Tải bản đầy đủ (.docx) (83 trang)

KLTN (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (464.49 KB, 83 trang )

TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng của rừng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Lour.
C.B. Roxb) trồng thuần bằng hạt tại xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia
Lai” được tiến hành tại xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai, thời gian
từ tháng 02/2017 đến tháng 07/2017.
Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng:
Rừng trồng Bời lời đỏ được trồng bằng hạt trên đất nâu đỏ trên đá bazan (đất
đỏ) và đất xám bạc màu (đất xám). Chúng được trồng với các mật độ từ 1.400 đến
3.900 cây/ha. Trong đó phổ biến nhất ở mật độ 2.500 cây/ha. Sinh trưởng đường
kính, chiều cao và thể tích thân cây Bời lời đỏ thay đổi rõ rệt theo tuổi. Từ tuổi 2
đến tuổi 5 là thời kỳ đường kính và chiều cao thân cây của rừng trồng Bời lời đỏ
chuyển từ giai đoạn sinh trưởng chậm sang giai đoạn sinh trưởng nhanh. Từ tuổi 5
đến tuối 7 là thời kỳ cây chuyển từ giai đoạn sinh trưởng nhanh sang giai đoạn sinh
trưởng chậm.
Sự tương quan giữa đường kính, chiều cao và thể tích cây Bời lời đỏ tương
quan chặt với tuổi của cây. Ngoài ra, chiều cao của cây cũng tương quan chặt với
đường kính của cây. Đường cong thực tiễn và lý thuyết tương đối bám sát nhau từ
tuổi 2 đến tuổi 5. Sự tương quan ở đất đỏ chặt hơn so với đất xám.
Lượng tăng trưởng của các chỉ tiêu sinh trưởng có xu ổn định từ tuổi 2 đến
tuổi 5. Từ tuổi 5 đến tuổi 7 lượng tăng trưởng giảm dần. Ở đất đỏ, lượng tăng
trưởng tương đối ổn định qua các năm, còn trên đất xám biến động giữa các tuổi.
Sinh khối cả cây và sinh khối vỏ của rừng trồng Bời lời đỏ thay đổi qua các
tuổi. Trong đó tăng mạnh nhất ở tuổi 4 đến tuổi 6. Từ tuổi 6 đến tuổi 7, lượng tăng
sinh khối không đáng kể.


MỤC LỤC
TRANG
Trang tựa.............................................................................................................i
Lời cảm ơn..........................................................................................................ii
Tóm tắt..............................................................................................................iii


Mục lục..............................................................................................................iv
Danh mục các từ viết tắt...................................................................................vii
Danh sách bảng................................................................................................viii
Danh sách hình....................................................................................................x
1.MỞ ĐẦU....................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề........................................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................2
1.3 Phạm vi nghiên cứu.............................................................................................2
2. TỔNG QUAN............................................................................................3
2.1 Giới thiệu về cây Bời lời đỏ.................................................................................3
2.1.1 Phân loại...........................................................................................................3
2.1.2 Hình thái...........................................................................................................3
2.1.3 Giá trị của cây Bời lời đỏ..................................................................................3
2.1.4 Khái niệm về sinh trưởng.................................................................................4
2.1.5 Khái niệm về sinh khối.....................................................................................5
2.1.6 Một số nghiên cứu về cây Bời lời đỏ................................................................5
2.2 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu...........................................................................6
2.2.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................6


2.2.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội..................................................................8
3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................11
3.1 Nội dung nghiên cứu.........................................................................................11
3.2 Phương pháp nghiên cứu...................................................................................11
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu..........................................................................11
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu..............................................................................14
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.....................................................................17
4.1 Thực trạng của việc trồng cây Bời lời đỏ...........................................................17
4.1.1 Thực trạng trồng và chăm sóc rừng trồng Bời lời đỏ......................................17
4.1.2 Đánh giá phẩm chất của rừng trồng Bời lời đỏ...............................................18

4.2 Đặc điểm lâm học của cây Bời lời đỏ................................................................19
4.2.1 Kết quả điều tra chung của các ODT..............................................................19
4.3 Sự tương quan của các đại lượng sinh trưởng của cây Bời lời...........................40
4.3.1. Tương quan giữa đường kính theo tuổi D1,3 (D1,3 – A)...................................40
4.3.2. Tương quan giữa chiều cao vút ngọn theo tuổi (Hvn – A)...............................43
4.3.3. Tương quan giữa chiều cao vút ngọn theo đường kính thân cây tại ví trí 1,3 m
(Hvn – D1,3)...............................................................................................................46
4.3.4. Tương quan giữa thể tích thân cây theo tuổi (V – A).....................................49
4.4 Tăng trưởng của rừng trồng Bời lời đỏ..............................................................53
4.4.1 Tăng trưởng hàng năm về đường kính tại vị trí 1,3 m.....................................53
4.4.2 Tăng trưởng hàng năm về chiều cao vút ngọn................................................55
4.3.3 Tăng trưởng hàng năm về thể tích..................................................................56
4.5 Tương quan giữa sinh khối theo tuổi.................................................................58
4.5.1 Tương quan giữa tổng sinh khối theo tuổi......................................................59


4.5.2 Tương quan giữa sinh khối vỏ theo tuổi.........................................................64
5.KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT.....................................................................71
5.1 Kết luận.............................................................................................................71
5.2 Kiến nghị...........................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................74
PHỤ LỤC......................................................................................................a
Phụ lục 1. PHIẾU ĐIỀU TRA CÁC ODT.................................................................a
Phụ lục 2. SINH KHỐI TƯƠI VÀ KHÔ.................................................................oo
Phụ lục 3. SỐ LIỆU CÂY GIẢI TÍCH....................................................................qq
Phụ lục 4. MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA......................rr


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt


Tên đầy đủ (đơn vị)

UBND

Ủy ban nhân dân

NXB

Nhà xuất bản

THCS

Trung học cơ sở

KHHGD

Kế hoạch hóa gia đình

D1,3

Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m (cm)

H

Chiều cao cây

(m)

Dtán


Đường kính tán bình quân

(m)

ODT

Ô điều tra 500 m2

N

Mật độ cây trồng

(cây/ha)

DtánĐT

Đường kính tán hướng Đông – Tây

(m)

DtánNB

Đường kính tán hướng Nam – Bắc

(m)

Hvn

Chiều cao vút ngon


(m)

D

Đường kính thân cây

(cm)

Dx

Đường kính thân cây tại vị trí x m

(cm)

V

Thể tích cây

(m3)

C1,3

Chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m

(cm)

TSKt

Tổng sinh khối tươi


(kg)

TSKk

Tổng sinh khối khô

(kg)

SKVt

Sinh khối vỏ tươi

(kg)

SKVk

Sinh khối vỏ khô

(kg)

tn

Số liệu thực nghiệm

lt

Số liệu lý thuyết

iD


Tăng trưởng hàng năm về đường kính(cm/năm)

iH

Tăng trưởng hàng năm về chiều cao (m/năm)

iV Tăng trưởng hàng năm về thể tích

Đơn vị

(m3/năm)


DANH SÁCH BẢNG

BẢNG

TRANG

Bảng: 4.1 Tỉ lệ % số cây theo phẩm chất trên hai loại đất.......................................18
Bảng: 4.2 Thông tin chung của các ODT.................................................................20
Bảng: 4.3 Các ODT dùng cho việc tính sinh khối và giải tích.................................21
Bảng: 4.4 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính trên đất đỏ.....................................22
Bảng: 4.5 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính trên đất xám..................................23
Bảng: 4.6 Các chỉ tiêu thống kê về chiều cao trên đất đỏ........................................28
Bảng: 4.7 Các chỉ tiêu thống kê về chiều cao trên đất xám.....................................29
Bảng: 4.8 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính tán trên đất đỏ...............................34
Bảng: 4.9 Các chỉ tiêu thống kê về đường kính tán trên đất xám............................35
Bảng: 4.10 Các dạng phương trình tương quan D1,3 – A trên đất đỏ........................40

Bảng: 4.11 Kết quả tính từ phương trình tương quan D1,3 – A trên đất đỏ................40
Bảng: 4.12 Các dạng phương trình tương quan D1,3 – A trên đất xám......................41
Bảng: 4.13 Kết quả tính từ phương trình tương quan D1,3 – A trên đất xám.............42
Bảng: 4.14 Các dạng phương trình tương quan Hvn – A trên đất đỏ.........................43
Bảng: 4.15 Kết quả tính từ phương trình tương quan Hvn – A trên đất đỏ................43
Bảng: 4.16 Các dạng phương trình tương quan D1,3 – A trên đất xám.......................45
Bảng: 4.17 Kết quả tính từ phương trình tương quan Hvn – A trên đất xám..............45
Bảng: 4.18 Các dạng phương trình tương quan Hvn - D1,3 trên đất đỏ......................47
Bảng: 4.19 Kết quả tính từ phương trình tương quan Hvn – D1,3 trên đất đỏ.............47
Bảng: 4.20 Các dạng phương trình tương quan Hvn - D1,3 trên đất xám...................48
Bảng: 4.21 Kết quả tính từ phương trình tương quan Hvn – D1,3 trên đất xám..........49
Bảng: 4.22 Các dạng phương trình tương quan V – A trên đất đỏ...........................50
Bảng: 4.23 Kết quả tính từ phương trình tương quan V – A trên đất đỏ...................51
Bảng: 4.24 Các dạng phương trình tương quan V - A trên đất xám.........................51
Bảng: 4.25 Kết quả tính từ phương trình tương quan V – A trên đất xám................52


Bảng: 4.26 Lượng tăng trưởng hàng năm về đường kính (iD) trên đất đỏ...............53
Bảng: 4.27 Lượng tăng trưởng hàng năm về đường kính (iD) trên đất xám............54
Bảng: 4.28 Lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao (iH) trên đất đỏ..................55
Bảng: 4.29 Lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao (iH) trên đất xám...............56
Bảng: 4.30 Lượng tăng trưởng hàng năm về thể tích (iV) trên đất đỏ.....................57
Bảng: 4.31 Lượng tăng trưởng hàng năm về thể tích (iV) trên đất xám..................57
Bảng: 4.34 Các dạng phương trình tương quan TSKt - A trên đất đỏ......................59
Bảng: 4.35 Kết quả tính từ phương trình tương quan TSKt – A trên đất đỏ.............59
Bảng: 4.36 Các dạng phương trình tương quan TSKt - A trên xám.........................60
Bảng: 4.37 Kết quả tính từ phương trình tương quan TSKt – A trên đất xám..........61
Bảng: 4.38 Các dạng phương trình tương quan TSKk – A trên đất xám..................62
Bảng: 4.39 Kết quả tính từ phương trình tương quan TSKk – A trên đất đỏ............62
Bảng: 4.40 Các dạng phương trình tương quan TSKk – A đất xám.........................63

Bảng: 4.41 Kết quả tính từ phương trình tương quan TSKk – A trên đất xám.........64
Bảng: 4.42 Các dạng phương trình tương quan SKVt - A trên đất đỏ.....................65
Bảng: 4.43 Kết quả tính từ phương trình tương quan SKVt – A trên đất đỏ.............65
Bảng: 4.44 Các dạng phương trình tương quan SKVt - A trên đất xám...................66
Bảng: 4.45 Kết quả tính từ phương trình tương quan SKVt – A trên đất xám..........67
Bảng: 4.46 Các dạng phương trình tương quan SKVk - A trên đất đỏ.....................68
Bảng: 4.47 Kết quả tính từ phương trình tương quan SKVk – A trên đất đỏ............68
Bảng: 4.48 Các dạng phương trình tương quan SKVk - A trên đất đỏ.....................69
Bảng: 4.49 Kết quả tính từ phương trình tương quan SKVk – A trên đất xám.........70


DANH SÁCH HÌNH

HÌNH

TRANG

Hình: 4.1 Tỉ lệ % số cây theo phẩm chất trên từng hai loại đất...............................19
Hình: 4.2 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 2.................................24
Hình: 4.3 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 3.................................25
Hình: 4.4 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 4.................................25
Hình: 4.5 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 5.................................26
Hình: 4.6 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 6.................................26
Hình: 4.7 Phân bố N% - D1,3 của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 7.................................27
Hình: 4.8 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 2.................................30
Hình: 4.9 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 3.................................30
Hình: 4.10 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 4...............................31
Hình: 4.11 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 5...............................32
Hình: 4.12 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 6...............................32
Hình: 4.13 Phân bố N% - Hvn của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 7...............................33

Hình: 4.14 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 2...............................36
Hình: 4.15 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 3...............................36
Hình: 4.16 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 4...............................37
Hình: 4.17 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 5...............................38
Hình: 4.18 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 6...............................38
Hình: 4.19 Phân bố N% - Dtán của rừng trồng Bời lời đỏ tuổi 7...............................39
Hình: 4.20 Quy luật tương quan D1,3 - A trên đất đỏ................................................41
Hình: 4.21 Quy luật tương quan D1,3 – A trên đất xám............................................42
Hình: 4.22 Quy luật tương quan Hvn – A đất đỏ.......................................................44
Hình: 4.23 Quy luật tương quan Hvn – A trên đất xám.............................................46
Hình: 4.24 Quy luật tương quan Hvn – D1,3 trên đất đỏ.............................................48


Hình: 4.25 Quy luật tương quan Hvn – D1,3 trên đất xám..........................................49
Hình: 4.26 Quy luật tương quan V – A trên đất đỏ..................................................51
Hình: 4.27 Quy luật tương quan V – A trên đất xám...............................................52
Hình: 4.28 Lượng tăng trưởng hàng năm về đường kính (iD) trên đất đỏ...............53
Hình: 4.29 Lượng tăng trưởng hàng năm về đường kính (iD) trên đất xám............54
Hình: 4.30 Lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao (iH) trên đất đỏ..................55
Hình: 4.31 Lượng tăng trưởng hàng năm về chiều cao (iH) trên đất xám................56
Hình: 4.32 Lượng tăng trưởng hàng năm về thể tích (iV) trên đất đỏ......................57
Hình: 4.33 Lượng tăng trưởng hàng năm về thể tích (iV) trên đất xám...................58
Hình: 4.36 Quy luật tương quan TSKt – A trên đất đỏ.............................................60
Hình: 4.37 Quy luật tương quan TSKt – A trên đất xám..........................................61
Hình: 4.38 Quy luật tương quan TSKk – A trên đất đỏ............................................63
Hình: 4.39 Quy luật tương quan TSKk – A trên đất xám.........................................64
Hình: 4.40 Quy luật tương quan SKVt – A trên đất xám.........................................66
Hình: 4.41 Quy luật tương quan SKVt – A trên đất xám.........................................67
Hình: 4.42 Quy luật tương quan SKVk – A trên đất đỏ...........................................69
Hình: 4.43 Quy luật tương quan SKVk – A trên đất xám........................................70



Chương 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Bời lời đỏ là một loài cây thuộc họ Long Não. Những năm gần đây do nhu
cầu cao, được người dân tỉnh Gia Lai trồng nhiều và ngày càng được nhân rộng diện
tích. Bởi đặc tính dễ trồng và chăm sóc, yêu cầu vốn đầu tư ít, khả năng tái sinh
chồi mạnh, phù hợp với điều kiện thời tiết, khí hậu ở nơi đây. Mặt khác, cây Bời lời
đỏ là loài cây có giá trị kinh tế cao giúp xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế và ổn
định đời sống của bà con nơi đây. Giá trị của các sản phẩm từ cây Bời lời đỏ cũng
rất phong phú. Vỏ chứa tinh dầu thơm, được chế làm thuốc trong y học, làm hương
liệu, nguyên liệu trộn làm nhang, làm keo dán. Đối với cây Bời lời đỏ có thể áp
dụng hình thức trồng thuần và trồng xen giúp tận dụng được đất canh tác và Bời lời
đỏ có khả năng tái sinh chồi mạnh, trồng một lần có thể thu hoạch được nhiều lần
giúp tiết kiệm chi phí sản xuất nên rất được người dân sử dụng vào mô hình sản
xuất.
Với những ưu điểm trên đây nên cây Bời lời đỏ được trồng phổ biến ở các xã
của huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai. Tùy theo điều kiện thời tiết, khí hậu và đặc
điểm canh tác ở từng vùng mà sự phát triển cũng như giá trị đem lại từ cây Bời lời
đỏ khác nhau.
Kon Chiêng là một xã có địa hình đồi núi, có diện tích đất lâm nghiệp lớn.
Chủ yếu là đất xám bạc màu và đất đỏ bazan, chủ yếu trồng được một số loài cây
lâm nghiệp. Mặt khác, Bời lời đỏ là loài cây mọc nhanh, dễ canh tác, sản phẩm đa
dụng nên được người dân xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai đưa vào
trồng. Bước đầu, đã thấy được hiệu quả về mặt kinh tế, nhưng sinh trưởng của nó
trên các loại đất khác nhau ở xã Kon Chiêng ra sao vẫn chưa có một nghiên cứu,

1



đánh giá về sinh trưởng và sản lượng rừng trồng một cách cụ thể. Với những lý do
trên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu sinh trưởng của rừng Bời lời đỏ
(Litsea glutinosa Lour. C.B. Roxb) trồng thuần bằng hạt tại xã Kon Chiêng, huyện
Mang Yang, tỉnh Gia Lai” từ kết quả đó nhằm đánh giá sinh trưởng và trữ lượng
rừng của cây Bời lời đỏ ở xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai và góp
phần nâng cao sản lượng rừng trồng Bời lời đỏ của xã Kon Chiêng, huyện Mang
Yang, tỉnh Gia Lai.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được kết quả trên, đề tài cần phải đạt được các mục tiêu như sau:
- Mô tả được thực trạng của việc trồng cây Bời lời đỏ tại xã Kon Chiêng.
- Phân tích được quy luật sinh trưởng của cây Bời lời đỏ trồng thuần bằng hạt
theo tuổi thông qua xây dựng các phương trình tương quan.
- Xác định được sự tăng trưởng của sinh khối tươi của cây Bời lời đỏ trồng
thuần bằng hạt theo tuổi.
1.3 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là sự phân bố, những đặc điểm sinh trưởng
đường kính, chiều cao, sinh khối và trữ lượng của rừng trồng Bời lời đỏ trồng thuần
bằng hạt tại xã Kon Chiêng, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai từ tuổi 1 đền tuổi 7.

2


Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về cây Bời lời đỏ
Tên khoa học:

Litsea glutinosa Lour C. B. Roxb. (Litsea sebifera Pers.)


Tên tiếng Việt:

Bời lời đỏ, Bời lời nhớt

2.1.1 Phân loại
Giới Thực vật:

Plantae

Ngành Ngọc lan:

MAGNOLIOPHYTA

Lớp Ngọc lan:

MAGNOLIOPSIDA

Bộ Re:

Laurales

Họ Re:

Lauraceae

Chi Bời lời:

Litsea

2.1.2 Hình thái

Bời lời đỏ là cây gỗ vừa, thường xanh cao 20 – 25 m, đường kính 20 – 30
cm, đôi khi đạt 40 cm. Thân tròn, thẳng, cành nhỏ, phân cành sớm. Vỏ ngoài màu
tro xám, biểu bì không nổi rõ, vỏ trong có màu vàng nhạt có mùi thơm hăng như
mùi lá trầu không. Lá đơn mọc cách hay gần đối xứng. Lá thuôn dài 8 – 12 cm, rộng
3 – 6 cm, mũi nhọn, gốc hình nêm, hai mặt nhẵn, mặt trên màu xanh nhạt, mặt dưới
hơi bạc có 7 – 10 đôi gân bên, cuống lá mảnh dài 7 – 10 mm. Cụm hoa dạng tán hay
chùy, có 9 đến 12 nhị đực, 1 nhụy cái, cánh hoa có lông mịn. Hoa màu vàng nhạt.
Ra hoa tháng 5 – tháng 6, quả chín tháng 10 – tháng 11. Quả hình cầu, đường kính
0,5 – 0,7 cm, khi chín màu tím hơi đen, có phủ lớp phấn trắng. Một kg hạt có
khoảng 3.200 – 3.400 hạt (Phan Minh Xuân, 2014).
2.1.3 Giá trị của cây Bời lời đỏ

3


Bời lời đỏ là một loài cây đa tác dụng bởi toàn bộ sinh khối của nó đều có
thể sử dụng và bán ra thị trường để chế biến các sản phẩm khác nhau. Gỗ cây Bời
lời đỏ có màu nâu vàng, ít mối mọt, dùng làm đồ gia dụng và được dùng trong xây
dựng, vỏ được dùng làm chất phụ gia kết dính đề làm hương, lá được dùng làm thức
ăn cho gia súc.
Trong y học, vỏ giã nát dùng đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương, có
nơi dùng cả lá giã đắp. Vỏ còn dùng chữa bệnh lỵ. Nước ngâm vỏ Bời lời đỏ bào
thành từng mảnh mỏng có thể dùng bôi đầu cho tóc bóng. Dầu Bời lời đỏ còn dùng
làm sáp, chế xà phòng (Đỗ Tất Lợi, 2004).
Là một loài cây lâm nghiệp, ngoài tác dụng về giá trị kinh tế cây Bời lời đỏ
còn góp phần bảo vệ môi trường với các giá trị như tăng độ che phủ, hạn chế xói
mòn đất, bảo vệ nguồn nước ngầm và khả năng hấp thụ CO2.
Ngoài ra còn góp phần tạo công ăn việc làm, góp phần xóa đói giảm nghèo
cho địa phương.
2.1.4 Khái niệm về sinh trưởng

Theo D.A. Xabinin: Sinh trưởng là quá trình tạo mới các yếu tố cấu trúc của
cây một cách không thuận nghịch (các thành phần mới của tế bào, tế bào mới, cơ
quan mới) thường dẫn đến sự tăng lên về số lượng, kích thước, thể tích, sinh khối
của chúng. Sự sinh trưởng của cây được biểu hiện qua những đặc điểm sau:
- Sự tăng trưởng về khối lượng và kích thước của cơ thể hoặc từng cơ quan
(tăng trưởng về đường kính, chiều cao, tán cây, khối lượng quả, hạt).
- Sự tăng thêm về số lượng cơ quan, số lượng tế bào.
- Sự tăng lên về thể tích tế bào.
- Tăng lên về các yếu tố cấu trúc của tế bào.
- Tăng trưởng lượng chất khô của cây (Trích dẫn bởi Nguyễn Thị Thu, 2012).
Sinh trưởng của cây rừng là kết quả của quá trình đồng hóa những nguồn năng
lượng của môi trường dưới sự ảnh hưởng của các yếu tố trong và ngoài cơ thể sống.
Sinh trưởng của cây rừng được chia làm 3 giai đoạn chính:
- Hình thành và phát triển.
- Sinh trưởng mạnh.
- Thành thục và già cỗi.

4


Ba giai đoạn này diễn ra nhanh hay chậm còn phụ thuộc vào đặc tính sinnh
học của từng loài cây và điều kiện môi trường xung quanh (Giang Văn Thắng,
2003).
Sinh trưởng của rừng là sinh trưởng của quần thể cây rừng, có quan hệ chặt
chẽ với điều kiện môi trường trong đó có lập địa. Điều kiện khác nhau sẽ dẫn đến
hoàn cảnh sống khác nhau.
Sinh trưởng của cây rừng là cơ sở hình thành nên những quy luật sinh trưởng
và sản lượng rừng. Vì vậy trước khi nghiên cứu quy luật sinh trưởng của quần thể
thì cần nghiên cứu quy luật sinh trưởng của cá thể. Việc nghiên cứu quy luật sinh
trưởng của cá thể sẽ thông qua một số chỉ tiêu như: D 1,3, Hvn, Dtán, V theo tuổi.

Những quy luật này sẽ được miêu tả bằng những phương trình toán học cụ thể và
chúng được gọi là hàm sinh trưởng.
Từ những quy luật này, người ta sẽ được những đánh giá nhận xét một cách
khách quan về ảnh hưởng của các yếu tố ngoại cảnh đến quá trình sinh trưởng của
cây rừng, nhằm đưa rừng đạt đến chất lượng tốt và năng suất cao phù hợp với mục
tiêu kinh doanh đã đề ra (Trần Ngọc Thắng, 2010).
2.1.5 Khái niệm về sinh khối
Sinh khối cây bào gồm tổng trọng lượng thân, cành, lá, hoa, quả, rễ trên và
dưới mặt đất. Việc nghiên cứu sinh khối cây rừng có ý nghĩa quan trọng trong việc
đánh giá, quản lý sử dụng rừng (Viên Ngọc Nam, 2003).
Sinh khối được xác định là tất cả chất hữu cơ ở dạng sống và chết (còn ở trên
cây) ở trên hoặc ở dưới mặt đất.
2.1.6 Một số nghiên cứu về cây Bời lời đỏ
Trước đây ở trong nước đã có một số nghiên cứu về cây Bời lời đỏ như:
- Năm 1999, NXB Trẻ phát hành bộ sách “Cây cỏ Việt Nam” của tác giả Phạm
Hoàng Hộ, đã nêu tên khoa học, tên tiếng Việt và mô tả cây Bời lời đỏ là tiểu mộc;
lá tụ ở chót nhanh; phiến bầu dục hơi rộng; trái ăn được; vỏ đấp trị sưng vú, cứng
cơ. Phân bố ở rừng còi; độ cao từ 1 – 1.500 m.
- Năm 2004, NXB. Y Học phát hành cuốn sách “Những cây thuốc và vị thuốc
Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi đã mô tả: Loài này có thể cao tới 10 m; nhiều dạng, vỏ

5


thân nâu, không mùi, lá mọc so le; hoa tụ từng 3 – 6 thánh tán nhỏ; quả hình cầu
bằng hạt đậu, màu đen, đính trên cuốn phình ra; mùa ra quả vào tháng 7 – 8. Cây
mọc hoang, nhiều ở các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị; Thừa Thiên Huế.
- Năm 2009, Bảo Huy và cộng sự đã thực hiện nghiên cứu “Ước lượng khả
năng hấp thụ CO2 của Bời lời đỏ (Litsea glutinosa) trong mô hình Nông lâm kết

hợp Bời lời đỏ - Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” Nhóm tác giả đã nghiên
cứu sinh trưởng Bời lời đỏ trong mô hình NLKH Bời lời đỏ - sắn và lập biểu thể
tích. Tính tỉ lệ carbon tích lũy trong sinh khối cây Bời lời đỏ. Ước lượng sinh khối
tươi, khô của loài này. Ước lượng khả năng hấp thu CO 2 và dự báo sinh khối, lượng
CO2 hấp thụ trong mô hình NLKH.
- Luận văn Thạc sĩ của Mai Minh Tuấn (2011), “Đánh giá sinh trưởng và
hiệu quả kinh tế của một số mô hình trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại
một số huyện ở tỉnh Gia Lai” đã đánh giá sinh trưởng và hiệu quả kinh tế một số mô
hình trồng Bời lời đỏ xen Cà phê, xen Sắn và trồng thuần loài. Nhìn chung, đề tài
chỉ mới bước đầu so sánh hiệu quả kinh tế của việc trồng rừng Bời lời đỏ bằng các
phương thức khác nhau.
- Luận văn Thạc sĩ của Đỗ Thế Tưởng (2016), “Đánh giá sinh trưởng rừng
trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa.) theo các mật độ trồng khác nhau tại huyện
Mang Yang, tỉnh Gia Lai” đã đánh giá sinh trưởng của rừng trồng Bời lời đỏ trên
hai cấp mật độ khác nhau, sự sinh trưởng của rừng trồng Bời lời đỏ chịu ảnh hưởng
bởi các yếu tố cụ thể nào và thời điểm nào cho khối lượng lớn nhất và cung cấp
lượng sản phẩm nhiều nhất.
2.2 Giới thiệu địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên
2.2.1.1 Vị trí địa lý
Xã Kon Chiêng là một xã vùng sâu vùng xa nằm về phía Đông Nam của
huyện Mang Yang.
-

Phía Bắc giáp xã Lơ Pang và xã Kon Thụp.
Phía Nam giáp huyện Chư Sê và huyện IaPa.
Phía Đông giáp huyện Kông Chro.

6



-

Phía Tây giáp xã Đăk Trôi.

2.2.1.2 Địa hình và đất đai
Kon Chiêng là một xã cao nguyên miền núi, có độ cao trung bình 900 - 1.100
m. Địa hình có xu hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, nghiên từ Đông sang Tây với
2 kiểu địa hình chính:
Địa hình đồi núi: Địa hình đồi núi chiếm khoảng 2/3 diện tự nhiên nhiên
toàn xã, bao gồm những vùng đồi núi liền dải hoặc cục bộ. Kiểu địa hình đồi núi
phân bố chủ yếu ở phía Đông, Đông Nam của xã. Kiểu địa hình này gồm các khối
núi tái sinh, rìa đại dương được hình thành do các chuyển động tân kiến tạo nâng
lên mạnh mẽ với độ cao 1.500 m hoặc hơn. Hầu hết địa hình đồi núi đều có độ dốc
từ 15° trở lên.
Địa hình bán bình nguyên: Kiểu địa hình này chiếm khoảng 1/3 diện tích tự
nhiên toàn xã, toàn vùng được đặc trưng bởi kiểu địa hình bóc mòn, tích tụ với các
đồi sót được tạo thành do hoạt động xâm thực bóc mòn của sông hệ thống suối và
các phụ lưu. Bề mặt địa hình có dạng đồi cao với độ dốc trung bình 8 - 15°, đôi chỗ
còn sót lại bề mặt san bằng cổ với lớp phủ bazan cổ. Địa hình bán bình nguyên nằm
về phía Tây, Tây Bắc và Tây Nam, cấu trúc địa hình dạng đối bát úp hoặc lượn sóng
nhẹ, lòng suối rộng, không có độ chênh cao lớn về địa hình hai bên và lòng suối.
Tổng diện tích đất tự nhiên 20.041,98 ha. Trong đó:
-

Nhóm đất phù sa có diện tích 42,09 ha chiếm 0,21%.
Nhóm đất xám có diện tích 3.611,56 ha chiếm 18,02%.
Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 16.328,20 ha chiếm 81,47%.
Nhóm đất đen tích tụ có diện tích 60,13 ha chiếm 0,30%.


2.2.1.2 Khí hậu, thủy văn
Xã Kon Chiêng mang đặc trưng khí hậu của vùng Tây Nguyên, đó là vùng
khí hậu nhiệt đới gió mùa, có sự phân hóa và tương phản giữa hai mùa rõ rệt là mùa
mưa và mùa khô. Mùa mưa: nóng ẩm, mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10.
Mùa khô: khô hanh, bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

7


Nhiệt độ trung bình/năm khoảng 25°C, biên độ chênh lệch nhiệt độ giữa
ngày và đêm khoảng 10 - 12°C; Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng nóng nhất và tháng
lạnh nhất khoảng 5 - 6°C.
Độ ẩm trung bình hàng năm khoảng 80 – 83%, độ ẩm không khí trung bình
cao nhất có thể đạt trên 90% (tháng 7, 8), thấp nhất khoảng 72 – 75% (tháng 3, 4).
Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.100 – 2.200 mm, mùa mưa thương bắt
đầu từ tháng 5 và kéo dài đến tháng 11, lượng mưa thường chiếm 90% tổng lượng
mưa hàng năm.
Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa. Mùa đông hướng gió chiếm ưu thế
là hướng Đông Bắc với tần suất xấp xỉ 70%. Mùa hè, gió thịch hành có hướng gần
như đối lập với hướng gió mùa đông trong đó hướng Tây và Tây Nam chiếm ưu thế
tuyệt đối xấp xỉ 90%.
Hệ thống sống suối trên địa bàn có mật độ không cao song phân bố tương đối
đều trên toàn vùng từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây với các con suối như:
Đăk Pto, Ia Pleam, Đăk Đek, Đăk Pi Hiao, Đăk Payyou với nguồn nước khá ổn
định.
2.2.1.3 Tài nguyên rừng
Toàn xã có 12.348,57 ha đất rừng chiếm 61,79% diện tích tự nhiên toàn xã.
Rừng Kon Chiêng có nhiều lâm sản quý, đặc sản dưới tán rừng phong phú và đa
dạng với nhiều loại dược liệu có giá trị cao.
2.2.2 Điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội

2.2.2.1 Về kinh tế
 Trồng trọt
Tổng diện tích cây trồng trên toàn xã năm 2016 là: 2.727,5 ha. Trong đó:
Cây lương thực chiếm 624 ha.
Cây tinh bột có củ chiếm 1.517 ha.
Cây thực phẩm chiếm 30 ha.
Cây công nghiệp ngắn ngày chiếm 5 ha.
Cây công nghiệp dài ngày chiếm 238,5 ha.

8


Cây ăn quả chiếm 4 ha.
Cây Bời lời đỏ chiếm 309 ha.
 Chăn nuôi
Tổng đàn gia súc của xã là 2054 con. Trong đó:
Trâu: 32 con.
Bò: 1.687 con.
Heo: 415 con.
Tổng đàn gia cầm của xã: 4.134 con.
2.2.2.2 Về văn hóa
Công tác xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc và xây dựng đời sống văn hóa ở
khu dân cư được triển khai thường xuyên. Tổ chức đăng kí “Làng văn hóa”, hộ “Gia
đình văn hóa”, đến nay đã có 7 là được công nhận “Làng văn hóa” với 820 hộ “Gia
đình văn hóa”.
Tổng số 100% thôn làng đã xây dựng được hương ước, quy ước. Vận động
dân làng thực hiện nếp sống văn hóa trong khu dân cư, thực hiện ăn chín uống sôi,
việc cưới hỏi, ma chay tổ chức tiết kiệm đảm bảo an toàn vệ sinh, các hủ tục lạc hậu
dần được xóa bỏ.
Thường xuyên duy trì và bảo tồn các hoạt động văn hóa truyền thống của địa

phương như văn hóa Kồng chiêng, nhà mồ và các lễ hội truyền thống của dân tộc.
2.2.2.3 Về giáo dục
Năm học 2016 – 2017 toàn xã có 4 trường, 56 lớp từ mẫu giáo đến cấp
THCS. Tổng số học sinh là 1.404 em. Các trường duy trì sỉ số học sinh tới lớp đạt
trên 87%. Tổng số lớp, học sinh các cấp trong năm học 2016 – 2017 cụ thể như sau:
Mầm non: 10 lớp, 266 học sinh.
Tiểu học: 32 lớp, 745 học sinh.
THCS: 14 lớp, 393 học sinh.
2.2.2.4 Về công tác Y tế - Dân số KHHGĐ
Công tác y tế: Duy trì việc khám chữa bệnh thường xuyên, thực hiện khám
chữa bệnh cho nhân dân. Thực hiện chiến dịch chống sốt rét năm 2016, tẩm hóa

9


chất chống muỗi đạt 100% hộ dân. Thực hành dinh dưỡng cho các bà mẹ có con
dưới 06 tuổi, vận động nhân dân làm Bảo hiểm y tế cho trẻ em dưới 06 tuổi.
Công tác dân số kế hóa gia đình: Làm tốt công tác kế hoạch hóa gia đình,
dân động nhân dân sinh số con đúng kế hoạch (UBND xã Kon Chiêng, 2016).

10


Chương 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Nội dung nghiên cứu
Để chứng minh cho các mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ thực hiện theo một số
nội dung sau:
-


-

-

Thực trạng của việc trồng cây Bời lời đỏ tại khu vực nghiên cứu.
- Phân bố, diện tích canh tác Bời lời đỏ.
- Phương thức canh tác, kĩ thuật trồng cây Bời lời đỏ.
- Giá trị mang lại từ canh tác cây Bời lời đỏ.
Đặc điểm lâm học của cây Bời lời đỏ trồng thuần theo tuổi.
- Sinh trưởng đường kính thân cây (D1,3).
- Sinh trưởng chiều cao thân cây (H).
- Sinh trưởng đường kính tán cây (Dtán).
Tìm hiểu các quy luật tương quan: D1,3 – A, Hvn – A, D1,3 – Hvn.
Đánh giá lượng tăng trưởng các bô phận của cây theo tuổi:
- Lượng tăng trưởng hàng năm của đường kính 1,3 (iD)
- Lượng tăng trưởng hàng năm của chiều cao vút ngọn (iH)
- Lượng tăng trưởng hàng năm của thể tích cây (iV)

3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
3.2.1.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp
Các thông tin thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Các thông tin về điều kiện tự nhiên và xã hội, tình hình trồng cây Bời lời đỏ
thu thập trực tiếp từ các bộ chuyên trách ở UBND dưới dạng văn bản.
- Các thông tin về cây Bời lời đỏ, các phương pháp kĩ thuật, tài liệu liên quan
được thu thập từ các tài liệu được nghiên cứu từ trước.
3.2.1.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Thu thập thông tin từ hộ gia đình.Thu thập thông tin từ những hộ này nhằm
xác định thực trạng của việc trồng rừng Bời lời đỏ tại địa phương về các vấn đề:


11


(1) Quy mô diện tích canh tác.
(2) Loại đất canh tác.
(3) Tuổi của rừng trồng Bời lời đỏ.
(4) Các kĩ thuật được áp dụng trong việc canh tác cây Bời lời đỏ nhằm tác động
đến việc sinh trưởng, sản lượng, chất lượng sản phẩm.
- Thu thập thông tin từ ô điều tra (ODT)
Để đánh giá được khả năng sinh trưởng của rừng trồng Bời lời đỏ, đề tài đã
tiến hành lập các ODT để điều tra các thông tin cơ bản theo phương pháp lập ODT
đại diện cho các tuổi khác nhau từ tuổi 2 đến tuổi 7. Ở mỗi tuổi được bố trí 4 ODT
điển hình chia đều ở 2 loại đất (đất xám và đất nâu đỏ trên đá bazan) và 2 cấp mật
độ với diện tích 500 m2/ ô. Như vậy tổng số ô cần lập là 4 (ODT) x 6 (tuổi) = 24 ô.
Xác định vị trí ô bằng đơn vị làng và định vị tọa độ ODT bằng GPS.
Trên ODT tiến hành đo đếm các chỉ tiêu về:
+
+

Mật độ cây trồng (N, cây/ha)
Đường kính thân cây tại vị trí ngang ngực (D 1,3, cm). Đường kính đo

đếm thông qua đo chu vi tại vị trí 1,3 m bằng thước dây có độ chính xác 0,1 cm
(D1,3= C1,3/pi).
+
Chiều cao: chiều cao vút ngon (H vn), Được xác định bằng sào đo cao
với độ chính xác 0,5 m từ mặt đất tới đỉnh sinh trưởng của cây.
+
Đường tính tán (Dtán). Đường kính tán tính theo số trung bình cộng
giữa đường kính tán theo hướng Đông – Tây (D tánĐT) và đường kinh tán theo hướng

Nam – Bắc (DtánNB). Đường kính tán được đo bằng thước dây với độ chính xác 0,1
m.
+

Phân loại phẩm chất cây theo 3 chỉ tiêu A, B, C:
 Cây tốt (A): là những cây có chiều cao, đường kính lớn hơn giá

trị trung bình. Không sâu bệnh, không bạnh vè, thân thẳng, phân cành cao, hình
dạng cây đồng đều.
 Cây trung bình (B): là những cây có chiều cao, đường kính
trung bình. Không sâu bệnh, không bạnh vè, thân hơi cong, phân cành trung bình,
hình dạng tương đối đồng đều.
 Cây xấu (C): là những cây có chiều cao, đường kính thấp hơn
giá trị trung bình. Bị bệnh, có bạnh vè, thân cong veo, lệch tán, cụt ngon.
- Thu thập thông tin từ cây cá thể (cây ngã)

12


Trong số 4 ô ODT của một tuổi chọn ra 02 ô ở 2 loại đất khác nhau để chặt
hạ đo đếm. Tại mỗi ô mẫu này, hạ 3 cây tiêu chuẩn ở 3 cấp kính khác nhau để cân,
đo các chỉ tiêu về sinh khối, cây được chặt hạ ở các tuổi từ 2 – 7 để thu thập các chỉ
tiêu D, H, V, sinh khối các bộ phận của cây, riêng đối với cây tuổi 7 được sử dụng
để cưa thớt giải tích. Tổng cộng có 6 tuổi vậy (tuổi 2 đến tuổi 7) số cây chặt hạ = 6
(cây) x 6 (tuổi) = 36 (cây).
Điều tra các thông tin cơ bản của cây:
- Đo đường kính lúc có vỏ và không vỏ: ở vị trí ngang ngực (D 1,3), và ở các vị
trí D0,0 và các vị trí các 0,5 m tính đến ngọn bằng thước dây thông qua đo chu vi, với
độ chính xác 0,1 cm, sau đó tính D bằng công thức (D = C1,3/ π). Nhằm xác định
đường kính cây và độ dày của vỏ ở các chiều cao khác nhau.

- Đo chiều cao vút ngọn (Hvn, m) và chiều cao dưới cành (Hdc) bằng thước dây
với độ chích xác 0,1 m.
- Tính thể tích cây bằng công thức: V=π/4*D^2*h*f
- Cân các bộ phận của cây để tính sinh khối tươi (SKt). Cân với độ chính xác
0,01 kg. Sau đó lấy mỗi bộ phận 1 kg về sấy khô để tính độ chênh lệnh giữa khối
lượng sinh khối tươi và sinh khối khô.
- Giải tích cây, để lấy tính các chỉ tiêu D, H, V của cây. Đối tượng đo đếm là
cây Bời lời đỏ tuổi 7. Số cây giải tích là 2 (loại đất) x 3 (cây) có cấp kính khác nhau
ở cùng một tuổi.
Các bước thực hiện như sau:
Thực hiện cắt cây thành các đoạn, mỗi đoạn dài 0,5 m, sau đó đo D1,3 của
từng vòng năm của thớt (tại vị trí 1,3 m), đếm số vòng năm của tất cả các thớt tại
các vị trí thân cây (cách nhau 0,5 m) để xác định tuổi của cây ở các vị trí tương ứng.
Đo và tính thể tích (V) của cây: V cây = ∑V i, trong đó Vi là thể tích đoạn thứ
i của thân cây (Nguyễn Minh Cảnh, Giang Văn Thắng, 2015).
- Trong mỗi ODT, tính giá trị x = (D min + Dmax)/3. Khi đó, các cây cá thể trong
mỗi ODT sẽ được chia theo 3 cấp với giá trị như sau:
Cấp 1: Dmax – Dmin + x
Cấp 2: Dmax – Dmin + 2x

13


Cấp 3: Khoảng còn lại
Trong 4 ODT của cùng một tuổi, chọn OTC có giá trị đường kính trung bình
gần với giá trị trung bình của đường kính trong tuổi. Đây sẽ là ODT để tiến hành
chặt hạ cây lấy mẫu sinh khối và giải tích để tích hệ số f 1,3. Như vậy có tổng 18 cây
được chặt hạ.
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
3.2.2.1 Phân bố số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng

Các đặc trưng về thống kê như: trung bình, trung vị, số cao tần, phương sai,
độ lệch tiêu chuẩn, hệ số biến động được tính trực tiếp thông qua phần mềm
Statgraphics Centurion XV phiên bản 15.1.02 (2006).
Tham khảo công thức chia tổ của Brooks và Caruther:
m = 5*log(n) hay m = 3,3 * log(n) + 1
Độ rộng mỗi lớp
Trong đó:

X max  X min
m
k=

m là số lớp
n là tổng số cây đo đếm
Xmax là trị số quan sát lớn nhất
Xmin là trị số quan sát nhỏ nhất
k là cự li tổ.

Tần suất số cây theo cấp D, H và Dtán được tính theo công thức:
m

�fi
i 1

N% =

n

.100


Trong đó: fi là tần số xuất hiện ở mỗi tổ
3.2.2.2 Tương quan giữa các nhân tố sinh trưởng
Quy luật sinh trưởng được xác định thông qua các hàm sinh trưởng, đề tài sử
dụng phần mềm Statgraphics Centurion XV để thử nghiệm 5 dạng hàm phù hợp
nhất trong 27 hàm của phầm mềm.
Xác định mức độ tương quan (r)

14


Chỉ tiêu r có thể giá trị âm hoặc dương (ở đây đề tài lấy giá trị tuyệt đối của r),
biểu thị mối liên quan giữa 2 nhân tố điều tra đồng biến hay nghịch biến. Giá trị r
được đánh giá như sau:
r = 0: không có tương quan;
0 0,3 < r < 0,5: tương quan vừa;
0,5 < r < 0,7: tương quan chặt;
0,7 < r < 0,9: tương quan rất chặt;
r = 1: tương quan hàm số.
So sánh để chọn ra hàm phù hợp nhất thỏa điều kiện: hàm số có r lớn nhất, sai
số tiêu chuẩn nhỏ nhất, các tham số trong phương trình đều tồn tại, phù hợp với quy
luật tự nhiên, dễ tính toán và sử dụng (Nguyễn Minh Cảnh, 2009).
Tiết diện ngang thân cây được tính theo công thức sau (D1,3 là đường kính
thân cây ngang ngực):
G = π/4*D1,32
Thể tích cây được tính theo công thức:
V = /4*D1,32*Hvn*f1,3
Trong đó:

D1,3 là đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m

Hvn là chiều cao vút ngọn
f1,3 là hình số thân cây tại vị trí 1,3 m.

Hình số thân cây được tính theo công thức:
f1,3 = V cây/ V trụ
Trong đó V cây là thể tích cây tiêu chuẩn được tính theo công thức tiết diện
bình quân (Nguyễn Minh Cảnh và Giang Văn Thắng, 2015).
3.2.2.3 Tăng trưởng hàng năm của các nhân tố sinh trưởng
Công thức tính lượng tăng trưởng hàng năm của các nhân tố sinh trưởng như
sau: (Nguyễn Minh Cảnh và Giang Văn Thắng, 2015).
y’ = yt – yt – 1
Trong đó:

y là nhân tố sinh trưởng

15


t là năm điều tra
t -1 là năm kề trước của năm điều tra.
Số liệu tăng trưởng lý thuyết được tính từ phương trình tương quan của các
chỉ tiêu sinh trưởng theo tuổi, sau đó tính ra lượng tăng trưởng thông qua công thức
trên.
3.2.2.4 Tương quan giữa sinh khối theo tuổi
Phương trình tương quan hồi quy cũng được thiết lập bằng phần mềm
Statgraphics Centurion XV (phương pháp xây dựng tương tự nhu khi tìm phương
trình tương quan giữa các nhân tố sinh trưởng ở mục 3.2.2.2).

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×