Tải bản đầy đủ (.docx) (20 trang)

đồ-án-cuối-kì-NCKHGD

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (155.42 KB, 20 trang )

LỜI CẢM ƠN
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Thạc sĩ, giảng viên Chu
Trọng Tuấn, đã tận tình hướng dẫn chúng tôi trong quá trình thực hiện bài
nghiên cứu với đề tài: Tìm hiểu hứng thú học tập môn khoa học của học
sinh lớp 4B Trường Tiểu học Hưng Dũng 1. Đồng thời, chúng tôi cũng gửi
lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên chủ nhiệm và tập thể lớp 4B, Trường Tiểu học
Hưng Dũng 1đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin để chúng tôi có
thể hoàn thành đề tài này.
Với điều kiện thời gian tìm hiểu và vốn kiến thức còn hạn chế, chắc chắn đề
tài không trành khỏi những thiếu sót. Chúng tôi rất mong nhận được sự giúp
đỡ, đóng góp của thầy cô để đề tài thực sự có chất lượng và hữu ích. Chúng tôi
xin chân thành cảm ơn!


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Khoa học công nghệ ngày càng phát triển, đòi hỏi con người cần có tri
thức để đáp ứng nhu cầu của thời đại. Trong giai đoạn hiện nay- giai đoạn của
công nghệ 4.0, khoa học càng có vai trò quan trọng. Với học sinh tiểu học nói
chung và học sinhlowps 4 nói riêng là lứa tuổi học tập theo hứng thú và cảm
tính. Ở lứa tuổi này có những em rất tò mò và mang cả đặc điểm tâm lí hồn
nhiên. Một số em rất hiếu động, các em thích vui chơi, thích các trò chơi vui
nhộn… nên tạo cho các em cảm giác thích thú, say mê trong học tập, hay còn
gọi là hứng thú, đấy là cả một vấn đề cần suy nghĩ.
Hứng thú là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự thành bại trong hoạt
động của mỗi con người. Và tất nhiên, hoạt động học tập của học sinh nói
chung, học sinh tiểu học nói riêng cũng không phải là một ngoại lệ. Herbart,
nhà tâm lí học, nhà triết học, nhà Giáo dục học, người Đức, người sáng lập ra
trường phái giáo dục hiện đại ở Đức thế kỷ XIX và đưa ra 4 mức độ của dạy
học: tính sáng rõ, tính liên tưởng, tính hệ thống, tính phong phú, đã chỉ ra rằng
hứng thú là yếu tố quyết định kết quả học tập của người học. Vì thế việc xây


dựng hứng thú cho học sinh có vai trò rất quan trọng đối với việc học của các
em. Trong quá trình dạy học các môn học, trong đó có môn Khoa học, để đạt
được kết quả cao, người giáo viên Tiểu học cần tạo ra hứng thú tỏng hoạt động
học tập cho học sinh.
Môn khoa học lớp 4 vừa được tách riêng ra từ môn Tự nhiên và xã hội
lớp 3. Chương trình môn Khoa học không chỉ dừng lại ở nhiệm vụ cung cấp
cho học sinh những hiểu biết cơ bản ban đầu về thế giới tự nhiên, xã hội mà
còn giúp các em vận dụng những kiến thức đó vào thực tế cuộc sống của các
em. Do đó, việc tạo ra hứng thú cho học sinh học tập môn Khoa học là một
yêu cầu đặt ra cho người giáo viên Tiểu học để có thể nâng cao chất lượng dạy
và học.


Vì những lí do trên, chúng tôi đã mạnh dạn chọn đề tài : Tìm hiểu hứng

thú học tập môn Khoa học của học sinh lớp 4B Trường Tiểu học
Hưng Dũng 1 làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mục đích nghiên cứu:
Tìm hiểu thực trạng, hứng thú học tập môn Khoa học của học sinh lớp 4,
qua đó đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập môn khoa học
của học sinh, góp phần làm tăng hiệu quả và chất lượng giáo dục
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3. 1. Khách thể nghiên cứu:
Các em học sinh lớp 4B, trường Tiểu học Hưng Dũng 1.
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Hứng thú học tập môn khoa học của học sinh lớp 4B trường Tiểu học Hưng
Dũng 1.
3.3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu trong phạm vi tìm hiểu, phân tích thực trạng hứng thú cũng
như những nguyên nhân ảnh hưởng đến hứng hứng thú học tập môn Khoa học

của học sinh lớp 4B, trường Tiểu học Hưng Dũng 1, từ đó đề xuất một số biện
pháp nâng cao hứng thú học tập môn học này.
4. Giả thuyết khoa học:
Nếu tìm hiểu và phân tích được thực trạng cũng như những nguyên nhân ảnh
hưởng đến hứng thú học tập môn Khoa học của các em học sinh, thì sẽ đề xuất
được một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập môn học này, làm
tăng hiệu quả và chất lượng dạy học.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5.1. Tìm hiểu cơ sở lí luận về hứng thú học tập.
5.2. Tìm hiểu thực trạng, hứng thú học tập môn khoa học của học sinh lớp 4B,
Trường Tiểu học Hưng Dũng 1.


5.3. Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng đến hứng thú học tập của học sinh lớp
4B, trường Tiểu học Hưng Dũng 1.
5.4 Đề xuất một số biện pháp nâng cao hứng thú học tập cho học sinh.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Với đề tài này, tôi đã sử dụng một số biện pháp như sau:
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết:
Gồm các phương pháp:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp phân tích- tổng hợp lý thuyết.
6.2. Nhóm phương pháp tìm hiểu thực tiễn:
Gồm các phương pháp:
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp điều tra.
- Phương pháp đàm thoại( hỏi- đáp).
7. Cấu trúc của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục nghiên cứu và tài liệu tham khảo,
đề tài có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về hứng thú học tập.
Chương 2: Thực trạng hứng thú học tập môn Khoa học của học sinh lớp 4B,
Trường Tiểu học Hưng Dũng 1 và những nguyên nhân.
Chương 3: Một số biện pháp nâng cao hứng thú học tập môn Khoa học cho
học sinh`.
PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
1.1.1. Nghiên cứu ngoài nước:


Hứng thú từ lâu đã trở thành một đề tài hấp dẫn đối với các nhà tâm lý học.
I.F.Kharlamôp đã xem hứng thú là một tron những nhân tố kích thích bên
trong của tính tích cực học tập, được thể hiện trong công trình “Phát huy tính
tích cực của học sinh như thế nào?” Ông đã khẳng định tầm quan trọng của
hứng thú trong hoạt động dạy học, đồng thời nhấn mạnh sự cần thiết phải gây
hứng thú cho học sinh để nâng cao hiệu quả học tập. trong cuốn “Những cơ sở
của lý luận dạy học” do B.Pêxipôp chủ biên đã nêu lên mối quan hệ giữa hứng
thú với tính tích cực tự giác của học sinh tỏng học tập, vai tò của phương
pháp dạy học đối với việc kích thích hứng thú của học sinh đối với khoa học,
vai trò của hứng thú đối với kết quả học tập của học sinh…
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước:
Ở trong nước, vấn đề hứng thú học tập của học sinh, nói chung cũng nhận
được sự quan tâm của các nhà tâm lý học,giáo dục học. Tác giả Đức Minh
trong cuốn “Một số vấn đề tâm lý học sư phạm và lứa tuổi học sinh Việt
Nam” đã cho rằng hứng thú nhận thức của học sinh chủ yếu do nghệ thuật
giảng dạy và bản thân nội dung tri thức khoa học của môn học quy định. Cũng
khẳng định tầm quan trọng của hứng thú trong học tập, giáo sư-tiến sĩ khoa
học Thái Duy Tuyên trình bày trong cuốn “ Những vấn đề cơ bản của Giáo
dục học hiện đại” đã cho rằng người thầy có thể điều khiển hứng thú học tập

của học sinh qua các yếu tố của quá trình dạy học: nội dung, phương pháp,
phương tiện, hình thức tổ chức; qua công việc: mở bài, giảng bài mới, củng
cố, vận dụng, kiểm tra kiến thức, mối quan hệ thầy trò. Về tình hình sự phân
hóa các môn học của học sinh và phân tích các nguyên nhân ảnh hưởng đến
hứng thú học tập các môn học, một số tác giả đã đi sâu nghiên cứu các môn
học cụ thể của học sinh như môn Toán, Tiếng Việt, lịch sử… và cả Khoa học,
trong đó có những công trình nghiên cứu của sinh viên. Có thể nói, đề tài hứng
thú học tập môn học đã được nghiên cứu rất nhiều trong quá khứ và hiện tài.


Và đề tài này cũng chỉ đi vào một phần nào đó của vấn đề, chưa thật sâu sát,
nhưng sẽ giải đáp được một phần nào đó vấn đề trên đây.
1.2. Các khái niệm.
- Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với một đối tượng nào đó, vừa
có ý nghĩa đối với cuộc sống ,vừa có khả năng đem lại cho cá nhân những
khoái cảm trong quá trình hoạt động.
- Hứng thú học tập của học sinh là thái độ đặc biệt của cá nhân học sinh đối
với một đối tượng là một hay nhiều môn học có ý nghĩa trong đời sống và có
khả năng đem lại cho học sinh những khoái cảm. Nói cách dễ hiểu, hứng thú
học tập là những tình cảm, khoái cảm của học sinh đối với môn học đó, là sự
yêu thích, ham học, có sự phấn chấn khi tiếp xúc với môn học, phát triển tối
đa trí tuệ, sức sáng tạo, tính tích cực tự nghiên cứu, tìm tòi dưới sự hướng dẫn
của giáo viên.
1.3. Lý luận chung về hứng thú học tập.
1.3.1. Đặc điểm của hứng thú học tập:
- Hứng thú học tập bao gồm 02 yếu tố sau:
+ Yếu tố nhận thức: là thái độ nhận thức của cá nhân đối với nội dung môn học

ở một mức độ nào đó. Cá nhân ý thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của kiến
thức học tập, trong cuộc sống và đối với bản thân cá nhân, muốn hiểu biết về

nó kĩ hơn, sâu sắc hơn.
+ Yếu tố cảm xúc: là thái độ cảm xúc tích cực, bền vững của cá nhân đối với
nội dung, trí thức môn học.
- Biểu hiện:
+ Hứng thú liên quan đến trạng thái chú ý: Tập trung cao độ để theo dõi lắng
nghe bài học.
+ Nhiệt tình trong các hoạt động: Tham gia phát biểu xây dựng bài.


+ Yêu thích môn học nào đó, có sự tò mò khoa học đối với môn học.
1.3.2. Vai trò của hứng thú học tập.
- Hứng thú tạo nên động cơ học tập cho học sinh, thúc đẩy tính tích cực tự
giác trong học tập, góp phần nâng cao kết quả học tập.
- Hứng thú tạo cho học sinh niềm đam mê, khao khát tìm tòi cái mới trong học
tập để tìm ra tri thức mới.
- Hứng thú là cơ sở để dẫn đến các tài năng.
1.3.3. Hứng thú học tập môn khoa học.
Hứng thú học tập nằm trong hứng thú nhận thức của học sinh tiểu học, thể
hiện ở nhiều mức độ khác nhau và biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau
như chú ý nghe giảng, hoàn thành tốt bài tập về nhà, học bài và thường có kết
quả cao trong môn học. Hứng thú học tập nói chung và hứng thú học tập môn
Khoa học nói riêng được nảy sinh, hình thành và phát triển chính trong hoạt
động học tập. Nó phụ thuộc ít nhiều vào nội dung, phương pháp, hình thức tổ
chức dạy học của giáo viên. Nếu nội dung, phương pháp và việc tổ chức các
hình thức dạy học phù hợp, hấp dẫn thì hứng thú học tập hình thành tốt và học
sinh có kết quả học tập cao.
1.4. Vận dụng lý luận về hứng thú học tập của học sinh tiểu học vào việc phát
huy tính tích cực, chủ động cho học sinh trong quá trình học tập.
CHƯƠNG2:THỰC TRẠNG HỨNG THÚ HỌC TẬP MÔN KHOA HỌC
CỦA HỌC SINH LỚP 4B, TRƯỜNG TIỂU HỌC HƯNG DŨNG1.

2.1 Thực trạng
2.1.1.Mục đích tìm hiểu thực trạng:
Tìm hiểu được hứng thú học tập môn khoa học của học sinh lớp 4B, qua đó
phân tích được những nguyên nhân tạo nên hứng thú hoăc hạn chế hứng thú
của các em.

2.1.2. Các phương pháp tìm hiểu hứng thú học tập của học sinh lớp
4B trường Tiểu học Hưng Dũng 1.


2.1.2.1. Điều tra mức độ yêu thích môn Khoa học của các em học sinh lớp
4B, trường Tiểu học Hưng Dũng 1( bằng phiếu khảo sát).
-Mục đích: tìm hiểu, thống kê được mức độ hứng thú, nguyên nhân hứng thú
với môn Khoa học của học sinh lớp 4B.
-Cách tiến hành:
+ Phát phiếu điều tra( phiếu câu hỏi) cho học sinh, hướng dẫn các em đọc và
trả lời vào phiếu.
+ Sàng lọc những phiếu không hợp lệ, thống kê, tính phần trăm từ việc phân
tích kết quả, rút ra kết luận về hứng thú học tập môn Khoa học của học sinh
lớp 4B, Trường Tiểu học Hưng Dũng 1.
2.1.2.2.Tiến hành quan sát biểu hiện thái độ của học sinh trong giờ học.
- Mục đích: Tìm hiểu thái độ của học sinh trong quá trình học tập môn Khoa
học thông qua dự giờ tiết học.
- Cách thực hiên: Tham gia dự giờ tiết dạy mẫu và một số tiết dạy thường môn
Khoa học ở lớp 4B, Trường Tiểu học Hưng Dũng 1, ghi chép hoạt động của
giáo viên và học sinh.
2.1.2.3. Sử dụng phương pháp đàm thoại( hỏi- đáp).
- Mục đích: tìm hiểu thái độ của học sinh đối với môn Khoa học, về cách dạy,
cách học của giáo viên và học sinh.
- Cách tiến hành: Trò chuyện với giáo viên chủ nhiệm và học sinh, đặt ra một

số câu hỏi trọng tâm, ghi chép lại để từ đó phân tích rút ra thái độ của học
sinh.

2.1.3. Kết quả tìm hiểu thực trạng:
2.1.3.1. Kết quả điều tra bằng phiếu khảo sát
2.1.3.1.1. Mức độ yêu thích môn Khoa học của học sinh lớp 4B
- Biểu đồ thể hiện mức hứng thú đối với môn Khoa học của học sinh lớp 4B,
Trường Tiểu học Hưng Dũng 1.


Mức độ
Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích

Số lượng
5
20
8
6

Tỉ lệ %
12,8
51,2
20,5
15,5

Qua biểu đồ ta thấy:


12,8 %

15,5%
- Số học sinh thích và rất
thích môn Khoa học chiếm tỉ lệ khá cao: 64%, đây

thường là những em có tinh thần học tập tốt.
- Số học sinh ở mức độ trung bình chiếm tỉ lệ 20,5%, rơi vào những em có chú
ý tập trung nhưng20,5
ít khi
% phát biểu, xây dựng bài.
- Số học sinh ở mức độ không thích
chiếm
51,2
% tỉ lệ thấp: 15,5 %, thường là những
em ít chú ý trong quá trình hịc tập, học lực yếu, kém.
2.1.3.1.2. Nguyên ảnh hưởng hứng thú học tập môn Khoa học của học
sinh lớp 4B, Trường Tiểu học Hưng Dũng 1.
Qua điều tra bằng phiếu,chúng tôi đã thống kê được ý kiến của học sinh
trước những yếu tố có ảnh hưởng đến hứng thú, say mê học tập môn khoa học.
Kết quả thể hiện trong bảng 1:
Yếu tố
Giáo viên dạy dễ hiểu
Nội dung, tri thức môn Khoa học
hấp dẫn
Môn Khoa học hữu ích đối với cuộc
song
Giáo viên dạy học với thái độ gần
gữi, tích cực
Giờ học sôi động nhờ sử dụng các

thiết bị, phương tiện dạy học
Học sinh ý thức được việc học

Đồng ý
Số lượng Tỉ lệ %
25
64,1

Khống đồng ý
Số lượng Tỉ lệ %
14
35,9

35

89,7

4

10,3

33

84,6

6

15,4

23


58,9

16

41,1

61,5

15

38,5

84,6

6

15,4

24
33


Học sinh có phương pháp học tập
đúng đắn

21

53,8


18

46,1

Từ bảng trên ta nhận thấy các nguyên nhân ảnh hưởng đến hứng thú học tập
môn khoa học của học sinh lớp 4B, trường Tiểu học Hưng Dũng 1.
- Trước tiên, bản thân môn khoa học là một môn học hấp dẫn. Những kiến
thức trong môn khoa học là tỉ thức về tự nhiên, xã hội, con người, vốn dĩ rất
hữu ích đối với đời sống, nó tạo cho học sinh tâm thế tò mò, muốn học tập để
khám phá tri thức môn học. Từ đó tạo nên hứng thú học tập giúp học sinh tích
cực chủ động trong việc lĩnh hội tri thức môn Khoa học.
- Giáo viên dạy dễ hiểu là một nguyên nhân/ yếu tố ảnh hưởng nhiều đến
hnwsg thú học tập môn Khoa học. Khi đặt câu hỏi rằng em có cảm thấy giáo
viên giảng bài môn học này dễ hiểu không thì những họcc sinh trả lời có rơi
vào những em cảm thấy thích hoặc rất thích môn Khoa học. Điều đó chứng tỏ
rằng việc giảng dạy của giáo viên có tác động lớn đến hứng thú, say mê học
tập môn Khoa học của học sinh. Trong công tác giảng dạy của giáo viên,
chúng ta nói nhiều đến phương pháp dạy học mà giáo viên lựa chọn cho bài
giảng của mình. Nếu sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học chất lượng
giảng dạy sẽ được nâng cao vì học sinh cảm thấy dễ dàng tiếp thu kiến thức.
Bên cạnh đó, trong quá trình lên lớp, giáo viên tiếp cúc, giảng dạy học sinh
với một thái độ gần gũi, thân thiện, tin tưởng và hiểu tâm lý học sinh, điều
chỉnh định hướng cho các em cách học cũng tạo cho các em tinh thần học tập
tốt, phương pháp học tập khoa học trong một bầu không khí tích cực.
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến hứng thú học tập môn
khoa học của học sinh lớp 4B, trường Tiểu học Hưng Dũng 1.
2.1.3.2. Kết quả quan sát:
Trong quá trình kiến tập, tham gia công tác chủ nhiệm cũng như dự một số tiết
học môn Khoa học tại lớp 4B, chúng tôi nhận thấy phần lớn học sinh trong lớp
đã có sự tích cực chú ý trong giờ học, có ý thức xây dựng bài,vài ba em hay



hỏi giáo viên những điều còn khúc mắc, chưa hiểu. Đó là những em có học lực
khá giỏi trong lớp. Một số em trong giờ học còn thiếu tập trung, chềnh mảng,
làm việc riêng trong giờ học.
2.1.3.3. Kết quả vấn đáp:
- Thông qua sự tiếp xúc, trò chuyện với giáo viên và học sinh trong lớp, kết
quả cho biết ở lớp 4B, nhiều em thích học môn Khoa học nhưng chưa biết nên
học như thế nào cho tốt, học sai cách, lan man khiến các em rơi vào tâm lí tự
ti, ít phát biểu, ít chú ý kéo theo không tiếp thu được kiến thức,. Từ đó các em
không còn thấy muốn học môn học này nữa.
- Một số em do trong quá trình học tập môn Khoa học ít chú ý, tập trung,
không tích cực tự giác, khi hỏi các em rằng giáo viên có nói/ làm gì khi các
em chưa tích cực trong giờ học thì các em cho biết cô có nhắc nhở, thỉnh
thoảng gọi hỏi các em một số câu hỏi nhưng không trả lời được, sau một thời
gian cũng ít quan tâm đến các em hơn, điều đó lại càng dẫn đến chán nản khi
các em không biết làm thế nào để có thể tiếp thu tri thức một cách dễ dàng hơn
so với các bạn trong lớp. Có nghĩa là giáo viên chưa có biện pháp thiết thực để
giúp đỡ các em học trầm trong lớp. Từ đó có thể nói, thái độ của giáo viên đối
với tất cả các học sinh và đối với từng học sinh trong tập thể lớp cũng là một
nhân tố ảnh hưởng tới hứng thú học tập môn học của học sinh.
2.2 Thành công và hạn chế của thực trạng, hướng khắc phục.
2.2.1. Thành công của thực trạng.
Nhìn chung, lớp 4B dù là một lớp có chưa có thành tích cao về học tập và
các hoạt động khác nhưng phần lớn các em đã có ý thức tương đối tốt trong
học tập, tiếp thu bài rất nhanh trong qá trình học tập môn Khoa học. Để có
được kết quả đó, chắc hẳn các em phải tìm thấy được cho mình một niềm vui,
say mê và cố gắng trong quá trình học tập bộ môn.
2.2.1. Hạn chế của thực trạng.



Trong giờ học, một số em( chủ yếu là những em có học lực trung bình, yếu
trong lớp) thường không tập trung, ít chú ý lắng nghe bài giảng của giáo viên,
làm việc riêng. Một số khác dù đã tập trung nhưng với tâm thế bị động, không
có tinh thần phát biểu, xây dựng bài.
2.2.3. Hướng khắc phục.
Bản thân môn Khoa học là một môn học có thể tạo cho cảm hứng học cho
học sinh. Vì thế muốn nâng cao hứng thú học, phải thay đổi, phát triển các
thành tố của quá trình dạy học theo một chiều hướng tích cực như phương
pháp, phương tiện, chủ thể…
CHƯƠNG III: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HỨNG THÚ HỌC
TẬP MÔN KHOA HỌC CHO HỌC SINH LỚP 4.
Với thực tế học sinh lớp 4B, tường Tiểu học Hưng Dũng 1 như vậy, làm thế
nào để có thể tạo sự thích thú say mê, phát huy tính tích cực và chủ động, sáng
tạo của học sinh khi học tập môn khoa học lớp 4. Để giải quyết một phần nào
đó vấn đề này, chúng tôi xin đưa râ một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú
học tập môn Khoa học cho học sinh lớp 4.
3.1. Mục tiêu:
Tăng cường vai trò các thành tố của quá trình dạy học: chủ thể quá trình
dạy học, phương pháp, phương tiện, các kĩ thuật dạy học, qua đó có thể nâng
cao hứng thú học tập môn Khoa học cũng như môn học khác cho học sinh,
giúp học sinh phát huy tính tích cực, tự giác và sáng tạo trong học tập, góp
phần cải thiện chất lượng của công tác dạy học.
3.2. Các giải pháp:
3.2.1. Tìm hiểu đặc điểm tâm lí, tình cảm và cách học môn Khoa học của
học sinh lớp 4.
- Điều kiện, hoàn cảnh gia đình, sinh hoạt trong gia đình như thế nào sẽ ảnh
hưởng tới việc học tập của các em, ví dụ như ng.hề nghiệp của bố mẹ, điều



kiện vật chất, không khí gia đình… Nếu giáo viên nắm bắt được những đặc
điểm này thì sẽ có thể ngay từ đầu biết cách tạo nên cho học sinh tinh thần học
tập tốt.
- Cách học hiện tại của học sinh, phần nhiều các em chưa xác định được cách
học đúng đắn, khoa học. Nếu tìm hiểu kĩ, giáo viên sẽ có hướng khắc phục
giúp các em học tập hiệu quả.
3.2.2. Tạo bầu không khí học tập tốt.
- Trong mỗi giừ học, giáo viên cần tạo được bầu không khí thoải mái, gần gũi
với học sinh, thân thiện, cởi mở, sẵn sàng giải đáp những thắc mắc của học
sinh khi các em chưa hiểu.
- Khéo léo đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề để tạo nên cho các
các em thói quen tư duy.
- Thay đổi chỗ ngồi thường xuyên, tạo mối quan hệ hợp tác, chia sẻ giữa các
học sinh trong lớp để các em yêu thích việc học hơn.
- Trong quá trình dạy, khi học sinh phát biểu ý kiến cần cố sự ghi nhận, khen
ngợi , biểu dương để học sinh cảm thấy việc học của mình có ý nghĩa, động
viên các em xây dựng bài.
- Không so sánh học sinh này với học sinh khác để làm các em bị tổn thương
tâm lí, chán nản việc học.
3.2.3. Linh hoạt trong các phương pháp dạy học.
Phương pháp dạy học ở tiểu học là tổ hợp các cách thức, biện pháp hoạt
động phối hợp của cả thầy và trò trong quá tình dạy học, dưới sự chỉ đạo của
cả thầy, nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học ở tiểu học. Lựa chọn phương
pháp dạy học phù hợp sẽ quyết định chất lượng dạy học.
Khi dạy học môn Khoa học lớp 4, giáo viên cần sử dụng phối hợp các
phương pháp khác nhau. Mỗi phương pháp có mặt mạnh riêng của nó, nên
giáo viên cần khai thác hợp lí, không tuyệt đối hóa một phương pháp naog vì
không có phương pháp nào là vạn năng cho mọi nội dung.



3.2.3.1. Phương pháp quan sát:
Đây là phương pháp có nhiều ưu điểm với lứa tuổi học sinh lớp 4. Sử dụng
phương pháp này trong dạy học môn khoa học sẽ tạo được không khí học tập
trong khi học sinh vẫn rất tập trung vào công việc tìm hiểu các vấn đề của bài
học tỏng các sự vật quan sát.
- Giáo viên cần xác định rõ việc tổ chức cho học sinh quan sát nhằm đạt được
mục tiêu kiến thức và kỹ năng. Mục tiêu quan sát đơn giản phù hợp với đặc
đểm nhận thức và tư duy hình tượng của học sinh. Trong quá tình quan sát cần
đặt ra những câu hỏi ngắn rõ rang để hướng dẫn học sinh tập trung vào kiến
thức cầm tìm.
- Phương pháp này sẽ đạt được hiệu quả cao khi phối hợp các phương pháp
như: thảo luận nhóm, tò chơi học tập, thí nghiệm…
3.2.3.2. Phương pháp thảo luận nhóm:
- Việc tổ chức cho học sinh học tập heo nhóm là rất quan trọng, nó cho phép
học sinh có nhiều cơ hội để khám phá, trình bày ý tưởng của mình, chia sẻ suy
nghĩ, hiểu biết, rèn luyện kĩ năng giao tiếp, hợp tác với nhau. Trong khi tổ
chức hoạt động nhóm, giáo viên cần biết chia học sinh thành các nhóm nhỏ
dựa trên các đặc điểm tâm lí, nhận thức, trình độ, sở thích… của học sinh.
- Trong quá trình làm việc nhóm, giáo viên luôn phải bao quát, theo dõi để hỗ
tợ cho học sinh kịp thời khi cần.
Ví dụ: Khi dạy bài “Nhiệt cần cho sự sống”, giáo viên chia thành các nhóm 2
bàn, yêu cầu các nhóm quan sát trong sách giáo khoa và ảnh đã sưu tầm, thảo
luận: Những động vật, thực vật nào sống ở môi trường nóng, lạnh?
+ Giáo viên cho các nhóm thảo luận tỏng vòng 5 phút, sau đó đại diện các
nhóm lên trình bày.
3.2.3.3. Phương pháp làm thí nghiệm:


- Đây là phương pháp đặc trưng của môn khoa học lớp 4 và cũng là phương
pháp tạo được sự thích thú khoa học của học sinh, thu hút được sự tham gia

hoạt động học tập một cách tích cực, tự giác.
- Để phát huy tối đa hiệu quả phương pháp này cần phối hợp với các phương
pháp quan sát và thảo luận nhóm. Từ quan sát rút ra được kiến thức, thông qua
thảo luận nhóm trao đổi với bạn, học sinh sẽ khẳng định lại hiện tượng xảy ra
tỏng thí nghiệm. Qua đó các em dễ dàng lĩnh hội tri thức, nhớ lâu, khắc sâu
kiến thức.
Ví dụ: Khi dạy bài “ Nước có những tính chất gì?”, giáo viên cho học sinh
xác định các nhiệm vụ:
+ Phát hiện tính chất của nước thông qua quan sát, làm thí nghiệm.
+ Nếu được một số hiện tượng thường gặp liên quan đến tính chất của nước.
Giáo viên chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm để
rút ra tính chất của nước.
3.2.3.4 Phương pháp trò chơi học tập.
- Việc tổ chức cho học sinh chơi vào bất cứ phần nào của bài học đều rất quan
trọng, vì nó làm thay đổi hình thức lớp học và bầu không khí tập thể , giúp học
sinh có không khí học tập thoải mái, hấp dẫn, làm cho quá trình học tập sôi
nổi, trở thành một hình thức vừa học, vừa chơi gây hứng thú cho học sinh.
Cùng với đó, các em tiếp thu bài học tích cực, tự giác hơn, học sinh được củng
cố và hệ thống hóa kiến thức.
- Các loại trò chơi học tập:
+ Trò chơi khám phá: ô chữ, đố vui, tranh bí mật…
+ Trò chơi sắp xếp: lắp ghép từ, ghép từ cho tranh, hoa kiến thức…
+ Trò chơi thi đua: ai nhanh hơn,…
+ Trò chơi đối kháng: đối mặt…
- Quy trình thực hiện:
+ Chuẩn bị trò chơi:


(+) Thiết kế trò chơi: tên trò chơi, nội dung chơi, cách chơi, luật chơi.
(+) Dự kiến: số người chơi, thời gian, phương tiện, cách thức đánih gá, ban

giám khảo.
+ Tổ chức trò chơi:
(+) Giáo viên giới thiệu trò chơi.
(+) Hướng dẫn cách chơi, nêu luật chơi, chọn học sinh chơi, chuẩn bị phương
tiện chơi.
(+) Giới thiệu ban giám khảo, thư kí, tổ chức chơi thử (nếu cần).
+ Kết thúc:
(+) Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh giá trò chơi.
(+) Giáo viên rút ra ý nghĩa trò chơi, tuyên bố nhóm thắng cuộc.
- Nếu tổ chức tò chơi học tập hiệu quả trong quá trình dạy học môn Khoa học
cho các em học sinh sẽ tạo ra sự thích thú, năng lực sáng tạo, đồng thời cung
cấp tri thức, kĩ năng, kĩ xảo cho sinh.
3.2.4. Sử dụng phương tiện dạy học.
- Phương tiện dạy là một yếu tố không kém phần quan trọng trong mỗi tiết
học. Phương tiện dạy học càng sinh động thì càng gây được nhiều hứng thú
học tập cho học sinh. Mỗi bài dạy đều có nội dung rất phong phú và đa dạng.
Ngoài sách giáo khoa, giáo viên cần chuẩn bị vật thật, tranh ảnh có sẵn trong
thực tế để phục vuun hoạt động dạy học của mình, đặc biệt là trong tiết học sử
dụng phương pháp quan sát.
- Hướng dẫn học sinh sử dụng phiếu học tập.
- Sử dụng thiết bị công nghệ thông tim như máy chiếu, bảng trượt, tai nghe…
Các thiết bị, phương tiện dạy học sẽ hỗ trợ rất lớn quá trình dạy và học, tạo
nên hiệu quả học tập tốt cho học sinh.
3.2.5. Sử dụng các kĩ thuật dạy học.
3.2.5.1. Kĩ thuật động não:


Là kĩ thuật nhằm huy động những tư tưởng mới mẻ, độc đáo về một chủ
đề nào đó của các thành viên trong một thời gian ngắn. Kĩ thuật này thường
xuyên sử dụng trong tiết Khoa học, sử dụng nhiều vào các bước hình thành

biểu tượng ban đầu của phương pháp “Bàn tay nặn bột”.
3.2.5.2. Kĩ thuật tia chớp:
Là kĩ thuật huy động sự tham gia của các thành viên đối với một câu hỏi
nào đấy, hoặc nhằm thu thông tin phản hồi để cải thiện tình trạng giao tiếp và
không khí của lớp học. Kĩ thuật này thường sử dụng trong phần làm thí
nghiệm tạo sự hứng thú, tập trung của học sinh.
3.2.5.3. Kĩ thuật sơ đồ tư duy:
Là một sơ đồ nhắm trình bày một cách rõ rang những ý tưởng mang tính
kế hoạch hay kết quả làm việc cá nhân/ nhóm về một chủ đề. Kĩ thuật này
thường được sử dụng với những bài không làm thí nghiệm, hệ thống kiến
thức nhiều, phức tạp.
3.2.5.4. Kĩ thuật khăn trải bàn:
Là hình thức mang tính hợp tác, kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt
động nhóm nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực, tương tác, tính độc
lập trách nhiệm của cá nhân học sinh; phát triển mô hình có sự tương tác giữa
học sinh với học sinh.
Kĩ thuật này tạo cho tiết Khoa học có hiệu quả hơn, mỗi học sinh đều phải
suy nghĩ để đưa ra ý kiến của mình về một vấn đề đang thảo luận, không ỷ lại
vào những bạn khá, giỏi. Nhờ kĩ thuật này mà giáo viên có thể đánh giá được
khả năng nhận thức của từng học sinh về một vấn đề thảo luận, từ đó có thể hỗ
trợ những học sinh chưa nhận thức nhanh để các em tự tin hơn, hứng thú học
tập hơn.
PHẦN 3: KẾT LUẬN KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT SƯ PHẠM.
1. Kết luận khoa học.


Đề tài cơ bản đã giải quyết được nhiệm vụ đặt ra, các kết quả điều tra,
nghiên cứu, đề xuất phù hợp với giả thuyết khoa học đã đề ra trước đó. Từ
việc phân tích kết quả nghiên cứu, chúng tôi rút ra một số kết luận như sau:
- Phần lớn các em học sinh lớp 4B, trường Tiểu học Hưng Dũng 1 đã có hứng

thú học tập môn khoa học.
- Qua điều tra cho thấy có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến hứng thú học tập
của học sinh, trong đó nghệ thuật giảng dạy có người giáo viên đóng vai trò
rất quan trọng. Do đó giáo viên cần phải có những kế hoạch giảng dạy tốt để
làm cho các em say mê, yêu thích việc học.
2. Đề xuất sư phạm.
- Đối với giáo viên:
+ Khi tổ chức dạy học môn Khoa học, cần vận dụng, phối hợp các phương
pháp, phương tiện , các kĩ thuật dạy học sao cho phù hợp với nội dung bài
học, với đặc điểm tâm lý, nhận thức của học sinh.
+ Tạo bầu không khí học tập tích cực cho học sinh, có thái độ gần gũi, khen
ngợi, động viên các em để khuyến khích tinh thần học tập.
- Đối với học sinh: cần học tập nghiêm túc, tập trung chú ý trong giờ dạy; tích
cực, tự giác trong tiếp thu tri thức khoa học và vận dụng vào cuộc sống.
- Đối với gia đình:
+ Cần quan tâm tới việc học của con, giúp đỡ con trong quá tình tự học ở nhà,
chuẩn bị tốt đồ dùng học tập cho con.
+ Xây dựng bầu không khí gia đình tích cực để con có tâm lí học tập tốt.
- Đối với nhà trường:
+ Tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn, học chuyên đề, hội thảo về phương
pháp dạy học.
+ Thường xuyên tiến hành điều tra hứng thú học tập của học sinh để kịp thời
điều chỉnh.


+ Khuyến khích giáo viên làm sáng kiến kinh nghiệm để nâng cao chất lượng
dạy học.
+ Đầu tư trang thiết bị, phương tiện dạy học đầy đủ phục vụ cho công tác
giảng dạy, học tập của giáo viên và học sinh.
TÀI LIỆU THAM KHẢO

Phan Quốc Lâm, Tâm lý học giáo dục trẻ em, Nhà xuất bản Đại học Vinh,
năm 2018.
Chu Trọng Tuấn, Giáo dục học Tiểu học, Nhà xuất bản Giáo dục, năm 2016.
Chu Trọng Tuấn, Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nhà xuất bản
Giáo dục, năm 2010.

PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU
Phiếu điều tra hứng thú học tập môn Khoa học của học sinh lớp 4B, Trường
Tiểu học Hưng Dũng 1
PHIẾU ĐIỀU TRA
DÀNH CHO HỌC TIỂU HỌC
Hãy đánh dấu x vào ô trống trước ý kiến của em cho các câu hỏi sau:
1. Em có cảm thấy như thế nào khi học môn Khoa học:

Rất thích
Thích
Bình thường
Không thích
2. Em có cảm thấy giáo viên dạy môn Khoa học dễ hiểu không?

Không
3. Em thấy nội dung kiến thức trong môn Khoa học có hấp dẫn không?

Không


4. Theo em, môn Khoa học có ích đối với cuộc sống hay không?


Không

5. Giáo viên có dạy môn Khoa học với một thái độ tích cực, gần gũi hay
không?

Không
6. Giờ học Khoa học ở lớp em có sôi động hấp dẫn, có sử dụng nhiều
phương tiện dạy học hay không?

Không
7. Em đã ý thức được nhiệm vụ học tập của mình hay chưa?
Rồi
Chưa
8. Em đã xác định được phương pháp học tập môn Khoa học có hiệu quả
cho bản thân hay chưa?
Rồi

Chưa



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×