại các điểm khu vực nghiên cứu.....................................14
Hình 3.6: Hàm lượng Hg tại các điểm khu vực nghiên cứu.....................................15
Hình 3.7: Hàm lượng As tại các điểm khu vực nghiên cứu.....................................16

Hình 3.8: Hàm lượng dầu tại các điểm khu vực nghiên cứu....................................17


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Chỉ số pH tại các khu vực nghiên cứu.......................................................7
Bảng 3.2: Thế Oxy hoá khử (Eh) tại các khu vực nghiên cứu...................................8
Bảng 3.3: Thành phần cấp hạt trầm tích ở các khu vực nghiên cứu...........................9
Bảng 3.4: Độ ẩm trong trầm tích các khu vực nghiên cứu.......................................10
Bảng 3.5: Giá trị giới hạn của kim loại nặng trong trầm tích...................................10
Bảng 3.6: Hàm lượng Cu ở các khu vực nghiên cứu...............................................11
Bảng 3.7: Hàm lượng Pb ở các khu vực nghiên cứu................................................12
Bảng 3.8: Hàm lượng Zn ở các khu vực nghiên cứu...............................................13
Bảng 3.9: Hàm lượng Cd ở các khu vực nghiên cứu...............................................14
Bảng 3.10: Hàm lượng Hg ở các khu vực nghiên cứu.............................................15
Bảng 3.11: Hàm lượng As ở các khu vực nghiên cứu..............................................16
Bảng 3.12: Hàm lượng dầu ở các khu vực nghiên cứu............................................17


I. MỞ ĐẦU
Rừng ngập mặn là một trong những hệ sinh thái quan trọng và có năng suất
cao nhất trên thế giới. Rừng ngập mặn là nơi nuôi dưỡng, cư ngụ và cung cấp thức
ăn cho nhiều loài động vật dưới nước và trên cạn có giá trị ở vùng ven biển. Rừng
ngập mặn đã đóng góp đáng kể vào đời sống kinh tế xã hội của người dân ven biển
ở Việt Nam. Tài nguyên hệ sinh thái rừng ngập mặn đã được khai thác từ lâu đời
làm vật liệu xây dựng, hầm than, củi đun, thức ăn, mật ong, thảo dược,...
Ngày nay khi mà các hoạt động của con người diễn ra mạnh mẽ thì việc tác
động qua lại là phản ứng dây truyền kéo theo ảnh hưởng đến nhiều đối tượng sinh
vật trong hệ sinh thái. Rừng ngập mặn ở Cửa Ba Lạt - Thái Bình; cửa Lèn – Thanh
Hoá, cửa Đại - Bến Tre và Đất Mũi – Cà Mau là những hệ sinh thái phong phú các
hệ sinh thái này bao gồm hệ sinh thái đầm nuôi, hệ sinh thái bãi triều mềm, bãi triều

cứng và đất ngập nước thường xuyên. Đó là những hệ sinh thái giàu tài nguyên
mang lại nhiều giá trị cho người dân nơi đây, các hệ sinh thái này đang có nguy cơ
suy giảm bởi những tác động của con người gây ra do các chất ô nhiễm trong môi
trường.
Chất lượng trầm tích ven bờ là một trong những yếu tố cần được quan trắc
trong môi trường biển bởi những ảnh hưởng của con người đến môi trường ngày
càng tăng gây ra sự suy giảm chất lượng môi trường, làm mất đi những giá trị đa
dạng của hệ sinh thái biển. Môi trường trầm tích là nơi có khả năng lưu giữ các chất
ô nhiễm trong mình và có sự tích tụ theo thời gian và không gian đặc biệt là đối với
các chất ô nhiễm bền. Cùng với các môi trường nước và không khí, môi trường trầm
tích là cơ sở cho việc hình thành và phát triển các hệ sinh thái, nếu chất lượng của
trầm tích bị suy giảm có thể tác động đến các sinh vật cư trú ở trong trầm tích.
Các vùng cửa sông, rừng ngập mặn ven biển là nơi tích tụ các chất ô nhiễm
có nguồn gốc từ nội địa. Ở các vùng này, các chất ô nhiễm được các dòng sông, con
lạch mang từ lục địa ra gặp nước biển có độ pH cao tạo thành dạng keo kết hợp với
các hạt lơ lửng lắng đọng xuống. Do vậy, trầm tích vùng cửa sông, ven biển thường
là nơi tập trung hàm lượng các chất ô nhiễm cao hơn trầm tích sông và trầm tích
biển sâu. Các chất ô nhiễm trong trầm tích tuỳ thuộc vào các yếu tố vật lý, hoá học
của môi trường nước mà có thể dịch chuyển từ trầm tích vào nước và ngược lại.
1


Do đó, để xem xét và đánh giá một cách đầy đủ mức độ ô nhiễm của trầm
tích rừng ngập mặn chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu “Đánh giá biến động
chất lượng môi trường trầm tích và các yếu tố ô nhiễm tại hệ sinh thái rừng ngập
mặn” thuộc khu vực cửa Ba Lạt - Thái Bình; Cửa Lèn – Thanh Hoá, Cửa Đại - Bến
Tre và Đất Mũi – Cà Mau.

2



II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thực hiện từ: Tháng 6/2018 – tháng 11/2018
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu:
Hệ sinh thái RNM cửa Ba Lạt, thị trấn Tiền Hải, tỉnh Thái Bình và HST
RNM vườn Quốc gia Xuân Thủy, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.
Hệ sinh thái RNM cửa Lèn, huyện Hậu Lộc và Nga Sơn tỉnh Thanh Hóa.
Hệ sinh thái RNM cửa Đại, Bình Đại, Bến Tre.
Hệ sinh thái RNM Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau.
Hình 2.1, Hình 2.2, Hình 2.3 và Hình 2.4 thể hiện các vị trí lấy mẫu như sau:

Hình 2.1: Các vị trí lấy mẫu tại Cửa Ba Lạt, Thái Bình

3


Hình 2.2: Các vị trí lấy mẫu tại Cửa Lèn, Thanh Hóa

Hình 2.3: Các vị trí lấy mẫu tại cửa Đại, Bến tre

Hình 2.4: Các vị trí lấy mẫu tại Đất Mũi, Ngọc Hiển, Cà Mau

4


2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

+ Thu thập, tổng hợp các tài liệu về chất lượng môi trường nước, trầm tích,
thuỷ sinh vật ở RNM; mối liên hệ giữa môi trường, nguồn lợi và RNM; mối liên hệ
giữa nguồn lợi thuỷ sản và RNM.
2.2.2 Phương pháp lấy mẫu
- TCVN 6663 - 3:2000 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Phần 13: Hướng dẫn
lấy mẫu bùn nước, bùn nước thải và bùn liên quan.
- TCVN 6663 - 15: 2004 - Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng dẫn bảo quản
và xử lý mẫu bùn và trầm tích.
2.2.3 Phương pháp điều tra khảo sát ở hiện trường
- Tiến hành quan trắc thu thập mẫu môi trường nước, trầm tích và sinh vật
theo hướng dẫn trong TCVN 5998 - 1995 và “Quy định về phương pháp quan trắc
và phân tích môi trường” của Cục bảo vệ Môi trường (nay là Tổng cục Môi trường)
- Bộ Tài nguyên Môi trường (2002).
+ Mẫu trầm tích được thu theo 2 lớp: Lớp trầm tích bề mặt (hiện đại) từ 0 5cm và lớp trầm tích có độ sâu 10-20cm. Tại mỗi điểm khảo sát, tiến hành thu mẫu
ở 3 vị trí, sau đó trộn đều, chia đối xứng lấy khoảng 500g cho vào túi nilon và
khoảng 200g cho vào chai thuỷ tinh nút nhám, bảo quản ở khoảng 4 oC để phân tích
các thông số nghiên cứu. Mẫu trầm tích được thu cùng với các điểm nghiên cứu
sinh vật đáy ở RNM và được thu vào thời điểm triều xuống.
2.2.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm
Phân tích xác định các thông số môi trường nước, trầm tích và sinh vật theo
“Quy định về phương pháp quan trắc và phân tích môi trường” của Cục Bảo vệ Môi
trường, Bộ TN&MT (2002), theo tài liệu “Standard Methods for the Examination of
Water and Wastewater” của APHA (1999) và tài liệu hướng dẫn của AOAC (2002).
+ Phân tích cấp hạt trầm tích bằng phương pháp cơ học và đo trên máy đo
kích thước hạt chuyên dụng.
+ Xác định độ pH trầm tích bằng máy đo chuyên dụng sau khi xử lý mẫu trầm
5


tích.

+ Xác định T-N trong môi trường nước, trầm tích (sau khi xử lý mẫu) bằng
phương pháp trắc quang theo APHA - 4500-N B trang 4 - 92.
+ Xác định T-P trong môi trường nước, trầm tích (sau khi xử lý mẫu) theo
phương pháp trắc quang theo APHA - 4500-P E trang 4 - 112.
+ Xác định T-S trong trầm tích theo APHA (1999).
+ Xác định TOC trong trầm tích APHA 5310B, C (1999).
+ Xác định COD theo phương pháp kali pemanganat theo JIS, 1995, trang
1892-1895. Xác định COD trong trầm tích tương tự như trong môi trường nước sau
khi đã xử lý, pha mẫu.
+ Xác định hàm lượng Cu, Pb, Zn, Fe trong môi trường nước và trầm tích
(sau khi xử lý mẫu) bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử trên máy
Spectro AA 220 của Úc, với kỹ thuật tạo phức với APDC triết bằng MIBK theo
TCVN 6193:1996.
2.2.5 Phương pháp so sánh, đánh giá và xử lý số liệu
+ Phân tích toàn bộ số liệu và vẽ biểu đồ trên phần mềm Microsoft Excel
2010.
+ Xác định vị trí toạ độ, diện tích và xây dựng bản đồ trạm vị nghiên cứu,
bản đồ phân bố, bản đồ trữ lượng, bản đồ môi trường bằng kỹ thuật GIS (Mapinfor,
Arcview).
+ Sử dụng ngưỡng cho phép của các thông số trong môi trường trầm tích,
hướng dẫn đánh giá của một số nước (Canada, Việt Nam) để so sánh đánh giá chất
lượng môi trường trầm tích, nguy cơ gây ảnh hưởng ở RNM khu vực nghiên cứu.

6


III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Cơ học trầm tích

 Độ pH

pH là một chỉ số quan trọng của các tương tác trong hệ thống tổng hợp môi
trường. Đặc biệt, ảnh hưởng đến sự biến đổi hoá học của phần lớn các chất dinh
dưỡng, sự gia tăng pH làm tăng mức độ bão hòa của nước trong trầm tích với các
hợp chất kim loại tương đối ít tan: axit humic, cacbonat và khoáng chất đất sét... .
Kết quả trong việc loại bỏ của một số chất, diễn ra đồng thời với việc kết tủa và hấp
phụ trên các hạt bùn đất và trầm tích.
Bảng 3.1: Chỉ số pH tại các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất

6,8

7,0

7,0

7,0

Nhỏ nhất

6,2


6,4

6,7

6,7

Trung bình

6,6

6,6

6,8

6,8

Độ lệch chuẩn

0,2

0,2

0,1

0,1

Kết quả tại các khu vực nghiên cứu (bảng 3.1, hình 3.1), độ pH thấp nhất 6,2;
cao nhất 7,0 và giá trị trung bình dao động trong khoảng từ 6,6 – 6,8. Các chỉ số này
đặc trưng cho môi trường từ trung tính đến kiềm yếu. Xu hướng biến đổi chung của

pH là tăng dần từ bờ ra khơi. Chúng chịu sự chi phối của trầm tích từ lục địa mang
ra giàu mùn thực vật và nước ngọt với pH cao hơn.

 Thế Oxy hoá khử (Eh)
Độ oxy hóa khử của đất là nhân tố ảnh hưởng đến quá trình hô hấp đất. Nồng độ
oxy trong đất, oxy hòa tan trong dung dịch đất và các bài tiết của vi sinh vật quyết
định Eh của đất. Độ ẩm làm thay đổi Eh của đất, đất khô thì quá trình oxy hóa
mạnh, Eh tăng; ngược lại đất ở RNM quá trình khử mạnh, do đó Eh giảm.

7


Bảng 3.2: Thế Oxy hoá khử (Eh) tại các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất

-33,4

-13,8

-11,5


-54,3

Nhỏ nhất

-47,8

-27,3

-17,2

-91,3

Trung bình

-39,1

-18,7

-14,7

-72,5

Độ lệch chuẩn

3,8

4,0

1,6


13,2

Giá trị Eh dao động từ -91,3 mV đến -11,5mV. Các giá trị này đặc trưng cho
mức độ yếm khí cao. Các giá trị trung bình ở các khu vực nghiên cứu dao động từ
-72,5mV đến -14,7mV.
Các điểm cửa Ba lạt, cửa Lèn và cửa Đại có chỉ số Eh tương đương nhau.
Riêng khu vực Đất Mũi chỉ số Eh thấp hơn với nhỏ nhất là -91,3mV và giá trị cao
nhất là -54,3mV (bảng 3.2). Chỉ số Eh thấp cho thấy lượng oxy trong đất rất ít, ảnh
hưởng đến hô hấp của các sinh vật đáy sống trong trầm tích.

Thế Oxy hoá khử (Eh)
0
1
-20
-4 0
-60
-80
-100
-120
-14 0
-160
-180

2

3

4


5

Cửa Ba Lạt

6

7

8

Cửa Lèn

9

10

Cửa Đại

11

12

13

14

15

Đất Mũi


Hình 3.1: Thế Oxy hoá khử (Eh) tại các khu vực nghiên cứu

 Thành phần cấp hạt
Thành phần cấp hạt trầm tích phụ thuộc vào nhiều yếu tố như yếu tố địa
hình, tương tác sông biển, lượng vật chất từ nguồn lục địa đưa ra, mật độ cây ngập
mặn…
Giá trị của Md (kích thước hạt trung bình), So (Hệ số chọn lọc), Sk (độ lệch
trầm tích) nghiên cứu được trình bày trong bảng 3.3.
8


Bảng 3.3: Thành phần cấp hạt trầm tích ở các khu vực nghiên cứu
Khu vực

Md (mm)

So

Sk

Ba Lạt

0,039

2,493

0,839

Cửa Lèn


0,034

2,295

0,771

Cửa Đại

0,042

2,217

0,841

Đất Mũi

0,024

2,239

0,769

Lớn nhất

0,042

2,493

0,841


Nhỏ nhất

0,024

2,217

0,769

Trung bình

0,005

0,091

0,034

Khu vực rừng ngập mặn cửa Ba Lạt, của Lèn, cửa Đại hầu hết là các cửa
sông, bãi triều có nguồn gốc biển hoặc tương tác biển – sông. Thành phần cấp hạt
trầm tích của RNM nghiên cứu chủ yếu là cát mịn. Có kích thước hạt trung bình
(Md) từ 0,039 mm – 0,042 mm và giữa các khu vực không có nhiều sự khác biệt.
Riêng khu vực nghiên cứu thuộc Đất Mũi, Cà Mau chủ yếu là rừng ngạp mặn, ít có
sự xáo trộn như cửa sông nên có kích thước hạt trung bình bé hơn, Md = 0,024 mm,
thuộc kiểu trầm tích cát mịn lẫn bùn sét nhỏ.
Hầu hết trầm tích đều có chọn lọc trung bình (So = 1,58 – 2,20) và yếu chiếm
đa số và dao động trong khoảng 2,217 – 2,493. Độ lệch trầm tích nghiêng về các hạt
kích thước nhỏ dao động trong khoảng 0,769 – 0,841.

 Độ ẩm trầm tích (W)
Độ ẩm trong trầm tích tại các điểm nghiên cứu: Cửa Ba Lạt - Thái Bình; cửa
Lèn – Thanh Hoá, cửa Đại - Bến Tre và Đất Mũi – Cà Mau dao động từ 51,3% 58,8%. Cửa Ba lạt, cửa Lèn, cửa Đại độ ẩm xấp xỉ từ khoảng 51,3% - 52,4%, riêng

Đất Mũi có độ ẩm cao hơn với 58,8% vì có cấu tạo thành phần cơ giới khác biệt với
3 khu vực nghiên cứu còn lại.

9


Bảng 3.4: Độ ẩm trong trầm tích các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất

59,2

62,6

57,3

64,3

Nhỏ nhất

47,2


41,4

43,7

50,5

Trung bình

52,4

51,3

52,1

58,8

Độ lệch chuẩn

3,9

6,4

3,9

3,4

3.2. Kim loại nặng trong trầm tích
Sau khi tiến hành điều tra, khảo sát và lấy mẫu trầm tích tại khu vực rừng
ngập mặn ở Cửa Ba Lạt - Thái Bình; cửa Lèn – Thanh Hoá, cửa Đại - Bến Tre và

Đất Mũi – Cà Mau tiến hành phân tích xác định hàm lượng các kim loại nặng bao
gồm Cu, As, Cd, Zn, Pb và Hg thu được kết quả như ở phụ lục 2 và để đánh giá hiện
trạng và mức độ tác động của trầm tích đến môi trường sinh thái thủy sinh, kết quả
nghiên cứu được so sánh với quy chuẩn QCVN 43:2012/BTNMT áp dụng cho cột
trầm tích ở vùg nước lợ. Hướng dẫn chất lượng trầm tích của Canada được sử dụng
đánh giá mức ảnh hưởng chi tiết hơn ở hai mức: mức ít ảnh hưởng (TEL) và mức
ảnh hưởng nghiêm trọng (PEL) và được thể hiện ở các hình và bảng dưới đây:
Bảng 3.5: Giá trị giới hạn của kim loại nặng trong trầm tích
Đơn vị

GTGH

TT

Thông số

(Theo khối
lượng)

TEL

PEL

QCVN
43:2012/BTNM
T

1

Đồng (Cu)


(mg/kg)

18,7

108,0

108,0

2

Chì (Pb)

(mg/kg)

35,0

91,3

112,0

3

Kẽm (Zn)

(mg/kg)

123,0

271,0


271,0

4

Cadimi (Cd)

(mg/kg)

0,7

4,2

4,2

5

Asen (As)

(mg/kg)

5,9

17,0

41,6

6

Thuỷ ngân (Hg)


(mg/kg)

0,17

0,48

0,70

*TEL: Mức ít ảnh hưởng; *PEL: Mức ảnh hưởng nghiêm trọng

10


Hàm lượng Đồng (Cu):
Đồng (Cu) là kim loại nặng tồn tại phổ biến trong trầm tích ở các rừng ngập
mặn, hàm lượng đồng dao động từ khoảng 11,6 mg/kg – 52,2 mg/kg. Trung bình từ
16,1 – 41,1 mg/kg tại 4 khu vực nghiên cứu.
Bảng 3.6: Hàm lượng Cu ở các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất


52,2

40,2

28,2

26,3

Nhỏ nhất

33,5

20,2

18,4

11,6

Trung bình

41,1

30,7

22,9

16,1

Độ lệch chuẩn


4,5

5,6

3,4

3,8

Nhìn vào hình 3.2, so sánh với quy chuẩn QCVN 43:2012/BTNMT thì tất cả
4 khu vực đều nằm trong giới hạn cho phép. Cửa Ba Lạt, cửa Lèn, cửa Đại có hàm
lượng Cu tại 15/15 điểm, Đất Mũi có 2/15 điểm vượt ngưỡng TEL (18,7mg/kg) và
thấp hơn so với 3 khu vực trên.
120

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

TEL

QCVN 43:2012/BTNMT

100
80
60

40
20
0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13


14

15

Hình

3.2: Hàm lượng Cu tại các điểm khu vực nghiên cứu
Hàm lượng chì (Pb):
Hàm lượng Pb trong trầm tích dao động trong khoảng 11,5 – 41,2 mg/kg,
trung bình toàn vùng là 15,6 – 35,7 mg/kg (bảng 3.7).

11


Bảng 3.7: Hàm lượng Pb ở các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất

41,2

35,7


21,7

20,1

Nhỏ nhất

30,2

20,2

16,5

11,5

Trung bình

35,7

27,0

18,8

15,6

Độ lệch chuẩn

3,3

4,4


1,4

2,7

So sánh với quy chuẩn QCVN 43:2012/BTNMT tất cả 4 khu vực nghiên cứu
đều nằm trong giới hạn cho phép. Khu vực cửa Ba Lạt, cửa Lèn có 15/15 điểm vượt
ngưỡng TEL (5,9 mg/kg) từ 4 đến 6 lần và PEL (17,0 mg/kg) từ 1 đến 2 lần. Cửa
Đại và Đất Mũi có hàm lượng Pb cao hơn ngưỡng TEL 2 đến 3 lần và ngưỡng PEL
1 lần.
45.0

Cử a Ba Lạt

Cử a Lèn

Cử a Đại

Đất Mũi

TEL

PEL

QCVN 43:2012/BTNMT

40.0
35.0
30.0
25.0

20.0
15.0
10.0
5.0
0.0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12


13

14

15

Hình 3.3: Hàm lượng Pb tại các điểm khu vực nghiên cứu
Hàm lượng kẽm (Zn):
Hàm lượng Zn trong trầm tích dao động từ khoảng 10,1 – 98,3 mg/kg, trung
bình cả 4 khu vực từ 17,9 – 91,9 mg/kg (bảng 3.8).

12


Bảng 3.8: Hàm lượng Zn ở các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất

98,3

78,1


48,1

28,2

Nhỏ nhất

81,5

51,5

38,5

10,1

Trung bình

91,9

65,7

44,1

17,9

Độ lệch chuẩn

4,82

8,21


3,02

5,61

Hàm lượng Zn tại 4 khu vực nghiên cứu giảm dần theo thứ tự cửa Ba Lạt,
của Lèn, cửa Đại và thấp nhất là Đất Mũi. Tại 4 khu vực, hàm lượng Zn đều thấp
hơn quy chuẩn QCVN 43:2012/BTNMT từ 3 đến 9 lần và đều nằm trong giới hạn
cho phép. Tương tự khi so sánh với TEL đều không có điểm nào trên cả 4 khu vực
vượt quá ngưỡng cho phép.
300.0

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

TEL

QCVN 43:2012/BTNMT

250.0
200.0
150.0
100.0
50.0
0.0


1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15


Hình 3.4: Hàm lượng Zn tại các điểm khu vực nghiên cứu
Hàm lượng cadimi (Cd):
Hàm lượng Cd trong trầm tích dao động trong khoảng 0,020 – 0,670
mg/kg. Trung bình tại 4 khu vực nghiên cứu từ 0,033 mg/kg đến 0,670 mg/kg. Hàm
lượng Cd đều giảm dần từ cửa Ba Lạt, Thái Bình cho đến Đất Mũi, Cà Mau (bảng
3.9, hình 3.4).

13


Bảng 3. 9: Hàm lượng Cd ở các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất

0,670

0,161

0,131


0,051

Nhỏ nhất

0,440

0,116

0,112

0,020

Trung bình

0,577

0,135

0,123

0,033

Độ lệch chuẩn

0,069

0,012

0,005


0,010

Nhìn vào hình 3.4, chúng ta có thể thấy hàm lượng Cd tại các khu vực
nghiên cứu đều thấp hơn nhiều khi so sánh với QCVN 43:2012 BTNMT. Đồng thời
các hàm lượng này đều nằm trong ngưỡng cho phép của TEL.
4 .5

Cửa Ba Lạt

4 .0

QCVN 43:2012/BTNMT

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

TEL

3.5
3.0
2.5
2.0
1.5
1.0
0.5
0.0


1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15


Hình 3.5: Hàm lượng Cd tại các điểm khu vực nghiên cứu
Hàm lượng thuỷ ngân (Hg):
Hàm lượng Hg trong trầm tích dao động từ 0,015 mg/kg – 0,440 mg/kg.
Trung bình toàn khu vực dao động từ 0,040 mg/kg đến 0,253 mg/kg. Tại cửa Ba Lạt
(0,253 mg/kg) có hàm lượng Hg cao hơn so với cửa Lèn (0,041 mg/kg), cửa Đại
(0,080 mg/kg) và Đất Mũi (0,040 mg/kg) từ 3 đến 6 lần (bảng 3.10, hình 3.5).

14


Bảng 3. 10: Hàm lượng Hg ở các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất

0,440

0,058

0,085

0,064


Nhỏ nhất

0,180

0,031

0,072

0,015

Trung bình

0,253

0,041

0,080

0,040

Độ lệch chuẩn

0,069

0,007

0,004

0,015


Nhìn chung, hàm lượng Hg tại các khu vực nghiên cứu khi so sánh với
QCVN 43:2012/BTNMT và ngưỡng PEL đều thấp hơn rất nhiều và đạt tiêu chuẩn,
quy chuẩn cho phép. Khu vực cửa Ba Lạt có hàm lượng thuỷ ngân cao hơn với 3 vị
trí cửa Lèn, cửa Đại, Đất Mũi có 14/15 điểm khảo sát vượt quá ngưỡng TEL (0,17
mg/kg).
0.8

Cửa Ba Lạt

0.7

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

TEL

PEL

QCVN 43:2012/BTNMT

0.6
0.5
0.4
0.3
0.2
0.1

0.0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14


15

Hình 3.6: Hàm lượng Hg tại các điểm khu vực nghiên cứu
Hàm lượng asen (As):
Hàm lượng As trong trầm tích toàn khu vực dao động từ 4,16 – 17,80
(mg/kg). Giá trị trung bình từ 5,12 – 13,99 (mg/kg) (bảng 3.11).

15


Bảng 3.11: Hàm lượng As ở các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất

6,11

17,80

13,16

14,21


Nhỏ nhất

4,16

9,50

8,15

7,24

Trung bình

5,12

13,99

11,00

9,50

Độ lệch chuẩn

0,58

2,61

1,51

2,16


Nhìn vào hình 3.6, chúng ta có thể nhận thấy hàm lượng As đều nằm trong
khoảng cho phép của QCVN 43:2012/BTNMT. Có 3/15 điểm tại khu vực cửa Lèn
có hàm lượng As bằng và 1/15 điểm vượt ngưỡng PEL (17,0 mg/kg).
Có ¾ khu vực (Cửa Lèn, cửa Đại và Đất Mũi) có hàm lượng As vượt ngưỡng
EPL (5,9 mg/kg) từ 1 đến 3 lần. Riêng khu vực cửa Ba Lạt đều nằm trong các quy
chuẩn và ngưỡng quy định.
4 5.0

Cửa Ba Lạt

4 0.0

QCVN 43:2012/BT NMT

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

TEL

PE L

35.0
30.0
25.0
20.0
15.0

10.0
5.0
0.0

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13


14

15

Hình 3.7: Hàm lượng As tại các điểm khu vực nghiên cứu
3.3 Dầu trong trầm tích
Hàm lượng dầu trong trầm tích tại các khu vực nghiên cứu dao động từ 0,09
(mg/kg) đến 0,72 (mg/kg). Giá trị trung bình toàn khu vực từ 0,13 – 0,72 (mg/kg)
(bảng 3.12).

16


Bảng 3.12: Hàm lượng dầu ở các khu vực nghiên cứu
Vị trí

Cửa Ba Lạt

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

Lớn nhất

0,72

0,29


0,28

0,18

Nhỏ nhất

0,47

0,18

0,18

0,09

Trung bình

0,59

0,24

0,23

0,13

Độ lệch chuẩn

0,07

0,03


0,03

0,03

Nhìn vào hình 3.7, hàm lượng dầu tại của Ba Lạt có giá trị lớn nhất 0,72
(mg/kg), trung bình là 0,59 (mg/kg). Khu vực cửa Lèn và cửa Đại xấp xỉ trong
khoảng từ 0,23 - 0,24 (mg/kg). Riêng khu vực Đất Mũi có hàm lượng dầu thấp nhất
với giá trị trung bình 0,13 (mg/kg).
0.8

Cửa Ba Lạt

0.7

Cửa Lèn

Cửa Đại

Đất Mũi

0.6
0.5
0.4
0.3
0.2
0.1
0.0

1


2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

Hình 3.8: Hàm lượng dầu tại các điểm khu vực nghiên cứu
Khu vực cửa Ba Lạt, cửa Lèn và cửa Đại có hàm lượng dầu lớn hơn so với

khu vực Đất Mũi, Cà Mau do các điểm trên nằm trong khu vực cửa sông có nhiều
hoạt động tàu thuyền qua lại.

17


KẾT LUẬN
Chất lượng trầm tích tại các khu vực nghiên cứu: Cửa Ba Lạt – Thái Bình,
cửa Lèn – Thanh Hoá, cửa Đại - Bến Tre và Đất Mũi - Ngọc Hiển, Cà Mau có môi
trường trung tính đến kiềm yếu. Môi trường trầm tích có độ yếm khí cao. Thành
phần cấp hạt chủ yếu là cát mịn và bùn lẫn sét nhỏ.
Kim loại nặng trong trầm tích bao gồm: Cu, Pb, Zn, Cd,Hg và As đều nằm
trong các quy chuẩn cho phép của QCVN 43:2012/BTNMT, khi so sánh với giá trị
giới hạn của TEL thì hầu hết đều vượt quá ngưỡng cho phép như Cu, Hg, As, Pb
ngoại trừ Zn và Cd.
Khu vực cửa Ba Lạt, cửa Lèn và cửa Đại có hàm lượng dầu lớn hơn so với
khu vực Đất Mũi, Cà Mau do các điểm trên nằm trong khu vực cửa sông có nhiều
hoạt động tàu thuyền qua lại.

18


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. APHA, 2005. Standard Methods for Analysis ofWater and Waste Water. 21 st
Edition.
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về chât
lượng trầm tích (QCVN 43:2012/ BTNMT), Bộ Tài nguyên và Môi trường,
Hà Nội.
3. Nguyễn Đức Cự, 1991. Một số đặc điểm địa hóa trầm tích rừng ngập mặn
ven biển miền Bắc Việt Nam. Tuyển tập Tài nguyên và Môi trường biển.

NXB. Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 54-59.
4. Canadian Council of Minis - ters of Environment (2002). Canadian sediment
quality guide-lines for the protection of aquatic life, December 2012.
5. Cục Môi trường, Bộ Khoa học công nghệ và Môi trường (1999), Quy định
phương pháp quan trắc, phân tích môi trường và quản lý số liệu, Nhà xuất
bản Hà Nội, trang 35-43.
6. Đặng Hoài Nhơn, Nguyễn Thị Kim Anh, Trần Đức Thạnh, Nguyễn Mai Lựu,
Hoàng Thị Chiến. Hiện trạng chất lượng trầm tích tầng mặt vùng ven biển
Hải Phòng. Tạp chí Khoa học và Công nghệ T10(2010), số 3, Tr. 33-52.
7. Phạm Kim Phương, Nguyễn Thị Dung, Chu Phạm Ngọc Sơn. Nghiên cứu sự
tích luỹ kim loại nặng As, Cd, Pb và Hg từ môi trường nuôi tự nhiên lên
nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Tạp chí khoa học và công nghệ. Tập 45, số 5, 2007,
tr. 57-62.
8. Lê Thị Vinh, 2008. Chất lượng môi trường vùng biển Kiên Giang - Phú
Quốc. Tạp chí khoa học và Công nghệ biển, 2 (T.8): 19-28.

19


PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Tọa độ điểm khảo sát
TT

Địa điểm

1

Cửa Ba Lạt –
Thái Bình


2

Cửa Lèn – Thanh
Hoá

3

Cửa Đại - Bến
Tre

Ký hiệu mẫu

Tọa độ điểm khảo sát

BL1
BL2
BL3
BL4
BL5
BL6
BL7
BL8
BL9
BL10
BL11
BL12
BL13
BL14
BL15
CL1

CL2
CL3
CL4
CL5
CL6
CL7
CL8
CL9
CL10
CL11
CL12
CL13
CL14
CL15

20°15'33.97"N
20°15'12.35"N
20°14'55.12"N
20°14'19.38"N
20°13'57.30"N
20°13'46.01"N
20°13'39.03"N
20°13'25.70"N
20°13'08.14"N
20°12'41.56"N
20°12'59.83"N
20°13'19.38"N
20°13'36.13"N
20°13'04.94"N
20°13'29.98"N

19°57'02.02"N
19°56'52.73"N
19°57'07.92"N
19°56'58.92"N
19°56'45.89"N
19°56'35.98"N
19°56'44.96"N
19°56'32.36"N
19°56'47.18"N
19°56'31.51"N
19°56'40.17"N
19°56'29.62"N
19°56'38.57"N
19°56'31.21"N
19°56'25.04"N

CĐ1

10°08'47.90"N

106°34'42.73"E
106°34'19.01"E
106°34'26.31"E
106°34'25.58"E
106°34'14.33"E
106°34'02.65"E
106°33'45.09"E
106°33'18.76"E
106°33'01.84"E
106°33'22.82"E

106°33'33.75"E
106°33'53.47"E
106°34'19.89"E
106°34'15.00"E
106°34'42.74"E
106°00'15.57"E
106°00'20.27"E
106°00'30.08"E
106°00'01.79"E
106°00'09.52"E
106°00'03.00"E
105°59'46.41"E
105°59'38.97"E
105°59'29.99"E
105°59'32.83"E
105°59'26.69"E
105°59'18.37"E
105°59'13.35"E
105°59'06.17"E
105°58'55.15"E
106°47'05.92"E

CĐ2
CĐ3
CĐ4
CĐ5
CĐ6
CĐ7
CĐ8


10°08'50.80"N
10°08'53.47"N
10°08'47.35"N
10°08'53.07"N
10°08'56.78"N
10°09'00.16"N
10°09'03.26"N

106°47'08.76"E
106°47'11.05"E
106°47'14.84"E
106°47'15.14"E
106°47'15.35"E
106°47'13.71"E
106°47'10.60"E

20


TT

4

Địa điểm

Đất Mũi - Ngọc
Hiển, Cà Mau

Ký hiệu mẫu
CĐ9

CĐ10
CĐ11
CĐ12
CĐ13
CĐ14
CĐ15
ĐM1
ĐM2
ĐM3
ĐM4
ĐM5
ĐM6
ĐM7
ĐM8
ĐM9
ĐM10
ĐM11
ĐM12
ĐM13
ĐM14
ĐM15

Tọa độ điểm khảo sát
10°09'07.57"N
10°09'09.43"N
10°09'12.59"N
10°09'17.69"N
10°09'17.92"N
10°09'21.66"N
10°09'25.07"N

08°38'28.84"N
08°38'26.90"N
08°38'14.50"N
08°37'49.55"N
08°38'49.30"N
08°38'31.40"N
08°38'17.90"N
08°38'44.25"N
08°37'08.14"N
08°37'37.47"N
08°37'04.41"N
08°36'30.35"N
08°36'08.94"N
08°36'12.42"N
08°36'16.24"N

21

106°47'07.58"E
106°47'03.98"E
106°47'04.14"E
106°47'05.47"E
106°47'00.56"E
106°46'57.27"E
106°46'54.32"E
104°43'09.03"E
104°43'57.44"E
104°44'27.93"E
104°44'43.85"E
104°44'43.41"E

104°45'02.29"E
104°45'54.86"E
104°46'52.55"E
104°45'20.28"E
104°46'19.23"E
104°46'30.89"E
104°46'41.03"E
104°46'30.18"E
104°45'48.32"E
104°45'15.22"E


×