Tải bản đầy đủ (.pdf) (25 trang)

TS247 DT de thi thu thpt qg mon hoa truong thpt chuyen bac ninh lan 3 nam 2019 co loi giai chi tiet 27316 1546684406

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (485.55 KB, 25 trang )

www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

TRƯỜNG THPT CHUYÊN BN

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN III NĂM HỌC 2019-2020

TỔ HÓA HỌC

Môn: HÓA HỌC

(Đề thi có 06 trang)

(Thời gian làm bài: 90 phút)
Mã đề thi 303

Câu 1 (NB) (ID: 303851): Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
A. (C17H33COO)3C3H5.

B. (C15H31COO)3C3H5.

C. C6H5OH (phenol).

D. (C17H35COO)3C3H5.

Câu 2 (TH) (ID: 303852): Chất nào sau đây không làm mất tính cứng của nước cứng tạm thời?
A. Ca(OH)2.

B. HCl.

C. NaOH.


D. Na2CO3.

Câu 3 (TH) (ID: 303853): Phát biểu nào sau đây sai?
A. Ở trạng thái kết tinh amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực.
B. Trimetylamin là chất khí ở điều kiện thường.
C. Triolein là este no, mạch hở.
D. Nhựa bakelit có cấu trúc mạng không gian.
Câu 4 (TH) (ID: 303854): Dẫn khí CO dư qua hỗn hợp X (đốt nóng) gồm Fe2O3, Al2O3, ZnO, CuO phản ứng
hoàn toàn thu được chất rắn Y gồm
A. Al, Fe, Zn, Cu.

B. Fe, Al2O3, ZnO, Cu.

C. Al2O3, Fe, Zn, Cu.

D. Fe2O3, Al2O3, ZnO, Cu.

Câu 5 (TH) (ID: 303855): Cho các cặp chất sau đây: dung dịch Fe(NO3)2 và dung dịch HCl (1), CO2 và dung dịch
Na2CO3 (2), dung dịch KHSO4 và dung dịch HCl (3), dung dịch NH3 và AlCl3 (4), SiO2 và dung dịch HCl (5), C
và CaO (6). Số cặp chất xảy ra phản ứng hóa học (điều kiện cần thiết có đủ) là
A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Câu 6 (NB) (ID: 303856): Cấu hình electron của nguyên tử Na là
A. [He]2s1.


B. [Ne]3s2.

C. [Kr]4s1.

D. [Ne]3s1.

Câu 7 (VD) (ID: 303857): Cho 100 ml dung dịch gồm MgCl2 1M và AlCl3 2M tác dụng với 500 ml dung dịch
Ba(OH)2 0,85M thu được m gam kết tủa.Giá trị của m là
A. 11,05.

B. 15,6.

C. 17,5.

D. 21,4.

Câu 8 (TH) (ID: 303858): Đốt cháy hàon toàn este nào sau đây thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O?
A. CH2=CHCOOCH3.

B. CH3COOCH3.

C. CH3COOCH2CH3.

D. HCOOCH3.

Câu 9 (NB) (ID: 303859): Để đánh giá độ dinh dưỡng của phân kali người ra dựa vào hàm lượng phần trăm của X
trong phân tử. X là
A. K.


B. KCl.

C. N.

D. K2O.

1 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Câu 10 (VD) (ID: 303860): Cho 7,2 gam hỗn hợp X gồm ancol etylic, ancol anlylic và glixerol tác dụng với Na
kim loại dư thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Mặt khác, đốt 7,2 gam hỗn hợp X, sản phẩm cháy cho qua bình đựng
dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 6,3 gam, khí còn lại được dẫn qua bình đựng 800 ml dung dịch
Ba(OH)2 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào
sau đây?
A. 9.

B. 20.

C. 15.

D. 12.

Câu 11 (TH) (ID: 303861): Cho phản ứng: NaOH + HClO → NaClO + H2O. Phương trình ion thu gọn của phản
ứng trên là
A. H+ + NaOH → Na+ + H2O.


B. H+ + OH- → H2O.

C. HClO + NaOH → Na+ + ClO- + H2O.

C. HClO + OH- → ClO- + H2O.

Câu 12 (NB) (ID: 303862): Phenol và etanol đều phản ứng với
A. Na.

B. Dung dịch Br2.

C. H2 (Ni, t°C).

D. NaOH.

Câu 13 (VD) (ID: 303863): Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3
loãng dư thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng
với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 25,6
gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 2,24.

B. 22,27.

C. 27,52.

D. 22,72.

Câu 14 (VD) (ID: 303864): Cho 13,2 gam hỗn hợp gồm Mg và MgCO3 (tỉ lệ số mol 2 : 1) vào dung dịch H2SO4
loãng, dư thu được V lít khí (đktc). Giá trị của V là
A. 2,24.


B. 6,72.

C. 8,96.

D. 4,48.

Câu 15 (TH) (ID: 303865): Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí?
A. Sản xuất nhôm từ quặng boxit.

B. Sản xuất giấm từ ancol etylic.

C. Sản xuất rượu vang từ quả nho chín.

D. Sản xuất xút từ muối ăn.

Câu 16 (TH) (ID: 303866): Cho các phát biểu sau:
(1) Axit axetic có nhiệt độ sôi cao hơn ancol etylic.
(2) Vinyl axetat có khả năng làm mất màu nước brôm.
(3) Tinh bột khi thủy phân trong môi trường kiềm chỉ tạo ra glucozơ.
(4) Dung dịch anbumin trong nước khi đun sôi bị đông tụ.
(5) Phenol dùng để sản xuất thuốc nổ (2,4,6-trinitrophenol). Số phát biểu đúng là
A. 2.

B. 4.

C. 3.

D. 1.


Câu 17 (VD) (ID: 303867): Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 4,6 gam Na và 2,7 gam Al vào nước dư thu được V
lít H2 (đktc) và dung dịch X. Giá trị của V là
A. 11,2.

B. 5,6.

C. 6,72.

D. 4,48.

Câu 18 (VD) (ID: 303868): Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được mô tả ở bảng
sau:

2 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Mẫu thử

Thuốc thử

Hiện tượng

X

Quỳ tím


Hóa xanh

Y

Nước brôm

Kết tủa trắng

Z

AgNO3/NH3

Kết tủa Ag

T

Cu(OH)2

Dung dịch xanh lam

Các chất X, Y, Z, T lần lượt là
A. natristearat, anilin, saccarozơ, glucozơ.

B. anilin, natristearat, saccarozơ, glucozơ.

C. natristearat, anilin, glucozơ, saccarozơ.

D. anilin, natristearat, glucozơ, saccarozơ.

Câu 19 (TH) (ID: 303869): X là ancol mạch hở, có phân tử khối 60 đvC.Số lượng chất thỏa mãn với X là

A. 3.

B. 1.

C. 4.

D. 2.

Câu 20 (VD) (ID: 303870): Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 72%. Lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn
toàn vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra 9,85 gam kết tủa.Giá trị lớn nhất
của m là
A. 12,96.

B. 6,25.

C. 25,00.

D. 13,00.

Câu 21 (VD) (ID: 303871): Cho các phát biểu sau:
(1) Sắt là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất.
(2) Để điều chế kim loại nhôm, người ta có thể dùng phương pháp thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện phân.
(3) Trong công nghiệp, quặng sắt có giá trị để sản xuất gang là hemantit và manhetit.
(4) Sắt tây (sắt tráng thiếc), tôn (sắt tráng kẽm) khi để trong không khí ẩm và bị xây xước sâu đến lớp bên trong thì
sắt tây bị ăn mòn nhanh hơn tôn.
(5) NaHCO3 có thể dùng làm thuốc chứa bệnh, tạo nước giải khát có ga.
(6) Thứ tự bị khử ở catot khi điện phân bằng điện cực trơ là Ag+, Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+, H2O.
(7) Fe bị oxi hóa bởi hơi nước ở nhiệt độ cao có thể tạo FeO (trên 570°C) hoặc Fe3O4 (dưới 570°C).
(8) Trong pin Zn-Cu, điện cực Zn là catot, xảy ra quá trình oxi hóa.Số phát biểu đúng là
A. 6.


B. 7.

C. 5.

D. 4.

Câu 22 (NB) (ID: 303872): Ở điều kiện thường, kim loại Al không tan trong dung dịch nào sau đây?
A. NaHSO4.

B. HNO3 loãng.

C. NaOH.

D. NH3.

Câu 23 (TH) (ID: 303873): Cho các polime: Polietilen, poli(metyl metacrylat), polibutađien, polistiren, poli(vinyl
axetat) và tơ nilon-6,6. Số polime có thể bị thủy phân trong dung dịch axit và dung dịch kiềm là
A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Câu 24 (NB) (ID: 303874): Phản ứng nào sau đây xảy ra trong dung dịch tạo kết tủa Fe(OH)2:
A. Fe(NO3)2 + NH3.

B. FeSO4 + KMnO4 + H2SO4.


C. Fe(NO3)3 + NaOH.

D. Fe2(SO4)3 + KI.

3 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Câu 25 (TH) (ID: 303875): Cho các chất sau: C2H5OH, C12H22O11, C2H5COOH, C2H5NH3Cl, H3PO4, NaClO,
BaSO4, Fe(OH)3. Số chất điện li yếu là
A. 4.

B. 5.

C. 6.

D. 3.

Câu 26 (TH) (ID: 303876): Cho dãy các chất sau: metan, axetilen, isopren, benzen, axit axetic, stiren, axeton,
metyl acrylat. Số chất trong dãy tác dụng được với H2 nung nóng, xúc tác Ni là
A. 6.

B. 4.

C. 7.


D. 5.

Câu 27 (VD) (ID: 303877): Cho m gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 và Fe3O4 phản ứng hết với dung dịch HNO3
loãng dư thu được 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, đktc) và dung dịch X. Cho dung dịch X tác dụng
với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa. Lọc kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi được 25,6
gam chất rắn khan. Giá trị của m là
A. 27,52.

B. 2,24.

C. 22,27.

D. 22,72.

Câu 28 (NB) (ID: 303878): Mưa axit là một trong những hiện tượng thể hiện sự ô nhiễm môi trường, thường gặp
ở các khu công nghiệp và những khu vực lân cận. Mưa axit phá hủy nhiều công trình xây dựng, ảnh hưởng lớn đến
môi trường đất, nước... Tác hại của mưa axit được gây ra chủ yếu bởi axit
A. HNO3 và HNO2.

B. HNO3 và H2SO4.

C. HNO3 và H2CO3.

D. H2SO4 và H2SO3.

Câu 29 (TH) (ID: 303879): Cho các phát biểu sau:
(a) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử.
(b) Phenol tham gia phản ứng thế brôm khó hơn benzen.
(c) Anđehit tác dụng với H2 (dư) có xúc tác Ni đun nóng, thu được ancol bậc 1.
(d) Dung dịch axit axetic có khả năng hòa tan Cu(OH)2.

(e) Dung dịch phenol trong nước làm quỳ tím hóa đỏ.
(g) Trong công nghiệp, ancol etylic có thể sản xuất từ etylen hoặc tinh bột. Số phát biểu đúng là
A. 5.

B. 2.

C. 4.

D. 3.

Câu 30 (VD) (ID: 303880): Hợp chất X có công thức phân tử C10H8O4. Từ X thực hiện phản ứng (theo đúng tỉ lệ
mol):
C10H8O4 + 2NaOH → X1 + X2.
X1 + 2HCl → X3 + 2NaCl
nX3 + nX2 → Poli(etylen terephtalat) + 2nH2O Cho các phát biểu sau:
(1) Số nguyên tử H của X3 lớn hơn X2.
(2) Dung dịch X2 hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam.
(3) Dung dịch X3 có thể làm quỳ tím chuyển màu hồng.
(4) Nhiệt độ nóng chảy của X1 cao hơn X3. Số phát biểu đúng là
A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Câu 31 (TH) (ID: 303881): Cho các chất: Fe3O4, FeCO3, Fe(NO3)3, Fe(OH)2, Fe(OH)3, NaCl, KI, K2S. Số chất bị
dung dịch H2SO4 đặc oxi hóa là
4 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

A. 5.

B. 4.

C. 6.

D. 3.

Câu 32 (TH) (ID: 303882): Cho các phát biểu sau:
(a) Có thể dùng AgNO3/NH3 dư, to để phân biệt fructozo và glucozo;
(b) Trong môi trường bazo, fructozo và glucozo có thể chuyển hóa qua lại;
(c) Trong dung dịch nước, glucozo chủ yếu tồn tại dưới dạng mạch vòng;
(d) Xenlulozo và tinh bột là đồng phân của nhau;
(e) Saccarozo có tính chất của ancol đa chức và anđehit đơn chức;
(g) Amilozo là polime có mạch không phân nhánh, amilopectin là polime có mạch phân nhánh.
Số phát biểu đúng là
A. 5

B. 3

C. 4

D. 2


Câu 33 (VDC) (ID: 303883): Đốt cháy 4,425 gam hỗn hợp gồm Zn và Fe (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) với hỗn
hợp khí X gồm clo và oxi, sau phản ứng chỉ thu được hỗn hợp Y gồm các oxit và muối clorua (không còn khí dư).
Hòa tan Y bằng một lượng vừa đủ 120 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung
dịch Z, thu được 28,345 gam kết tủa. Phần trăm khối lượng của clo trong hỗn hợp X là
A. 72,13%.

B. 56,36%.

C. 53,85%.

D. 76,70%.

Câu 34 (VDC) (ID: 303884): Hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, Fe3O4 và CuO, trong đó oxi chiếm 25,39% khối lượng
hỗn hợp. Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 13,44 lít khí CO (đktc), sau một thời gian thu được chất rắn Y và hỗn
hợp khí Z có tỉ khối hơi so với H2 bằng 19. Cho chất rắn Y tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, thu được
dung dịch T và 10,752 lít khí NO (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất). Cô cạn dung dịch T, thu được 5,184m gam
muối khan. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào dưới đây?
A. 26.

B. 57.

C. 17.

D. 38.

Câu 35 (VDC) (ID: 303885): Cho X, Y, Z là ba peptit đều mạch hở và MX > MY > MZ. Đốt cháy hoàn toàn a mol
mỗi peptit X, Y hoặc Z đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol. Mặt khác, nếu đun nóng 69,8
gam hỗn hợp E (chứa X, Y và 0,16 mol Z; số mol của X nhỏ hơn số mol của Y) với dung dịch NaOH vừa đủ, thu
được dung dịch chỉ chứa 2 muối của alanin và valin có tổng khối lượng 101,04 gam. Phần trăm khối lượng của X
có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 10%

B. 95%

C. 54%

D. 12%

Câu 36 (VDC) (ID: 303886): Điện phân (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) dung dịch muối nitrat
của một kim loại M (có hóa trị không đổi). Sau thời gian t giây, khối lượng dung dịch giảm 5,22 gam và tại catot
chỉ thu được a gam kim loại M. Sau thời gian 2t giây, khối lượng dung dịch giảm 8,835 gam và tại catot thoát ra
0,168 lít khí (đktc). Giá trị của a gần nhất với
A. 6,5

B. 4,9

C. 8,4

D. 4,8

Câu 37 (VDC) (ID: 303887): Hỗn hợp E chứa chất X (C8H15O4N3) và chất Y (C10H19O4N); trong đó X là một
peptit, Y là este của axit glutamic. Đun nóng 73,78 gam hỗn hợp E với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung
dịch có chứa m gam muối của alanin và hỗn hợp F chứa 2 ancol. Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 140oC, thu
được 21,12 gam hỗn hợp ete. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị m là
A. 11,1

B. 44,4

C. 22,2


D. 33,3

5 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Câu 38 (VDC) (ID: 303888): Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch chứa đồng thời HCl và Al2(SO4)3. Đồ
thị phụ thuộc khối lượng kết tủa và số mol Ba(OH)2 được biểu diễn như hình sau:

Tổng (x + y) gần nhất bằng
A. 140

B. 154

C. 138

D. 143

Câu 39 (VDC) (ID: 303889): Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit no, hai chức; Y và Z là hai ancol không no,
đơn chức (MY>MZ); T là este của X, Y, Z (chỉ chứa chức este). Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm Z và T,
thu được 0,27 mol CO2 và 0,18 mol H2O. Cho 0,06 mol M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, co cạn dung
dịch sau phản ứng thu được muối khan E và hỗn hợp ancol G. Đốt cháy hoàn toàn E thu được CO2, H2O và 0,04
mol Na2CO3. Đốt cháy hoàn toàn G, thu được 0,3 mol CO2. Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần
nhất với giá trị nào sau đây?
A. 86,4.

B. 88,89.


C. 38,80.

D. 64,8.

Câu 40 (VDC) (ID: 303890): Một bình kín chỉ chứa một ít bột niken và hỗn hợp X gồm 0,05 mol điaxetilen
(HC≡C-C≡CH), 0,1 mol hidro. Nung nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với H2
bằng 22,5. Cho Y phản ứng vừa đủ với 0,04 mol AgNO3 trong dung dịch NH3, sau phản ứng thu được 5,84 gam
kết tủa và 0,672 lít (đktc) hỗn hợp khí Z. Khí Z phản ứng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là
A. 0,02

B. 0,04

C. 0,03

D. 0,01

6 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

ĐÁP ÁN

1

A


11

D

21

C

31

A

2

B

12

A

22

D

32

B

3


C

13

D

23

B

33

A

4

C

14

B

24

A

34

C


5

B

15

A

25

A

35

D

6

D

16

B

26

A

36


B

7

C

17

B

27

D

37

C

8

A

18

C

28

B


38

D

9

D

19

D

29

C

39

B

10

A

20

C

30


C

40

A

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
Câu 1:
Phương pháp:
Chất béo tạo bởi glixerol và các axit béo không no sẽ ở thể lỏng ở đk thường
Hướng dẫn giải:
(C17H33COO)3C3H5: là este tạo bởi C3H5(OH)3 và axit béo không no có chứa 1 nối đôi C=C là C17H33COOH
=> ở trạng thái lỏng ở đk thường.
Đáp án A
Chú ý: phenol trạng thái rắn ở đk thường
Câu 2:
Phương pháp:
Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
Để làm mất được tính cứng của nước cứng tạm thời thì phải chuyển được các ion Ca2+ và Mg2+ có trong dung dịch
về dạng kết tủa
Hướng dẫn giải:
Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO3)2 và Mg(HCO3)2
Để làm mất được tính cứng của nước cứng tạm thời thì phải chuyển được các ion Ca2+ và Mg2+ có trong dung dịch
về dạng kết tủa.
Ca(OH)2, NaOH và Na2CO3 đều chuyển các ion này được về dạng CaCO3, MgCO3 hoặc Mg(OH)2
=> Làm mất được tính cứng
HCl không làm mất được tính cứng do:
HCl + Ca(HCO3)2 → CaCl2 + CO2 + H2O
HCl + Mg(HCO3)2 → MgCl2 + CO2 + H2O

7 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

CaCl2, MgCl2 vẫn tan trong dd => không loại bỏ được
Đáp án B
Câu 3:
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức được học về este, amin, aminoaxit, polime.
Hướng dẫn giải:
A,B,D đúng
C sai vì triolein chất béo không no
Đáp án C
Câu 4:
Phương pháp:
CO chỉ khử được các oxit của các kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa
Hướng dẫn giải:

Fe2 O3
Fe
Al O

 2 3 t0
Al2 O3
CO  X 

Y 

 CO 2
 ZnO
 Zn
CuO
Cu
Đáp án C
Câu 5:
Phương pháp:
Điều kiện xảy ra phản ứng có xuất hiện chất kết tủa, bay hơi
Hướng dẫn giải:
Các cặp chất xảy ra phản ứng hóa học là:
(1) 9Fe(NO3)2 + 12HCl → 4FeCl3 + 5Fe(NO3)3 + 3NO + 6H2O
(2) CO2 + Na2CO3 + H2O → 2NaHCO3
(4) 3NH3 + 3H2O + AlCl3 → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
=> có 3 cặp chất xảy ra phản ứng
Đáp án B
Câu 6:
Phương pháp:
Viết cấu hình của Na (Z =11)
Hướng dẫn giải:
Na (Z =11): 1s22s22p63s1 hay [Ne] 3s1
Đáp án D
Câu 7:
Phương pháp:
Các PT ion xảy ra theo thứ tự là:
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 (1)
8 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01



www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

3OH- + Al3+ → Al(OH)3↓ (2)
OH- + Al(OH)3↓→ AlO2- + 2H2O (3)
Đặt số mol OH- theo số mol Mg2+ ở PTHH (1)
Sau đó lập tỉ lệ nOH- còn lại/ nAl3+ để biết xảy ra (2) và (3)
Áp dụng công thức nhanh: CT nhanh: nAl(OH)3 còn lại = 4nAl3+ - nOH- = ?
Hướng dẫn giải:
nMgCl2 = 0,1 (mol); nAlCl3 = 0,2 (mol)
nBa(OH)2 = 0,5. 0,85 = 0,425 (mol) => nOH- = 2nBa(OH)2 = 0,85 (mol)
Các PT ion xảy ra là:
Mg2+ + 2OH- → Mg(OH)2 (1)
0,1

→ 0,2 → 0,1

(mol)

Sau phản ứng (1): nOH- còn lại là: 0,85 – 0,2 = 0,65 (mol)
Ta có: 3 

n OH
n Al3



0, 65
 3, 25  4 => xảy ra 2 phản ứng tạo kết tủa Al(OH)3 sau đó kết tủa tan 1 phần.
0, 2


3OH- + Al3+ → Al(OH)3↓ (2)
OH- + Al(OH)3↓→ AlO2- + 2H2O (3)
CT nhanh: nAl(OH)3 còn lại = 4nAl3+ - nOH- = 4.0,2 – 0,65 = 0,15 (mol)
=> m↓ = mMg(OH)2 + mAl(OH)3 còn lại = 0,1. 58 + 0,15.78 = 17,5 (g)
Đáp án C
Câu 8:
Phương pháp:
Để thu được nCO2 > nH2O thì este phải có độ bất bão hòa từ 2 trở lên
Hướng dẫn giải:
Đốt cháy este no, đơn chức, mạch hở thu được nH2O = nCO2
=> để thu được nCO2 > nH2O thì este phải có độ bất bão hòa từ 2 trở lên
=> CH2=CHCOOCH3 thỏa mãn (vì có độ bất bão hòa k = 2)
Đáp án A
Câu 9:
Phương pháp:
Dựa vào phân bón đã được học trong sgk 11- trang 57
Hướng dẫn giải:
Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng phần trăm khối lượng K2O tương ứng với lượng K có
trong thành phần của nó.
Đáp án D
Câu 10:
Phương pháp:
nH2 = 0,1 (mol) => nO(trong ancol) = 2nH2= 0,2 (mol)
BTNT “H”: nH(trong ancol) = 2nH2O = 0,7 (mol)
9 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01



www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

BTKL: mC = mX – mH – mO => nC ? (mol)
BTNT “C”: nCO2 = nC = ? (mol)
Xét tỉ lệ:

n CO2
n Ba (OH)2

=> Tạo 2 muối BaCO3 và Ba(HCO3)2. Từ đó tính được BaCO3↓

Hướng dẫn giải:

C2 H5OH

7, 2g CH 2  CH  CH 2  OH
C H (OH)
3
 3 5

 Na

 2, 24 H 2 : 0,1(mol)
 Ba (OH) 2 :0,16mol
CO2 
 BaCO3  ?

X 
H 2SO4 dac
 m tan g  m H2O  6,3g

H 2O 
 O2

nH2 = 0,1 (mol) => Số mol OH- (trong ancol) = 2nH2 = 2.0,1 = 0,2 (mol)
=> nO(trong ancol) = nOH- = 0,2 (mol)
nH2O = 6,3 : 18 = 0,35 (mol)
BTNT “H”: nH(trong ancol) = 2nH2O = 0,7 (mol)
BTKL: mC = mX – mH – mO = 7,2 – 0,7 – 0,2.16 = 3,3 (g)
=> nC = 3,3 : 12 = 0,275 (mol)
BTNT “C”: nCO2 = nC = 0,275 (mol)
Xét tỉ lệ: 1 

n CO2
n Ba (OH)2



0, 275
 1, 72  2 => Tạo 2 muối BaCO3 và Ba(HCO3)2
0,16

Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3↓ + H2O
a

a

a

(mol)


Ba(OH)2 + 2CO2 → Ba(HCO3)2
b

2b

(mol)


n Ba (OH)2  a  b  0,16 a  0, 045



n CO2  a  2b  0, 275 b  0,115
=> mBaCO3↓ = 0,045×197= 8,865 (g) gần nhất với 9 gam
Đáp án A
Câu 11:
Phương pháp:
Các axit mạnh, bazo mạnh, muối tan phân li hoàn toàn
Các axit yếu, bazo yếu, các chất không tan, chất khí giữ nguyên dạng phân tử trong phưoưng trình ion rút gọn.
Hướng dẫn giải:
PT phân tử:NaOH + HClO → NaClO + H2O
PT ion : Na+ + OH- + HClO → Na + + ClO- + H2O
PT ion rút gọn: OH- + HClO → ClO- + H2O
Đáp án D
Câu 12:
Phương pháp:
10 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01



www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Cùng có tính chất của nhóm -OH
Hướng dẫn giải:
C6H5OH và C2H5OH đều có phản ứng chung với Na
C6H5OH + Na → C6H5ONa + 1/2 H2
C2H5OH + Na → C2H5ONa + 1/2H2
Đáp án A
Câu 13:
Phương pháp:
Coi hỗn hợp X gồm có Fe và O có số mol lần lượt là a và b (mol)
Quá trình nhường e

Quá trình nhận e

Fe → Fe +3e

O +2e→ O-2

a

b

3a

2b

N+5 + 3e → N+2
0,36 ← 0,12 (mol)


n e nhuong  n e nhan
BTNT Fe : n  2n
Fe
Fe2 O 3


a  ?

b  ?

=> m = mFe + mO = 56a + 16b = ? (g)
Hướng dẫn giải:
nNO = 2,688: 22,4 = 0,12 (mol)
nFe2O3 = 25,6 : 160 = 0,16 (mol)
Coi hỗn hợp X gồm có Fe và O có số mol lần lượt là a và b (mol)
Quá trình nhường e

Quá trình nhận e

Fe → Fe +3e

O +2e→ O-2

a

b

3a


2b

+5

N + 3e → N+2
0,36 ← 0,12 (mol)


3a  2b  0,36 a  0,32
n enhuong  n enhan


BTNT Fe : n  2n
a

2.0,16
Fe
Fe
O

b  0,3
2 3


=> m = mFe + mO = 0,32.56 + 0,3.16 = 22,72 (g)
Đáp án D
Câu 14:
Phương pháp:
Đặt nMg = 2x ; nMgCO3 = x (mol)
Ta có: 24.2x + 84.x = 13,2 => x = ?

PTHH: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2↑ + H2O
=> ∑nH2+CO2 = ? => Vkhí = ?
11 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Hướng dẫn giải:
Đặt nMg = 2x ; nMgCO3 = x (mol)
Ta có: 24.2x + 84.x = 13,2 => x = 0,1
Vậy nMg = 0,2 (mol); nMgCO3 = 0,1 (mol)
PTHH: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2
0,2



0,2 (mol)

MgCO3 + H2SO4 → MgSO4 + CO2↑ + H2O


0,1

0,1

(mol)


=> ∑nH2+CO2 = 0,2+ 0,1 = 0,3 (mol)
=> Vkhí = 0,3.22,4 = 6,72 (l)
Đáp án B
Câu 15:
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức hiểu biết thực tế
Hướng dẫn giải:
dpnc
A. 2Al2O3 
 4Al  3O2 

men giam
B. C2H5OH + O2 
 CH3COOH + H2O
len men
C. C6H12O6 
 2C2H5OH + 2CO2↑

DPMN
D. 2NaCl  2H2O 
 2NaOH  H2  Cl2 

Khí CO2, Cl2 sinh ra đều gây ô nhiễm không khí. Khí O2 sinh ra không gây ô nhiễm không khí
Đáp án A
Câu 16:
Phương pháp:
Tổng hợp kiến thức, dựa vào kiến thức được học về ancol, este, cacbohiđrat, protein.
Hướng dẫn giải:
Các phát biểu đúng là: (1), (2), (4), (5)
(3) sai vì tinh bột thủy phân trong môi trường axit ra glucozơ chứ không phải môi trường kiềm.

=> có 4 phát biểu đúng
Đáp án B
Câu 17:
Phương pháp:
Đổi số mol Na, Al. Tính toán theo phương trình sau:
PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
Hướng dẫn giải:
nNa = 4,6 : 23 = 0,2 (mol)
nAl = 2,7 : 27 = 0,1 (mol)
12 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
0,2

→0,2

0,1 (mol)

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑
0,1



0,15 (mol)


=> nH2 = 0,1 + 0,15 = 0,25 (mol)
=> VH2(đktc) = 0,25.22,4 = 5,6 (l)
Đáp án B
Câu 18:
Phương pháp:
Dựa vào kĩ năng nhận biết các chất bằng các phản ứng đặc trưng kết hợp với quan sát đáp án bài cho.
Hướng dẫn giải:
X làm quỳ tím chuyển sang màu xanh => X là bazo hoặc muối có tính bazo mạnh
Từ đáp án => X là natri stearat (C17H35COO)3C3H5
Y tạo kết tủa trắng với dd nước Br2 => Y là anilin (C6H5NH2)
Z tạo kết tủa Ag với dd AgNO3/NH3 => Z có nhóm –CHO trong phân tử => Z là glucozơ (C6H12O6)
T tạo dd xanh lam với Cu(OH)2 => T có nhiều nhóm –OH kề nhau => T là saccarozơ
Đáp án C
Câu 19:
Phương pháp:
Viết các CTCT của ancol có CTPT là: C3H8O
Hướng dẫn giải:
CTPT của ancol có phân tử khối bằng 60 đvC là: C3H8O
CTCT thỏa mãn: CH3-CH2-CH2-OH và CH3-CH(OH)-CH3
=> Có 2 CTCT thỏa mãn
Đáp án D
Câu 20:
Phương pháp:
Đổi số mol các chất
Để giá trị m lớn nhất thì lượng CO2 cần là lớn nhất => xảy ra tạo cả CO32- và HCO3CO2 + OH- → HCO3-

(1)

2-


CO2 + 2OH → CO3 + 2H2O (2)
Ba2+ + CO32- → BaCO3↓

(3)

Do nBaCO3 = 0,05 (mol) < nBa2+ nên Ba2+ dư, mọi tính toán (3) theo BaCO3↓ và CO32Tính toán số mol CO2 dùng ở (1) và (2)
C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH (4)
=> mC6H12O6 lí thuyết ở (4)
Vì %H = 72% => mC6H12O6 thực tế = mC6H12O6 lí thuyết.100% : %H =?
Hướng dẫn giải:
13 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

nNaOH = 0,05 (mol); nBa(OH)2 = 0,5.0,2 = 0,1 (mol) => ∑nOH- = 0,25 (mol)
nBaCO3 = 9,85 : 197 = 0,05 (mol)
Để giá trị m lớn nhất thì lượng CO2 cần là lớn nhất => xảy ra tạo cả CO32- và HCO3CO2 + OH- → HCO3-

(1)

0,15 ← (0,25-0,1)

(mol)

-


2-

CO2 + 2OH → CO3 + 2H2O (2)
0,05←0,1 ← 0,1
2+

(mol)

2-

Ba + CO3 → BaCO3↓

(3)

0,05 ← 0,05

(mol)

Do nBaCO3 = 0,05 (mol) < nBa2+ nên Ba2+ dư, mọi tính toán (3) theo BaCO3↓ và CO32nCO2(2) = nCO32-(2) = nBaCO3 = 0,05 (mol)
nOH-(1) = ∑nOH- - nOH-(2) = 0,25- 0,1= 0,15(mol)
nCO2(1) = nOH-(1) = 0,15 (mol)
=> ∑ nCO2(1)+(2) = 0,15 + 0,05 = 0,2 (mol)
C6H12O6 → 2CO2 + 2C2H5OH
0,1

← 0,2

(mol)

=> mC6H12O6 lí thuyết = 0,1.180 = 18 (g)

Vì %H = 72% => mC6H12O6 thực tế = 18. 100% : 72% = 25 (g)
Đáp án C
Câu 21:
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức về kim loại và sắt trong sgk hóa 12 – trang 138
Hướng dẫn giải:
(1) đúng Fe là kim loại phổ biến thứ 2 trong vỏ trái đất, chỉ sau kim loại Al
(2) sai vì Al chỉ điều chế được bằng phương pháp thủy luyện hoặc điện phân
(3), (4), (5) đúng
(6) sai vì Al3+ không bị điện phân
(7) đúng
t 570 C
3Fe  4H 2O 
 Fe3O4  4H 2 
0

0

t 570 C
Fe  H 2O 
 FeO  H 2 
(8) sai vì Trong pin Zn – Cu, điện cực Zn là anot, xảy ra quá trình oxi hóa
0

0

=> có 5 phát biểu đúng
Đáp án C
Câu 22:
Phương pháp:

Dựa vào tính chất hóa học của Al
Hướng dẫn giải:
Dd NH3 có môi trường bazơ quá yếu nên không hòa tan được Al
14 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Đáp án D
Chú ý: NaHSO4 đóng vai trò như một axit
Câu 23:
Phương pháp:
Các polime vừa thủy phân trong môi trường kiềm vừa thủy phân trong môi trường axit là trong phân tử có nhóm
CO-NH hoặc –COOHướng dẫn giải:
Các polime bị thủy phân trong môi trường axit và kiềm là:
Poli(metyl metacrylat); poli (vinyl axetat), nilon -6,6 => có 3 polime
Đáp án B
Câu 24:
Hướng dẫn giải:
Fe(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O → Fe(OH)2↓ + 2NH4NO3
Đáp án A
Chú ý: NO3- trong môi trường kiềm có tính oxi hóa như HNO3 có thể oxi hóa Al, Zn lên số oxi hóa cao nhất.
Câu 25:
Phương pháp:
Các chất điên li yếu là các axit yếu, bazo yếu
Hướng dẫn giải:
Các chất điện li yếu là: C2H5OH, C2H5COOH, H3PO4, Fe(OH)3 => có 4 chất
Đáp án A

Câu 26:
Phương pháp:
Các chất có liên kết pi trong phân tử đều có phản ứng cộng với H2 xúc tác Ni
Hướng dẫn giải:
Các chất tác dụng được với H2 nung nóng, xt Ni là: axetilen (CH≡CH), isopren (CH2=CH(CH3)CH2CH3), benzen
(C6H6), Stiren (C6H5CH=CH2), axeton (CH3COCH3), metyl metacrylat (CH2=C(CH3)-COOCH3)
=> có 6 chất
Đáp án A
Câu 27:
Phương pháp:
Coi hỗn hợp X gồm có Fe và O có số mol lần lượt là a và b (mol)
Quá trình nhường e

Quá trình nhận e

Fe → Fe +3e

O +2e→ O-2

a

b

3a

2b

+5

N + 3e → N+2

0,36 ← 0,12 (mol)

15 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

n e nhuong  n e nhan
BTNT Fe : n  2n
Fe
Fe2 O 3


a  ?

b  ?

=> m = mFe + mO = 56a + 16b = ? (g)
Hướng dẫn giải:
nNO = 2,688: 22,4 = 0,12 (mol)
nFe2O3 = 25,6 : 160 = 0,16 (mol)
Coi hỗn hợp X gồm có Fe và O có số mol lần lượt là a và b (mol)
Quá trình nhường e

Quá trình nhận e

Fe → Fe +3e


O +2e→ O-2

a

b

3a

2b

+5

N + 3e → N+2
0,36 ← 0,12 (mol)


3a  2b  0,36 a  0,32
n enhuong  n enhan


BTNT Fe : n  2n
Fe
Fe2 O 3
a  2.0,16
b  0,3


=> m = mFe + mO = 0,32.56 + 0,3.16 = 22,72 (g)
Đáp án D
Câu 28:

Phương pháp:
Dựa vào kiến thức hiểu biết thực tế
Hướng dẫn giải:
Mưa axit gây ra bởi HNO3 và H2SO4
Đáp án B
Câu 29:
Phương pháp:
Dựa vào kiến thức tổng hợp về hóa học hữu cơ
Hướng dẫn giải:
(a) đúng anđehit thể hiện tính khử khi tác dụng với AgNO3/NH3; thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với H2
(b) Sai vì phenol tham gia phản ứng thê dễ hơn benzen ví dụ: phenol phản ứng được với dd nước Br2 còn benzen
thì không pư
(c) đúng
(d) đúng: 2CH3COOH + Cu(OH)2 → (CH3COO)2Cu + 2H2O
(e) Sai vì tính axit của phenol rất yếu nên không làm quỳ tím chuyển màu
(f) đúng
=> có 4 phát biểu đúng
Đáp án C
Câu 30:
Phương pháp:
16 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Bước 1: tính độ bất bão hòa của C10H8O4
Bước 2: kết luận được X3 là axit terephtalat
X2 là etylenglicok

Bước 3: Suy ra được công thức este của X
Hướng dẫn giải:
C10H8O4 có độ bất bão hòa k = (10.2 + 2-8)/2 = 7
C8H10O4 pư với NaOH theo tỉ lệ 1: 2 => X là este 2 chức
X1 +2HCl → X3 + 2NaCl
X1 là muối của axit 2 chức
X3 là axit => X3 là: C6H4(COOH)2
X2 là: C2H4(OH)2
X1 là: C6H4(COONa)2
X là: C6H4(COO)2C2H4
C6H4(COO)2C2H4 + 2NaOH → C6H4(COONa)2 + C2H4(OH)2
X

X1

X2

C6H4(COONa)2 + 2HCl → C6H4(COOH)2 + 2NaCl
X1

X3

nC6H4(COOH)2 + nC2H4(OH)2 → -(CO-C6H4-CO-O-CH2-CH2-O-)n + 2nH2O
X3

X2

(1) Sai vì số nguyên tử H trong X3 là 2 < số nguyên tử H trong X2 là 6
(2) đúng
(3) đúng

(4) đúng
=> có 3 phát biểu đúng
Đáp án C
Câu 31:
Hướng dẫn giải:
Các chất bị H2SO4 đặc oxi hóa là: Fe3O4, FeCO3, Fe(OH)2, KI, K2S
2Fe3O4 + 10H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O
2FeCO3 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 2CO2 + SO2 + 4H2O
2Fe(OH)2 + 4H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 + 6H2O
2KI + 2H2SO4 → K2SO4 + I2 + SO2 + 2H2O
K2S + 4H2SO4 → K2SO4 + 4SO2 + 4H2O
=> Có 5 chất
Đáp án A
Câu 32:
Phương pháp:
17 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Dựa vào cấu tạo phân tử, tính chất của cacbohidrat.
Hướng dẫn giải:
(a) sai vì glucozo và fructozo đều có phản ứng tráng gương với AgNO3/NH3 dư, to
(b) đúng
(c) đúng
(d) sai vì tuy chúng đều có công thức chung là (C6H10O5)n những số lượng mắt xích không giống nhau nên không
là đồng phân của nhau
(e) sai vì saccarozo không có nhóm –CHO nên không có tính chất của anđehit

(g) đúng
=> Có 3 phát biểu đúng
Đáp án B
Câu 33:
Phương pháp:
- Từ khối lượng và tỉ lệ mol của Zn và Fe ta xác định được số mol của từng kim loại
- Khi cho Y phản ứng với lượng vừa đủ HCl xảy ra phản ứng:
2H+ + O2- → H2O => nO(Y) = nH+ : 2 => nO2 (X)

Fe2
 3
Fe
O 2
 Zn
Oxit
Ag
 AgNO3 du
 HCl
 Y

Z

 Ket tua 
 X
2
Fe
Muoi
AgCl
Cl2
 Zn

 
Cl
Đặt ẩn là số mol của Cl2, Ag, AgCl
Bảo toàn electron cho cả quá trình ta có:
2nZn + 3nFe = 4nO2 + 2nCl2 + nAg => (i)
BTNT “Cl” ta có: 2nCl2 + nHCl = nAgCl => (ii)
Khối lượng kết tủa thu được => (iii)
Giải (i) (ii) (iii)
Hướng dẫn giải:
Đặt số mol Zn và Fe lần lượt là x, y (mol)
Theo đề bài ta có hệ phương trình:
65x + 56y = 4,425 (1)
x : y = 1 : 2 (2)
Giải hệ thu được x = 0,025 và y = 0,05
Cho H+ phản ứng với Y có phản ứng:
18 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

2H+ + O2- → H2O
nO(Y) = nH+ : 2 = 0,06 mol => nO2 (X) = 0,03 mol
Sơ đồ phản ứng:

Fe2
 3
Fe
O2 : 0, 03

 Zn : 0, 025
Oxit : 0, 06  HCl:0,12
Ag : b
 AgNO3 du
X
 Y
 Z 

 Ket tua 

2

Fe : 0, 05
Muoi
AgCl : c
Cl2 : a
 Zn
 
Cl
Bảo toàn electron cho cả quá trình ta có:
2nZn + 3nFe = 4nO2 + 2nCl2 + nAg => 0,025.2 + 0,05.3 = 4.0,03 + 2a + b (i)
BTNT “Cl” ta có: 2nCl2 + nHCl = nAgCl => 2a + 0,12 = c (ii)
Khối lượng kết tủa thu được: 108b + 143,5c = 28,345 (iii)
Giải (i) (ii) (iii) thu được a = 0,035; b = 0,01; c = 0,19

 %mCl2 

71.0, 035
.100%  72,13%
32.0, 03  71.0, 035


Đáp án A
Câu 34:
Hướng dẫn giải:
Đặt số mol các khí trong hỗn hợp Z: CO (x mol) và CO2 (y mol)
BTNT “C”: nCO = nCO dư + nCO2 => x + y = 0,6 mol
mZ = mCO + mCO2 => 28x + 44y = 0,6.38
Giải hệ trên được x = 0,225 và y = 0,375
Đặt nO(X) = a mol
CO + [O] → CO2
nO pư = nCO2 = 0,375 mol => nO(Y) = a – 0,375 (mol)
Sơ đồ bài toán:
Al3
Al
Al
 3
Fe
Fe
CO
:
0,
225
Fe



 HNO3 du
m(g) X 
 CO : 0, 6  Z 
(M Z  38)  Y 


T
 NO : 0, 48
2
CO
:
0,375
Cu
Cu
Cu

2



O(25,39%) : a
O du : a  0,375


 NO3
5,184m(g)

nNO3- = n e trao đổi = 3nNO + 2nO(Y) = 3.0,48 + 2(a-0,375)
m muối = mKL + mNO3- => mKL + 62(2a+0,69) = 5,184a (1)
mX = mKL + mO => mKL + 16a = m (2)
19 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01



www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Mà trong X oxi chiếm 25,39% về khối lượng nên ta có: 16a = 0,2539m (3)
Giải (1) (2) (3) thu được m = 17,32 gam gần nhất với 17 gam
Đáp án C
Câu 35:
Phương pháp:
Dựa vào dữ kiện: khi đốt a mol mỗi peptit đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol mà các peptit
đều được tạo từ các aminoaxit no, có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên các peptit này có số lượng mắt xích như
nhau => Các peptit đều là tetrapeptit
Đặt npeptit = a mol => nNaOH = 4a mol; nH2O = a mol
BTKL: m peptit + mNaOH = m muối + mH2O => a
Đặt số mol muối của Ala và Val lần lượt là a và b (mol)
BTNT “Na” => (1)
m muối => (2)
Giải (1) và (2) được a, b
Sơ đồ bài toán:

X
Ala  Na : a

 NaOHvd
69,8(g) Y


Val  Na : b
 Z : 0,16

Dựa vào các dữ kiện tính được số C trung bình của hỗn hợp ban đầu từ đó biện luận ra Z và Y
Suy ra các trường có thể có của X, xét từng trường hợp và chọn ra trường hợp thỏa mãn điều kiện nX < nY

Hướng dẫn giải:
Do khi đốt a mol mỗi peptit đều thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là a mol mà các peptit đều được tạo
từ các aminoaxit no, có 1 nhóm NH2 và 1 nhóm COOH nên các peptit này có số lượng mắt xích như nhau.
Giả sử số mắt xích mỗi peptit là k => CTTQ: CnH2n+2-2k+kNkOk+1
CnH2n+2-2k+kNkOk+1→ nCO2 + (n+1-0,5k)H2O
a

na

a(n+1-0,5k)

=> na – a(n+1-0,5k) = a => k = 4
Vậy các peptit đều là tetrapeptit
Đặt npeptit = a mol => nNaOH = 4a mol; nH2O = a mol
BTKL: m peptit + mNaOH = m muối + mH2O => 69,8 + 4a.40 = 101,04 + 18a => a = 0,22 mol
Đặt số mol muối của Ala và Val lần lượt là a và b (mol)
BTNT “Na”: a + b = nNaOH = 0,88 (1)
m muối = 111a + 139b = 101,04 (2)
Giải (1) và (2) được a = 0,76 mol và b = 0,12 mol
20 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

Sơ đồ bài toán:

X
Ala  Na : 0, 76


 NaOHvd
69,8(g) Y


Val  Na : 0,12
 Z : 0,16

BTNT “C”: nC(X) = 2nAla-Na + 5nVal-Na = 2.0,76 + 5.0,12 = 2,12 mol
=> C trung bình = 2,12 : 0,22 = 9,6 chứng tỏ trong X có peptit có số C nhỏ hơn 9,6
Số mắt xích Val trung bình = 0,12 : 0,22 = 0,54 => Có peptit không chứa Val
=> C(Z) = 8 => Z là Ala4 (M = 89.4-18.3 = 302)
=> nAla(X, Y) = 0,76 – 0,16.4 = 0,12
Mặt khác:
nX + nY = 0,22 – 0,16 = 0,06 mol
mX + mY = m hh – mZ = 69,8 – 0,16.302 = 21,48 gam
=> M(X, Y) = 21,48 : 0,06 = 358 => Y là Ala3Val (M = 330)
Do Ala2Val2 (M = 358) nên X không thể là chất này. Có 2 trường hợp sau:
TH1:
X là AlaVal3 (x mol)
Y là Ala3Val (y mol)
x + y = 0,06
x + 3y = nAla(X,Y) = 0,12
=> x = y = 0,03 loại do không thỏa mãn nX < nY
TH2:
X là Val4 (x mol)
Y là Ala3Val (y mol)
nAla(X,Y) = 3y = 0,12 => y = 0,04 => x = 0,02 (thỏa mãn)
=> %mX = (0,02.414/69,8).100% = 11,86% gần nhất với 12%
Đáp án D

Câu 36:
Hướng dẫn giải:
* t giây: Đặt ne = x (mol)
Catot: Mn+ + ne → M0
x → x/n
Anot: H2O -2e → 2H+ + 0,5O2
x



0,25x (mol)

21 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

=> m dd giảm = mM + mO2 =

x
x
.M  0, 25x.32 = 5,22 hay .M  8x = 5,22 (1)
n
n

* 2t giây => ne = 2x (mol)
nH2 = 0,168 : 22,4 = 0,0075 mol
Catot: Mn+


+ ne

M0



2x – 0,015 → (2x-0,015)/n
H2O + 1e → OH- + 0,5H2
0,015 ←

0,0075

Anot: H2O -2e → 2H+ + 0,5O2
2x →

0,5x (mol)

=> m dd giảm = mM + mH2 + mO2 =
hay

2x  0,015
.M  0,0075.2  0,5x.32 = 8,835
n

2x
M
= 8,82(2)
.M  16x  0, 015
n

n

Lấy 2(1) – (2) được 0,015.M/n = 1,62 => M = 108n
=> n = 1, M = 108 thỏa mãn => x = 0,045
=> M là Ag
Xét điện phân sau t giây: nAg = x = 0,045 mol => a = 0,045.108 = 4,86 gam gần nhất với 4,9 gam
Đáp án B
Câu 37:
Phương pháp:
X là Ala2Gly (x mol); Y là ROOC-C-C-C(NH2)-COOR’ (y mol)
Ancol là ROH và R’OH có tổng cộng 5C nên đặt công thức chung của ancol là CnH2n+2O (vì ancol có số mol bằng
nhau nên n = 2,5) => C2,5H7O tính được số mol ete suy ra số mol ancol từ đó tính được số mol của Y
=> số mol của X => số mol muối của Ala
Hướng dẫn giải:
Ta thấy: mX = MY = 217 g/mol => n hỗn hợp = 73,78 : 217 = 0,34 mol
X là Ala2Gly (x mol); Y là ROOC-C-C-C(NH2)-COOR’ (y mol)
Ancol là ROH và R’OH có tổng cộng 5C nên đặt công thức chung của ancol là CnH2n+2O (vì ancol có số mol bằng
nhau nên n = 2,5) => C2,5H7O
2C2,5H7O → C5H12O + H2O
0,48 ←

0,24

(mol)

=> n ancol = 2y = 0,48 => y = 0,24 mol
=> x = 0,34 – 0,24 = 0,1 mol
22 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01



www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

=> nAla = 2x = 0,2 mol => nAla-Na= 0,2 mol
=> m = 0,2.111 = 22,2 gam
Đáp án C
Câu 38:
Phương pháp:
Phân tích đồ thị:

- Đoạn đồ thị (I):
+ OH- trung hòa H+, cuối giai đoạn này H+ bị trung hòa vừa hết
+ Bắt đầu hình thành kết tủa BaSO4 (kết tủa tăng chậm)
- Đoạn đồ thị (II):
+ OH- bắt đầu tạo kết tủa với Al3+
+ Tiếp tục tạo kết tủa BaSO4, cuối giai đoạn này BaSO4 đạt cực đại
- Đoạn đồ thị (III): Chỉ tạo thêm kết tủa là Al(OH)3, cuối giai đoạn này Al(OH)3 đạt cực đại
- Đoạn đồ thị (IV): OH- hòa tan Al(OH)3, cuối giai đoạn này Al(OH)3 bị hòa tan hết
- Đoạn đồ thị (V): Kết tủa không thay đổi do chỉ còn lại BaSO4
Hướng dẫn giải:

- Tại nBa(OH)2 = 0,2 mol thì H+ vừa bị trung hòa hết => nH+ = 2nBa(OH)2 = 0,4 mol
23 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


- Tại nBa(OH)2 = 0,56 mol thì Al(OH)3 vừa bị hòa tan hết
=> nOH- = nH+ + 4nAl3+ => 0,56.2 = 0,4 + 4nAl3+
=> nAl3+ = 0,18 mol => nAl2(SO4)3 = 0,09 mol
=> nSO42- = 0,27 mol
- Khi m kết tủa = y gam => Các kết tủa đều đạt cực đại: Al(OH)3 (0,18 mol) và BaSO4 (0,27 mol)
=> y = 0,18.78 + 0,27.233 = 76,95 gam
- Khi m kết tủa = x gam => BaSO4 đạt cực đại => nBaSO4 = 0,27 mol
=> BTNT “Ba”: nBa(OH)2 = nBaSO4 = 0,27 mol => nOH- = 2nBa(OH)2 = 0,54 mol
Khi đó: nOH- = nH+ + 3nAl(OH)3 => 0,54 = 0,4 + 3nAl(OH)3 => nAl(OH)3 = 7/150 mol
=> x = mAl(OH)3 + mBaSO4 = (7/150).78 + 0,27.233 = 66,55 gam
=> x + y = 66,55 + 76,95 = 143,5 gam gần nhất với 143 gam
Đáp án D
Câu 39:
Hướng dẫn giải:
nE = nT = nNa2CO3 = 0,04 mol
=> nZ(M) = nM – nE = 0,02 mol
Vậy G gồm ZOH (0,04 + 0,02 = 0,06 mol) và YOH (0,04 mol). Đặt n, m là số C tương ứng của ZOH và YOH
nCO2 = 0,06n + 0,04m = 0,3
=> 3n + 2m = 15
Các ancol không no nên n, m ≥ 3 => n = m = 3 là nghiệm duy nhất
Z là CH≡C-CH2OH
Y là CH2=CH-CH2OH
Trong 0,06 mol M gồm có:
CH≡C-CH2-OOC-CnH2n-COO-CH2-CH=CH2 (0,04 mol)
CH≡C-CH2OH (0,02 mol)
=> nC = 0,04(n+8) + 0,02.3 = 0,04n + 0,38
Và nH = 0,04(2n+8) + 0,02.4 = 0,08n + 0,4
=> nC/nH = (0,04n + 0,38)/(0,08n + 0,4) = 0,27/0,18.2
=> n = 4
=> %mT = 88,89%

Đáp án B
Câu 40:
Phương pháp:
24 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01

- Bảo toàn khối lượng để tính số mol của Y
- nH2 pư = n khí giảm
- Bảo toàn số mol liên kết π
Hướng dẫn giải:
BTKL: mC4H2 + mH2 = nY.MY => nY = (0,05.50 + 0,1.2)/45 = 0,06 mol
n khí giảm = nH2 pư = nX – nY = (0,05 + 0,1) – 0,06 = 0,09 mol
Các chất có khả năng phản ứng với AgNO3 là:
HC≡C-C≡CH (a mol)
HC≡C-CH=CH2 (b mol)
HC≡C-CH2-CH3 (c mol)
=> a + b + c = nY – nZ = 0,03 (1)
nAgNO3 = 2a + b + c = 0,04 (2)
m kết tủa = mAgC≡C-C≡CAg + mAgC≡C-CH=CH2 + mAgC≡C-CH2-CH3 => 264a + 159b + 161c = 5,84 (3)
Giải (1) (2) (3) được a = b = c = 0,01
Bảo toàn số mol liên kết π: n π (X) = nH2 pư + 4a + 3b + 2c + nBr2
=> 0,05.4 = 0,09 + 4.0,01 + 3.0,01 + 2.0,01 + nBr2
=> nBr2 = 0,02 mol
Đáp án A

25 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD

tốt nhất!
www.facebook.com/groups/TaiLieuOnThiDaiHoc01


×