TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
-------***------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU
CỦA NHẬT BẢN VÀ GIẢI PHÁP CHO CÁC
DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên
: Phú Đức Anh
Mã sinh viên
: 1111120150
Lớp
: Anh 24 - Khối 8 - KT
Khóa
: K50
Người hướng dẫn khoa học
: PGS.TS Bùi Thị Lý
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................i
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT ........................................................................ ii
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................1
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
CHƯƠNG 1 . TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHẨU
CỦA NHẬT BẢN ......................................................................................................4
1.1. Khái quát về thị trường Nhật Bản ................................................................ 4
1.2. Chính sách nhập khẩu của Nhật Bản ...........................................................5
1.2.1. Quy đinh về quan lý hàng hoá nhập khẩu ..................................................5
1.2.2. Thuế quan Nhật Bản ...................................................................................7
1.2.3. Hệ thống ưu đãi thuế quan .........................................................................9
1.2.4. Thủ tụcahải quan ......................................................................................11
1.2.5. Các biện pháp quản lý nhập khẩu ngoài thuế ...........................................14
1.2.6. Chương trình xúc tiến nhập ......................................................................24
1.2.7. Khu vực thương mại tư do .......................................................................25
1.3. Đánh giá chung về chính sách nhập khẩu của Nhật Bản ..........................26
CHƯƠNG 2. ẢNH HƯỞNG CÙA CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU MÀ NHẬT
BẢN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ VIỆT NAM..........................................28
2.1. Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản ................28
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật Bản ................................ 28
2.1.2. Cơ cấu hàng xuất khẩu ............................................................................35
2.2. Ảnh hưởng của chính sách quản lý nhập khẩu của Nhật Bản áp dụng đối
với hàng hóa ViệtNam .........................................................................................36
2.2.1. Ảnh hưởng của chính sách quản lý nhập khẩu của Nhật Bản đối với hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam nói chung ...........................................................36
2.2.2 Ảnh hưởng của chính sách quản lý nhập khẩu của Nhật Bản đối với một
số mặt hàng xuất khẩu chủ yêu của Việt Nam ...................................................41
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT
KHẨU VIỆT NAM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG SANG THỊ TRƯỜNG
NHẬT BẢN ..............................................................................................................65
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
3.1. Tiềm năng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản...............65
3.2. Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang thị
trưởng Nhật Bản ..................................................................................................67
3.2.1. Giải pháp từ phía chính phủ .....................................................................67
3.2.2. Giải pháp đối với doanh nghiệp ............................................................... 70
KẾT LUẬN ..............................................................................................................71
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................... 72
i
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
- BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình hàng hóa xuất khẩu sang Nhật 11 tháng đầu năm 2013 ..........30
Bảng 2.2. Bảng so sánh trị giá xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật năm 2012-2013 ....... 33
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Bảng 2.3. Bảng thuế quan đối với mặt hàng thủy sản nhập khẩu vào Nhật Bản (áp
dụng từ 1/4/2009) ......................................................................................................36
Bảng 2.4. Bảng thuế quan của một số nước .............................................................. 38
Bảng 2.5. Quy định của Nhật Bản đối với nhóm hàng thủy sản ............................... 43
Bảng 2.6. Kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam – Nhật Bản từ 2005-2012 .......46
Bảng 2.7. Các mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang Nhật từ 2005-2012 ...46
Bảng 2.8 – Bảng thuế suất đối với 5 nhóm hàng dệt kim của Việt Nam có kim
ngạch xuất khẩu lớn nhất sang Nhật .........................................................................50
Bảng 2.9 - Bảng thuế suất đối với 5 nhóm hàng dệt thoi của Việt Nam có kim ngạch
xuất khẩu lớn sang Nhật Bản ....................................................................................51
Bảng 2.10. Quy định dư lượng tổn đọng tối đa cho phép trong thực phẩm đối Với
Pyraclostrobin của Nhật Bản .....................................................................................60
- BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1- Thống kê xuất nhập khẩu song phương Việt Nam – Nhật Bản 20092013 ...........................................................................................................................29
- HÌNH
Hình 2.1 – Tỷ trọng nhóm hàng hóa xuất khẩu chính của Việt Nam sang Nhật Bản
năm 2013 ...................................................................................................................30
Hình 2.2- Mẫu giới thiệu giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản đối
với mặt hàng nồi áp suất ...........................................................................................40
ii
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG VIỆT
TỪ VIẾT TẮT
DỊCH NGHĨA
1
KNXK
Kim ngach xuất khẩu
2
KNXKTS
Kim ngach xuất khẩu thủy sản
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
STT
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT TIẾNG ANH
STT TỪ VIẾT TẮT
TỪ ĐẦY ĐỦ
DỊCH NGHĨA
1
Asia-Pacific Economic
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
Cooperation
châu Á – Thái Bình Dương
Association of South East
Hiệp hội các nước Đông
Asian Nations
Nam Á
Cost, Insurance, Freight
Giá bao gồm chi phí, phí
2
3
APEC
ASEAN
CIF
bảo hiểm và cước phí
4
CITES
The Convention on
Công ước về thương mại
International Trade in
quốc tế về các loài động
Endangered Species of Wild thực vật có nguy cơ tuyệt
5
EPA
Fauna and Flora
chủng
Economic Partnership
Hiệp định đối tác kinh tế
Accord
6
FAZ
Foreign Access Zones
Khu vực quá cảnh đối với
hàng hóa nước ngoài
7
8
9
10
FOB
Free on board
GSP
Generalized Systems of
Chế độ ưu đãi thuế quan phổ
Prefrence
cập
Japanese Agricultural
Tiêu chuẩn nông nghiệp
Standard
Nhật Bản
The Japan External Trade
Tổ Chức Xúc Tiến Thương
Organization
Mại Nhật Bản
JAS
JETRO
iii
11
JIS
Japanese Industrial Standard Tiêu chuẩn công nghiệp
Nhật Bản
12
13
15
METI
Ministry of Agricultural,
Bộ Nông nghiệp, Thúy sản
Fish and Forest
và Lâm nghiệp Nhật Bản
Ministry of Economy, Trade Bộ Kinh tế, Thương mại và
and Industry
Công nghiệp Nhật Bản
MFN
Most Favored Nation
Ưu đãi Tối huệ quốc
MIPRO
Manufactured Imports &
Tổ chức xúc tiến đầu tư và
Investment Promotion
nhập khẩu
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
14
MAFF
Organization
16
NAFIQAD
National Agro-forestry-
Trung tâm chất lượng nông
Fisheries Quality Assurance
lâm thuỷ sản
Department
17
ODA
Official Development
Hỗ trợ phát triển chính thức
Assistance
18
TPP
Trans-Pacific Partnership
Hiệp định Đối tác kinh tế
chiến lược Xuyên Thái bình
Dương
19
20
UNCTAD
VASEP
United Nations Conference
Hội nghị Thương mại và
on Trade and Development
Phát triển của Liên hợp quốc
Vietnamese Association of
Hiệp hội Chế biến và Xuất
Seafood Exporters and
khẩu thủy sản
Producers
21
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thương mại Thế
giới
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
NhậtaBảnalàacườngaquốcakinhatếasốabaatrênathếagiới, cóavịathếalớn trêna
trườngaquốcatế. Hiện nay, Nhật Bản là một trong những đối tác kinh tế quan trọng nhất
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
của Việt Nam. QuanahệaViệtaNam - NhậtaBảnađãađược củng cố và ngày càng phát
triển kể từ năm 1973 - khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức.
Trong thời gian qua, NhậtaBảnakhông chỉ làabạnahàngasốamột mà còn là,
làamộtatronganhữnganhàađầuatưahàngađầuavào Việt Nam, nhà cung cấp nguồn
viện trợ với số vốn ODA lớn nhất. Kim ngạch xuất nhập khẩu hai chiều của Việt
Nam – Nhật Bản trong những năm gần đây dao động quanh mức 6,4 - 6,6 tỷ Đôla
Mỹ/ năm, chiếm tỷ trọng xấp xỉ 14,4% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam.
Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, hàng xuất khẩu của Việt Nam mới chi chiếm
0,8% thị phần nhập khẩu của Nhật Bản, trong khi đó, Trung Quốc
chiếma20,7%,aIndonexia 4%,aTháiaLan 3,1%, Malaixia 3,1%. Đồng thời, cơ cấu
hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Nhật chủ yếu chỉ là nguyênaliệuathô
vàasảnaphẩmamớiaqua sơachế (trêna50%)1.
Trong quan hệ song phương, hai quốc gia đã dành cho nhau ưu đãi Tối huệ
quốc (MFN) về thuế. Nhật Bản cũng dành choaViệt Nam chếađộaưuađãiathuế
quanaGSP. Vào ngày 25 tháng 12 năm 2008, Việt Nam và Nhật Bản đã hoàn tất
việc ký kết Hiệp định đối tác Kinh tế.
Dựa trên mối quan hệ Đối tác chiến lược sâu rộng của hai quốc gia, thị trường
Nhật Bản không những đóng vai trò rất quan trọng trong hiện tại mà còn là một thị
trường đầy tiềm năng, hứa hẹn cho hoạt động xuất khẩu của Việt
Namatrongatươngalai. Do đó, vấn đềathúcađấy mối quan hệ kinh tế thương mại
Việt Nam - Nhật Bản tương xứng với tiềm năng và kỳavọng của hai nước đang là
vấn đề cấp bách được đặt ra, đòi hỏi nhiềuacôngatrìnhanghiên cứualàmasángatỏ.
Đây cũng là lý do em chọn đề tài “Chính sáchaquản lý nhập khẩu của Nhật Bản
1
Theo số liệu của Bộ Công Thương: www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/3492/tinh-hinh-thuong-mai-cua-viet-namvoi-cac-thi-truong-khu-vuc-chau-a--thai-binh-duong-6-thang-dau-nam-2014.aspx
2
và giải pháp cho các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam” làm đề tài khóa luận
tốtanghiệp của mình. Những nghiên cứu trong đề tài này sẽ nêualên các đặc điểm,
quy định pháp luật, các rào càn phi quanathuế của Nhật Bảnavà những ảnh hưởng
của chúng đối với việc xuất khẩua hàng hóa của Việt Nam, từ đóađưa ra
nhữngagiảiaphápacóatínhathựcatiễnacaoađểagópaphầnathúcađẩyaxuấtakhẩuahàng
hóaaViệt Nam sangaNhật Bản.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
2. Mục đích nghiên cứu
Khẳng định tầm quan trọng của quan hệ hợp tác kinh tế hai quốc gia nói chung
và vấn đề phát triển hoạt động xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Nhật Bản
nói riêng trong quá trình cônganghiệp hóa, hiệnađạiahóaacủa Việt Nam. Thông qua
việc phân tích chính sách quản lý nhập khẩu của Nhật Bản, tình hình thực tiễn của hoạt
động xuất khẩu của Việt Nam, từ đó khóa luận đưa ra những giải pháp phù hợp để thúc
đẩy khả năng xuấtakhẩu của Việt Nam vào thị trường Nhật Bản.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích chính sáchanhập khẩu hàng hoá từ các quốc gia khác nhau, bao
gồm cả Việt Nam, vào NhậtaBản.
- Đánh giá thựcatrạng vàatiềmanăng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam vào
thị trườngaNhậtaBản.
- Đề xuất giải pháp nhằm thúcađẩy họat độngaxuất khẩu của Việt Namasang
thị trường Nhật Bản.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiênacứu: Chính sách ngoạiathương của Nhật Bản, đặc biệt là
chính sáchanhập khẩu.
Phạm vi nghiên cứu: Chínhasáchanhậpakhẩu của Nhật Bản đối với hàng hoá
hữu hình, khôngamởarộng sangahàng hóaadịch vụ. Khi đánh giá về thực
trạngaxuấtakhẩu của Việt Nam sang thịatrường Nhật Bản, luận văn giới hạn từ năm
2005 – đầuanăm 2015
3
5. Phương pháp nghiên cứu
Bài khóa luậnasử dụng các phương pháp phổ biến dùng trong nghiên cứu kinh
tế. bài luậnavăn đặc biệt chú ýatớiaphương phápaphân tích, tổngahợp và
phươngapháp soasánh, đốiachiếu.
6. Bố cục bài luận
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các phụalục và tài liệu tham khảo, bố cục của
khóa luận chia thành 3 chương:
CHƯƠNG 1 . TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NHẬP KHÁU
CỦA NHẬT BẢN
CHƯƠNG 2. ẢNH HƯỞNG CÙA CHÍNH SÁCH NHẬP KHẨU MÀ NHẬT
BẢN ÁP DỤNG ĐỐI VỚI HÀNG HOÁ VIỆT NAM
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT
KHẨU VIỆT NAM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG THỊ
TRƯỜNG NHẬT BẢN
4
CHƯƠNG 1 . TỔNG QUAN VỀ CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ
NHẬP KHẨU CỦA NHẬT BẢN
1.1. Khái quát về thị trường Nhật Bản
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Nhật Bản là quốc gia nằm ngoài khơi phía đôngaChâuaÁ với tổng diện tích
377.835 km2. Với dân số hơna127 triệu người, Nhật Bản có mật độ dân số cao nhất
thế giới, 337 người/km2 2.
Nhật Bản hiện là nước có nền kinh tế phát triển đứng thứ ba thế giới (sau Mỹ
và Trung Quốc). Tuy nhiên, Nhật Bản là một quốc gia nghèo tài nguyên thiên nhiên
ngoạiatrừanguồnahải sản, vì vậy để phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế, Nhật
Bản phụ thuộc rấtalớn vào các nguyên vậtaliệuanhập khẩu, trong đó có thể kể đến
đồng, dầuamỏ, thiếcaphụ thuộc tới 100%, kẽm 97%, chì 88%3…
Các nhàasảnaxuất, cung ứng vàaphânaphốiakếtanối rấtachặt chẽ với nhau
thành những tập đoàn là một tronganhữngađặc trưng củaaNhậtaBản. Bên cạnh
đó,alựcalượngacônganhân thành thị chiếm một vị trí rất quan trọng trong cơ cấu lao
động của quốc gia này. Công nghiệp - khu vực quan trọng nhất của nền kinh tế
nhưng lại phụ thuộc rất nhiều vào nhậpakhẩu nguyênaliệuathô và nhiên liệu4. Khu
vực nông nghiệp hiện nay được hỗ trợ và bảo hộ chặt chẽ, chính điều này giúp cho
sản
lượng
và
hiệu
suất
sản
xuất
nông
nghiệp
của
Nhật
Bản
đượcaxếpavàoahàngacaoanhấtatrênathếagiới. Mặc dù sản xuất gạo của Nhật đủ
cung cấp cho nhu cầu trong nước, nhưng nước này, hàng năm phải nhập khoảng
50% sảnalượngacácaloạiahạt và thức ăn cho gia súcagia cầm. Nhật Bản cũng là
mộtatronganhững quốc giaacó sảnalượng đánh bắt cá cao, chiếm xấp xỉ 15% tổng
sản lượng toàn thế giới5.
Nhật Bản là nước đứngahàngađầuatrênathếagiới trong ngành công nghiệp ôtô,
thiếtabiađiệnatử, máy công cụ, thép và kim loại khác, đóngatàu, hoá chất, dệt may
2
Nguồn: />Nguồn: />4
Nguồn: />5
Nguồn: />3
5
và chếabiến thực phẩm,… Hiện nay, chế tạo robot đã trở thành một thế mạnh kinh
tế của Nhật Bản với 410.000atrênatốngasố 720.000arôabốt đang hoạt động trên
toànathế giới.
1.2. Chính sách nhập khẩu của Nhật Bản
1.2.1. Quy đinh về quan lý hàng hoá nhập khẩu
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Nhìn chung, Nhật Bản là một thị trường tự do. Phần lớn các mặt hàng
nhậpakhẩuavàoaNhậtađều được nhập khẩu tự do màakhôngacầnaxinaphép Bộ
Kinh tế, Thương mại và Cônganghiệp Nhật Bản (METI).
(1) Những hàng hoá bịacấm theo luật của Nhật Bản
- Thuốcaphiện, nhữngathuốcagây nghiện khác, dụng cụađể hút thuốc phiện,
chất kíchathích, chấtatác độngađến thầnakinh (trừanhững loại được quy định rõ theo
Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi);
- Súng (baoagồmasúngalục, súng trường, súng máy...), ađạnadược cho những
súngatrên, và cácabộ phận của súng;
- Các loại tiền kim loại, tiền giấy, giấy bạc hoặc chứng khoán giả;
- Sách, bản vẽ, tác phẩmanghệ thuật hoặc nhữngahàng hoá khác làm tổn hại
đến đạo đức hoặc an ninh xã hội
- Các hàng hoáaxâm phạm quyền về sáng chế, kiểu mẫuasử dụng, thiết kế, tên
thương mại, quyềnatác giả, con giống, và quyền...hoặc thiết kếamạch in.
(2) Một số mặt hànganhập khẩu cần có sựaphê chuẩn của Bộ trưởng BộaKinh
tế, Thương mại và Công nghiệp ghiatrong giấy thông báo nhập khẩu phù hợp với
các quy định về kiểm soát nhập khẩu gồm:
- 66 mặt hàngacần hạn ngạch nhập khẩu là vật nuôi, cây cối và các sản phẩm
quy định trong công ước Washington.
- Các mặt hàng được sản xuất hoặc vận chuyển đến tờ các quốc gia màacần
phải có sự đồng ý cho phép nhập khấu trước khi nhập khẩu (có 13 mặt hàng, bao
gồm cá voi, sản phẩm từ cá voi và các hải sản từ các kim vực có quy định đặc biệt
6
(3) Một số hàng hoá nhập khẩu có thế có tác động tiêu cực đến ngành công
nghiệp, kinh tế, và vệ sinh, hoặcaan toàn xã hội và đạoađức Nhật Bản. Những hàng
hoá này thuộc diện “hạn chế nhập khẩu” theo nhiều quy định và luật lệ trong nước.
Trong trường hợp hạn chế nhập khẩu, người nhập khẩu phải có được sự cho
phép hoặc chấp thuận theo Luật hải quan, các yêu cầu giám định hoặc yêu cầu khác
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
(Điều 70 luật Hải quan):
(a) Luật kiểm soát ngoại hối và ngoại thương
(b) Luật và quy định liên quan đến hàng cấm :
- Luật về săn bắn và bảo vệ động vật hoang dã
- Luật kiểm soát sở hữu súng và kiếm
- Luật kiểm soát các chất độc và gây hại
- Luật dược phẩm
- Luật kiểm soát phân bón.
- Luật liên quan đến bình ổn giá đường
- Luật kiểm soát chất nổ
- Luật điều chỉnh việc sản xuất và kiểm tra hoá chất
- Luật kiểm soát khí áp suất cao
(c) Luật và quy định liên quan đến kiểm dịch
- Luật vệ sinh thực phẩm
- Luật kiểm dịch thực vật
- Luật chống các bệnh truyền nhiễm trong súc vật nuôi
- Luật ngăn ngừa bệnh dại
(d) Luật và quy định liên quan đến chất gây nghiện
- Luật kiểm soát cannabis (ma túy làm từ gai dầu).
- Luật kiểm soát chất kích thích
- Luật kiểm soát chất an thần
7
- Luật ma túy
(e) Luật về trách nhiệm sản phẩm
(g) Luật và quy định liên quan đến độc quyền chính phù.
(4) Ngoài ra, những mặt hàngathuộc diện sau được “tự do nhập khẩu”, không
cần xuất trình giấy phép hay hoá đơn cho Hải quan:
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
-Hàng nhập khẩu cóagiá trị dưới 5 triệu Yên, nhập khẩu cho mục đích sử dụng
cá nhân, hàng hoá liệt kê trong phụ lục 1 của Lệnh kiểmasoát nhập khẩu.
- Hành lýađem vào Nhật Bản theo phụ lục 2 của Lệnh kiểm soát nhập khẩu.
- Hàng hoá tạmathời được bốc dỡ ở Nhật Bản.
1.2.2. Thuế quan Nhật Bản
Nhật Bản sửadụng Hệ thống phânaloại HS. Ở Nhật Bản hiện nay có hai loại
mức thuếaquan thứ nhất là mứcathuế tự định (còn gọi là quốc định) và thứ hai là
mức thuế hiệp định.
(1) Mức thuếatự định: là mức thuế đã đượcaquy định trong luật thuế và chia
làm ba loại: mức thuế cơabản, mức thuế tạm thời và mức thuế ưu đãi
- Mức thuế cơ bản: được quy định trong luật thuế hải quan, là mức thuế được
áp dụng trong thờiagian dài.
- Mức thuế tạm thời: đượcaquy định theo luật thuế tạm thời. Đây là mức thuế
mang tính tạm thời được áp dụngathay cho mức thuếacơ bản trong một thời gian
nhất định trong trườngahợp khó áp dụng mứcathuế cơ bản.
- Mức thuếaưu đãi: là mức thuế áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước
đang phát triển. Mức thuế này thấp hơnamức thuế nhập khẩuatừ các nước phát triển.
(2) Mức thuếahiệp định: là mức thuế đã được thoả thuận trong các hiệp
địnhmà Nhật Bản ký kết với các quốc gia khác. Trong đóaqui định chỉ đánh thuế
vào mặt hàng cụ thể đã được liệt kê theo một mức thuế nhật. Hiện nay, mức thuế
quyađịnh trong GATT là loạiamức thuế hiệp định duy nhất ở Nhật Bản. Mức thuế
hiệp định này được ápadụng một cách tự độngađối với tất cả các nước thành viên
củaaGATT. Mức thuế hiệp định này cũng được áp dụng vớianhững nước có thoả
8
thuận cho nhau hưởng nguyên tắc đãiangộ tối huệ quốc (MFN) trong quan hệ ngoại
thương với Nhật Bản.
Theo nguyên tắc, các mức thuế được áp dụng theo thứ tự như sau: mức thuế
ưu tiên, mứcathuế WTO, mứcathuế tạm thời và mức thuế chung. Tuy nhiên, mức
thuế ưu tiênachỉ được áp dụng khi thoả mãn các điều kiện trongaChương 8 của Luật
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
áp dụng mức thuế ưu đãi. Mứcathuế WTO chỉ được áp dụngakhi nó thấp hơn cả
mức thuế tạm thời và mức thuế chung. Như vậy, mức thuế chung được áp dụng cho
những quốc gia không phải là thành viên của WTO, mức thuế WTO áp dụng cho
những quốc gia công nghiệp phương Tây và mức thuế ưu tiên áp dụng cho các quốc
gia đang phát triển. Trong trường hợp mức thuế tạm thời thấp hơn những mức thuế
trên, mức thuế tạm thời đó sẽ được áp dụng.
Bên cạnh đó, một số mặt hàng nhập khẩu vào Nhật Bản phải chịu cả thuế quan
và thuế tiêu dùng. Thuế quan Nhật Bản đượcaHội đồng hải quan thuộc Bộ Tài chính
quản lý và qui định căn cứ vào Bảng kế hoạchathuế quan. Trị giá hải quan là giá
CIF theo giá hàng. Phần lớn thuế nhập khẩu tính theo giá trị, chỉ có một tỷ lệ rất nhỏ
các mặt hàng tính thuế theo trọng lượng, số lượng hay mức thuế cố định. Hàng nhập
khẩu phái đóng 5% thuế tiêu thụ thông thường, ngoài thuế nhập khẩu, việc áp thuế
này áp dụng đối với tất cả mặt hàng bán tại Nhật Bản. Ngay khi khai báo hải quan,
loại thuế này phải được thanh toán. Thuế tiêu thụ được tính trên trị giá CIF của hàng
nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu. Nếu bao bì chứa một lượng hàng ít hơn 10.000
yên6 sẽ được miễn thuế. Ngòai ra, một số mặt hàng khác cũng được miễn thuế, như
hàng da, hàng dệt kim... Biếu thuế áp dụng cho các mặt hàng nhập khẩu vào Nhật
Bản hiện nay là một trong số những biểu thuế thấp nhất trên thế giới7. Tuy nhiên, vẫn
có những mặt hàng phải chịu thuế suất cao, như đồ da và các sản phẩm nông nghiệp.
Thuế đánh vào các sản phẩm gia công cũng còn tương đối cao. Riêng đối với các mặt
hàng như ôtô, phụ kiện, phần mềm, máy vi tính, máy công nghiệp có thuế suất là 0%.
Bên cạnh các loại thuế và mực thuế suất trên đây, Nhật Bản còn ban hành ba
loại thuế đặc biệt. Đó là:
6
Theo Tổng cục hải quan Nhật Bản
nguồn: />7
Theo hiệp hội thuế quan Nhật Bản
9
- Thuế khẩn cấp: là thuế áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu để bảo vệ kịp thời
ngành sản xuất trong nước trong trường hơp có sự tăng nhanh nhập khẩu do giá
hàng hoá nước ngoài quá rẻ.
- Thuế đối kháng: là loại thuế đặc biệt áp dụng hàng hoá nhập khẩu đế đổi lại
các nhà sản xuất và xuất khẩu nước ngoài được hưởng trợ cấp của Chính phủ. Loại
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
thuế này chỉ có thể được sử dụng trong một số điều kiện hạn chế và khi có thiệt hại
vật chất đối với ngành sản xuất trong nước.
- Thuế chống phá giá: là loại thuế đặc biệt đánh vào hàng hoá nhập khẩu, khi
một công ty nước ngoài bị coi là bán hàng hoá của mình tại nước nhập khẩu ở mực
giá thấp hơn giá thành hay thấp hơn giá trị thông thường của hàng hoa đó tại nước
xuất khẩu.
Như vậy, Nhật Bản đã có đạo luật rõ ràng về việc áp dụng quy chế thuế quan
đặc biệt để bảo vệ lợi ích của các ngành sản xuất nội địa mỗi khi có thiệt hại thật sự
do việc bán phá giá, trợ cấp xuất khẩu của nước ngoài.
1.2.3. Hệ thống ưu đãi thuế quan
Cuộc đàm phán liên chính phủ được tổ chức dưới sự bảo trợ của Hội nghị Thương mại và Phát triển của Liênahợp quốc (UNCTAD) đã đưa ra Hệ thống ưu
đãi phổ cập. Hệ thống nàyanhằm tăng kim ngạchaxuất khẩu, thúc đẩy công nghiệp
hoá và đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng ở các nước đang phát triển bằng việcagiảm
thuế nhập khẩu đối với hàng hoá xuấtakhẩu từ các nước này.
GSP củaaNhật Bản bắt đầu vào ngày 1/8/1971 dựa trên hiệp ước của
UNCTAD năm 1970. Thuế GSP thườngathấp hơn thuế MFN từ 10 đến 100%.
Hiện nay, Nhật Bản dànhachế độ GSP cho 140 nước và 15 vùng lãnh thố đang
và chậm phát triển, trongađó có Việt Nam8.
Theo chế độaGSP, với các mặt hàng nông sản và hải sản (chương I đến 24 hệ
thống HS), Nhật Bản dànhaưu đãi cho 339 mặt hàngavới thuế suất thấp hơn thuế
suất WTO từ 10% đếnamiễn thuế hoàn toàn và không giớiahạn hạn ngạch. Tuy
8
Theo Bộ Ngoại Giao Nhật Bản
Nguồn: />
10
nhiên, nếu việc công nhận quy chế ưu đãi gây ảnh hường xấu tới ngành sản xuất
trong nước thì một quy định ngoại lệ sẽ được đưa ra để tạm hoãn quy chế ưu đãi cho
sản phẩm này.
Hầu hết cácasản phẩm công nghiệp (chương 25 đến 97 hệ thống HS) được
hưởng ưu đãi không chịu thuế nhập khẩu trừ 118 mặt hàng không được ưuađãi gồm:
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
muối, dầu thô, gelatin, đồ da, lông cừu,adê, thỏ và các sản phẩm từ lông, gỗ dán,
kén tằm, lụa thô, sợi lụa, vải lụa, sợi bông và sản phẩm dệt...và 78 hạng mục (1.264
mặt hàng) nhạy cảm với mức thuế suất 20%, 40%, 60% hoặc 80% so với thuế suất
MFN có hạn ngạch được tính cho mỗi năm tài chính9.
Hàng hóa phải được công nhận là có xuất xứ tại quốc gia được hưởng chế độ
GSP theo tiêu chuẩn xuất xứ của chế độ GSP Nhật Bản và được vận chuyển đến
Nhật Bản theo tiêu chuẩn về vận tải thì được công nhận hưởngachế độ GSP.
Thứ nhất, tiêu chuẩn về vận tải (vận chuyển thẳng) nhằm đảm bảo hàng hoá
được giữanguyên tính chất và khôngabị thay đổi hay chế biến trong quá trình vận
chuyển từ nước được hưởng GSP tới Nhật Bản. Tuy nhiên, đốiavới hàng hoá vận
chuyển qua lãnh thổ nước khác thì được hưởng ưu đãi nếu chỉ làachuyển tàu hay
lưu kho tạm thờiado yêu cầuavận tải tại khu vựcangoại quan dướiasự giám sát của
hải quan.
Thứ hai, tiêu chuẩn về xuất xứ: hàng hoá phải có xuất xứ toàn bộ tại quốc gia
được hưởng GSP. Nghĩa là hàng hoá đó có nguồn gốc toàn bộ tại nước được hưởng
hoặc có thànhaphần nguyên liệu nhập khẩuanhưng đã qua quá trình gia công tái chế
cần thiết (sản phẩmacuối cùng nằm trong hạng mục khác với những hạng mục của
những nguyên vậtaliệu nhập khẩu trong biểu thuế quanachung và tỷ trọng tối đa
nguyênavật liệu nhập khẩu là 40-50% giá FOB).
Ngoài ra, có hai quy tắc khác cần lưu ý là quy tắc cộng gộp và quy tắc bảo trợ.
Quy tắc cộng gộp cho phépahàng hoá có xuất xứ từ bất kỳ một nước nào trong một
khối nước cũng được coi là xuất xứ từ nước khácatrong khu vực nếuakhu vực đó có
Theo quy định của Hải quan Nhật Bản
nguồn: />9
11
thỏa ước với Nhật Bản. Ví dụ, hàng hoá Việt Nam có nguyên liệu thô nhập khẩu từ
các nước ASEAN khác sẽ được coi là có xuất xứ Việt Nam10.
Quy tắc bảo trợaáp dụng choanhững nguyên liệu nhập khẩu từ Nhật Bản vào
nước được hưởng GSP và dùng để sản xuất hàngahoá xuất khẩu sang Nhật Bản.
1.2.4. Thủ tụcahải quan
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Các quy định về hải quan của Nhật Bản cũng tương đối phức tạp, đôi khi gây
ra nhiều phiền phức do cách áp dụng máy móc. Phần lớn các vấn đề rắc rối trong
thủ tục hải quan thường xảy ra ở lần đầu tiên hàng hóa nhập khẩu vào Nhật Bản.
Nhìn chung, bất kỳ hàng hóa nào muốn nhập khẩu và Nhật Bản cũng phải khai báo
hải quan và lấy được giấy phép nhập khẩu sau khi những mặt hàng này được tiến
hành kiểm hoá. Quy trình này bắt đầu với việc điền vào tờ khaiahải quan và kết thúc
sauakhi nhận được giấy phépanhập khẩu.
Khai báo Hải quan (Luật Hải quan, điều 67 đến 72): được thực hiện bằng một
tờ khai hải quan, mô tả số lượng và giá trịahàng hoá cũng như những mục cần thiết
cụ thể. Thông thường việcakhai báo hải quan phảiađược thực hiện sau khi hàng hoá
đãavào khu vực Hozei hoặc một điềm chỉ định trước. Tuy nhiên, đối với một số mặt
hàng, cần sự phê chuẩnacủa Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, việc khai báo phải
đượcathực hiện trongakhi hàng hoá được xácađịnh ở trên tàu, xà lan hoặc trước
khiađược đưa tới Hozei.
Về nguyên tắc, việc khaiabáo hải quan được thực hiện bởi người nhập khẩu
hàng hoá. Trên thực tế, nhà nhập khẩu sẽ ủy quyềnacho nhà môi giới khai thuê hải
quan sẽ tiếnahành những thủ tục hải quan này.
Các chứng từ phải nộp bao gồm (theo luật Hải quan, điều 68): Một tờ khai hải
quan (form C-5020) phải được khai làm 3 bản và nộp cho Hải quan, kèm với những
chứng từ sau:
- Hoá đơn
- Vận đơn đường biển hoặcavận đơn hàng không
10
Nguồn: Hải quan Nhật Bản
/>
12
- Giấy chứng nhậnaxuất xứ (khi áp dụng thuế suất nhập khẩu theo WTO
- Giấy chứnganhận xuất xứ theoachế độ ưu đãi thuế quan (Form A)
- Phiếu đóng gói, giấy biên nhận vận tải, đơn bảo hiểm.
- Giấy phép, giấy chứng nhận, tuỳ theo yêu cầu củaaluật lệ khác ngoài Luật
Hải quan (khi việc nhập khẩu một số hàng hoá nhấtađịnh bị hạn chế theo những đạo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
luật và quy định này)
- Bản kê chi tiếtavề việc giảm hoặc miễn thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ
đặc biệt hoặc hàng miễn thuế
- Bảng tính thuế (khi hàng hoáaphải chịu thuế)
Nhìn chung, Hải quan Nhật Bản chỉ yêu cầu những giấy tờ bổ sung để tìm
hiểu kỹ thông tin hàng hóa trước khi cho thông quan.
Kê khai hàng nhập khẩu trong khu vực Hozei, nhà nhập khẩuaphải khai hàng
nhập khẩu cho hải quan Nhật Bản sau khi hàng hoá tới và được đưa vào trong khu
vực Hozei (Luật Hải quan, điều 67-2).
Thông thường, hải quan Nhật Bản kiểm tra nội dung của từng lần kê khai hải
quan. Việc kiểm tra chỉ bắt đầu sau khi hàng vào trong kim vực Hozei. Hệ thống
kiểm tra trước khi hàng đến được thiết lập để quản lý những yêu cầuamột cách linh
hoạt và cho phép cấp giấy phép nhập khẩu ngay sau khi xuât trình bộ kê khai hải
quan trong trường hợp khôngacần thiết phải kiểm tra hàng.
Theo đó, việcakiểm tra hàng trước khi tới được tiến hành trước khi hàng được
đưa vào khu Hozei.
(1) Những mặtahàng có thểaáp dụng hệ thống này:
- Hệ thống kiểm tra trước khi hàng tới có thể áp dụng đối với tất cả loại hàng
nhập khẩu. Những mặt hàng nàyađều có lợi vì quá trình kiểm tra diễn ra nhanh
chóng.
- Những chuyến hàngacần thông quan nhanhachóng do bản chất của hàng hoá
như thực phẩm tươi sống
- Những mặt hàngacó điều kiện giaoahàngachặt chẽ
13
- Những mặt hàngabán theo thờiavụ như hàng phục vụ Giáng sinh vàanăm mới
- Những mặt hàng cần những thủ tục tuân theo luật pháp và quy định khác
- Những mặt hàngacần kiểm tra nhiều nhưanhững mặtahàng cần nhiều chứng
từ kèm theo
Những chuyến hàng sau đây thích hợpanhất đối vớiahệ thống này:
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
- Những mặtahàng đãađầy đủanhững chứngatừ yêu cầu
- Những mặtahàng đòiahỏi vận tải đường biển đường dài hoặcađược vận
chuyển quá cảnh
- Những mặt hànganhập khẩuatrên cơ sở định kỳ
(2) Những chứngatừ cần nộp
Việcakhai báo trước khiahàng đến đượcahoàn thành thông quaaviệc nộp một
form khai báoatrước khiahàng đến (sửadụng tờ khai hải quanathông thường).
Những chứng từanhư trên được gửiakèm theo tờ khai hải quan.
Cơ quan hải quanađể nộp bộ chứng từ:
Trước khi hàng đến, tờ khai hải quan đượcanộp cho cơ quan Hải quan kiểm
soát một khu vực Hozei nhất định, nơiahàng hoá lẽ ra phải được chuyển tới. Tuy
nhiên, nếu Tổng cụcatrưởng Tống cục Hải quan cho phép nộp bộ chứng từahải quan
này cho một cơ quan hải quan khác, hảiaquan kim vực cóathể sử dụngamột quy
trình khác, có thamakhảo Cục Hải quan và thuếasuất.
(3) Thời hạnanộp hồ sơ
Bộ hồasơ hải quanacó thểađược nộp bất kỳ lúcanào sau khi vận đơn đường
biển (hoặcavận đơn hàngakhông) liên quanađến việc khaiabáo đượcacấp và sau khi
tỷagiá hốiađoái của ngàyakhai báo hànganhập khẩuađã được công bố.
Tỷ giá hối đoái của đồng yên Nhật so với đồng đôla Mỹ, bảng Anh và một số
ngoại tệamạnh khácathường đượcacông bốatrong ngàyathứ ba của tuầnatrước đó.
Ngayakhi bộ chứng từaphải nộp đã sẵn sàng, việcakhai báo hàng có thểsđược thực
hiện trước khishàng đến 11 ngày.
14
(4) Khai báo nhập khẩu
Nếu một chuyến hàngađược đưaavào kimavực Hozei đểakiểm traasơ bộ và tất
cảa 8 yêuscầu đều đã được đáp ứng để khai báo hải quan theo Luật Hải quan, như
hoàn thành tất cả những quy trình khác theo quy định của những luật lệ khác và nếu
nhưng hàng nhập khẩu thông báo cho Hảiaquan về việc khai báo nhập khẩu, Hải
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
quan sẽ coi việc khai báoatrướcakhi hàng đến như khai báo hải quanathông
thường.11
1.2.5. Các biện pháp quản lý nhập khẩu ngoài thuế
Nhật Bản là quốc gia nổi tiếng khắt khe trong nhập khẩu hàng hóa với nhiều
biện pháp hạnachế hoặcacấm nhập đối với hàng hoá nướcangoài vào thị trường
nước này. Việc hạn chế được này thểahiện cảatrong các chínhasách và các biện
phápakinh tế công khai, các nỗ lựcanhằm tạo sựakhác biệt về văn hoá kinh doanh và
truyền thống. Các vấn đềavề văn hoá vàatruyền thống đã ăn sâu vào tiềm thức về
giá trị Nhật Bản. Mỗi một cố gắng thay đổi trong thói quen đều bị xem như là làm
ảnh hưởng đến nền văn hoá truyềnathống Nhật Bản. Một số vấn đề nổi bật có liên
quan văn hóa như sau:
- Thiết lập các tiêuachuẩn riêngacủa Nhật Bản (cảachính thức và không
chínhathức).
- Việc đòiahỏi phải chứngaminh kinh nghiệm trong thị trường Nhật Bản đã
gây ra nhiều cản trở các nhà xuấtakhẩu mớiamuốn thâmanhập thịatrường này.
- Các quy địnhachính thức nhằm bảo trợasản xuất tronganước và phân biệt đối
xử đối với hàng ngoạianhập.
- Các hiệp hội sản xuất nắm trong tay quyền cấp phép với số lượng thành viên
hạn chế nhập khẩu. Những hiệp hội này có sức ảnh hưởng rất lớn trong thị trường,
cộng vớiakhả năngakiểm soátathông tin vàahoạt động một cáchahoàn hảo.
-Việc nắm giữ cổ phiếuacủa nhau cũng như làaviệc liên kết chặt chẽ các lợi
ích thương mạiacủa các doanh nghiệp Nhật Bản gây lên nhữngabất lợi đối với các
công ty bên ngoàianhững hiệp hội này khi muốn gia nhập thị trường
Theo quy định của Hải quan Nhật Bản, chương 2, nghiên cứu số 0503
Nguồn: />11
15
- Các hiệp hộiadoanh nghiệp (cartel) hoạtađộng chínhathức vàakhông chính thức
- Các mối quan hệ cá nhân có vai trò rất quan trọng ở Nhật Bản. Các doanh
nghiệp Nhật Bản rất miễn cưỡng trong việc phá bỏ hoặc thay đổi quan hệ kinh
doanh. Để có thể vượtaqua các ràoacản này, yếu tốathành côngaphụ thuộc vào lĩnh
vực sản xuất, ngành hàng, tính cạnhatranh của sản phẩm và dịch vụ, sự sángatạo và
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
các quyếtađịnh sáng suốt củaaban lãnh đạo doanh nghiệp.
Nhật Bản là một thịatrường lớn và phứcatạp với mức độ cạnh tranh rất cao. Thực
tế cho thấyacác doanh nghiệp thành côngatrong việc thâm nhập vào thị trường này đều
là cácacông ty biết đánh giáavà điều chỉnh chiến lược thâm nhập thị trường cũng như
thấu hiểu sâu sắc về thị trường, về các vấn đề của hệ thống luật lệ của Nhật.
Luật pháp Nhật Bản đòi hỏi hàng hóa nhập khẩu phảiacó sự chấpanhận xuất
nhập khẩu, hạnangạch nhập khẩu, kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi nhập
khẩu để đảm bảo an toàn và y tế cho người dân.
1.2.5.1. Hạn ngạch nhập khẩu
Hạn ngạch nhậpakhẩu được ápadụng với 3 loại hàng sau:
- Các mặtahàng thương mại thuộc kiểm soát của nhà nước, bao gồm vũ khí,
rượu, chất nổ, súng cầm tay và dao, vậtaliệu hạt nhân, ma túy, vàacác thực phẩm
chịu sự kiểm soát (gạo).
- Những mặtahàng hạn chế nhập khẩu, bao gồm 5 loại hải sản: cá trích, cá
mòi, sò.
- Các loại thực vậtavà độngavật có tên trong Bản phụ lục 1 của Công ước
thương mại quốcatế về các loài động vật có nguy cơ tuyệtachủng trong hệ động
thực vật (CITES).
Ở Nhật Bản, hạn ngạchanhập khẩu được tínhatoán trên cơ sở dự đoán nhu cầu
về hàng hoá và khả năngasản xuất cùa các doanh nghiệp trong nước. Vào đầu và
giữa năm tài chính (từ tháng 4 năm trước đến tháng 4 năm tiếp theo), METI phê
chuẩnanhững mặt hàng nhập khẩu theo quyachế hạn ngạch được ghi rõ trong thông
báo nhậpakhẩu12.
12
Nguồn: />
16
Đối với những mặtahàng hạn chế nhậpakhẩu chịu điều chỉnhacủa những luật
và quy định trong nước, trong trường hợp hàng hạn chế nhập khẩu, nhà nhập khẩu
phải có giấy phép và phê chuẩn liên quan đến việcanhập khẩu hàng hóa theo Luật
Hải quan, để phục vụ việc kiểm tra hoặc đáp ứng những yêu cầu cần thiết khác. Vì
vậy, khi hàng hóa nhậpâkhẩu yêu cầu một giấy phép hoặc một giấy phê chuẩn theo
luật và quy định khácangoài Luật Hải quan, nhà nhập khẩu phải trình lên một giấy
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
chứng nhận đã cho phép theo những đạo luật hay quyađịnh này (theo điều 70 của
Luật Hải quan).
Nhật Bản hiện nay đang áp dụng "hình thứcaphân ngạch trước". Trình tự quản
lý hạnangạch thuế quanacủa Nhật Bản rất phức tạp. Nhật Bảnathường lấy việc thiếu
kinh nghiệmalàm lý do kéo dàiaviệc công bố kết quả phân phối hạn ngạch. Bên
cạnh đó, Nhật Bản chỉacông bố tên doanh nghiệp giành được hạn ngạch chứ
khôngathông báo rõ số lượng hạn ngạchamà mỗi doanh nghiệp giành được. Vì vậy,
người thẩm định hạn ngạch sẽ khó có thể thông qua đánh giá so sánh tínhacông
bằng của kết quả phân phối. Ngoài ra, định tỷ lệ thuế ngoài hạn ngạch cũng quá cao.
1.2.5.2. Chế độ thông báo nhập khẩu
Theo chế độanày, các nhà nhậpakhẩu có dự định hoặc đã nhập khẩu hàng hóa
phải đệ trình lên METI một bảnathông báo nhập khẩu thông qua ngân hàng quản lý
ngoại hối thanh toán cho lô hàng đó. Được hỗ trợ bởi chế độ quản lý ngoại tệ, chế
độ này được sử dụng để quản lý các mặtahàng cần quản lý nhập khẩu.
Đối với cácamặt hàng được tựado nhập khẩu, theo "Luật kiểm soát nhập
khẩu", nếu nhà nhập khẩu thanh toán toànabộ tiền cho lô hàng này thì nhà nhập
khẩu không cần phải đệ trình cho METI bảnathông báo nhập khẩu
1.2.5.3. Giấy phép nhập khẩu
Hầu hết các hàng hóa đượcatự do nhập khẩu và không phải chịuamột yêu cầu
nào về giấyaphép nhập khẩu nhưng các mặt hàng sau đây gồm cả những mặt hàng
liệtakê trong thông báo nhậpakhẩu kể trên cần cóagiấy phép nhập khẩu:
- Hàng hoá liệt kê trongathông báo nhập khẩu thực hiện quản lý bằng hạn
ngạch.
17
- Hàng hoá sản xuất hay vận chuyên từ các quốc gia, kim vực quyađịnh trong
thông báo nhập khẩu đòi hỏiaphải có giấy phépanhập khẩu.
- Hàng hoáađòi hỏi phươngathức thanh toán đặc biệt.
- Hàng hoá cầnasự xác nhận sơ thẩm và phải đáp ứngađược các qui định đặc
biệt của Chính phủ như các loại vắcxin nghiên cứu.
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
Khi nhập khẩu mặtahàng cần giấy phép nhập khẩu hay sự xác nhận của một số
Bộ, các nhà nhập khẩu đượcatoàn quyền ký hợp đồng với các nhà xuất khẩu, nhưng
viêc ký kết và thực hiện hợp đồngaphụ thuộc vào sự cho phép hay xác nhận của các
Bộ có liên quan. Đặc biệt, trongatrường hợp hàng cần hạn ngạch nhập khẩu, nên
nhớ rằng việc nhập khẩu các mặt hàng đó chỉ có thể sau khi có hạn ngạch nhập khẩu
dựa theo thông báo hạnangạch nhập khẩu chính thức. Việc thanh toán hànganhập
khẩu cần giấy phép chỉ có thể thực hiện sau khi giấy phép nhập khẩu đã được cấp.
Quyađịnh chế độ cho phép nhập khẩu của Nhật Bản tuy chưa thể hiện sự bất
phù hợp với quyađịnh của WTO, nhưng trong thaoatác thực tế vẫn tồn tại cách làm
trở ngại đến họat động thương mại. Ví dụ, đối với một số mặt hàng tươi sống, thời
gian khiahàng vào cảng đến khi hoàn tất đưa vào lưu thông tương đối dài, rất bất
tiện cho vận chuyển hàng tươi sống đóng gói.
1.2.5.4. Các quy định về tiêu chuẩn đổi với hàng hoá nhập khẩu
Phần lớn các sảnaphẩm trong nước và sản phẩm nhập khẩu của Nhật Bản đều
phải chịu kiểmatra hàng hoá và không thể tiêu thụ tại thị trường này nếu không
được cấp những giấy chứng nhậnasản phẩm đã tuân theo những tiêu chuẩn.
Một số tiêu chuẩn là bắt buộc, một số là tự nguyện. Trong nhiều trường hợp,
những giấyachứng nhận này có thể tính quyết định thành bại của các thương vụ.
Hiện nay, tại Nhật Bản, có hai xuahướng đối với các loạiatiêu chuẩn đó là dần nới
lỏng những tiêuachuẩn này và thống nhất chúngavới những tiêu chuẩn quốc tế.
Trong khi các cơaquan chức năng Nhật Bản đang cố gắng tiến hành những cải
cách thì vẫn tồn tại hàng loạt những đạo luật và quy định tác động đến những tiêu
chuẩn bắt buộc. Do vậy, các doanh nghiệpaxuất khẩu hàng hóa sang thị trường Nhật
Bản cần tìm hiểu kỹ nội dung của những văn bản luật này.
18
Thị trường Nhật Bản có một số điểmakhác biệtamang tính đặc trưng so với thị
trường khác. Tại Nhật Bản, chấtalượng được quan tâm hàng đầuachứ không phải
giá cả như trong ngoại thương thông thường. Ngay cả khiamua hàng có giá trị thấp
thì người Nhật cũng rất quan tâmađến chất lượng của mặt hàng đó. Trên thực tế, thị
trường Nhật Bản chứng tỏ tiêu chuẩn chất lượng và độ an toàn của hàng hóa của
Nhật Bản caoahơn và chặt chẽ hơn soavới yêu cầu thông thường và tiêu chuẩn của
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
quốc tế. Sự phổ biến và được ưa chuộng của hàng Nhật Bản trên thị trường các
nước khác nguyên nhân chính là do các sản phẩm này có chất lượng cao. Do đó,
hàng hoá nước ngoài muốn vào thị trường Nhật Bản trước tiên phải đáp ứng được
những tiêu chuẩn cao về chất lượng của nước này.
Ở Nhật Bản hiện nay, hệ thốngadấu chất lượng bao gồm nhiều loại, quy định
cho nhiều loại hàngahoá khác nhau. Trong hệ thống dấu chứng nhận chất lượng, có
hai lọai dấu chứng nhận chất lượng được sửadụng phổ biến nhất là: Dấu chứng nhận
"Tiêu chuẩn công nghiệp Nhật Bản" (JIS) và Dấu chứng nhận "Tiêu chuẩn nông
nghiệp Nhật Bản" (JAS)13.
Dấu JIS là mộtatrong những dấu chứng nhận được sửadụng rộng rãi nhất ở
Nhật Bản. Hệ thống tiêu chuẩn tự nguyện này được quản lý bởi METI, áp dụng trên
1000 sản phẩm công nghiệp với trêna8500 tiêu chuẩn. Tiêu chuẩn này dựa trên
"Luật tiêu chuẩn hóa công nghiệp" được ban hành vào tháng 6 năm 1949. Dấu JIS
được áp dụng đối với tất cả các sản phẩm công nghiệp và khoáng sản, trừ những sản
phẩm được ápadụng các tiêu chuẩn chuyên ngành như dược phẩm, phân hóa học,
sợi tơ tằm, thực phẩm và các sản phẩm nônganghiệp khác được quy định trongaLuật
về tiêu chuẩn hóa và dán nhãn cácanông lâm sản. Dấu này, lúc đầu được ápadụng
để tạo ra một chuẩn mực vàachất lượng cho các sản phẩm xuất khẩu khi Nhật Bản
bắt đầu bán sản phẩm ra nước ngoài.
Các tiêu chuẩn JIS được sửa đổi, bổasung theo định kỳ đểaphù hợp với các
tiến bộ công nghệ. Hiện nay, tất cả các tiêu chuẩn JIS đềuađược bổ sung, sửa đổi ít
Theo quy định của Bộ Kinh tế - Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản
nguồn: /> />13
19
nhất là một lầnatrong năm năm kể từ ngày ban hành, sửaađổi hay xác nhận lại của
tiêu chuẩn.
Luật tiêu chuẩn nônganghiệp Nhật Bản (luật JAS), ban hành vào tháng 5 năm
1970, qui định các tiêu chuẩn về chất lượng, đưaara các qui tắc về việc ghi nhãn
chất lượng và đóng dấu chất lượng tiêu chuẩn JAS. JAS được áp dụng cho các
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
đồauống, các sản phẩm chế biến, lâmasản và các mặt hàng nông nghiệp, thú nuôi,
dầuavà chất béo, thủy hảiasản, và các sản phẩm chế biến có nguồn gốc nông, lâm,
thủyasản. Nhãn hiệu JAS cũngaáp dụng cho cả cácaloại gỗ dán, gỗ ván, ván lát sàn,
gỗ sẻ và gỗ thịt. Dấuâchất lượng JAS do Bộ Nông nghiệp, Thủy sản và Lâm nghiệp
(MAFF) quản lý. Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi quản lý các tiêu chuẩn riêng về
nhãn mác chất lượng của cácamặt hàng đồ uốngavà các sản phẩm chế biến. Các
tiêuachuẩn JAS bao quát cả các sản phẩmảđược sản xuất trong nước và các sản
phẩm nhập khẩu. Đối với hầu hếtasản phẩm, luật JAS quyađịnh một cách rõ ràng
mộtatiêu chuẩn cụathể về chất lượng nhưng đối với một số sản phẩm các quy định
trong luật chỉ đưa ra những hướng dẫn cho việc nâng cao chất lượng. Đối với các
thựcaphẩm chế biến, các tiêuachuẩn về việc dán nhãnađòi hỏi trên nhãn hiệu
phảiacó các thôngatin nhưatên sản phẩm, thànhaphần, trọng lượng, ngày hết hạn
sửadụng và tên nhàasản xuất. Tiêu chuẩn JAS đặc biệt áp dụng với các mặt hàng
nôngasản hữu cơ, gà nuôiabằng thức ăn hữu cơ, dămabông và các sản phẩm khác
được sản xuất theo các phương pháp đặc biệt đã được ban hành để đảm bảo sức
khoe cho người tiêu dùng.
Việc sử dụng dấu chứng nhận chất lượng JAS trên nhãn hiệu sản phẩm là tự
nguyện và các nhà sàn xuất cũng như các cửa hàng bán lẻ không bị bắt buộc phải
sản xuất hay kinh doanh các sản phẩm có chất lượng tiêu chuẩn JAS trừ những sản
phẩm bắt buộc do MAFF quy định. Người tiêu dùng Nhật rất tin tường đối với chất
lượng của các sảnaphẩm được đóng dấu JAS. Vì vậy, các nhà sản xuất nước ngoài
khiaxuất khẩu hàng hoá vàoaNhật Bản có được dấuachứng nhận chất lượng JAS sẽ
tạo thuận lợi cho việc tiêu thụ hàng hóa của mình tại thị trường khó tính này. Nhà
sản xuất nước ngoài có thể xin dấu chứng nhận nàyacho sản phẩm của mình tại
METI và MAFF. Trong quá trình xem xét, Nhật Bảnacho phép sử dụng kết quả
giámađịnh của tổ chức giám định nước ngoài nếuanhư tổ chức giám định đó được