Tải bản đầy đủ (.docx) (73 trang)

Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần FPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.78 MB, 73 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH
MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
ĐỀ TÀI :

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ FPT
(FPT)
Giảng viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Duy Sữu

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2019

1


MỤC LỤC
BÁO CÁO THỰC HÀNH............................................................................................1
MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH.............................................................1
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA.................................................................1
TẬP ĐOÀN CÔNG NGHỆ FPT...................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN FPT........................................................7
1.1 Khái quát về FPT..................................................................................................7
1.2 Lịch sử hình thành................................................................................................7
1.3

Cơ cấu tổ chức và vốn của FPT........................................................................9

1.3.1



Sơ đồ tổ chức của tập đoàn FPT.................................................................9

1.3.2

Danh sách công ty con ,công ty liên kết ,liên doanh thuộc FPT...............10

1.3.3

Cơ cấu vốn cổ phần của FPT....................................................................10

1.4

Lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh........................................................13

1.5

Hoạt động kinh doanh của FPT......................................................................13

1.5.1

Các nhóm sản phẩm chính :......................................................................13

1.5.2

Năng lực sản xuất.....................................................................................20

1.5.3

Phân tích SWOT.......................................................................................21


1.6

Triển vọng và vị thế công ty............................................................................24

1.6.1 Triển vọng....................................................................................................24
1.6.2 Vị thế công ty..............................................................................................27
1.7

Các công ty tiêu biểu trong ngành...................................................................28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH CẤU TRÚC VÀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG..................30
2.1 Phân tích cấu trúc...............................................................................................30

2


2.1.1 Phân tích cơ cấu tài sản................................................................................30
2.1.2 Phân tích cơ cấu nguồn vốn.........................................................................34
2.2 Phân tích tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh:.........................................38
2.2.1 Phân tích doanh thu theo khối:.....................................................................38
2.2.2 Phân tích cơ cấu chi phí sản xuất, kinh doanh.............................................40
2.2.3 Phân tích biên lợi nhuận..............................................................................43
2.3 Phân tích doanh thu, chi phí tài chính................................................................44
2.3.1 Phân tích doanh thu tài chính.......................................................................44
2.3.2 Phân tích cơ cấu chi phí...............................................................................46
2.4 Phân tích tình hình thanh khoản và khả năng thanh toán của fpt:.....................47
2.4.1 Khả năng thanh toán ngắn hạn.....................................................................47
2.5. Phân tích tình hình hoạt động của công ty........................................................49
2.5.1 Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho :..............................................................49

2.5.2 Kỳ thu tiền bình quân...................................................................................51
2.5.3 Vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài sản..................................52
2.5.4 Khả năng quản lý nợ....................................................................................53
2.6 Phân tích khả năng sinh lời và dupont................................................................55
2.6.1 Phân tích tỷ suất sinh lời trên tài sản:...........................................................55
2.6.2 Phân tích Dupont ROA:...............................................................................56
2.6.3 Phân tích tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu..............................................59
2.6.4 Phân tích Dupont ROE:...............................................................................61
2.7 Phân tích hiệu quả kinh doanh dành cho nhà đầu tư trên thị trường chứng
khoán:....................................................................................................................... 64
2.7.1 Thu nhập một cổ phiếu (EPS) và P/E:..........................................................64
2.7.2 Phân tích P/B...............................................................................................66
2.7.3 So sánh công ty cùng ngành.........................................................................66
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN............................................................................................73

3


4


LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một thời đại mới. Một thời đại mà Khoa học kĩ
thuật, Công nghệ Thông tin ngày càng phát triển cùng đó là sự phát triển của nền công
nghệ 4.0, kéo theo đó là nhu cầu của con người ngày càng tăng vì vậy việc thành lập và
phát triển hàng loạt của các doanh ngiêp là việc không có gì là khó hiểu. Nhưng liệu để
cạnh tranh và tồn tại lâu dài trong thị trường khắc nghiệt như ngày nay thì các doanh
nghiệp cần phải nắm bắt và phát triển mạnh mẽ ngành nghề kinh doanh của mình.
Để làm tốt được điều đó thì việc phân tích tài chính của công ty góp phần rất quan
trọng, giúp doanh nghiệp biết được tình hình tài chính của mình, đánh giá được tiềm

năng, hiệu quả kinh doanh cũng như dự đoán được các rủi ro và đưa ra các biện pháp
cải thiện tốt hơn. Vừa giúp doanh nghiệp quản lý tốt được tài chính của họ ngoài ra còn
giúp các nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp
Bên cạnh đó, mối quan tâm hàng đầu của các nhà phân tích tài chính là đánh giá rủi ro
phá sản tác động tới doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là khả năng thanh toán đánh giá
khả năng cân đối vốn năng lực hoạt động cũng như khả năng sinh lãi của doanh nghiệp.
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản vốn và công nợ cũng
như tình hình tài chính kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp báo cáo tài chính
rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp đồng thời là nguồn thông tin tài chính
chủ yếu đối với những người bên ngoài doanh nghiệp do đó phân tích báo cáo tài chính
là mối quan tâm của nhiều nhóm người khác nhau như là quản lý doanh nghiệp, các
nhà đầu tư, các cổ đông, các chủ nợ, các khách hàng, các nhà cho vay tín dụng, các cơ
quan chính phủ và người lao động,...
Có thể thấy phân tích báo cáo tài chính của một công ty rất quan trọng đối với các nhà
đầu tư và các doanh nghiệp và đáng nói đến là các doanh nghiệp ngành Công nghệ

5


thông tin và nhóm chúng tôi sẽ thực hiện “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ
Phần FPT”.

6


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TẬP ĐOÀN FPT
1.1 Khái quát về FPT
FPT là tập đoàn công nghệ hàng đầu Việt Nam với lĩnh vực kinh doanh cốt lõi là Công
Nghệ Thông Tin và Viễn Thông. FPT đã cung cấp dịch vụ cho toàn bộ 63 tỉnh thành tại
Việt Nam và không ngừng mở rộng hoạt động trên thị trường toàn cầu với sự hiện diện

tại 19 quốc gia. FPT đã trở thành công ty Công nghệ thông tin đầu tiên tại Việt nam
mua 90% cổ phần của công ty tư vấn Mỹ-Intelient. Đồng thời, cho ra mắt hệ sinh thái
công nghệ FPT với nhiều giải pháp 4.0
Tên tổ chức: Công ty Cổ Phần FPT/ FPT Corporation
Mã chứng khoán: FPT
Trụ sở chính: số 17 Duy Tân, phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Thủ đô Hà Nội,
Việt Nam
Điện thoại: 024 7300 7300
Website: />
1.2 Lịch sử hình thành

7


13/9/1988: Thành
lập tại Hà Nội với
13 thành viên

1990: Tiên phong
phát triển CNTT
lớn cho quốc gia

1997: Tiên phong
thúc đẩy cạnh
tranh thị trường
Internet

2001: Tiên phong
xây dựng tờ báo
điện tử đầu tiên

của Việt Nam

2000: Tiên phong
áp dụng các tiêu
chuẩn quốc tế

1999: Tiên phong
xuất khẩu phần
mềm

2002: Cổ phần
hóa

2006: Tiên phong
thành lập Đại học
doanh nghiệp FPT

2014: Tiến hành
thương vụ M&A đầu
tiên

2015: Trở thành
doanh nghiệp nước
ngoài có giấy phép
Viễn Thông
Myanmar

2018: Hình thành hệ
sinh thái công nghệ
FPT 4.0


2017: Đưa ra thị
trường nền tảng số
Akaminds và công
nghệ trí tuệ

2016: Tiên phong
trong cuộc cách
mạng công nghiệp
4.0

8


1.3 Cơ cấu tổ chức và vốn của FPT
1.3.1 Sơ đồ tổ chức của tập đoàn FPT

Hình 1.1 : Sơ đồ tổ chức của tồng công ty cổ phần FPT

9


1.3.2 Danh sách công ty con ,công ty liên kết ,liên doanh thuộc FPT

Vốn góp

Tỷ lệ sở hữu

(tỷ đồng)


(%)

CÔNG TY CON
Công ty TNHH Giáo dục FPT
Công ty TNHH Thương mại FPT
Công ty TNHH Hệ thống Thông

250
680
850

100%
100%
100%

tin FPT
Công ty TNHH Phần mềm FPT
Công ty TNHH Đầu tư FPT
Công ty Cổ phần Viễn thông FPT
Công ty Cổ phần Dịch vụ Trực

1000
800
1.032,42
35,16

100%
100%
68,47%
24,96%


tuyến FPT
CÔNG TY LIÊN KẾT
Công ty Cổ phần Quản lý quỹ đầu

27,5

25%

218,64

20%

tư FPT
Công ty Cổ phần Chứng khoán
FPT

Bảng 1.1: Danh sách công ty con

1.3.3 Cơ cấu vốn cổ phần của FPT
 Cơ cấu cổ đông:
Loại sở hữu
Cổ đông nước ngoài
Cổ đông nội bộ
Cổ đông nhà nước
(SCIC)

Tỉ lệ(%)
49
20,02


Cập nhật
20/03/2019
20/03/2019

5,93

20/03/2019

10


Cổ đông trong nước

25,06

khác

20/03/2019

Bảng 1.2: Cơ cấu cổ đông

Cơ cấu vốn cổ đông

25.06%

49.00%

Cổ đông nước ngoài
Cổ đông nội bộ

Cổ đông nhà nước (SCIC)
Cổ đông trong nước khác

5.93%

20.02%

Hình 1.2 Biểu đồ cơ cấu vốn cổ đông của công ty
 Các cổ đông lớn :
Loại sở hữu

Số cổ phần

Tỷ lệ (%)

Trương Gia Bình

43,235,549

7.01

Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước

36,378,890

5.89

Red River Holding

27,828,042


4.51

GIC/Government of Singapore

21,568,361

3.49

Bùi Quang Ngọc

20,879,013

3.38

The Caravel Fund (International) limited

13,687,874

2.22

GIC Private Limited

14,647,466

2.37

11



Kuroto Fund Lp

12,945,677

2.1

Cashew Investments Pte.Ltd

12,771,175

2.07

Wasatch Frontier Emerging Small Countries Fund

12,432,835

2.01

Norges Bank

10,808,446

1.75

Vietnam Equity Holding

10,724,567

1.74


Trương Thị Thanh Thanh

9,883,256

1.6

Wareham Group Limited

9,738,573

1.58

Hoàng Minh Châu

8,600,967

1.39

Vietnam Enterprise Investment Limite

8,074,609

1.31

Amersham Industries Limited

7,488,106

1.21


Đỗ Cao Bảo

6,872,620

1.11

Dragon capital Vietnam Mother Fund

6,278,143

1.02

Dương Dũng Triều

2,630,629

0.43

Nguyễn Khắc Hành

1,430,048

0.23

Lê Thế Hùng

573,890

0.09


Nguyễn Thế Phương

462,661

0.07

Nguyễn Khải Hoàn

313,883

0.05

Hoàng Hữu Chiến

95,090

0.02

Nguyễn Việt Thắng

59,325

0.01

Bùi Nguyễn Phương Châu

57,008

0.01


Chu Thị Thanh Hà

31,252

0.01

Chu Hùng Thắng

27,872

0.0

485

0.0

5

0.0

Công ty cổ phần chứng khoán FPT
Tổng công ty cổ phâng Bảo Minh
Bảng 1.3 Danh sách cổ đông lớn
1.4 Lĩnh vực hoạt động sản xuất, kinh doanh





Cung cấp hạ tầng mạng viễn thông cho dịch vụ Internet băng rộng

Cung cấp các sản phẩm, dịch vụ viễn thông, Internet
Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng Internet, điện thoại di động
Dịch vụ Truyền hình

12








Dịch vụ tin nhắn, dữ liệu, thông tin giải trí trên mạng điện thoại di động
Thiết lập hạ tầng mạng và cung cấp các dịch vụ viễn thông, Internet
Xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông và Internet.
Dịch vụ viễn thông cố định nội hạt.
Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng



Dịch vụ viễn thông cố định đường dài trong nước, quốc tế.

1.5 Hoạt động kinh doanh của FPT
1.5.1 Các nhóm sản phẩm chính :
 Sản phẩm Internet của FPT

Cáp quang FTTH

Cáp đồng ADSL


13


 Sản phẩm truyền hình của FPT

Gói cơ bản

Gói mở rộng

14


Lịch phát sóng

 Dịch vụ online của FPT

FPT Play

15


FPT Play Box

Fshare

16


Fsend


Startalk

Mix 166

17


 Dịch vụ IoT/Smart Home của FPT

Home security

 Khối giáo dục:

Trường trung học

18


Trường cao đẳng

Trường đại học

1.5.2 Năng lực sản xuất
 Số 1 về dịch vụ quảng cáo trực tuyến tại Việt Nam.

19


 Top 3 nhà cung cấp dịch vụ Internet hàng đầu Việt Nam.

 Tuyến đường trục Bắc - Nam; vòng Ring Bắc Bộ; vòng Ring Đồng Bằng Sông
Cửu Long; tuyến trục quốc tế Việt Nam – Trung Quốc; tuyến trục quốc tế Cáp





quang biển AAG, APG, AAE-1, IA; tuyến trục quốc tế Việt Nam – Campuchia.
04 trung tâm dữ liệu trên toàn quốc.
Hạ tầng Internet phủ rộng 63 tỉnh thành.
1,2 Tbps dung lượng băng thông quốc tế.
Trường đại học đầu tiên của Việt Nam được QS (Tổ chức xếp hạng ĐH uy tín

hàng đầu thế giới) xếp hạng 3 sao trong 03 kỳ liên tiếp.
 36.635 học sinh, sinh viên, học viên đến từ 32 quốc gia đang theo học trên toàn
hệ thống.
 60 đối tác quốc tế hợp tác đào tạo18 cơ sở đào tạo tại 05 tỉnh thành gồm: Hà
Nội, Đà Nẵng, Tây Nguyên, Tp.HCM, Cần Thơ.
 TOP 100 Nhà cung cấp Dịch vụ ủy thác toàn cầu (IAOP) 200 bệnh viện và cơ sở
y tế trên toàn quốc sử dụng FPT.eHospital.
 đơn vị tại 22 địa phương sử dụng FPT.eGOV
1.5.3 Phân tích SWOT
Điểm mạnh:
 Ra mắt gói dịch vụ Internet tốc độ nhanh nhất Việt Nam Soc – 1Gbps cũng như
phiên bản nâng cấp hệ thống Ftv Lucas Once của truyền hình FPT. Năm 2017,
FPT Telecom cũng vinh dự lọt top Doanh nghiệp có ảnh hưởng lớn nhất đến
Internet Việt Nam. Doanh thu thuần năm 2017 của công ty đạt 7,562 tỷ đồng
 FPT hiện có sự kết hợp mạnh mẽ với đối tác (partner) là những tên tuổi lớn về
công nghệ trên thế giới nhằm cùng phát triển và mang những sản phẩm, dịch vụ
công nghệ cao tới khách hàng toàn cầu. FPT hiện là Gold partner của Microsoft;

Advanced Consulting Partner của Amazon Web Services (AWS); GE Predix
Early Adopter,…
 Giải thưởng TOP ICT 2017 của HCA

20


 Năm 2018, Top 130 công ty có môi trường làm việc tốt nhất châu Á, Top 50
Công ty niêm yết tốt nhất Việt Nam, Top 40 Thương hiệu Công ty giá trị nhất
Việt Nam, Top 10 thương hiệu giá trị nhất Việt Nam
 Là doanh nghiệp đầu nghành trong lĩnh vực công nghệ thông tin Việt Nam.
 Kết thúc năm 2018, doanh thu và lợi nhuận trước thuế (LNTT) của FPT lần lượt

đạt 23.214 tỷ đồng và 3.852 tỷ đồng, tương đương 106% và 111% kế hoạch cả
năm, tăng 17% và 30% so với cùng kỳ trong điều kiện so sánh tương đương
(Kết quả năm 2017 không gồm lợi nhuận thoái vốn từ FPT Retail và Synnex
FPT đồng thời hợp nhất kết quả kinh doanh của hai công ty này theo phương
pháp vốn chủ). EPS tăng 32% so với năm 2017.
 Fpt mua 90% cổ phần công ty tư vấn công nghệ của Mỹ
 Trung tâm đào tạo Aptech và trường đại học công nghệ FPT cung cấp nguồn
nhân lực có trình độ cao cho tập đoàn đảm bảo nhân sự phát triễn bền vững cho
FPT.
 Nguồn nhân lực chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm. Họ đều là những nhân viên
trẻ, năng động, có trình độ cao và sáng tạo. Đó là tài sản quý báu nhất và là nền
tảng tạo ra mọi thành công của FPT.
 Chất lượng dịch vụ tốt.
 Doanh thu bình quân cao.
 Hệ thống bán hàng rộng.
 Quy mô vốn lớn
 FPT hiện diện tại 45 quốc gia trên thế giới

 Tháng 1/2018, FPT đã ký kết hợp đồng có tổng giá trị 115 triệu USD với tập
đoàn năng lượng hàng đầu châu Âu là Innogy SE.
 Năm 2018, FPT Online là công ty thứ 5 nhà F lên sàn chứng khoán, cùng với
FPT, FPT Retail, Chứng khoán FPT và FPT Telecom.

21


 FPT lọt Top 10 doanh nghiệp có năng lực công nghệ 4.0 tiêu biểu
 Synnex FPT hiện có mạng lưới phân phối sản phẩm công nghệ lớn nhất với hơn
2.771 đại lý tại 63/63 tỉnh thành trong toàn quốc
 FPT thăng hạng trong Top 10 thị phần môi giới
 FPT nỗ lực làm chủ công nghệ trên mọi lĩnh vực hoạt động và đã đạt được hàng
nghìn chứng chỉcông nghệ quốc tế quan trọng của các tập đoang công nghệ hàng
đầu thêd giới. Đây là nền tản vữngchắc, giúp FPT không ngừng tạo nên những
giá trị gia tăng hiệu quả cho khách hàng và người tiêudùng.
 Là một trong những thương hiệu hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin ở
Việt Nam. FPTTelecom được đánh giá là nhà cung cấp dịch vụ internet có chính
sách dịch vụ tốt nhất tại Việt Nam, hiện FPT chiếm 30% thị phần internet tại
Việt Nam.
Điểm yếu:
 Tham gia hoạt động trong nhiều lĩnh vực làm phân tán nguồn lực, giảm khả
năng cạnh tranh của tập đoàn trong lĩnh vực kinh doanh cốt lõi.
 Trong mảng kinh doanh dịch vụ internet, FPT không chú trọng mở rộng thị phần
mà chỉ tập trung cung cấp dịch vụ tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí
Minh.
 Kém khả năng cạnh trạnh về giá cước.
 Chậm chạp trong chiến lược cạnh tranh.
 Sản phẩm chưa có sự khác biệt.
Cơ hội:

 Xu hướng chung của các doanh nghiệp là hiện đại hoá hoạt động để tăng hiệu
quả và tiết kiệm chi phí vì thế nhu cầu phần mềm và các dịch vụ ERP, tích hợp
hệ thống... không ngừng tăng do công nghệ liên tục phát triễn.

22


 Tăng thị phần.
 Cổ phần hoá.
 Mở rộng quan hệ hợp tác với nước ngoài.
 Nhu cầu của khách hàng ngày càng tăng
 FPT cũng sẽ đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp Nhật Bản để đưa các giải
pháp CNTT tiên tiến của Nhật Bản vào Việt Nam giúp giải quyết các bài toán
trong những lĩnh vực như hải quan, giao thông, chứng khoán, nông nghiệp…
 FPT sẽ là người cùng tiên phong trong xu hướng số hoá thông qua việc xây
dựng, ứng dụng và chuyển đối chính mình, không chỉ cải tiến mà còn mang lại
những công nghệ với nhiều ứng dụng mới, có khả năng áp dụng thực tiễn cao,
mang lại hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như trải nghiệm mới cho khách
hàng, từ đó cùng bắt kịp và cùng phát triển trong thế giới số.
Thách thức:
 Trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ internet, FPT chịu sự cạnh tranh của 2 nhà
cung cấp hàng đầu Việt Nam là VNPT và Vietel.
 FPT phải đầu tư những phòng Lab cho công nghệ 4.0 để tạo điều kiện cho các
công ty khởi nghiệp với nguồn lực ban đầu rất nhỏ có thể sử dụng. FPT cũng
cần phải mang về nhiều công việc hơn cho các công ty nhỏ hơn.
 Cường độ cạnh tranh trong ngành tăng.
 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn.
 Đòi hỏi khách hàng ngày càng cao.
 Các qui định của chính phủ.


23


1.6 Triển vọng và vị thế công ty
1.6.1 Triển vọng
Phần mềm có những bước chuyển đổi hết sức mạnh mẽ và hỗ trợ hầu hết cho tất cả các
loại ngành nghề từ công nghiệp, giải trí, dịch vụ
Thông tin từ Tập đoàn FPT mới đây cũng cho biết, 6 tháng đầu năm 2018, khối công
nghệ của DN này ghi nhận doanh thu và lợi nhuận đạt lần lượt 5.457 tỷ đồng và 592 tỷ
đồng, tăng tương ứng 21% và 31% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, lĩnh vực xuất
khẩu phần mềm ghi nhận doanh thu đạt 3.578 tỷ đồng, tăng 29%, lợi nhuận trước thuế
đạt 532 tỷ đồng, tăng 23% so với cùng kỳ 2017.
Đó là những minh chứng cho thấy, ngành CNTT đang có những bước tăng trưởng
mạnh mẽ, đặc biệt là công nghiệp phần cứng điện tử, công nghiệp phần mềm và nội
dung số đã duy trì tốc độ tăng trưởng cao, bình quân gần 30%/năm.
Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách về phát triển CNTT. Chẳng hạn, Đề án “Đưa
Việt Nam sớm trở thành nước mạnh về CNTT và truyền thông”. Đề án đặt mục tiêu
đưa ngành CNTT trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tăng trưởng hàng năm cao gấp 2-3
lần tăng trưởng GDP, đồng thời, phát triển nguồn nhân lực CNTT đạt chuẩn quốc tế và
thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng trên phạm vi cả nước
Chương trình mục tiêu phát triển ngành công nghiệp CNTT đến năm 2020, tầm nhìn
đến năm 2025, đặt mục tiêu Việt Nam sẽ đủ khả năng phát triển, sản xuất các sản
phẩm, dịch vụ CNTT đáp ứng tốt nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế, tạo nền
tảng để phát triển kinh tế tri thức, góp phần làm chủ các hệ thống thông tin, bảo đảm an
toàn thông tin và chủ quyền số quốc gia.
Việt Nam đã quy hoạch và hình thành các khu CNTT tập trung và kèm theo chính sách
ưu đãi cụ thể để hỗ trợ DN hoạt động hiệu quả hơn. Theo đó, tổ chức, DN thực hiện dự

24



án đầu tư mới trong lĩnh vực CNTT tại khu CNTT tập trung sẽ được hưởng một số hỗ
trợ, ưu đãi về thuế, tín dụng đầu tư và các chính sách ưu đãi khác như được miễn thuế
4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo đối với thuế thu nhập DN;
được miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định và phục
vụ sản xuất sản phẩm, dịch vụ CNTT của DN; được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục
hải quan trong quá trình xuất nhập khẩu máy móc thiết bị và sản phẩm, dịch vụ CNTT.
Cơ hội phát triển ngành CNTT Việt Nam đang rất rộng mở, đặc biệt khi Việt Nam vẫn
duy trì vị thế là đối tác được yêu thích nhất và lớn thứ 2 của thị trường Nhật Bản về gia
công phần mềm và dịch vụ. Số liệu từ Bộ Kinh tế Nhật Bản cho thấy, trung bình mỗi
năm, Nhật Bản chi khoảng 30 tỷ USD cho phần mềm ứng dụng, thị trường nội dung số.
Hiện nay, các công ty lớn như Hitachi, Fujitsu, Tập đoàn NTT… đều đang thực hiện
hoạt động thuê ngoài ở Việt Nam. Nếu Việt Nam có thể tập hợp được nhiều kỹ sư
CNTTcó chuyên môn nghiệp vụ tốt thì ngành CNTT hứa hẹn sẽ còn bứt phá mạnh mẽ
hơn.
Có lẽ công nghệ chúng ta sẽ thấy rõ nhất trong năm 2019 là 5G. Đây là một công nghệ
nền tảng quyết định sự phát triển của các xu hướng công nghệ tương lai. Không có 5G,
sẽ không có xu hướng công nghệ nào dưới đây có thể thực hiện được. Xe tự hành, máy
bay không người lái, Internet vạn vật và Siêu máy tính không thể phát triển nếu không
có mạng 5G
Gartner dự báo thị trường dịch vụ CNTT toàn cầu năm 2017 sẽ đạt quy mô 943 tỷ
USD, tăng trưởng 4,8% so với 2016. Trong đó, dịch vụ thuê ngoài CNTT (IT
Outsourcing) sẽ đóng góp 57% tăng trưởng của thị trường. Đến năm 2020, quy mô thị
trường này sẽ đạt gần 1.100 tỷ USD. Đây là dư địa lớn cho FPT
FPT Software hưởng lợi từ xu hướng Chuyển đổi số toàn cầu tiếp tục tăng trưởng
mạnh: Nhu cầu IT mạnh mẽ từ các công ty Nhật Bản do những yếu tố như chuẩn bị cho

25



×