ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH HÙNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THANH HÙNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRẦN CHÍ THIỆN
THÁI NGUYÊN - 2019
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này hoàn toàn do kết quả nghiên cứu nghiêm
túc của tôi. Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Cục Hải quan tỉnh
Lào Cai cung cấp và do cá nhân tôi thu thập trên các trang website, báo cáo
của Ngành Hải quan, sách, báo, tạp chí Hải quan, các kết quả nghiên cứu có
liên quan đến đề tài đã được công bố... Các trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan trên.
Học viên
Phạm Thanh Hùng
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Quản lý hoạt
động tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai”, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ tận tình của các thầy, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và quản trị
kinh doanh, cô giáo hướng dẫn luận văn cùng với sự tạo điều kiện của Lãnh
đạo Cục Hải quan tỉnh Thái Nguyên.
Trước tiên tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các Giáo sư, Phó giáo
sư, Tiến sỹ, giảng viên Trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh đã
trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản để tôi hoàn thành nhiệm vụ học
tập của mình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Trần Chí Thiện người
đã tận tình chỉ dẫn để tôi hoàn thành bản luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh Lào
Cai, cán bộ các Phòng chuyên môn, cán bộ các Chi cục Hải quan đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tôi trong việc thu thập số liệu để hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Phạm Thanh Hùng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .................................................. ix
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiêncứu ........................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu ............................................. 3
5. Kết cấu Luận văn ................................................................................ 4
Chương 1.LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN
LÝHOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI CÁC CỤC HẢI
QUAN ..................................................................................................... 5
1.1. Lý luận về quản lý tạm nhập - tái xuất tại các Cục Hải quan .......... 5
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động tạm nhập - tái xuất ............... 5
1.1.2. Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập- tái xuất tại các Cục
Hải quan ................................................................................................ 11
1.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động tạm nhập, tái xuất ..... 16
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động tạm nhập,
tái xuất................................................................................................... 20
1.4.1. Các yếu tố khách quan ................................................................ 20
1.4.2. Các yếu tố chủ quan .................................................................... 22
iv
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về công tác quản lý tạm nhập, tái xuất tại các
Cục hải quan .......................................................................................... 24
1.2.1. Kinh nghiệm từ Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh ........................ 24
1.2.2. Kinh nghiệm từ Cục Hải quan tỉnh Cao Bằng ............................ 27
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Lào Cai ....................................... 28
Chương 2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................... 30
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................ 30
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................ 30
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin .................................................. 30
2.2.2. Phương pháp xử lý thông tin ....................................................... 32
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ................................................ 32
2.3. Các chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................. 33
2.3.1. Chỉ tiêu về thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập -tái
xuất hàng hóa ........................................................................................ 34
2.3.2. Chỉ tiêu phản ánh nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt
động tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai ...................... 34
Chương 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH LÀO
CAI........................................................................................................ 36
3.1. Khái quát chung về khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai ........................ 36
3.1.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai ...................... 36
3.1.2. Quá trình hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu Lào
Cai ......................................................................................................... 39
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai đối với sự
phát triển khu kinh tế cửa khẩu ............................................................. 41
3.1.4. Tổ chức bộ máy quản lý tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai............. 44
3.2. Thực trạng các doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập, tái xuất
tỉnh Lào Cai ........................................................................................... 45
v
3.2.1. Số lượng các doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập tái
xuất ........................................................................................................ 45
3.2.2. Đóng góp ngân sách địa phương của các doanh nghiệp tham gia
hoạt động tạm nhập tái xuất .................................................................. 47
3.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập, tái xuất tại Cục Hải
quan tỉnh Lào Cai .................................................................................. 49
3.3.1. Quản lý các thủ tục hành chính về hoạt động tạm nhập, tái xuất 49
3.3.2. Thực hiện các chính sách về hoạt động tạm nhập - tái xuất ....... 53
3.3.3. Hoạt động kiểm tra sau thông quan hàng hóa tạm nhập - tái
xuất ........................................................................................................ 56
3.3.4. Kiểm tra, giám sát đối với hàng tạm nhập - tái xuất ................... 58
3.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hoạt động tạm
nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai....................................... 60
3.4.1. Các yếu tố khách quan ................................................................ 60
3.4.2. Các yếu tố chủ quan ................................................................... 69
3.5. Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất
tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai ............................................................... 74
3.5.1. Kết quả đạt được ......................................................................... 74
3.5.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế .............................. 75
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH LÀO CAI................................................................................... 77
4.1. Quan điểm, định hướng về công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái
xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai ....................................................... 77
4.2.1. Quan điểm quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan
tỉnh Lào Cai ........................................................................................... 77
4.2.2. Định hướng về công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại
Cục Hải quan tỉnh Lào Cai .................................................................... 78
vi
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan
tỉnh Lào Cai ........................................................................................... 78
4.2.1. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hàng tạm nhập - tái
xuất ........................................................................................................ 78
4.2.2. Đầu tư cơ sở vật chất, chuyển từ quản lý Hải quan thủ công, sang
phương pháp quản lý hiện đại ............................................................... 80
4.2.3. Nâng cao năng lực của cán bộ tại Cục Hải quan ........................ 81
4.2.4. Tăng cường phối hợp các cơ quan ban ngành trong công tác giám
sát đối với hoạt động tạm nhập - tái xuất .............................................. 82
4.3. Kiến nghị ........................................................................................ 83
4.3.1. Đối với Tổng Cục Hải quan Việt Nam và các Bộ ngành liên
quan ....................................................................................................... 83
4.3.2. Đối với UBND tỉnh Lào Cai ....................................................... 84
4.3.2. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp có hoạt động tạm nhập tái xuất
tại các cửa khẩu Lào Cai ....................................................................... 84
KẾT LUẬN .......................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 87
PHỤ LỤC ............................................................................................. 90
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chi cục HQ
:
Chi cục Hải Quan
CK
:
Cửa khẩu
GRDP
:
Tổng sản phẩm trên địa bàn
HĐLĐ
:
Hợp đồng lao động
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
TN-TX
:
Tạm nhập - Tạm xuất
UBND
:
Ủy ban nhân dân
XNK
:
Xuất nhập khẩu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) phân theokhu vực kinh
tế của tỉnh Lào Cai giai đoạn 2015-2017.................................. 38
Bảng 3.2. Số lượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực TNTXtại
các cửa khẩu Lào Cai giai đoạn 2015-2017 ............................. 46
Bảng 3.3. Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan Lào Cai .. 47
Bảng 3.4. Thu ngân sách nhà nước tại Cục Hải quan Lào Cai ................. 48
Bảng 3.5. Hình thức kê khai thuế của các DN TNTXtại cửa khẩu
Lào Cai ............................................................................. 52
Bảng 3.6. Số vụ việc giải đáp vướng mắc tại Cục Hải quan Lào Cai giai
đoạn 2015-2017 ........................................................................ 54
Bảng 3.7. Tình hình kiểm tra sau thông quan đối với doanh nghiệp
TNTX của Cục Hải quan Lào Cai giai đoạn 2015- 2017 ........ 56
Bảng 3.8. Kiểm tra hoạt động TNTX tại cửa khẩu Lào Cai trong giai
đoạn 2015-2017 ........................................................................ 59
Bảng 3.9. Đánh giá của cán bộ quản lý về yếu tố bối cảnh kinh tế xã
hội, sự hội nhập của đất nước tới công tác quản lý TNTX ...... 61
Bảng 3.10. Mức độ hài lòng đối với quan hệ, phối hợp giữa các cơ quan
ban ngành có liên quan trong công tác quản lý TNTX ............ 64
Bảng 3.11. Trình độ học vấn cán bộ hải quan tỉnh Lào Cai ....................... 69
Bảng 3.12. Kinh phí phục vụ công tác tuyên truyền pháp luậtcủa Cục
Hải quan Lào Cai ...................................................................... 73
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1.
Đánh giá của DN về công tác quản lý các thủ tục hành
chính tại Cục Hải quan Lào Cai ................................... 52
Biểu đồ 3.2.
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp TNTX về công tác
thực hiện chính sách của Cục Hải quan Lào Cai.......... 55
Biểu đồ 3.3.
Mức độ hài lòng của doanh nghiệp TNTX về hoạt động
kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan Lào Cai .... 57
Biểu đồ 3.4.
Đánh giá của cán bộ quản lý về yếu tố quy định, chủ
trương của nhà nước tới công tác quản lý TNTX ........ 63
Biểu đồ 3.5.
Đánh giá của cán bộ hải quan về yếu tố sự phức tạpcủa
các loại hàng hóa tới công tác quản lý TNTX.............. 66
Biểu đồ 3.6.
Trình độ của chủ doanh nghiệp được khảo sát có tham gia
hoạt động tạm nhập tái xuất ......................................... 67
Biểu đồ 3.7.
Đánh giá của cán bộ hải quan về yếu tố trình độ của chủ
DN tới quản lý hoạt động TNTX ................................. 68
Sơ đồ 3.1.
Sơ đồ bộ máy tổ chức của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai 44
1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Tạm nhập - tái xuất hàng hóa là một thông lệ, tập quán kinh doanh quốc
tế được sử dụng rộng rãi trong thương mại quốc tế, đồng thời là một phương
thức kinh doanh xuất nhập khẩu. Ở Việt Nam, hoạt động này được quy định
trong Luật Thương mại, Luật Hải quan và các quy định khác của Pháp luật có
liên quan.
Việt Nam là quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi cho việc trung chuyển hàng
hóa nên trong những năm gần đây hoạt động kinh doanh tạm nhập- tái xuất tăng
trưởng mạnh mẽ. Các quy định của Nhà nước ngày càng thông thoáng, tạo điều
kiện thuận lợi cho các thương nhân và doanh nghiệp tham gia hoạt động tạm nhập
- tái xuất, góp phần thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta ngày
càng sâu rộng, đem lại những lợi ích kinh tế- xã hội nhất định.
Tuy nhiên, những kẽ hở trong quản lý, cơ chế chính sách và sự thông
thoáng về thủ tục hải quan bị lợi dụng để thực hiện một số hành vi gian lận
thương mại làm ảnh hưởng đến nền kinh tế. Thời gian qua, hoạt động kinh
doanh tạm nhập tái xuất đang diễn biến phức tạp, không chỉ để lại hậu quả cho
xã hội mà còn làm đau đầu các nhà quản lý như: Hàng tạm nhập - tái xuất là
chưa có quy định pháp luật ràng buộc trách nhiệm của đơn vị vận chuyển là các
hãng tàu, đại lý vận tải trong việc khắc phục hậu quả. Đến khi hàng bị xử lý thì
hầu như không ai chịu trách nhiệm, như trường hợp các container rác thải phế
liệu hay kể cả các lô hàng động vật quý hiếm, ngà voi... cũng không xác định
được chủ hàng. Bên cạnh đó, hàng vi phạm bị phát hiện qua hình thức tạm nhập
- tái xuất có đủ loại từ thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm,
rác thải độc hại đến hàng cấm như rác thải công nghiệp độc hại hay ngà voi.
Đáng lo ngại hơn là tình trạng tạm nhập hàng kém chất lượng, hầu như không
gia công chế biến gì, chỉ vận chuyển lòng vòng rồi tái xuất với nhãn hiệu "made
in Vietnam”, làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến uy tín thương hiệu Việt và bất
lợi cho nền kinh tế...
2
Cục Hải quan Lào Cai thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hải quan
trên địa bàn tỉnh Lào Cai, trong đó hoạt động tạm nhập - tái xuất là một trong
những chức năng, nhiệm vụ trọng tâm của đơn vị.
Theo báo cáo hàng năm của Cục hải quan tỉnh Lào Cai, hàng năm, tại
cửa khẩu quốc tế Lào Cai có trên 14.000 container hàng hóa tạm nhập -tái xuất
qua cửa khẩu. Trong đó, có hàng 1.000 container hàng hóa có hành vi sai phạm.
Cụ thể, lợi dụng hàng hóa là hàng tạm nhập - tái xuất, các hoạt động buôn lậu,
vận chuyển trái phép các mặt hàng cấm, hàng tạm nhập tái xuất, hàng bách hóa
tiêu dùng như: ma túy, ngoại tệ, tiền giả, pháo, rượu, bia, thuốc lá, nước giải
khát, đường, gia cầm, thực phẩm, quần áo, giày dép, điện thoại di động, đồ chơi
trẻ em... đã diễn ra và đã bị Cục hải quan bắt giữ.
Đến nay, đã có một số công trình khoa học nghiên cứu về quản lý
hoạtđộng tạm nhập-tái xuất, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu hoạtđộng
này tại Cục Hải quan Lào Cai.
Để khắc phục những hạn chế của hoạt động tạm nhập - tái xuất và nâng
cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất, nhằm phòng chống
buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới,
chống thất thu thuếtừ hàng hóa tạm nhập - tái xuất vào thị trường trong nước,
góp phần bảo vệ nền sản xuất trong nước, quyền lợi người tiêu dùng, tạo thuận
lợi cho hoạt động thương mại và phát triển kinh tế địa phương, đề tài “Quản lý
hoạt động tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai” đãđược lựa
chọn làm luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiêncứu
2.1. Mục tiêuchung
Nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải
quan tỉnh Lào Cai, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động
tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai trong thời gian tới.
3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa và làm rõ được cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn
của một số tỉnh về quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất ở các Cục Hải quan;
- Phân tích rõ được thực trạng công tác quản lý hoạt động tạm nhập- tái
xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
- Đề xuất ra các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản lý nhà nước
về hoạt động tạm nhập-tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
3. Đối tượng và phạm vi nghiêncứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất đối với các doanh nghiệp
kinh doanh hoạt động tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
3.2. Phạm vi nghiêncứu
- Về không gian: Đề tài được thựchiệntại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu số liệu của giai đoạn từ 20152017 của Cục Hải quan tỉnh Lào Cai,các giải pháp đưa ra đến năm 2020.
- Về nội dung: Đề tài nghiên cứu các vấn đề liên quan tới công tác quản
lý hoạt động tạm nhập - tái xuất và các giải pháp tăngcườnghoạtđộngquản lý
tạm nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiêncứu
Về mặt lý luận: Đề tài đã hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quản lý
hoạt động tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan.
Về mặt thực tiễn: Đề tài đã phân tích thực trạng quản lý hoạt động tạm
nhập - tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai, qua đó đề xuất một số giải pháp
tăng cường quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất tại Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
Đây là tài liệu hữu ích cho Cục Hải quan tỉnh Lào Cai làm căn cứ xây dựng
chiến lược, kế hoạch quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất. Kết quả nghiên cứu
của đề tài được dùng làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên,
sinh viên và những cá nhân quan tâm tới công tác quản lý hoạt động tạm nhập
- tái xuất.
4
5. Kết cấu Luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương1: Lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt động tạm
nhập - tái xuất tại các Cục Hải quan.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương3: Thực traṇg công tác quản lý hoạt động tạm nhập - tái xuất tại
Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động tạm nhập-tái xuất tại
Cục Hải quan tỉnh Lào Cai.
5
Chương 1
LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TẠM NHẬP - TÁI XUẤT TẠI CÁC CỤC HẢI QUAN
1.1. Lý luận về quản lý tạm nhập - tái xuất tại các Cục Hải quan
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động tạm nhập - táixuất
1.1.1.1. Khái niệm hoạt động tạm nhập - tái xuất
Tạm nhập- tái xuất là phương thức kinh doanh lâu đời, phổ biến trên thị
trường quốc tế và đã được thực hiện nhiều năm ở nước ta. Thuật ngữ “tạm
quản” đã được định nghĩa trong Công ước quốc tế Istanbul (1990), như sau:
“Tạm quản là chế độ hải quan mà theo đó một số hàng hoá (bao gồm cả các
phương tiện vận tải) được nhập vào lãnh thổ hải quan mà không phải đóng thuế
nhập khẩu và các loại thuế khác và không bị áp dụng các hạn chế hay cấm nhập
khẩu đối với các loại hàng mang tính chất kinh tế kể cả các phương tiện vận tải
được nhập với mục đích rõ ràng và sẽ tái xuất trong thời hạn xác định mà không
bị làm thay đổi, cải biến trừ trường hợp giảm giá trị thông thường do quá trình
sử dụng” [27]
Công ước quốc tế về đơn giản hóa và hài hòa hóa thủ tục hải quan (Công
ước Kyoto) sửa đổi “tạm quản” thành “tạm nhập”. Trong đó, giải thích “tạm
nhập là thủ tục hải quan mà theo đó một số loại hàng hóa nhất định có thể đưa
vào biên giới hải quan một cách có điều kiện và có thể được miễn toàn bộ thuế
hoặc 1/ 7 thuế nhập khẩu và các loại thuế khác. Ví dụ, hàng hóa nhập khẩu phục
vụ mục đích đặc biệt và phải được tái xuất trong một khoảng thời gian nhất
định mà không được thay đổi hàng hóa trừ khi những khấu hao thông thường
do nguyên liệu làm nên sản phẩm” [25].
Ở Việt Nam, năm 2005 khi Luật thương mại được Quốc hội nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005
thay thế cho Luật Thương mại (1997) thì hoạt động này mới chính thức được
coi là một hoạt động kinh tế trong tổng thể nền kinh tế quốc dân.
6
Tại Điều 29 Luật Thương mại quy định: “Tạm nhập tái xuất hàng hóa là
việc hàng hoá được đưa từ nước ngoài hoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên
lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp
luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và làm thủ tục xuất
khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam” [18]
Từ đó, ta có thể hiểu tạm nhập tái xuất là hình thức doanh nghiệp nhập
khẩu hàng hóa nhưng không phải để tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là để
xuất khẩu sang một nước khác nhằm thu lợi nhuận. Những mặt hàng này không
được gia công hay chế biến tại nơi tái xuất. Hàng hóa vừa phải làm thủ tục nhập
khẩu vừa phải làm thủ tục xuất khẩu sau đó theo quy đinh của pháp luật. Khác
với các phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu, phương thức kinh doanh tạm
nhập, tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt là hợp đồng
nhập khẩu và hợp đồng xuất khẩu do thương nhân Việt Nam ký với thương
nhân nước ngoài. Hợp đồng xuất khẩu có thể ký trước hoặc ký sau hợp đồng
nhập khẩu tùy theo chủng loại hàng hóa được quy định trong luật Hải quan và
theo pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.
Khái niệm quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất:
Theo Phan Huy Đường (2012), "Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục
đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng
có hiệu quả các nguồn nhân lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động
của sự vật. Quản lý là sự tác động có ý thức để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để đạt tới mục đích đúng ý chí
của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan” [15]
Từ khái niệm về quản lý và khái niệm tạm nhập, tái xuất ta có thể hiểu
quản lý hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái xuất là sự tác động có tổ chức của
cơ quan hải quan để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn, kiểm soát quá trình hoạt
động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa của doanh nghiệp trong một thời
gian nhất định.
7
Theo Thông tư số 11/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính, quy định về hoạt
động tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa thì hoạt
động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm xuất khẩu, tạm
ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất
của Bộ Công Thương. Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuấtđược tạm nhập,
tái xuất qua các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính. [7]
Việc tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới chỉ được
thực hiện tại các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu và
cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu đã có đầy đủ cơ quan kiểm soát
chuyên ngành theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước tại
Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của chính phủ [13]
1.1.1.2. Vai trò hoạt động tạm nhập - tái xuất
Phương thức kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa tại Việt Nam đang
trên đà tăng trưởng mạnh trong những năm gần đây, giá trị kim ngạch hàng
năm đạt hàng chục tỷ USD. Mặt hàng tạm nhập, tái xuất rất phong phú như
xăng, dầu, các loại nguyên vật liệu, khoáng sản, phân bón, thực phẩm, nông
sản, rượu bia, thuốc lá, các sản phẩm đông lạnh, đường trắng....
Tỷ trọng các mặt hàng thay đổi từng năm theo tín hiệu thị trường đã đem
lại lợi ích nhiều mặt về kinh tế, xã hội. Trong điều kiện kinh tế nước ta hiện
nay, vai trò của của hoạt động kinh doanh tạm nhập tái, xuất hàng hóa được thể
hiện rõ nét. Theo Phạm Văn Linh (2001), vai trò của hoạt động tạm nhập tái
xuất được thể hiện ở các khía cạnh sau đây [16]:
- Khai thác được lợi thế về vị trí địa lý của quốc gia nói chung và của địa
phương nói riêng: Nước ta có vị trí địa lý hết sức thuận lợi cho giao thương hàng
hóa quốc tế do nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu
vực Đông Nam Á; Việt Nam vừa gắn với lục địa Á-Âu vừa tiếp giáp với biển
Đông thông ra Thái Bình Dương, có đường biên giới đất liền tiếp giáp với Trung
Quốc, Lào, Campuchia, có đường biển tiếp giáp với Trung Quốc, Philippin,
Brunây, Malaixia, Xingapo, Inđônêxia, Campuchia, Thái Lan.
8
- Phát huy năng lực nghiệp vụ chuyên môn, quan hệ bạn hàng ngoài
nước, nhanh nhạy về thông tin kinh tế, thị trường, giá cả...: Các thương nhân
tạm nhập khẩu từ thị trường ngoài nước này những mặt hàng trong nước không
có hoặc chưa cần để tái xuất khẩu sang thị trường ngoài nước khác có nhu cầu,
hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá, sau khi tính đủ chi phí.
- Thúc đẩy phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ giao nhận, vận tải,
bốc xếp hàng hóa và các dịch vụ phục vụ nhu cầu sinh hoạt như quán ăn, nhà
hàng, nhà trọ, khách sạn… Ngoài hiệu quả kinh tế doanh nghiệp thu được, hoạt
động tạm nhập, tái xuất hàng hóa còn góp phần thúc đẩy phát triển nhiều dịch
vụ trong nước liên quan như hậu cần, kho bãi, cảng, vận tải đường bộ, đường
thủy, hàng không, bốc xếp, bảo hiểm... thu được phí và tạo thêm việc làm cho
người lao động.
- Góp phần giữ vững trật tự, an ninh, quốc phòng vùng biên giới. Khi đời
sống được cải thiện cư dân vùng biên giới sẽ yên tâm làm ăn sinh sống, bám
trụ tại biên giới, góp phần bảo vệ đường biên mốc gới, giữ gìn an ninh chính
trị, quốc phòng và chủ quyền lãnh thổ.
1.1.1.3. Điều kiện hàng hóa tạm nhập - tái xuất
Theo Thông tư số 94/2014/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan, kiểm
tra, giám sát hải quan đối với một số loại hàng hóa kinh doanh tạm nhập tái
xuất, chuyển khẩu và gửi kho ngoại quan; xử lý đối với trường hợp từ chối nhận
hàng[0]vàThông tư số 11/2017/TT-BTC quy định về hoạt động tạm nhập, tái
xuất, tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa thì điều kiện hàng hóa tạm
nhập tái xuất [7] như sau:
* Đối với các thương nhân:
-
Là người Việt Nam không có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt
động tạm nhập, tái xuất; tạm xuất, tái nhập và chuyển khẩu hàng hóa; các cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
- Thương nhân có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện theo cam kết của Việt
Nam trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
9
- Thương nhân không được phép uỷ thác hoặc nhận uỷ thác tạm nhập,
tái xuất.
- Hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc diện cấm xuất
khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, doanh nghiệp phải có Giấy phép tạm
nhập, tái xuất của Bộ Công Thương. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép tạm nhập,
tái xuất quy định.
* Cửa khẩu tạm nhập, tái xuất hàng hóa:
- Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được tạm nhập, tái xuất qua
các cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính.
- Việc tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới chỉ được
thực hiện tại các cửa khẩu phụ, lối mở biên giới trong khu kinh tế cửa khẩu và
cửa khẩu phụ ngoài khu kinh tế cửa khẩu đã có đầy đủ cơ quan kiểm soát
chuyên ngành theo quy định và cơ sở kỹ thuật bảo đảm quản lý nhà nước.
- Cửa khẩu phụ, lối mở biên giới quy định do Ủy ban nhân dân tỉnh biên
giới công bố sau khi đã trao đổi, thống nhất với các Bộ: Quốc phòng, Tài chính,
Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Ủy ban nhân dân tỉnh biên giới trao đổi với Bộ Công Thương về nguyên
tắc lựa chọn doanh nghiệp được phép tái xuất hàng hóa qua các cửa khẩu phụ,
lối mở biên giới và công bố danh sách doanh nghiệp được lựa chọn.
- Trường hợp hàng hóa nước ngoài gửi vào kho ngoại quan để xuất khẩu,
tái xuất qua các tỉnh biên giới thì cửa khẩu tạm nhập để gửi kho ngoại quan và
cửa khẩu xuất khẩu, tái xuất hàng hóa qua các tỉnh biên giới thực hiện theo quy
định tại Điều này.
- Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện thì phải đảm
bảo cấp Giấy chứng nhận mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất theo quy định
của Pháp luật.
10
1.1.1.4. Các hình thức tạm nhập - tái xuất
Theo quy định tại chương III Nghị định 12/2006/NĐ-CP ngày
23/01/2006 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt
động mua bán hànghóa quốc tế và các hoạt động đại lý, mua, bán, gia công và
quá cảnh hànghóa với nước ngoài thì có 2 hình thức tạm nhập - tái xuất[8] là
tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh và tạm nhập tái xuất hàng hoá theo
hợp đồng thuê, mượn hoặc để tái chế, bảo hành. Cụ thể:
(i) Tạm nhập tái xuất theo hình thức kinh doanh gồm: các hàng hóa kinh
doanh tạm nhập tái xuất là những hàng hóa trong danh mục được quy định
của pháp luật Việt Nam. Những doanh nghiệp được kinh doanh tạm nhập tái
xuất theo hình thức này là những doanh nghiệp Việt Nam thành lập theo quy
định pháp luật được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất không phụ thuộc
vào ngành nghề đăng ký kinh doanh và không cần giấy phép của Bộ Công
thương. Về thời hạn lưu hàng hoá trong lãnh thổ Việt Nam phải được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 12/2006/NĐ-CP “hàng hóa
tạm nhập tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá một trăm hai mươi
ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập. Trường hợp cần kéo
dài thời hạn thương nhân có văn bản gửi Cục hải quan tỉnh, thành phố nơi làm
thủ tục đề nghị gia hạn; thời hạn gia hạn mỗi lần không quá ba mươi ngày và
không quá hai lần gia hạn cho mỗi lô hàng tạm nhập tái xuất” [8].
(ii) Tạm nhập tái xuất hàng hoá theo hợp đồng thuê, mượn hoặc để tái
chế, bảo hành: Hàng hoá là đối tượng tạm nhập tái xuất theo hợp đồng thuê,
mượn hoặc để tái chế, bảo hành không thể là hàng hoá thuộc Danh mục hàng
hóa cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, hàng hóa cấm nhập khẩu, tạm ngừng
nhập khẩu.Thời hạn tạm nhập tái xuất được thực hiện theo thoả thuận của
thương nhân Việt Nam với thương nhân nước ngoài và phải đăng kí với Bộ
Công thương [8]
11
1.1.2. Quản lýnhà nước đối với hoạt động tạm nhập- tái xuất tại các Cục Hải
quan
1.1.2.1. Khái niệm về quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập-tái xuất tại
các Cục Hải quan
*Quản lí nhà nước
Theo giáo trình quản lý nhà nước về kinh tế của Phan Huy Đường (2012),
khái niệm quản lý nhà nước chỉ xuất hiện và tồn tại cùng với sự ra đời và tồn
tại của nhà nước. Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều
hành của cả bộ máy nhà nước, là sự tác động, tổ chức của quyền lực nhà nước
trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách hiểu này, quản
lý nhà nước là hoạt động của cả ba hệ thống cơ quan nhà nước: cơ quan lập
pháp, cơ quan hành pháp, cơ quan tư pháp. Quản lý nhà nước có các đặc điểm
sau đây [15]:
- Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan công quyền, công chức trong
bộ máy nhà nước được trao quyền lực công gồm: quyền lập pháp, quyền hành
pháp và quyền tư pháp.
- Đối tượng quản lý của nhà nước là tất cả các cá nhân, tổ chức sinh sống
và hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.
- Quản lý nhà nước có tính toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống:
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, ngoại giao…Mục tiêu
của quản lý nhà nước là phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định và phát triển bền
vững trong xã hội.
Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều hành
của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành
vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục tiêu yêu
cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói chung
còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính chất hành
chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ công tác nội
12
bộ của mình, chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát nhập các đơn vị
tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức,
ban hành quy chế làm việc nội bộ…
* Quản lí nhà nướcđối với hoạt động tạm nhập, tái xuất:
Theo Luật Hải quan (2014),“Quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm
nhập, tái xuất là quản lý nhà nước về kinh tế đối ngoại thông qua việc quản lý
các cá nhân, tổ chức có hoạt động nhập khẩu hàng hóa nhưng không phải để
tiêu thụ tại thị trường trong nước mà là để xuất khẩu sang một nước (các hoạt
động kinh doanh buôn bán trên phạm vi quốc tế)” [19].
Theo Phạm Văn Linh (2001), cho rằng:“Quản lý hoạt động tạm nhập tái
xuất hàng hóa là việc thực hiện kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm soát của cán
bộ hải quan trong quá trình hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa của các doanh
nghiệp và cá nhân có liên quan trong một thời hạn có quy định” [16].
Như vậy, quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất tại các Cục Hải quan là
quá trình tác động của chủ thể quản lý nhà nước (cơ quan Cục Hải quan) lên
đối tượng quản lý (thương nhân có kinh doanh hoạt động tạm nhập tái xuất)
thông qua quy trình quản lý nhà nước: Quản lý các thủ tục hành chính về hoạt
động tạm nhập, tái xuất, tổ chức quản lý, kiểm tra, thanh tra, giám sát,… hoạt
động tạm nhập tái xuất trong một khoảng thời hạn quy định.
1.1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm, tái xuất tại
các Cục Hải Quan
Cùng với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, với nhiều chính
sách khuyến khích phát triển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung
và hoạt động tạm nhập, tái xuất nói riêng thì hoạt động này càng phát triển dẫn
tới càng phức tạp, khó khiểm soát hơn. Tình trạng lợi dụng cấp phép tạm nhập,
tái xuất mà nhiều doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh hàng cấm, hàng giả đã xảy
ra và mức độ ngày càng nghiêm trọng. Vì vậy, cần phải quản lý nhà nước đối
với hoạt động này tại các Cục Hải Quan, cụ thể:
13
- Kiểm soát đối với hàng hoá, phương tiện vận chuyển hàng hóa tạm
nhập tái xuất qua lại biên giới. Hạn chế tối đa tình trạng hàng hóa, phương tiên
qua lại biên giới trái phép, chống mất an ninh khu vực vùng biên.
- Chống buôn lậu và ngăn chặn việc vận chuyển, buôn bán trái phép hàng
hoá, tiền tệ, tài sản, hàng cấm qua biên giới thông qua việc cá nhân, tổ chức lợi
dụng vào chính sách tạm nhập tái xuất. Hạn chế nạn buôn lậu qua biên giới cửa
khẩu, đặc biệt là các hàng hóa cấm: ma túy, ngà voi, sừng tê giác, tiền tệ,…
được vận chuyển qua đường tạm nhập tái xuất vào Việt Nam.
- Hải quan Việt Nam giữ trọng trách là “Người gác cửa nền kinh tế”.
Thông qua công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập, tái xuất Hải
quan Việt Nam có trọng trách quan trọng trong việc thiết lập tự tự và an ninh
kinh tế khu vực vùng biên nói riêng và cho toàn quốc gia nói chung.
1.1.2.3. Công cụ quản lý nhà nước đối với hoạt động tạm nhập, tái xuất
Theo Luật Hải quan, để quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất nhập
khẩu nói chung, hoạt động tạm nhập tái xuất nói riêng, thì nhà nước sử dụng
3 công cụ chính là thuế quan, thủ tục hải quan và giấy phép tạm nhập, tái
xuất [19].
* Quản lý nhà nước bằng công cụ thuế quan:
Thuế là nguồn thu của ngân sách nhà nước. Xuất phát từ đặc điểm của
nền kinh tế thị trường là nhà nước không tham gia trực tiếp vào các hoạt động
sản xuất kinh doanh (đó là chức năng của doanh nghiệp) song Nhà nước vẫn có
chức năng quản lý vĩ mô toàn bộ nền kinh tế, là người duy nhất đảm bảo giữ
vững mọi mặt cân đối của nền kinh tế, đưa nền kinh tế phát triển toàn diện,
vững chắc. Vì vậy, các doanh nghiệp phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước
để đảm bảo cho sự vận hành của bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến địa
phương. Các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ đóng góp cho Nhà nước được
nhiều, cân đối được các khoản chi của ngân sách. Một đất nước mạnh cũng là
do có hệ thống các doanh nghiệp mạnh, làm ăn có hiệu quả.
14
Thực chất, thuế là sự phân phối lại thu nhập của các doanh nghiệp nhằm
phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Thuế còn thể hiện mối
quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và doanh nghiệp, giữa yêu cầu phát triển kinh
tế cả đất nước với sự mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhà nước với tư cách là người quản lý toàn bộ nền kinh tế quốc dân có quyền
điều chỉnh thu nhập của doanh nghiệp thông qua công cụ thuế nhằm phục vụ
cho mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội ở từng thời kỳ. Thuế tuy là một công cụ
cực kỳ quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thu của ngân sách nhằm đảm bảo
cân đối thu chi và các mục tiêu phát triển kinh tế của đất nước, song cũng không
được lạm dụng công cụ này một cách quá mức mà phải luôn đảm bảo hài hòa
lợi ích của các doanh nghiệp. Nếu mức thuế đặt quá cao thì vô hình chung đã
bóp chết sản xuất kinh doanh. Nếu vì một lý do nào đó cần phải đánh thuế cao
đối với một loại hàng hóa hay hoạt động kinh doanh nào đó thì ngay lập tức khi
đạt được mục tiêu quản lý phải giảm mức thuế xuống, nếu không sẽ gây hại
cho doanh nghiệp và cho toàn bộ nền kinh tế.
Thuế là một công cụ tài chính quan trọng trong việc thực hiện các mục
tiêu kinh tế, xã hội và các nhiệm vụ chính trị của Nhà nước trong từng thời
kỳ.Tác dụng này của thuế được thể hiện qua mức thuế suất được điều chỉnh qua
các thời kỳ đối với từng ngành hàng, từng lĩnh vực và từng loại thuế khác nhau.
Nhà nước sử dụng thuế như một đòn bẩy kinh tế quan trọng để khuyến khích
hay hạn chế việc sản xuất, lưu thông một loại sản phẩm nào đó. Đặc biệt, trong
lĩnh vực tạm nhập, tái xuất, thuế có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc
công tác XNK; kích thích và bảo hộ sản xuất trong nước, kích thích hoặc hạn
chế xuất, nhập khẩu đối với từng loại hàng…
Thuế là công cụ điều tiết sản xuất kinh doanh nói chung. Trong hoạt động
tạm nhập, tái xuất, thuế không những động chạm đến lợi ích quốc gia, doanh
nghiệp và dân cư trong nước mà còn động đến quyền lợi của các bạn hàng nước
ngoài.Vì vậy, mọi biểu thuế, thuế suất định ra đều có tác dụng kích thích hay
hạn chế sản xuất, lưu thông các loại hàng hóa đó.