Tải bản đầy đủ (.doc) (58 trang)

HỆ THỐNG xét nhiệm huyết học CELLDYN SAPPHIRE

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.05 MB, 58 trang )

Hướng dẫn sử dụng

Cell – Dyn Sapphire

ABBOTT
Hà Nội, 06– 2012


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

ĐẶC ĐIỂM VÀ TÍNH NĂNG KỸ THUẬT
CELLDYN SAPPHIRE
-

Sapphire là hệ thống đếm tế bào máu hoàn toàn tự động dựa trên 3 nguyên lý đo

-

Hơn 30 thông số hiển thị

-

Thể tích mẫu máu sử dụng nhỏ ~117µl

-

106 mẫu/ giờ (cho chế độ chạy mẫu đóng)

-

69 mẫu/ giờ ( với chạy retic)



-

7 chế độ chạy mẫu (với chế độ chạy mẫu đóng)

-

5 chế độ chạy mẫu (với chế độ mở)

-

5 loại hóa chất sử dụng

-

Chương trình chuẩn máy tự động

-

Lưu trữ 25 tập tin QC

-

Kiểm soát hệ thống online

-

Hướng dẫn sử dụng online

-


Ứng dụng miễn dịch

-

Ứng dụng chế độ dòng mở

2


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

A. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG
CELLDYN SAPPHIRE
I. GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CELLDYN SAPPHIRE

1. Máy chính – 2. Bộ phận lưu trữ dữ liệu – 3. Máy in – 4. Hóa chất – 5. Công tắc bật/ tắt
máy.

1. Màn hình phẳng hiển thị - 2. Nút bật/tắt màn hình – 3. Nút điều chỉnh màn hình4. Máy tính – 5. Ổ đĩa DVD – 6. Ổ đĩa mềm – 7. Nút bật /tắt máy tính – 8. Bàn phím
- 9. Chuột điều khiển – 10. Bộ đọc Bar Code cầm tay – 11. Máy in – 12. Cổng cắm
USB
II. TỔNG QUAN VỀ MÁY CHÍNH
3


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

1. Nắp giữa
2. Nắp phải và trái

3. Nắp chứa các cổng hóa chất vào/ chất thải ra.

Bên trong nắp máy

4


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

Bên trong phía nắp trái

1. Bộ phận chuyển
đổi trở kháng
2. Buồng đếm
Hemoglobin
3. Các van kẹp
4. Bộ phận phân
lập đo quang
5. Bộ phận chứa
mẫu cho phương
pháp đo trở
kháng
6. Bộ phận chứa
chất thải 1, 2, 3
và 4

Bên trong phía nắp phải

5



Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

1.
2.
3.
4.

Hệ thống Xi lanh
Vị trí đắt hóa chất Reticulocyte (đếm tế bào lưới)
Hệ thống bơm hút và chuyển mẫu
Các van kẹp

Bộ chuyển mẫu tự động

6


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

1. Rack (khay giữ các tube mẫu)
2. Bộ phận cảm biến tube sensors
3. Đầu đọc bar code (bar code reader)
4. Bộ phận lắc mẫu
5. Bộ phận trộn mẫu
Racks – Khay chứa mẫu
- Khay chứa mẫu phù hợp với hầu hết các loại ống trữ máu
- Có thể chuyển mẫu tự động với từ 1 đến 10 khay chứa mẫu
- Hệ thống đọc bar code của mẫu để xác định vị trí hút mẫu
- Hệ thống tự động xác định từng bar code của khay chứa mẫu ( vị

trí của tube / số number của khay)
- Trên mỗi một khay chứa mẫu có một điểm chỉ thị báo hiệu khi
máy đã phân tích xong tất cả các mẫu trên khay đó gọi là Rack
completion Indicator
-

Các trạm pha loãng Dilution Cups

7


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire
1. Trạm pha loãng phía trước
2. Trạm pha loãng giữa (cho WBC và NRBCs)
3. Trạm pha loãng phía sau
4. Trạm rửa hình nón
5. Trạm pha loãng HGB
6. Trạm không sử dụng
7. Trạm pha loãng RETC
8. Trạm pha loãng RBC/PLT
9. Lỗ tràn
10. Lỗ tràn và kiểm soát chất lỏng tràn.

III. CÁC TRẠNG THÁI HOẠT ĐỘNG CỦA MÁY.
8


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire
Các trạng thái của máy được hiển thị bằng các đèn phía trên cùng của nắp máy phía
bên phải.


ASPIRATING Máy đang hút mẫu
READY

Máy đang ở trạng thái sẵn sàng để phân
tích mẫu

BUSY

Máy đang bận

LOCKED

Nắp giữa bị khóa
Máy không ở trạng thái sẵn sàng để phân

NOT READY tích mẫu

9


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

B. DUNG DỊCH CHẠY MÁY CELL – DYN
SAPPHIRE
Có 5 loại dung dịch được sử dụng trong hệ thống CDSapphire. Các dung dịch này cần
được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp, tránh nguồn nhiệt và không
trữ lạnh trừ Reticulocyte Reagent

I. Dung dịch pha loãng (DILUENT/SHEATH)

-

Dùng để pha loãng máu cho đếm số lượng hồng cầu, tiểu cầu RBC/PLT và
RETC
Duy trì hình dạng ổn định của hồng cầu, tiểu cầu và RETC trong suốt quá
trình đọc.
Làm ướt toàn bộ hệ thống đường ống nhằm ngăn bọt khí trong hệ thống
Đóng vai trò như dung dịch Sheath cho bộ đếm tế bào bằng phương pháp
đo quang và bộ đếm tế bào bằng phương pháp trở kháng
Dung dịch mồi cho các xi lanh và hệ thống đường ống
Rửa đường ống và các thành phần khác khi kết thúc một chu trình phân
tích
Rửa trạm pha loãng RETC, kim hút mẫu và lỗ kim

II. Dung dịch HGB
10


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

- Dung dịch HGB không chứa Xyanua
-

-

Ly giải nhanh chóng hồng cầu, phá hủy hoàn toàn màn tế bào hồng cầu
phóng thích Haemoglobin.
Chuyển Haemoglobin thành dạng phức hợp hemiglobincyanide và được
đo ở bước sóng 540nm.
Phá hủy hoàn toàn bạch cầu, cho kết quả đo haemoglobin chính xác, giảm

độ nhiễu từ bạch cầu.
Làm dung dịch trống (tham chiếu) cho quá trình đếm haemoglobin, làm
sạch đầu đọc quang học giúp tạo chỉ số tham chiếu bằng 0 cho quá trình
đọc HGB.
Mồi dung dịch HGB cho xi lanh và đường ống
Rửa hệ thống HGB

III. Dung dịch WBC Part A và Part B
-

Làm dung dịch pha loãng cho WBC dilution
Duy trì hình thái học và sự toàn vẹn của WBC
Ly giải RBC và làm cho RBC không thể nhìn thấy bởi hệ thống quang học
của máy.
Nhuộm màu nhanh DNA trong các NRBCs, các WBC dễ vỡ hoặc đã bị
phá hủy.
Mồi thuốc thử WBC cho hệ thống xi lanh và đường ống
Rửa hệ thống WBC và các thành phần mỗi khi kết thúc chu trình.
WBC part A và part B được để trong 2 chai khác nhau nhằm duy trì độ ổn
định của mỗi thuốc thử lâu dài.

IV. Dung dịch Reticulocyte
-

Nhuộm nhanh các acid nucleic (RNA và DNA) của các tế bào có trong
dung dịch pha loãng tế bào lưới.
Mồi thuốc thử Reticulocyte cho hệ thống xi lanh và đường ống.

-


Trữ lạnh ở 4 C

o

11


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

C. NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG
I.

Các hệ thống đọc trên máy CD Sapphire

CD Sapphire sử dụng 3 phương pháp đo và một số kỹ thuật mới để cho ra các
thông số huyết học
1. Nguyên lý đo tế bào bằng phương pháp quang học
2. Nguyên lý đo tế bào bằng phương pháp điện trở kháng
3. Nguyên lý đo HGb bằng phương pháp hấp thụ quang phổ
 .WBC: đo tổng số tế bào bạch cầu và 5 thành phần bạch cầu bằng phương pháp
đo quang (Flow Cytometry) và phương pháp huỳnh quang (Fluorescense).
 RBC/PLT: đo tổng số tế bào hồng cầu và tổng số tế bào tiểu cầu bằng phương
pháp trở kháng (Impedance) và phương pháp đo quang.
 HGB được đo bằng phương pháp quang phổ hấp thụ (Absorbance
Spectrophotometry).
 RETIC: đo tế bào lưới bằng phương pháp đo quang và phương pháp huỳnh
quang.
Các kỹ thuật mới được sử dụng kết hợp với 3 phương pháp đo trên bao gồm:
- Kết hợp công nghệ MAPSS (Multi Angle Polarized Scatter Separation) tán
xạ phân cực đa góc và phương pháp huỳnh quang để xác định và đếm tế

bào hồng cầu non Reticulocytes (RETCs) và các tế bào hồng cầu nhân
(NRBCs)
- Sử dụng kỹ thuật thủy động lực tập trung để đảm bảo chắc chắn các lớp tế
bào đi qua bộ đo quang và bộ đo trở kháng.
- Sử dụng ngưỡng ba để quyết định tế bào được chấp nhận vào đo sau khi
được phát hiện ở bộ đo quang
- RBC và PLT được đo bằng cả hai phương pháp đo quang và điện trở
kháng, có thể kiểm tra chéo giá trị của từng phương pháp đo
- Sử dụng hóa chất không có chứa Cyanua để đo HGB

12


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

3 nguyên lý đo

Optical Flow Cell Parameters
Các thông số đo quang
Impedance Transducer Parameters
Các thông sô đo trở kháng
Spectrophotometry Parameters Các
thông số đo quang phổ hấp thụ

13


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

II.


Chu trình phân tích mẫu

Trong mỗi chu trình đọc, mẫu máu được trải qua các giai đoạn:
- Hút
- Chia mẫu
- Pha loãng + Đo, đếm
- Chuyển dữ liệu vào CPU
- Cho kết quả

Chu trình phân tích mẫu
1

Thải ra

MÁU TOÀN PHẦN

2

HGB

3
WBC

HGB
reagent

WBC
Reagents A+B
được làm ấm


HGB Flow

Optical

Cell

Flow Cell

4
RETIC

5

Aliquot of RBC/PLT
dilution
Diluent/Sheath + Retic
reagent

Diluent/Sheath
Reagent
Optical

Optical

RBC/PLT

Flow Cell

RBC/PLT


Transducer

Flow Cell
HGB

WBC, NEU ,
LYM, MONO,
EOS, BASO,
NRBC, WVF
NR/W

RBCi,
RETIC, IRF

PLTo
RBCo

MCV,
RDW PLTi
, MPV
PCT*
PDW*

14


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

Có 2 hệ thống hút mẫu trên CDSapphire:

-

Open Tube Mode: hút mẫu mở, tube mẫu phải được mở nắp và hút bằng
Auto Loader: hút mẫu đóng, hàng loạt, tự động dành cho mẫu có Bar code
hoặc không có Barcode
Thể tích hút mẫu cho các hệ thống:
- Open Tube Mode: 120µl
- Auto Loader: 120µl

Hút mẫu
112.5 µl

Hb cup
18.75 µl mẫu
Tỷ lệ pha
loãng1:215
Thuốc thử
Hemoglobin

WBC
37.5 µl mẫu
Tỷ lệ pha loãng 1: 35
ủ ấm/ lắc trộn
Thuốc thử WBC Part

Hemoglobin
flowcell
Phương pháp
quang phổ


Phương pháp đo
quang
o
o
o
o
0 , 7 , 90 , 90

III.
-

RBC/PLT cup
36.25 µl mẫu
Tỷ lệ pha loãng 1:290
Diluent Sheath

A/B

D

Và phương pháp
huỳnh quang FL3

RBCi và PLTi
Phương pháp
đo trở kháng
Impedance

Phương pháp
đo quang

RBCo và PLTo
o
và 90 o
7

RETIC cup
Mẫu được chuyển từ
RBC/PLT Cup
225 µl RBC/PLT
dilution
Tỷ lệ pha loãng
1:1160
Thuốc thử RETIC

Phương pháp đo
quang
RETIC
FL1 và 7

Nguyên lý đếm tế bào bằng phương pháp điện trở
kháng (đo tổng số tế bào bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu)
Buồng đếm gồm 2 ngăn thông nhau qua một lỗ nhỏ nằm trên phiến Aperture.
Ở mỗi ngăn có gắn điện cực, hai điện cực của hai ngăn trái dấu nhau. Giữa hai
điện cực có một điện thế ổn định. Dung môi dẫn điện là hóa chất chạy máy
15

o


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

-

Tế bào di chuyển từ ngăn trái sang ngăn phải. Tế bào không dẫn điện nên
chính nó tạo ra một điện trở. Do đó khi đi qua lỗ đếm, tế bào làm thay đổi điện
thế vốn ổn định giữa hai điện cực. Sự thay đổi đột ngột điện thế giữa hai điện
cực được máy biểu hiện dưới dạng xung điện. Tế bào có kích thước lớn tạo ra
xung điện có biên độ lớn và ngược lại, tế bào có kích thước nhỏ tạo ra xung
điện có biên độ nhỏ. Tổng số xung điện thu được là tổng số tế bào đi qua lỗ
đếm. Biên độ xung điện còn được dùng để phân loại tế bào.

-

Phương pháp đếm bằng trở kháng sử dụng bộ đếm thời gian bảo đảm thể
tích dịch pha loãng tế bào được đếm trong một thời gian nhất định và phát
hiện các trường hợp tắt nghẽn hay có bọt khí trong hệ thống máy trong
quá trình đếm.

16


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

IV.

Nguyên tắc đếm và phân loại tế bào bằng phương pháp tán xạ
ánh sáng
-

Hỗn dịch pha loãng tế bào được chuyển từ buồng trộn tới buồng đếm. Hỗn
dịch được bơm vào dòng dung dịch Sheath đang chảy nhanh. Hai dòng

dịch này chảy với tốc độ khác nhau và không bị lẫn vào nhau. Cấu trúc
hình học đặc biệt của buồng đếm và tốc độ chảy cao của dòng dung dịch
Sheath ép dòng tế bào dịch chuyển theo thứ tự từng tế bào một.

-

Khi tế bào giao tiếp với tia laser, tế bào làm tia sáng khuếch tán theo nhiều
hướng khác nhau. Các dữ liệu đo ở các góc khác nhau sẽ cho thông tin về
kích thước tế bào, cấu trúc nội tại, hạt tế bào. Các dữ liệu đo quang học
thu được sẽ được chuyển thành xung điện. Các xung điện này sẽ được lưu
trữ, phân tích bởi máy tính.

17


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

V.
-

Nguyên lý đo Huyết sắc tố (HGB)
Buồng đo huyết sắc tố gồm một đèn LED, một buồng chứa dung dịch mẫu cần đo
Haemoglobin, bộ đo cường độ ánh sáng với kính lọc là 540nm. Dưới tác dụng của
Lyse, hồng cầu trong mẫu phẩm bị phá vỡ và phóng thích Haemoglobin.
Haemoglobin tác dụng với Lyse tạo ra chất tạo màu. Máy CDSapphire đo màu ở
bước sóng 540nm và cho biết nồng độ Haemoglobin.

VI. Các thông số được đo trên máy CD Sapphire
1. Các thông số về Bạch Cầu:
WBC: Số đếm bạch cầu

NEU: Số đếm tuyệt đối bạch cầu đa nhân trung tính
%N:
Thành phần phần trăm bạch cầu đa nhân trung tính
LYM: Số đếm tuyệt đối bạch cầu Lympho
%L:
Thành phần phần trăm bạch cầu Lympho
MONO: Số đếm tuyệt đối bạch cầu đơn nhân
%M: Thành phần phần trăm bạch cầu đơn nhân
EOS: Số đếm tuyệt đối bạch cầu đa nhân ái toan
%E:
Thành phần phần trăm bạch cầu đa nhân ái toan
BASO: Số đếm tuyệt đối bạch cầu đa nhân ưu kiềm
%B:
Thành phần phần trăm bạch cầu đa nhân ưa kiềm
CD3T: Số đếm tuyệt đối các tế bào T (CD3 + lymphocytes)
%CD3: Thành phần phần trăm bạch cầu Lympho là tế bào T (CD3 + lymphocytes)
CD4T: Số đếm tuyệt đối các tế bào T- helper/inducer (CD3+CD4+ lyphocytes)
% CD4T: Thành phần phần trăm bạch cầu Lympho là tế bào T- helper/inducer
(CD3+CD4+ lyphocytes)
CD8T: Số đếm tuyệt đối các tế bào T- suppressor/cytotoxic (CD3 + CD8 +
lymphocytes)
% CD8T: Thành phần phần trăm bạch cầu Lympho là các tế bào Tsuppressor/cytotoxic (CD3 + CD8 + lymphocytes)
4/8: Tỷ lệ T- helper/inducer / T- - suppressor/cytotoxic (ratio of CD3+CD4+
lymphocytes to CD3+CD8+ lymphocytes)

2. Các thông số về hồng cầu
RBC : Số đếm hồng cầu
HGB : Nồng độ Huyết sắc tố (Haemoglobin)
HCT : Hematocrit
MCV : Thể tích trung bình của Hồng cầu

MCH: Lượng huyết sắc tố trung bình trong một hồng cầu
MCHC: Nồng độ huyết sắc tố trung bình trong 1 đơn vị thể tích hồng cầu
18


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire
RDW:
NRBC:
NR/W:
RETC:
%R:
IRF:

Độ rộng phân bố hồng cầu
Số đếm mật độ hồng cầu nhân
Tỷ lệ NRRCs trên 100 tế bào bạch cầu
Số đếm mật độ hồng cầu lưới
Tỷ lệ phần trăm số hồng cầu lưới trên tổng số đếm hồng cầu
Phần hồng cầu non

3. Các thông số về tiểu cầu
PLT : Số đếm tiểu cầu
MPV : Thể tích trung bình của tiểu cầu
PDW : Độ rộng phân bố tiểu cầu
CD61 : Số đếm tiểu cầu CD61 (Kháng thể đơn dòng)

4. Độ tuyến tính
Thông số
WBC
RBC

HGB
MCV
PLTo
MPV
RETC

Đường tuyến tính
9

0 – 250 x 10 /L
12
0 – 7.5 x 10 /L
1.0 – 25.0 g/dL
37.0 – 179.0 fL
9

0 -2000 x 10 /L
2.1 – 19 fL
9

0.0 – 1500 x 10 /L

Hệ số tương quan
0.973
1.000
1.000
1.000
0.995
1.000
0.998


19


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

D. CÀI ĐẶT
I.

Cài đặt Ngày – Giờ




Từ màn hình chính, chọn SET UP
Chọn DATE/TIME Format
Chọn kiểu định dạng ngày tháng năm



II.

Cài đặt hằng số sinh học






Từ màn hình chính, chọn SET UP

Chọn PATIENT LIMITS SET

Chọn LIMIT SET nhập tên và các hằng số sinh học mong muốn (theo độ
tuổi, giới tính)
Chọn OK để lưu

20


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

III.

Cài đặt đơn vị cho các thông số xét nghiệm







Từ màn hình chính, chọn SET UP
Chọn UNITS FORMAT

Chọn nhóm đơn vị hoặc từng đơn vị riêng rẽ cho từng thông số.
Chọn OK để kích hoạt lựa chọn
Chọn CANCEL để huỷ bỏ và thoát ra

21



Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

IV.

Cài đặt các thông số hiển thị








V.

Từ màn hình chính, chọn SET UP
Chọn PARAMETER SETS>

Chọn PARAM SET , nhập tên để cài đặt các thông số và biểu độ hiện thị
khi có kết quả
Chọn các vị trí thông số mong muốn trong danh sách bên trái màn hình
Chọn SELECT GRAPH để hiện thị biểu đồ đã chọn

Chọn OK để lưu hoặc CANCEL để huỷ bỏ lựa chọn và thoát khỏi màn
hình.

Cài đặt tiêu đề in



Từ màn hình chính, chọn SET UP








Chọn PRINT
Nếu Graphics Report ở giữa chưa được chọn thì nhần vào nút đó để chọn
Nhập các tiêu đề in muốn nhập vào 4 dòng tiêu đều
Nhấn phím Enter
Chọn phím Graphics Report
Chọn khổ giấy in A4, US letter…


22


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

VI. Cài đặt cấu hình in




1.
2.
3.

4.
5.

Từ màn hình chính, chọn SET UP
Chọn PRINT
Chọn in màu nhấn Color hoặc in đen trắng B/W

Tự động in kết quả của những mẫu
Tự động in kết quả của những mẫu không có báo cờ
Tự động in kết quả của những mẫu có báo cờ
Không tự động in
In kết quả nhóm
23


Hướng dẫn sử dụng Cell-Dyn Sapphire

VII. Cài đặt tập tin QC











Từ màn hình MAIN, chọn SET UP

Chọn QC FILE SET UP
Chọn For Control Material nếu sử dụng Control thương mại
Chọn For Patient Control nếu sử dụng mẫu bệnh phẩm
Chọn chế độ chạy Test Selection: CBC, CBC + RETIC….
Chọn thông số hiển thị Parametr Set: 1,2,3…
Nhập QC File Name
Nhấn OK để chọn

Sau khi nhấp OK bảng sau sẽ hiện ra:

24


×