Đề bài: Anh ( chị ) hãy lựa chọn một vấn đề mà cộng đồng đang gặp
phải ( trừ vấn đề ưu tiên cảu cộng đồng). Mô tả thực trạng, nguyên nhân và
đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề.
Phần 1. Mở đầu.
1.1.
Tổng quan về địa bàn bản Bắc Sơn – xã Môn Sơn – huyện Con
Cuông.
Bắc sơn là bản nằm gần biên giới việt lào được bao bọc xung quanh là hệ
thống rừng cây rậm rạp, ngăn cách bởi các con sông được lấy làm ranh giới.
Tách ra bởi vùng thượng nguồn và hạ nguồn sông giăng.
Về mặt văn hóa xã hội , bản có 210 hộ , 904 khẩu, 412 lao động, có 2 dân
tộc thái và kinh cùng chung sống với nhau.
Có diện tích tự nhiên là 416 ha
Diện tích đất màu là 25,2 ha
Diện tích ruộng nước là 26,9 ha
Diện tích thổ cư ,đất vườn là 33,21 ha
Diện tích ao cá là 2,3 ha
Diện tích đất rừng 01, 02 là 324 ha
Diện tích đất khác là 6,4 ha
1.2.
Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thưc tiễn của báo cáo.
A,
Ý nghĩa lí luận.
Bài báo cáo này có ý nghĩa lí luận, được đánh giá dưới góc độ của một
nhân viên xã hội, vận dụng những kiến thức chuyên môn kết hợp với thực tiễn
làm cho bài báo cáo phong phú và có ý nghĩa khoa học sâu sắc.
B,
Ý nghĩa thực tiễn.
Tôi được về tiếp cận trên một vùng quê, chính vì thế những tiêu chí đánh
giá về vấn đề nghèo đa chiều được nhìn nhận một cách sát thực hơn, nhàm giúp
nhân viên xã hội nhìn thấy được cuộc sống của con người nơi đây như thế nào,
họ đã làm và chưa làm được gì, hơn nữa trong môi trường này.
1.3.
Mục đích và nhiệm vụ của bài báo cáo.
Thông qua chuyến thực tế này tôi muốn tìm hiểu thêm cuộc sống của
người dân bản Bắc Sơn như thế nào, những chính sách xã hội mà họ đã được
hưởng từ đó xem xét đánh giá đề xuất những chính sách xã hội có thể hỗ trợ
giúp cho người dân lên các cơ quan có thẩm quyền nhằm đảm bảo cuộc sống
thoát nghèo cho đồng bào ở bản.
1.4.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu.
A,
Đối tượng.
Cộng đồng người dân bản Bắc sơn.
B,
Khách thể
- Cán bộ bản Bắc Sơn
- Các trung tâm, chính sách, cơ quan có thẩm quyền cấp xã Môn Sơn.
- Đồn biên phòng Môn Sơn.
C,
Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung: Tập trung vào những khó khăn mà người dân đang gặp phải,
các chính sách dịch vụ xã hội, và hoạt động can thiệp của nhân viên xã hội.
- Thời gian: 15/01/2015 – 31/01/2015.
- Không gian: bản Bắc Sơn – xã Môn Sơn – huyện Con Cuông.
Phần 2: Nội dung.
Nghèo đói thường được sử dụng để chỉ tình trạng một bộ phận người dân
sống dưới ngưỡng nghèo( chuẩn nghèo) gọi là hộ nghèo. Nhưng thực ra đây là
hai vấn đề khác nhau, nói đến đói hiểu là tình trạng không đủ nhu cầu về ăn, còn
nói đến nghèo là tình trạng khó khăn chung về việc không có khả năng đáp ứng
các nhu cầu cơ bản mà chủ yếu là các nhu cầu phi lương thực thực phẩm như
nhà ở, mặc, y tế, giáo dục, văn hóa, đi lại, giao tiếp xã hội… Tuy nhiên, cũng có
thể hiểu rằng nghèo thường bao hàm đói và đói cũng là một chỉ báo của nghèo .
( khái niệm nghèo đói).
2.1. Thực trạng của vấn đề nghèo đói.
- Thực hiện công tác rà soát soát hộ nghèo trên địa bàn bản Bắc Sơn.
Năm 2012 là 130 hộ nghèo, chiếm 65%, 66 hộ cận nghèo chiếm 33%, và
4 hộ thoát nghèo chiếm 2 %.
Năm 2013 có 121 hộ nghèo chiếm 64 %, 76 hộ cận nghèo chiếm 38 %, và
4 hộ thoát nghèo chiếm 2 %.
Năm 2014 có 117 hộ nghèo chiếm 57 %, 82hooj cận nghèo chiếm 40 %,
và 6 hộ thoát nghèo chiếm 3 %.
Những con số trên chứng minh được phần nào thực trạng nghèo đó
biến động khá phức tạp, qua 3 năm lại đây tỉ lệ hộ nghèo có xu hướng giảm
nhưng không đáng kể. Bản Bắc Sơn có 213 hộ mà có tới 117 hộ nghèo ( 2014)
chiếm trên ½ tổng số hộ dân, từ đó chúng ta cũng thấy được phần nào những
khó khăn mà người dân nơi đây đang gặp phải.
- Lãnh đạo phát triển kinh tế.
Tổng thu nhập : 4.679.630.000đ.
Trong đó thu nhập từ nông lâm nghiệp : 3.169.420.000đ. Thu từ chăn nuôi
1.258.210.000đ. Thu nhập khác 270.000.000đ.
Bình quân khẩu 5.167.909đ/năm. 430.659đ/tháng.
Mức thu nhập bình quân của các hộ gia đình còn quá thấp, bình quân
mỗi hộ gia đình có 4 người con, cùng cha mẹ, ông bà cùng chung songs , với
mức thu nhập như vậy không thể đáp ứng được các nhu cầu cơ bản của cuộc
sống.
- Nghèo đa chiều thể hiện trên nhiều phương diện như phụ nữ nghèo,
người cao tuổi nghèo, công tác chăm sóc sức khỏe không đảm bảo…
Trong đó, công tác tuyên truyền vận động con em tới trường cũng đang là
một vấn đề quan trọng cần nắm bắt ở bản, hầu hết các con em tới trường xa, cơ
sở vật chất của nhà trường chưa đảm bảo, tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng
ngày càng nhiều, nghèo đói thường kéo theo nhiều vấn đề khi không có kiến
thức, hay biết mặt chữ và ngược lại, số học sinh đang học ở các trường năm học
2013-2014 là 173 em, có 1 học sinh thi đậu vào đại học.
Vấn đề giáo dục với con số đó trên địa bàn bản Bắc Sơn còn quá ít ỏi,
một phần nào đó cũng thấy được trực trạng cần được chú trọng nhiều hơn nữa.
Thông qua thực trạng về vấn đề nghèo đói của bản Bắc Sơn không chỉ
dừng lại ở 1 phương diên mà đã chuyển sang nghèo đa chiều, chính vì vậy có rất
nhiều nguyên nhân mà cho đến nay nghèo đói vẫn chưa có chuyển biến đáng kể.
2.2. Nguyên nhân dẫn tới nghèo đói.
+ Nguyên nhân về điều kiện tự nhiên
Sống ở vùng cao, vùng sâu và xa nên có điều kiện tự nhiên không thuận
lợi cho sản xuất lúa nước, chủ yếu làm nương rẫy năng suất thấp thêm vào đó
thời tiết khí hậu phức tạp mùa đông lạnh nhiệt độ xuống -1 độc gây trở ngại cho
sản xuất, chăn nuôi dẫn đến mất mùa thiếu ăn.
+ Nguyên nhân về cơ sở hạ tầng . Địa hình bị chia cắt, giao thông không
thuận lợi nên việc xây dựng các cơ sở hạ tầng điện đường trường trạm rất khó
khăn cũng như không phát triển được thương mại, buôn bán.
+ Nguyên nhân về văn hóa xã hội
Trình độ dân trí thấp nên người dân vùng Bắc Sơn không nắm được
những chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước trong quá trình xóa đói
giảm nghèo cũng như việc thực hiện các chính sách đó.
Không tiếp thu được những cải tiến khoa học kỹ thuật nhằm nâng cao
năng suất cây trồng. Họ chỉ biết đến các phương pháp sản xuất truyền thống.
Tồn tại những hủ tục lạc hậu trong sản xuất và đời sống hàng ngày như
ma chay cưới hỏi…Ví dụ tục để người chết ở trong nhà lâu ngày
+ Do sinh nhiều con: Do những thủ tục lạc hậu cùng với hạn chế trong
nhận thức nên nhiều hộ dân vùng Bắc Sơn thường sinh nhiều con, có gia đình có
5– 6 đứa con trong khi điều kiện gia đình khó khăn gây cản trở cho quá trình
thoát nghèo..
+ Sự tồn tại của những tệ nạn xã hội: Các tệ nạn xã hội như nghiện thuốc
phiện, cờ bạc …đã và đang gây những trở ngại trong việc giảm nghèo ở vùng
dân tộc thiểu số. Do bản Bắc Sơn nằm sát đường tiểu nghạch giáp Lào nên khó
khăn trong việc kiểm soát , ngặn chặn buôn bán ma túy, Heroin, ma túy tổng
hợp, thuốc tân dược gây nghiện. Ngoài tệ nạn ma tũy , cơ bạc thì tệ nạn mại dâm
vùng cao đang diễn biến phức tạp khiến cho đời sống đồng bào người dân bị đảo
lộn, các lao động trẻ không chịu tham gia sản xuất mà đi vào con đường ăn chơi
đây là nguyên nhân khiến tình trạng nghèo đói ngày càng trầm trọng hơn.
+ Nguyên nhân thuộc về cơ chế chính sách:
Nhiều chính sách thiếu đồng bộ, chưa phát huy hết hiệu quả như đầu tư,
hướng dẫn làm ăn, khuyến nông, y tế, giáo dục.
Bên cạnh đó, đội ngũ cán bộ đảng viên và nhân dân, trình độ dân trí
không đồng đều, nạn mù chữ đang lan rộng, khí hậu môi trường ngày càng diễn
biến phức tạp, làm ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất, lâm, ngư nghiệp, chăn nuôi
và đời sống dân sinh. Mặt khác thôn bản có địa bàn rộng, số dân đông, tỉ lệ hộn
nghèo còn cao, cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cần thiết đẻ phát triển kinh tế ,
đời sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp và chăn nuôi, dịch bệnh cây trồng nảy
sinh, giá cả các mặt hàng biến động liên tục. Tất cả các yếu tố đó ảnh hưởng trực
tiếp đến thôn bản trong việc phát triển kinh tế xã hội, văn hóa, quốc phòng an
ninh và công tác xóa nghèo.
Nắm vững thực trạng nguyên nhân kết hợp ban lãnh đạo của bản
đưa ra các giải pháp thiết thực nhằm khắc phục tình trạng nghèo đói.
2.3. Các giải pháp đưa ra.
- Lãnh đạo sản xuất nông nghiệp.
Tuyên truyền mọi người dân đẩy mạnh áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản
xuất, cơ cấu lại giống cây trồng có năng suất cao, đầu tư phân bón đúng mức.
Xây dựng , kêu gọi đầu tư hỗ trợ hệ thống thủy lợi, kênh mương lấy nước từ đập
phả lại, thường xuyên nạo vét kênh mương, chủ động cày cấy đúng thời vụ,
tránh thiếu lương thực. Cũng như tuyên truyền nhân dân hiến cây, hiến đất làm
đường trong phong trào xây dựng nông thôn mới.
- Về chăn nuôi.
Tuyên truyền vận động nhân dân phát động chăn nuôi gia súc, gia cầm
không thả rông, xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh thoáng vè mùa hè, ấm về mùa
đông. Thực hiện tốt công tác phòng chống bệnh tật cho gia súc gia cầm. tăng thu
nhập thoát nghèo.
- Về lâm nghiệp.
Tuyên truyền mọi người thực hiện nghiêm công tác chấp hanhfphongf
chống cháy rừng, tăng cường hơn nữa khâu quản lí bảo về rừng và chăm soc
sruwngf trồng đạt hiệu quả cao góp thêm thu nhập cho gia đình.
- Về văn hóa xã hội.
Kết hợp với cấp ủy ban thôn bản , các tổ chức đoàn thể phải đẩy mạnh
công tác xóa nạn mù chữ cho người dân, thường xuyên tuyên truyền giáo dục tư
tưởng chính trị, văn hóa cho nhân dân vào các cuộc họp dân, nhằm nâng cao tinh
thần đoàn kết nhận thức của người dân trong trách nhiệm bảo vệ bản làng,
không bị kẻ xấu lợi dụng.
- Về quốc phòng an ninh.
Kết hợp với đồn biên phòng Môn sơn, quán triệt chấp hành nghiêm chỉnh
các điều lệnh, cũng cố xây dựng an ninh tại chỗ ở cơ sở thôn bản, nêu cao tinh
thần sẵn sang chiến đấu khi có tình huống xấu xảy ra,
Phát huy sức manhjphong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc phối hợp
với các tổ chức ban nghành đoàn thể tuyên truyền nhân dân chấp hành pháp luật,
tránh vi phạm pháp luật, bị kẻ xấu lợi dụng, phạm pháp…
Bên cạnh đó còn nâng cao năng lực cho người dân, kết hợp với các nhà
máy tuyển dụng lao động tạo điều kiên cho con em lao động phục vụ quê hương.
2.4. Vai trò của tác viên cộng đồng.
- Đến tại cộng đồng tìm hiểu vấn đề mà cộng đồng đang gặp phải từ đó
xác định vấn đề, lựa chon vấn đề ưu tiên luôn tôn trọng ý kiến của người dân.
- Kết nối các nguồn lực có sẵn cũng như kêu gọi các nguồn lực hỗ trợ ở
bên ngoài nhằm tăng năng lực cũng như hỗ trợ, giúp đỡ nhằm nâng cao đời sống
cảu người dân thôn bản.
- Đến với bản tác viên cộng đồng phải giúp họ nhận ra được vấn đề mà
cộng đồng đang gặp phải từ đó giải quyết vấn đề luôn tôn trọng ý kiến của cộng
đồng thông qua ban lãnh đạo nòng cốt.
- Tác viên cộng đồng cùng người dân bàn bạc và đưa ra các biện pháp tích
cực, theo chiều hướng có lợi nhất cho cộng đồng đang sinh sống,.
- Tác viên cộng đồng cùng ăn, cùng ở, cùng sinh hoạt. cùng làm việc với
người dân để hiểu được nhũng tâm tư , nguyện vọng thông qua các chia sẻ của
họ.
- Tác viên cộng đồng luôn tìm hiểu các chương trình chính sách của đảng
và nhà nước về để hỗ trợ kết nối với người dân.
Phần 3: Kết luận và kiến nghị.
3.1. Kết luận.
Nghèo đói đang là một trong những vấn đề cần được quan tâm và cải
thiện nhằm đảm bảo cho cuộc sống của người dân trên địa bàn bản Bắc Sơn nói
riêng và xã Môn Sơn nói chung, chính vì vậy việc can thiệp, tìm hiểu và nhân
rộng các mô hình cho cộng đồng này là rất cần thiết dưới sự ủng hộ và giúp đỡ
của các nguồn lực.
Đây là một cộng đồng, là thân chủ và cũng chính là vấn đề đặt ra cho
mootk tác viên cộng đồng tương lai ?.
Trong bất kì quá trình cải biến xã hội nào, chúng ta luôn luôn được
khuyến khích hãy "tư duy toàn cầu và hành động địa phương" đói nghèo là phổ
biến và ăn sâu vào trong các giá trị và tục lệ văn hóa. Do vậy, sẽ là sai lầm khi
nghĩ rằng chỉ một cá nhân thôi thì chúng ta chẳng thể làm gì để giải quyết vấn
nạn này.
3.2. Kiến nghị.
Nghèo đói hiện nay đang là một vấn nạn mang tính chất toàn cầu không
chỉ là địa bàn thôn bản hay quốc gia nào đó, chính vì vậy khi đưa ra một chiến
lược giả quyết cũng phải mang tính chất toàn cầu.
Trong quá trình tìm hiểu, phân tích vấn đềtoi đưa ra một số kiến nghị như:
- Đảng và nhà nước cần quan tâm nhiều hơn nữa tới đời sống vật chất và
đời sống tinh thần của đồng bào dân tộc miền núi nói chung và nhân dân Bản
Bắc sơn, xã Môn Sơn nói riêng.
- Mở rộng thêm nhiều các trung tâm dạy nghề, nhằm hỗ trợ giải quyết
việc làm tăng thu nhập cho người dân thôn bản.
- Luôn luôn quan tâm tới đời sống của nhân dân, các chương trình chính
sách của đảng và nhà nước phải về với thôn bản.
- Nâng cao năng lưc cho người dân, giải quyết các vấn đề trước mắt và
lâu dài, giải quyết tốt các vấn đề ưu tiên, cấp thiết trước như đẩy lùi nạn mù chữ
trên địa bàn, hay kêu gọi xây dựng lại hệ thống thủy lợi.../.
MỤC LỤC
TRANG
Phần 1. Mở đầu....................................................................................................1
1.1. Tổng quan về địa bàn bản Bắc Sơn – xã Môn Sơn – huyện Con
Cuông....................................................................................................................1
1.2.
Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa thưc tiễn của báo cáo....................................1
A,
Ý nghĩa lí luận.............................................................................................1
B,
Ý nghĩa thực tiễn.........................................................................................1
1.3.
Mục đích và nhiệm vụ của bài báo cáo...................................................2
1.4.
Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu.........................................2
A,
Đối tượng....................................................................................................2
B,
Khách thể...................................................................................................2
C,
Phạm vi nghiên cứu....................................................................................2
Phần 2: Nội dung.................................................................................................3
2.1. Thực trạng của vấn đề nghèo đói................................................................3
2.2. Nguyên nhân dẫn tới nghèo đói...................................................................4
2.3. Các giải pháp đưa ra....................................................................................6
2.4. Vai trò của tác viên cộng đồng.....................................................................7
Phần 3: Kết luận và kiến nghị...............................................................................7
3.1. Kết luận.........................................................................................................7
3.2. Kiến nghị.......................................................................................................8