Tải bản đầy đủ (.pdf) (128 trang)

Việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp nghiên cứu điển hình trên địa bàn tp hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.74 MB, 128 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG MINH MẪN

VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP.
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TP. HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

DƯƠNG MINH MẪN

VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP.
NGHIÊN CỨU ĐIỂN HÌNH TRÊN ĐỊA BÀN
TP. HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 8310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN MINH TUẤN
Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2018



LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài: “Việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học. Nghiên cứu
điển hình trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của Giảng viên PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn, không có sự sao chép
từ bất kỳ các công trình nào khác.
Cơ sở lý thuyết liên quan và những trích dẫn trong luận văn được tham khảo từ
các nguồn tài liệu đáng tin vậy và được ghi rõ nguồn trích dẫn tại danh mục tài liệu
tham khảo.
Tác giả luận văn

Dương Minh Mẫn


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Sự cần thiết của đề tài .........................................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu .........................................................................................3
3. Mục tiêu của đề tài ..............................................................................................6
4. Đối tượng và phạm vi của đề tài .........................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu.....................................................................................6
5.1 Phương pháp luận..........................................................................................6
5.2 Phương pháp nghiên cứu...............................................................................7
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài ...............................................7
7. Kết cấu của luận văn ...........................................................................................8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ CHÍNH
SÁCH VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP .................................9
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và tạo việc làm cho sinh viên sau tốt
nghiệp ......................................................................................................................9
1.1.1 Khái niệm về lao động và việc làm ...........................................................9
1.1.2 Khái niệm về Sinh viên ............................................................................13
1.1.3 Việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp ...............................................14
1.2 Các lý thuyết kinh tế về việc làm ...................................................................15
1.2.1 Lý thuyết tiếp thị địa phương ...................................................................15
1.2.2 Thuyết kinh tế theo trường phái cổ điển (A.Smith và D.Ricardo)...........16
1.2.3 Lý thuyết về việc làm của John Maynard Keynes ...................................17
1.2.4 Lý thuyết việc làm và thất nghiệp của Các Mác......................................17


1.3 Lý luận của Chủ nghĩa Mác – Lênin và Quan điểm của Đảng và Nhà nước về
vấn đề việc làm và thất nghiệp ..............................................................................20
1.3.1 Lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin .........................................................20
1.3.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ..........................................................23
1.4 Các nhân tố chủ yếu tác động đến chính sách việc làm của sinh viên sau khi
tốt nghiệp ...............................................................................................................24
1.4.1 Quy mô và cơ cấu nền kinh tế ..................................................................24
1.4.2 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ......................................................................25
1.4.3 Quy mô, cơ cấu và chất lượng đào tạo .....................................................26
1.4.4 Các yếu tố thuộc về năng lực của sinh viên .............................................26
1.5 Kinh nghiệm giải quyết việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp ở các tỉnh
thành ở Việt Nam ..................................................................................................28
1.5.1 Tại thành phố Đà Nẵng ............................................................................28
1.5.2 Tại tỉnh Đăk Nông....................................................................................30
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................33
2.1 Quy trình thực hiện nghiên cứu ......................................................................33

2.2 Giải thích các nhóm thông tin cần thu thập ....................................................34
2.2.1 Thông tin về Trình độ học vấn và Danh tiếng trường học .......................34
2.2.2 Thông tin về Kỹ năng Thực hành xã hội và các Kỹ năng khác ngoài
chuyên môn .......................................................................................................34
2.2.3 Thông tin về Quan hệ xã hội và Điều kiện kinh tế ..................................35
2.2.4 Thông tin về các yếu tố chủ quan của từng các nhân ..............................36
2.2.5 Thông tin về cách tìm kiếm và kết quả tìm kiếm công việc của sinh viên
sau khi tốt nghiệp ..............................................................................................36
2.3 Thiết kế nghiên cứu .........................................................................................37
2.3.1 Phương pháp nghiên cứu định tính ..........................................................37
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng .......................................................38
2.4 Phương pháp lấy mẫu và thu thập dữ liệu .......................................................39
2.4.1 Nguồn thu thập dữ liệu.............................................................................39


2.4.2 Phương pháp chọn mẫu ............................................................................39
2.5 Mô tả bảng câu hỏi khảo sát............................................................................40
2.6 Phương pháp xử lý số liệu...............................................................................44
2.6.1 Xuất và làm sạch dữ liệu khảo sát............................................................44
2.6.2 Khởi tạo và bổ sung biến từ những biến sẵn có .......................................45
2.6.3 Xử lý dữ liệu ............................................................................................46
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM VÀ CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC
LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TP. HỒ CHÍ
MINH........................................................................................................................48
3.1 Khái quát về Thành phố Hồ Chí Minh ............................................................48
3.1.1 Vị trí địa lý ...............................................................................................48
3.1.2 Dân số.......................................................................................................49
3.1.3 Tình hình kinh tế ......................................................................................49
3.2 Thực trạng lao động trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh .......................................51
3.2.1 Số lượng lao động trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh ...................................51

3.2.2 Chất lượng lao động trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh ................................51
3.3 Thực trạng về việc làm cho sinh viên tại Tp. Hồ Chí Minh ...........................52
3.3.1 Thị trường cung lao động .........................................................................52
3.3.2 Thị trường cầu lao động ...........................................................................54
3.4 Phân tích kết quả khảo sát cơ hội việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại
Tp. Hồ Chí Minh ...................................................................................................57
3.4.1 Mô tả mẫu khảo sát ..................................................................................57
3.4.2 Phân tích kết quả khảo sát với đối tượng khảo sát là sinh viên ...............59
3.4.3 Kết quả khảo sát các doanh nghiệp về khả năng đáp ứng công việc của
sinh viên sau khi tốt nghiệp...............................................................................64
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TẠO VIỆC LÀM CHO SINH
VIÊN SAU TỐT NGHIỆP TẠI TP. HỒ CHÍ MINH ..........................................73
4.1 Dự báo xu hướng thị trường lao động .............................................................73
4.1.1 Bối cảnh ...................................................................................................73


4.1.2 Dự báo lao động, việc làm ở Việt Nam đến năm 2020 và 2030 ..............74
4.1.3 Dự báo xu hướng việc làm tại Tp. Hồ Chí Minh giai đoạn 2018-2020 đến
năm 2025 ...........................................................................................................75
4.2 Về văn bản pháp luật hỗ trợ việc làm tại Tp. Hồ Chí Minh............................81
4.3 Đề xuất một số chính sách và giải pháp ..........................................................83
4.3.1 Chính sách đào tạo bậc đại học ................................................................84
4.3.2 Giải pháp về chính sách việc làm đối với sinh viên.................................91
4.3.3 Các đề xuất dành cho sinh viên đào tạo bậc đại học và cao đẳng ...........96
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Yếu tố hấp dẫn cứng và mềm của địa phương ------------------------------- 16
Bảng 2.1 Thông tin cần xác định từ nguồn dữ liệu thứ cấp ---------------------------- 39
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát trong phần 1 --------------------------- 40
Bảng 2.3 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát trong phần 2 --------------------------- 43
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp các câu hỏi khảo sát trong phần 3 --------------------------- 44
Bảng 2.5 Bảng quy ước thang đo trình độ tiếng Anh ----------------------------------- 45
Bảng 2.6 Bảng quy ước mức độ tham gia hoạt động ngoại khóa --------------------- 46
Bảng 3.1 Tình hình Kinh tế TP. Hồ Chí Minh năm 2017 ------------------------------ 50
Bảng 3.2 Các chỉ tiêu về lao động tại TP. Hồ Chí Minh năm 2016 - 2017 ---------- 51
Bảng 3.3 Cơ cấu cầu lao động theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 2016 -2017----- 52
Bảng 3.4 Phân theo loại hình --------------------------------------------------------------- 55
Bảng 3.5 Phân theo khu vực --------------------------------------------------------------- 56
Bảng 3.6 Về doanh nghiệp ngừng hoạt động -------------------------------------------- 56
Bảng 3.7 Kết quả khảo sát sinh viên về công việc hiện tại ---------------------------- 59
Bảng 3.8 Khảo sát cơ hội xin việc của sinh viên tốt nghiệp sau 6 tháng ------------- 61
Bảng 3.9 Thống kê mẫu khảo sát người sử dụng lao động ---------------------------- 64
Bảng 3.10 Vị trí công việc sau tuyển dụng ----------------------------------------------- 65
Bảng 3.11 Thời gian tập sự sau tuyển dụng ---------------------------------------------- 66
Bảng 3.12 Hoạt động đào tạo của doanh nghiệp sau tuyển dụng --------------------- 67
Bảng 3.13 Tỷ lệ số lao động trong doanh nghiệp đáp ứng ở từng mức đánh giá --- 69
Bảng 4.1 Nhu cầu nhân lực phân theo ngành kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn
2018 – 2020 đến năm 2025 ----------------------------------------------------------------- 76
Bảng 4.2 Nhu cầu nhân lực 04 nhóm ngành công nghiệp trọng yếu tại TP. Hồ Chí
Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025---------------------------------------------- 76
Bảng 4.3 Nhu cầu nhân lực 09 nhóm ngành dịch vụ tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn
2018 – 2020 đến năm 2025 ----------------------------------------------------------------- 77


Bảng 4.4 Nhu cầu nhân lực qua đào tạo phân theo 08 nhóm ngành tại TP. Hồ Chí
Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025---------------------------------------------- 78

Bảng 4.5 Nhu cầu nhân lực theo trình độ nghề tại TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 20182020 đến năm 2025 -------------------------------------------------------------------------- 79
Bảng 4.6 Nhu cầu nhân lực phân theo loại hình kinh tế tại TP. Hồ Chí Minh giai
đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025 ---------------------------------------------------------- 79
Bảng 4.7 Nhu cầu nhân lực ngành nghề khác thu hút nhiều lao động tại TP. Hồ Chí
Minh giai đoạn 2018 – 2020 đến năm 2025---------------------------------------------- 80
Bảng 4.8 Ý kiến doanh nghiệp về hình thức tăng cường mối quan hệ giữa trường
đại học, cao đẳng và doanh nghiệp -------------------------------------------------------- 88
Bảng 4.9 Các năng lực cần nâng cao để đáp ứng tốt hơn với yêu cầu công việc năng
lực cần nâng cao ----------------------------------------------------------------------------- 97


DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 33
Hình 3.1: Tỷ lệ % Sinh viên làm việc theo kết quả xét tốt nghiệp ........................... 60
Hình 3.2: Cơ hội xin việc của sinh viên ra trường trong vòng 6 tháng..................... 62
Hình 3.3: Kết quả KS tỷ lệ hiệu quả kênh tìm việc của sinh viên sau tốt nghiệp ..... 63


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ LĐ-TB&XH: Bộ Lao động, Thương binh và xã hội
C. Mác: Các Mác
CNH-HĐH: Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá
ĐHQG: Đại học quốc gia
FMCG: Lĩnh vực Tiêu dùng nhanh
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
HĐND: Hội đồng nhân dân
KHXH&NV: Khoa học xã hội và Nhân văn
LLLĐ: Lực lượng lao động
SV: Sinh viên

TP. HCM: TP. Hồ Chí Minh
UBND: Uỷ ban nhân dân
UEH: Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Việc làm đóng một vai trò quan trọng trong xã hội. Nó ảnh hưởng đến sự phát
triển của xã hội và mức sống. Bên cạnh đó, việc làm có thể giảm sự nghèo đói, đã
được khẳng định trong một số nghiên cứu (Islam, 2004; Ray và cộng sự, 2014). Tuy
nhiên, vì ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế hiện nay nên tỷ lệ thất nghiệp gia tăng
tại một số quốc gia, đặc biệt tại các quốc gia đang phát triển. Theo thống kê tại một
số quốc gia đang phát triển, tỷ lệ lao động trẻ thất nghiệp đang tăng và chiếm tỷ lệ
cao trên thị trường lao động (tại Nam Á, 10%; tại Nam Phi, 24%). Chính vì vậy, tỷ
lệ thanh niên, sinh viên thất nghiệp đã trở thành một vấn đề nghiêm trọng và là một
trong những thách thức lớn cho các quốc gia tại thời điểm hiện tại.
Trước đây, có nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm giúp chúng ta nhận rõ
hơn về thực trạng việc làm trong xã hội nói chung và sinh viên nói riêng. Chẳng hạn
như nghiên cứu vào năm 1999, điều tra sinh viên tốt nghiệp trong 51 trường Đại học
và Cao đẳng (trong đó có 2 Đại Học Quốc Gia và 3 Đại học vùng). Số lượng sinh
viên tốt nghiệp đã tham gia khảo sát là 20.540 sinh viên. Kết quả điều tra cho thấy tỉ
lệ chung sinh viên có việc làm là 72,47% và chưa có việc làm là 27,53%.
Và năm 2008, theo thống kê riêng của chương trình việc làm của báo Người Lao
Động, bình quân cứ 100 lao động Đại học đến đăng ký tìm việc làm thì có khoảng
80%. Trong số này, không tìm được việc làm trong 3 tháng đầu sau khi ra trường,
50% thất nghiệp trong thời gian 6 tháng đầu và 30% sau 1 năm. Theo kết quả điều
tra mới đây của trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh (năm 2014), chỉ có 40%
sinh viên của trường tìm được việc làm trong 6 tháng sau khi tốt nghiệp và sau 1

năm tăng lên khoảng hơn 70%.
Không chỉ thể, trên phạm vi cả nước, theo thống kê chưa đầy đủ của Bộ Giáo dục
– Đào tạo năm 2008, chỉ có khoảng 25 trường có tỷ lệ trên 60% sinh viên ra trường
được làm đúng ngành nghề đào tạo. Và con số này chủ yếu tập trung vào các trường
thuộc lĩnh vực tự nhiên như: Đại học Y Dược, Đại học Ngoại thương, Học viện


2

Ngân hàng, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh… Tỷ lệ này thấp hơn nhiều ở các
trường về khoa học xã hội như Đại học KHXH & NV (ĐHQG TP. Hồ Chí Minh),
Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh hay Học viện Hành chính quốc gia…
Còn tại TP. Hồ Chí Minh, trung tâm kinh tế của cả nước, theo ông Nguyễn
Hoàng Khang, Trưởng phòng Lao động – Tiền lương – Tiền công thuộc sở LĐ –
TB – XH TP. Hồ Chí Minh, cho biết mỗi năm TP. Hồ Chí Minh có khoảng 32.000
sinh viên tốt nghiệp Đại học. Trong đó, khoảng 30% trong số này có việc làm phù
hợp, còn lại khoảng 50% có việc làm trái ngành nghề đào tạo.
Chính vì vậy, “đầu ra” của các trường Đại học, Cao đẳng luôn là một vấn đề rất
được xã hội quan tâm, nhất là các bạn trẻ vừa rời ghế giảng đường. Ngay từ khi
quyết định thi vào một trường đại học, cao đẳng nào đó thì phần lớn thí sinh và gia
đình đều đặt ra câu hỏi: “Nếu thi đỗ vào đó, học xong thì làm gì? Và xin vào đâu
làm?”. Song lo lắng thì cứ lo lắng, thi thì vẫn thi để rồi sau bốn năm miệt mài ôn
học, các sinh viên ra trường vẫn hoang mang không biết phải làm gì để sống khi
cầm tấm bằng Đại học trên tay.
“Theo Bản tin cập nhật thị trường lao động số 13 - quý I năm 2017, trong quí I
năm 2017, cả nước có 138,8 nghìn người có trình độ từ đại học trở lên thất nghiệp;
số lao động thất nghiệp có trình độ cao đẳng là 104.200 người. So với Quý IV năm
2016 có giảm đi 38,2 nghìn người, tuy nhiên tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên ở mức
7,29%, cao hơn quý trước và cao hơn cùng kỳ năm 2016.”
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc sinh viên ra trường chưa tìm được việc làm.

Một trong những nguyên nhân đó là do sinh viên định hướng nghề nghiệp không rõ
ràng. Nhiều người quản lý nhân sự ở các công ty nước ngoài nhận định: “Lao động
trẻ thiếu và yếu về ngoại ngữ cũng như sự tự tin trong giao tiếp. Quan trọng hơn là
họ chưa có định hướng nghề nghiệp rõ ràng. Đại đa số có tư tưởng xin việc vì
quyền lợi bản thân chứ chưa nghĩ nhiều về công việc, chưa thật sự tâm huyết và
sống chết vì nó…” (Bài viết của ThS Thân Trung Dũng, năm 2015).
Việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên, đặc biệt là sinh viên đại học là một vấn
đề quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực của Việt Nam. Vì thế, tìm


3

hiểu được nhu cầu, nguyện vọng việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên là góp
phần giải quyết được vấn đề “nóng” hiện nay của sinh viên.
Chính vì vậy, Nghiên cứu giải quyết vấn đề việc làm cho sinh viên tốt nghiệp rất
được các nhà khoa học và nhà quản lý trong và ngoài nước quan tâm. Tuy nhiên, tác
giả thấy chưa có nhiều công trình nào tập trung nghiên cứu về việc làm và chính
sách giải quyết việc làm cho sinh viên, đặc biệt là trong khu vực nghiên cứu là TP.
Hồ Chí Minh. Chính vì thế, tác giả chọn “Việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp
đại học. Nghiên cứu điển hình trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên
cứu luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan nghiên cứu
Trong số các nghiên cứu tiêu biểu, không thể không lượt khảo công trình vĩ đại
“Tư bản” của Các Mác (1818-1883), nhà kinh tế học và triết học người Đức. Công
trình nghiên cứu này, được phát hành vào năm 1867. Nghiên cứu này đã đưa Các
Mác trở thành nhà khoa học kinh tế vĩ đại nhất của thế kỉ XIX. Trong tác phẩm nổi
tiếng này, Các Mác đã đưa ra lý thuyết giá trị thặng dư và phân tích bản chất và
những thành tố đặc biệt của hàng hóa sức lao động, một loại hàng hóa đặc biệt trong
nền kinh tế thị trường. Trong quá trình nghiên cứu, Ông đã phát hiện ra rằng: cái giá
trị tăng thêm mà các ông chủ tư bản có được sau khi bỏ vốn sản xuất kinh doanh

chính là do lao động không công của người công nhân làm thuê tạo ra. Tuy nhiên,
để có được giá trị thặng dư ấy, nhà tư bản phải tạo ra một chỗ làm cụ thể trong
chuỗi kế hoạch sản xuất kinh doanh của họ bằng cách đầu tư tư bản vào sản xuất,
kinh doanh. Hơn nữa, người lao động nếu không thể kết hợp sức lao động sống của
mình với chỗ làm cụ thể do nhà tư bản tạo ra, thì bản thân họ không thể chuyển sức
lao động thành việc làm, và do đó cũng không thể tạo ra giá trị thặng dư.
Bên cạnh đó, những nghiên cứu của Các Mác về hàng hóa sức lao động, về sự
sản xuất ra giá trị thặng dư, về ngày công lao động, phân công lao động… đã được
chuyển tải ở tập 23 đã cung cấp những cơ sở khoa học cơ bản. Trong đó, có quan
niệm về lao động, việc làm cho các nhà kinh tế mác xít, các nhà nghiên cứu về các
nền kinh tế trên thế giới cũng như những vấn đề phát sinh trong quá trình phát triển


4

kinh tế của các quốc gia. Đồng thời, đây cũng là kim chỉ nam để Đảng và Nhà nước
Việt Nam xây dựng nề kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và thực
hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, cũng như giải quyết việc làm cho người lao động,
trong đó có sinh viên sau khi tốt nghiệp.
Ngoài ra, Nolwen Heraff - Jean Yves Martin trong cuốn “Lao động, việc làm và
nguồn nhân lực ở Việt Nam sau 15 năm đổi mới” biên tập năm 2001 đã nghiên cứu
khái quát về tình hình lao động, việc làm và nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn
1986 – 2000. Theo cuốn sách trên, từ khi bắt đầu sự nghiệp đổi mới, nước ta có ưu
thế lớn là nguồn nhân lực dồi dào, khả năng mở rộng việc làm trong quá trình đổi
mới, phát triển nền kinh tế thị trường rất lớn, song do chất lượng nguồn nhân lực
thấp, đa số là lao động chưa qua đào tạo nghề nên khả năng đáp ứng yêu cầu phát
triển rất hạn chế. Điểm đáng chú ý nhất ở tác phẩm này là đã chỉ ra những hạn chế
của nguồn nhân lực và ảnh hưởng của nó đến sự phát triển kinh tế - xã hội và vấn đề
giải quyết việc làm ở Việt Nam giai đoạn 1986 - 2000. Những kết quả nghiên cứu
của công trình này cung cấp cho người đọc có cái nhìn tương đối khách quan, khoa

học về lao động, việc làm, nguồn nhân lực của Việt Nam trong giai đoạn đầu của
quá trình đổi mới. Đó là tư liệu giúp cho Đảng, Nhà nước, các Bộ… có cái nhìn đầy
đủ hơn về lao động, việc làm, nguồn nhân lực Việt Nam trong từng giai đoạn phát
triển của đất nước.
Với hướng nghiên cứu trên, Đề tài KX.04 Luận cứ khoa học cho việc xây dựng
chính sách giải quyết việc làm của nước ta khi chuyển sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần do Nguyễn Hữu Dũng (năm 1994 - 1995) làm chủ biên đã nghiên
cứu các nội dung: Xây dựng luận cứ khoa học cho việc hoạch định chính sách giải
quyết việc làm của Việt Nam trong điều kiện chuyển đổi cấu trúc nền kinh tế và đổi
mới cơ chế quản lý kinh tế; khuyến nghị một số chính sách quan trọng nhất trong
lĩnh vực việc làm; đề xuất mô hình tổng quát và hệ thống biện pháp nhằm đảm bảo
thực hiện chính sách quốc gia xúc tiến việc làm. Kết quả nghiên cứu của đề tài đã
góp một số luận cứ, cơ sở khoa học cho Đảng và Nhà nước ta trong việc hình thành
các chủ trương, chính sách về giải quyết vấn đề việc làm nói chung và việc làm cho


5

sinh viên nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Ngoài ra, Cuốn “Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam” của Nguyễn Hữu
Dũng và Trần Hữu Trung (1997) nghiên cứu về chính sách việc làm của Việt Nam
trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trong nghiên cứu này, tác giả cho rằng
vấn đề cốt lõi, bao trùm nhất là phải tạo ra điều kiện và cơ hội để người lao động có
việc làm, thu nhập đảm bảo cuộc sống của bản thân và gia đình, đồng thời góp phần
cho xã hội – đó cũng là nội dung cơ bản của chính sách tạo việc làm. Tác giả còn
cho rằng chính sách việc làm phải được đặt trong hoàn cảnh của quá trình chuyển
đổi nền kinh tế cũng như chủ trương đa phương hóa các quan hệ quốc tế, chính sách
việc làm cũng phải dựa trên sự sáng tạo của quần chúng nhân dân, nhằm phát huy
tối đa sức sáng tạo của quần chúng, phục vụ hiệu quả công cuộc đổi mới và phát
triển đất nước. Bên cạnh đó, tác giả đề xuất hệ thống quan điểm, phương hướng giải

quyết việc làm phù hợp với nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần ở Việt Nam và
cho rằng một trong những vấn đề cơ bản nhất của sự thay đổi trong nhận thức về
việc làm là coi trọng yếu tố tự tạo việc làm của người lao động trong các thành phàn
kinh tế. Điều đó sẽ tạo thuận lợi cho việc giải phóng tiềm năng lao động của đất
nước một cách hiệu quả nhất. Với những nội dung chính vừa nêu, công trình đã đề
cập đến nhiều khía cạnh khác nhau liên quan đến vấn đề việc làm cho người lao
động. Công trình đã mang đến cho người đọc những kiến thức bổ ích về chính sách
giải quyết việc làm cho người lao động nói chung và sinh sinh viên sau khi tốt
nghiệp nói riêng.
Các công trình nghiên cứu nước ngoài kể trên đã đưa ra đầy đủ về mặt lý luận,
thực tiễn của tình trạng việc làm, thất nghiệp và chính sách giải quyết việc làm, để
từ đó cung cấp những tiền đề khoa học quan trọng làm cơ sở để xây dựng các giải
pháp giải quyết vấn đề việc làm cho sinh viên ở Việt Nam nói chung và ở Thành
phố Hồ Chí Minh nói riêng.
Các công trình trong nước đã cho thấy những quan niệm cơ bản, đến định hướng
phát triển việc làm và giải quyết việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp trong thời
kỳ mới. Những quan niệm, định hướng đó đã giúp cho tác giả luận văn có những cơ


6

sở khoa học, lý luận cũng như thực tiễn khi triển khai nghiên cứu chính sách việc
làm cho sinh viên ở Thành phố Hà Nội được thuận lợi hơn.
3. Mục tiêu của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm:
- Tìm hiểu về định hướng việc làm của sinh viên các trường Đại học sau khi tốt
nghiệp của các trường đại học trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến định hướng chọn việc làm của sinh viên
sau khi tốt nghiệp.
- Đề xuất các giải pháp cho Nhà trường, cho Sinh viên và chính sách hỗ trợ của

cơ quan chức năng nhằm hỗ trợ việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
4. Đối tượng và phạm vi của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: sinh viên năm ba, năm tư của các trường Đại học tại
TP.Hồ Chí Minh.
Phạm vi nghiên cứu: đề tài sẽ thực hiện tại 7-10 trường Đại học ở Tp. Hồ Chí
Minh.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp luận
Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận của triết học Mác – Lenin:
- Phương pháp biện chứng duy vật: là một hệ thống các quan điểm, nguyên tắc
xác định phạm vi, khả năng áp dụng các yêu cầu, phương pháp một cách hợp lý và
có hiệu quả.
- Phương pháp hệ thống: phân chia đối tượng mà hoạt động nhận thức và thực
tiễn tác động đến các yếu tố, xác định môi trường mà khách thể tồn tại; phát hiện
được những mối quan hệ, liên hệ tất yếu, ổn định giữa các yếu tố; xác định các
thuộc tính tổng hợp và phát hiện ra tính hướng đích của hệ thống và xu hướng phát
triển của khách thể hệ thống.
- Phương pháp logic thống nhất với lịch sử: tổng hợp trong mình những nguyên
tắc (quan điểm), yêu cầu mang tính phương pháp luận của toàn bộ triết học Mác –


7

Lenin, mà cốt lõi là phép biện chứng duy vật. Nhận định trong V.I.Lenin:
TT.T.39.NXB Tiến Bộ.M.1984, tr.78 “Một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong
lịch sử như thế nào, hiện tượng đó trải qua những giai đoạn phát triển nào, và đứng
trên quan điểm của sự phát triển đó để xét xem hiện nay nó đã trở thành như thế
nào”. Từ cơ sở lý thuyết đó trong quá trình nghiên cứu cần đảm bảo tính logic thống
nhất với lịch sử để phân tích thực trạng, nhận định và đề xuất các giải pháp giải

quyết vấn đề việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp tại các trường Đại học trên địa
bàn TP. Hồ Chí Minh.
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai bước:
Bước 1: Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện với nhiều phương pháp: nghiên cứu
định tính với hình thức phỏng vấn trực tiếp và thảo luận nhóm với một số sinh viên
đang học tại trường Đại học tại TP. Hồ Chí Minh. Ở bước này, cũng thực hiện
phỏng vấn sơ bộ một số chuyên gia đồng thời tham khảo các dữ liệu thứ cấp. Trên
cơ sở đó, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đề cương nghiên cứu và mô hình
nghiên cứu được hình thành. Ngoài ra, bản câu hỏi nghiên cứu cũng được xây dựng
và hoàn thiện.
Bước 2: Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua việc phát phiếu khảo
sát trực tuyến, khảo sát trực tiếp các đối tượng nghiên cứu. Sau khi quá trình thu
thập dữ liệu kết thúc, thông tin từ các phiếu khảo sát được mã hóa và làm sạch dữ
liệu sơ cấp. Tiếp theo, thống kê miêu tả trong nghiên cứu định lượng được sử dụng
để tiến hành xử và phân tích dữ liệu. Kết quả nghiên cứu được trình bày dựa trên
kết quả phân tích dữ liệu. Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn trực tiếp trong nghiên
cứu định tính cũng được sử dụng để làm rõ hơn về kết quả nghiên cứu cũng như góc
nhìn của các chuyên gia về kết quả phân tích dữ liệu.
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Đối với Sinh viên sắp tốt nghiệp: Qua đề tài này, các bạn sinh viên năm cuối sẽ
có cái nhìn rõ nét hơn về vấn đề việc làm của mình trong tương lai. Từ đó có thể có
những bước chuẩn bị cần thiết cho tương lai. Đồng thời, giúp giải tỏa được một


8

phần những lo lắng, vướng mắc cho sinh viên khi bước ra ngoài môi trường thực tế
chứ không bị bó hẹp trong phạm vi nhà trường.
Đối với Nhà trường: Thông qua đề tài này phản ánh một số định hướng, mong

muốn, nguyện vọng về vấn đề việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp, từ đó hiểu
được một số khó khăn, lo lắng của sinh viên. Qua đó giúp cho nhà trường có một số
hướng về giáo dục - đào tạo, hướng nghiệp nhằm giải quyết phần nào những mong
muốn của sinh viên để giúp sinh viên an tâm hơn trong quá trình tìm việc làm.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần lý do chọn đề tài, mục tiêu của đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên
cứu, đề tài có bố cục gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại
học.
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
- Chương 3:Thực trạng việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp trên địa bàn
TP.Hồ Chí Minh.
- Chương 4: Định hướng và giải pháp việc làm cho sinh viên tốt nghiệp đại học
trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.


9

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC LÀM VÀ
CHÍNH SÁCH VIỆC LÀM CỦA SINH VIÊN SAU TỐT NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về việc làm và tạo việc làm cho sinh viên sau
tốt nghiệp
1.1.1 Khái niệm về lao động và việc làm
1.1.1.1 Lao động
Khái niệm về Lao động có nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưng suy đến cùng,
lao động là hoạt động đặc thù của con người, là ranh giới để phân biệt con người
với con vật. Bởi vì, khác với con vật, lao động của con người là hoạt động có mục
đích, có ý thức tác động vào thế giới tự nhiên nhằm cải biến những vật thể của tự
nhiên thành sản phẩm phục vụ cho nhu cầu đời sống của con người.

Theo Các Mác, “Lao động trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người và tự
nhiên, một quá trình trong đó bằng hoạt động của chính mình, con người làm trung
gian, điều tiết và kiểm tra sự trao đổi chất giữa họ và tự nhiên” [36, tr.230, 321].
Ph.Ăng ghen viết: Khẳng định rằng lao động là nguồn gốc của mọi của cải. Lao
động đúng là như vậy, khi đi đôi với giới tự nhiên là cung cấp những vật liệu cho
lao động đem biến thành của cải. Nhưng lao động còn là một cái gì đó vô cùng lớn
lao và hơn thế nữa, lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống loài
người, và như thế đến một mức mà trên một ý nghĩa nào đó, chúng ta phải nói: Lao
động đã sáng tạo ra bản thân loài người [38, tr.641].
Như vậy, có thể nói lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người,
trong quá trình lao động con người vận dụng sức lực tiềm tàng trong cơ thể của
mình, sử dụng công cụ lao động để tác động vào đối tượng lao động nhằm biến đổi
nó phù hợp với nhu cầu của mình. Nói cách khác, trong bất kỳ nền sản xuất xã hội
nào, lao động bao giờ cũng là điều kiện để tồn tại và phát triển của xã hội.


10

1.1.1.2 Việc làm
Hiện nay, có nhiều quan niệm về việc làm. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) đưa
ra khái niệm “Việc làm là những hoạt động lao động được trả công bằng tiền và
bằng hiện vật”.
Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, trường Đại học Kinh tế quốc dân cho rằng:
“Việc làm là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động và những điều
kiện cần thiết (vốn, tư liệu sản xuất, công nghệ…) để sử dụng sức lao động đó”.
Điều 9, Luật Lao động Việt Nam (2012) quy định “Việc làm là hoạt động lao
động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.”. Theo đó, hoạt động được coi là
việc làm khi hội đủ hai điều kiện: một là tạo ra nguồn thu nhập; hai là hoạt động đó
không bị pháp luật cấm.
Từ điển Luật học Việt Nam, đưa ra định nghĩa “Việc làm là hoạt động lao động

hợp pháp, tương đối ổn định, tạo ra thu nhập hoặc có khả năng tạo ra thu nhập”.
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội, phụ thuộc
vào quy mô nền kinh tế, các yếu tố tài nguyên, vốn, công nghệ và trình độ tổ chức
quản lý. Một người lao động có việc làm khi họ có sức khỏe và những kỹ năng cần
thiết tham gia vào một vị trí nhất định trong hệ thống sản xuất của xã hội. Thông
qua việc làm, người lao động thực hiện quá trình lao động tạo ra sản phẩm và thu
nhập cho chính mình, cho người sử dụng lao động và cho xã hội.
Việc làm bền vững/việc làm thỏa đáng (Decent work): Theo Tổ chức Lao động
thế giới (ILO), việc làm bền vững là tổng hòa những khát vọng của con người trong
cuộc đời làm việc của họ, bao gồm các cơ hội việc làm sinh lợi và đem lại một thu
nhập công bằng, an toàn nơi làm việc, đảm bảo an sinh xã hội cho các thành viên
trong gia đình, triển vọng tốt hơn cho sự phát triển của cá nhân và hòa nhập xã hội,
tự do cho mọi người bày tỏ mối quan tâm, tổ chức và tham gia vào các quyết định
có ảnh hưởng tới cuộc sống của họ, bình đẳng trong cơ hội và đối xử đối với cả nam
và nữ. Việc làm bền vững được coi là một Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ.
Đo lường Việc làm bền vững là mối quan tâm lâu dài của các thành viên ILO.
Tuy nhiên, tính chất đa diện của Chương trình Việc làm bền vững bao gồm tiếp cận


11

với việc làm đầy đủ và hiệu quả với các quyền nơi làm việc, an sinh xã hội và thúc
đẩy đối thoại xã hội, có nghĩa là việc đo lường rất phức tạp. Do đó, Tuyên bố của
ILO về công bằng xã hội cho một tiến trình toàn cầu hóa công bằng khuyến nghị
các nước thành viên có thể cân nhắc việc thành lập các chỉ số hay số liệu thống kê
thích hợp, có sự hỗ trợ của ILO nếu cần thiết, để theo dõi và đánh giá tiến độ thực
hiện.Theo Hội nghị ba bên của các chuyên gia tổ chức vào tháng 9/2008, Cơ quan
Hội đồng đồng ý thử nghiêm một phương pháp tiếp cận toàn diện để đo lường Việc
làm bền vững trong năm 2009 bằng cách kết hợp việc biên dịch định nghĩa chỉ số
chi tiết và chuẩn bị hồ sơ quốc gia Việc làm bền vững được thí điểm tại một số

nước. Hội nghị quốc tế Thống kê lao động lần thứ 18 đã thông qua phương pháp
này. Phối hợp với Cục thống kê, các đơn vị kỹ thuật khác và các văn phòng của
ILO, Bộ phận lồng ghép chính sách đang kết hợp với văn phòng để thực hiện công
việc này. Bộ phận này cũng đang thực hiện dự án “Giám sát và đánh giá tiến độ về
Việc làm thỏa đáng” với sự tài trợ của Liên minh châu Âu. Trong suốt giai đoạn
2009 - 2012, dự án nhằm mục đích hướng dẫn cách xác định các chỉ số Việc làm
bền vững ở cấp quốc gia (dự trên kết quả của Hội nghị ba bên các chuyên gia tổ
chức vào tháng 9/2008); hỗ trợ nhập số liệu; và sử dụng dữ liệu thu thập cho phân
tích chính sách tổng hợp để áp dụng vào việc hoạch định chính sách một cách phù
hợp. Theo ILO (trang website) hiện có 21 quốc gia đã và đang xây dựng bộ chỉ số
Việc làm thỏa đáng. Nhưng đáng tiếc là Việt Nam không nằm trong số 21 quốc gia
này.
Bên cạnh đó, theo tổ chức lao động thế giới (Viết tắt là ILO) thì khái niệm thiếu
việc làm được biểu hiện dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm, làm đủ thời gian,
thậm chí còn quá thời gian qui định nhưng thu nhập thấp do tay nghề, kỹ năng lao
động thấp, điều kiện lao động không đảm bảo, tổ chức lao động kém, cho năng suất
lao động thấp thường có mong muốn tìm công việc khác có mức thu nhập cao hơn.


12

+ Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc với thời gian
ít hơn quỹ thời gian qui định, không đủ việc làm và đang có mong muốn kiếm thêm
việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc.
+ Thất nghiệp: Người thất nghiệp là người trong độ tuổi lao động nhưng không
có việc làm, có khả năng lao động, hay nói cách khác là sẵn sàng làm việc và đang
đi tìm việc làm. Theo nguyên nhân, thất nghiệp được chia thành các loại:
- Thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển là thất nghiệp xẩy ra khi tiền lương được ấn
định cao hơn mức tiền lương ở điểm cân bằng của thị trường.

- Thất nghiệp chu kỳ là mức thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong
chu kỳ kinh tế, do trạng thái tiền lương cứng nhắc tạo ra và sẽ mất đi trong dài hạn.
- Thất nghiệp tự nhiên là mức thất nghiệp bình thường mà nền kinh tế phải chấp
nhận, là dạng thất nghiệp không mất đi trong dài hạn, tồn tại ngay cả khi thị trường
lao động cân bằng. Thất nghiệp tự nhiên bao gồm: thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp
cơ cấu.
- Thất nghiệp tạm thời: Phát sinh do di chuyển không ngừng của sức lao động
giữa các vùng, các công việc hoặc các giai đoạn khác nhau của cuộc sống.
- Thất nghiệp cơ cấu: xảy ra khi có sự mất cân đối giữa cung và cầu lao động,
việc làm. Sự không ăn khớp giữa số lượng và chất lượng đào tạo và cơ cấu về yêu
cầu của việc làm, mất cân đối giữa cung và cầu lao động.
1.1.1.3 Tạo việc làm
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2003), giáo trình kinh tế nguồn nhân lực, nhà xuất
bản Đại học Kinh tế quốc dân: “Tạo việc làm là quá trình tạo điều kiện kinh tế xã
hội cần thiết để người lao động có thể kết hợp sức lao động và tư liệu sản xuất,
nhằm tiến hành quá trình lao động, tạo ra hàng hoá dịch và dịch vụ theo yêu cầu thị
trường” [11, tr.377].
“Tạo việc làm là một quá trình tạo môi trường hình thành các chỗ làm việc và
sắp xếp người lao động phù hợp với chỗ làm việc để có các việc làm chất lượng,
đảm bảo nhu cầu của cả người lao động và người sử dụng lao động đồng thời phải
đáp ứng được mục tiêu phát triển đất nước”.


13

“Tạo việc làm cho người lao động là đưa người lao động vào việc làm để tạo ra
trạng thái phù hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và dịch vụ
theo yêu cầu của thị trường”.
Có thể hiểu tạo việc làm là tổng hợp những hoạt động cần thiết để tạo ra những
chỗ làm việc mới, giúp người lao động chưa có việc làm có được việc làm; tạo thêm

việc làm cho những người lao động đang thiếu việc làm và giúp người lao động tự
tạo việc làm.
1.1.1.4 Giải quyết việc làm
Giải quyết việc làm là việc tạo ra các cơ hội để người lao động có việc làm và
tăng được thu nhập, phù hợp với lợi ích của bản thân, gia đình, cộng đồng và xã
hội.
Như vậy, giải quyết việc làm là nhằm khai thác triệt để tiềm năng của một con
người, nhằm đạt được việc làm hợp lý và việc làm có hiệu quả. Chính vì vậy, giải
quyết việc làm phù hợp có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với người lao động ở chỗ
tạo cơ hội cho họ thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình, trong đó quyền cơ bản
nhất là quyền được làm việc nuôi sống bản thân và gia đình góp phần phất triển quê
hương đất nước.
Chỉ khi nào trên thị trường người lao động và người sử dụng lao động gặp gỡ và
tiến hành trao đổi thì khi đó việc làm được hình thành. Giải quyết việc làm phải
được xem xét ở cả phía người lao động, người sử dụng lao động và vai trò nhà
nước.
Vì vậy, “giải quyết việc làm là tổng thể các biện pháp, chính sách kinh tế, xã hội
từ vi mô đến vĩ mô tác động đến người lao động có thể có việc làm”.
1.1.2 Khái niệm về Sinh viên
Thuật ngữ “Sinh viên” được bắt nguồn từ một từ gốc Latinh: “Students” với
nghĩa là người làm việc, học tập, tìm hiểu, khai thác trí thức (Theo Từ điển Bách
khoa thư – tiếng Nga).
Theo Wikipedia thì “Sinh viên” là người học tập tại các trường đại học, cao đẳng
hay trung cấp chuyên nghiệp. Ở đó họ được truyền đạt kiến thức bài bản về một


14

ngành nghề, chuẩn bị cho công việc sau này của họ. Họ được xã hội công nhận qua
những bằng cấp đạt được trong quá trình học. Quá trình học của họ theo phương

pháp chính quy, tức là họ đã phải trải qua bậc tiểu học và trung học.
Còn từ góc nhìn của chính bản thân sinh viên thì “Sinh viên” là người đến trường
để học một cái gì đó. Sinh viên cũng được chia thành nhiều dạng: Họ đến trường vì
họ phải đến, họ đến trường vì họ chẳng còn gì khác để làm và một nhóm khác là
đến trường vì thực sự muốn học được một cái gì đó, vì họ biết sẽ không có tương lai
nếu không học.
Camelia (SV khoa Tâm lý học, Rumani) định nghĩa về sinh viên như sau: “Một
SV hiện đại phải là người mà ngoài chuyên môn của mình, phải học để biết cả
nhũng chuyên ngành khác, bất kỳ một chuyên ngành nào mà mình thích là học. Một
SV hiện đại phải định hướng lại để đáp ứng những nhu cầu của chính xã hội ở nước
mình chứ không phải nhu cầu của bản thân hay của một nước phát triển hơn”.
Sinh viên là nguồn nhân lực quan trọng của sự phát triển đất nước. Nếu được đào
tạo tốt, sau khi tốt nghiệp, họ là những người lao động có tri thức, có kỹ năng, có ý
thức tổ chức kỷ luật.
1.1.3 Việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
1.1.3.1 Khái niệm việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp
Là hoạt động lao động của sinh viên sau khi tốt nghiệp tạo ra thu nhập tương
xứng với trình độ được đào tạo và không bị pháp luật cấm.
1.1.3.2 Nội dung
Sinh viên, sau khi ra trường, họ trở thành những lao động đã được qua đào tạo ở
các cấp bậc, do vậy, họ có nhu cầu tìm được việc làm phù hợp với trình độ chuyên
môn và có thu nhập tương xứng với trình độ đó.
Vấn đề việc làm của họ trong điều kiện ngày nay cũng không thể nằm ngoài
nguyên tắc của thị trường “tiền nào của đó”. Chính vì vậy, để có đủ việc làm phù
hợp với các ngành nghề mà họ đã được đào tạo và khả năng họ đáp ứng được đến
đâu yêu cầu của các cá nhân, tổ chức sử dụng lao động là vấn đề đang được xã hội
rất quan tâm.



×