Tải bản đầy đủ (.ppt) (17 trang)

Phân tích ngành và phân tích công ty

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1 MB, 17 trang )

PHÂN TÍCH NGÀNH
1.

Vị trí của phân tích ngành trong phân tích chứng
khoán

2.

Tại sao phải phân tích ngành

3.

Quy trình phân tích ngành

4.

Đánh giá một số ngành kinh tế hiện nay của Việt
Nam


Vị trí của phân tích ngành trong
phân tích chứng khoán
 Phân tích nền kinh tế vĩ mô và thị trường chứng
khoán
 Phân tích ngành
 Phân tích công ty


Tại sao phải phân tích ngành
 Các ngành khác nhau có lợi suất thu nhập
khác nhau, phân tích ngành sẽ giúp chọn được


ngành có lợi suất cao để đầu tư.
 Ngay trong một ngành thì lợi suất thu nhập
cũng không ổn đònh, vì vậy phải luôn theo
dõi động thái hoạt động ngành để tìm cơ
hội đầu tư và rút vốn đầu tư đúng lúc.
 Các ngành khác nhau có mức rủi ro khác
nhau, do đó cần đánh giá mức độ rủi ro của
ngành để xác đònh mức lợi suất đầu tư tương
xứng cần phải có.
 Rủi ro của mỗi ngành có sự biến động
không nhiều theo thời gian, do vậy có thể
phân tích mức rủi ro từng ngành trong quá
khứ để dự đoán rủi ro của nó trong tương lai.


Quy trình phân tích ngành
1. Xác đònh hệ số rủi ro ß của ngành, từ
đó tính tốn lợi suất u cầu
E(R) = Rf + ß(Rm – Rf)
2. Phân tích chỉ số P/E của ngành
3. Ước tính EPS thông qua phân tích chu
kỳ kinh doanh, đầu vào, đầu ra
4. Tính giá trò cuối kỳ của chỉ số ngành
= P/E x EPS
Từ đó ước tính lợi suất:
r = (giá trò chỉ số cuối kỳ – giá trò
đầu kỳ + cổ tức nhận trong kỳ)/ giá
trò đầu kỳ
5. So sánh với E(R), nếu r > E(R) thì nên đầu tư



Đánh giá một số ngành kinh tế
hiện nay của Việt Nam
 Ngân hàng
 Bất động sản
 Truyền thông
 Công nghệ thông tin
 Khoáng sản


PHÂN TÍCH CÔNG TY
1.

Phân tích tài chính công ty

2.

Phân tích rủi ro

3.

Phân tích hoạt động và khả năng tăng trưởng của
công ty


Phân tích tài chính công ty
Các báo cáo tài chính:


Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet)




Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Income
Statement)



Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Cash Flow Statement)



Thuyết minh báo cáo tài chính (Notes to Financial
Statements)


Tài sản


Bảng cân đối kế toán

Tài sản ngắn hạn
Tiền & các khoản tương đương tiền
Đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản phải thu ngắn hạn
Hàng tồn kho
Tài sản ngắn hạn khác




Tài sản dài hạn
Tài sản cố định hữu hình/vô hình/thuê tài chính
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Tài sản dài hạn khác

Nguồn vốn:


Nợ phải trả:
Nợ ngắn hạn
Nợ dài hạn



Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cổ phần
Các quỹ
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu


Báo cáo kết quả kinh doanh
Tổng doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp

Doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
Lợi nhuận khác
Tổng lợi nhuận trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận sau thuế
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
Cổ tức trên mỗi cổ phiếu


Phân tích báo cáo tài chính





Các hệ số khả năng thanh toán
Các hệ số về hiệu quả hoạt động
Các hệ số về cơ cấu tài sản và nguồn vốn
Các hệ số về khả năng sinh lời.


Các hệ số khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện thời
=
Tài sản ngắn hạn/Nợ ngắn hạn
Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn – Hàng tồn kho
=
-------------------------------------------------Nợ ngắn hạn
Vốn lưu động ròng
= Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
= Tài sản ngắn hạn – Nguồn vốn ngắn hạn


Các hệ số về hiệu quả hoạt động
Vòng quay khoản phải thu
= Doanh thu thuần/Các khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho
= Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho
Vòng quay TSCĐ
= Doanh thu thuần/TSCĐ
Vòng quay tổng tài sản
= Doanh thu thuần/Tổng tài sản


Các hệ số về cơ cấu tài sản và
nguồn vốn
Cơ cấu tài sản:
Tỷ trọng Tài sản dài hạn/Tổng tài sản
Tỷ trọng Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản
Cơ cấu nguồn vốn
Tỷ trọng Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn
Tỷ trọng Nguồn vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn


Các hệ số về khả năng sinh lời

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần
ROA : Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản
ROE: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở
hữu
Phương trình Dupont:
LNST
Tổng tài sản
ROE = ------------------ x
----------------------Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu
=
ROA
x
Đòn bẩy nợ
Thu nhập trên cổ phần
EPS = (LNST – Cổ tức ưu đãi)/Số lượng cổ
phiếu thường đang lưu hành


Phân tích rủi ro
 Rủi ro kinh doanh là sự bất ổn về thu nhập xuất phát
từ lĩnh vực ngành công ty đó trực thuộc
 Rủi ro tài chính là sự biến động về lợi nhuận của các
cổ đông khi công ty vay nợ



Đánh giá các hệ số về cơ cấu vốn
Đánh giá khả năng thanh toán nợ ngắn hạn &
nợ dài hạn



Phân tích hoạt động và khả năng
tăng trưởng của công ty
 Phân tích định tính
 Phân tích định lượng



Đánh giá các hệ số về hiệu quả hoạt động
Đánh giá các hệ số về khả năng sinh lời


Thảo luận



×