ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUANG MINH
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN QUANG MINH
QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN
TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN HỒNG LIÊN
THÁI NGUYÊN, NĂM 2019
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chưa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Quang Minh
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị
Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Phòng Đào tạo đã tạo điều kiện tốt cho
tôi trong suốt thời gian học tập tại đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các phòng ban, cùng các cán
bộ Công chức tại Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn đã dành những điều kiện tốt nhất
để tôi có thể học tập và hoàn thành luận văn
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Người hướng dân khoa học: TS.
Nguyễn Hồng Liên, người đã giúp tôi có phương pháp nghiên cứu đúng đắn,
nhìn nhận vấn đề một cách khoa học, lôgíc và tận tình giúp đỡ tôi về mọi mặt
để hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và các đồng nghiệp
đã luôn chia sẻ, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên
cứu để hoàn thiện luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2018
Tác giả
Nguyễn Quang Minh
iv
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. ii
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. iii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iv
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................. viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ............................................................ ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 3
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................... 4
5. Kết cấu luận văn ............................................................................................ 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI
SẢN CÔNG TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC ......................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước ............... 5
1.1.1. Các khái niệm cơ bản .............................................................................. 5
1.1.2. Mục tiêu quản lý tài sản công ............................................................... 12
1.1.3. Vai trò và đặc điểm của tài sản công và quản lý tài sản công tại
các cơ quan nhà nước ...................................................................................... 13
1.1.4. Nội dung quản lý tài sản công ............................................................... 16
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý tài sản tại các cơ quan nhà nước ....... 23
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước ................. 25
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý tài sản công tại một số tỉnh tại Việt Nam ........... 25
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý tài sản công rút ra cho
tỉnh Bắc Kạn .................................................................................................... 29
v
Chương 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ QUY
TRÌNH NGHIÊN CỨU ................................................................................ 31
2.1. Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 31
2.2. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 31
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 31
2.2.2. Phương pháp xử lý và tổng hợp thông tin............................................. 32
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 32
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 33
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng đầu tư trang thiết bị tài sản
công có giá trị, số liệu về điều chuyển, thanh lý tài sản qua các năm ............ 33
2.3.2. Chỉ tiêu sức sản xuất của tài sản cố định thể hiện hiệu suất sử
dụng tài sản cố định......................................................................................... 33
2.3.3. Chỉ tiêu hao phí của tài sản cố định trong quá trình sử dụng tài
sản cố định ....................................................................................................... 33
Chương 3. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG TẠI CÁC
CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA
TỈNH BẮC KẠN ........................................................................................... 34
3.1. Khái quát tỉnh Bắc Kạn ............................................................................ 34
3.1.1. Đặc điểm địa lý ..................................................................................... 34
3.1.2. Tình hình kinh tế ................................................................................... 35
3.1.3. Khái quát về các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ............ 36
3.2. Thực trạng quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn .................................................................. 38
3.2.1. Thực trạng thực hiện các nguyên tắc quản lý tài sản công tại các
cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn .................................................. 38
3.2.2. Thực trạng thực hiện nội dung quản lý tài sản công tại các cơ
quan nhà nước ở Bắc Kạn ............................................................................... 43
3.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài sản công ................... 60
vi
3.3. Đánh giá chung về quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
tỉnh Bắc Kạn .................................................................................................... 64
3.3.1. Ưu điểm ................................................................................................. 64
3.3.2. Hạn chế .................................................................................................. 66
3.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế .......................................................... 68
Chương 4. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ TÀI SẢN
CÔNG TẠI CƠ QUAN NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI QUẢN
LÝ CỦA TỈNH BẮC KẠN ........................................................................... 70
4.1. Quan điểm, mục đổi mới quản lý tài sản công tại các cơ quan
nhà nước ......................................................................................................... 70
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 70
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 71
4.2. Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn ........................................................ 73
4.2.1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm cho cán bộ lãnh đạo quản lý,
công chức tại các cơ quan nhà nước về quản lý tài sản công ......................... 73
4.2.2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài
sản công tại các cơ quan nhà nước .................................................................. 74
4.2.3. Đẩy nhanh tiến độ thực hiện việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc
sở hữu nhà nước tại các cơ quan nhà nước ..................................................... 76
4.2.4. Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch trong quản lý, sử
dụng tài sản công ............................................................................................. 77
4.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát việc quản lý,
sử dụng tài sản công trong cơ quan nhà nước ................................................. 78
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 80
KẾT LUẬN .................................................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 83
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 86
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
CQNN
Cơ quan nhà nước
NSNN
Ngân sách nhà nước
TSC
Tài sản công
TSCĐ
Tài sản cố định
TSLV
Trụ sở làm việc
UBND
Ủy ban nhân dân
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1.
Tiêu chuẩn về diện tích nơi làm việc tại các cơ quan nhà
nước tỉnh Bắc Kạn ....................................................................... 40
Bảng 3.2.
Thống kê tài sản công tại các cơ quan nhà nước trong tỉnh
Bắc Kạn tới thời điểm 31/12/2017 .............................................. 44
Bảng 3.3:
Tổng hợp nguồn hình thành tài sản công tại tỉnh Bắc Kạn ......... 46
Bảng 3.4.
Đầu tư tài sản công theo các lĩnh vực tại tỉnh Bắc Kạn .............. 49
Bảng 3.5:
Thực trạng sử dụng đất của các cơ quan hành chính trên địa
bàn tỉnh Bắc Kạn ......................................................................... 51
Bảng 3.6:
Kết quả mua sắm Phương tiện đi lại (PTĐL) và tài sản khác
có giá trị từ 500 triệu đồng trở nên giai đoạn 2015- 2017 .......... 52
Bảng 3.7:
Kết quả đánh giá công tác sửa chữa, bảo dưỡng tài sản công
tại các cơ quan Nhà nước ............................................................ 54
Bảng 3.8:
Thực trạng thanh lý tài sản công tại các cơ quan Nhà nước
trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ............................................................ 55
Bảng 3.9:
Thực trạng thu hồi, điều chuyển tài sản công tại các cơ quan
nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ............................................ 56
Bảng 3.10: Kết quả đánh giá mức độ quan tâm của ban lãnh đạo tới
công tác quản lý tài sản công ...................................................... 57
Bảng 3.11: Kết quả đánh giá tiêu chuẩn trang thiết bị tài sản công tại
các văn phòng .............................................................................. 58
Bảng 3.12: Kết quả đánh giá về quy định về chế độ sử dụng thiết bị,
văn phòng làm việc tại các cơ quan ............................................ 58
Bảng 3.13: Kết quả đánh giá về chế độ quản lý, sử dụng xe công tại các
cơ quan ........................................................................................ 59
Bảng 3.14: Kết quả đánh giá về công tác quản lý, thẩm tra, xử lý tài sản
đến hạn tại các cơ quan nhà nước ............................................... 59
Bảng 3.15: Kết quả đánh giá về thông tin đối với quản lý, sử dụng TSC
tại cơ quan tại các cơ quan nhà nước .......................................... 60
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Dự án đầu tư tài sản công theo lĩnh vực tại tỉnh Bắc Kạn
năm 2015 -2017 ........................................................................ 47
Biểu đồ 3.2. Kết quả đánh giá thanh tra, kiểm tra sử dụng, quản lý tài sản
công tại các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.............. 53
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hình thành và phát triển của các nhà nước nói chung và
nhà nước Cộng hòa XHCN Việt Nam nói riêng đều cho thấy: Để xây dựng,
phát triển và quản lý xã hội thì TSC có vị trí, vai trò rất quan trọng, nó là nguồn
nội lực của đất nước, là yếu tố cơ bản phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nước. Nhất là thời kỳ hiện nay, nước ta đang từng bước xây
dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vì mục
tiêu: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.[10]
Yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước với tốc độ tăng
trưởng nhanh và bền vững đòi hỏi phải phát huy cao độ và sử dụng có hiệu
quả mọi nguồn lực của đất nước, trong đó tài sản công là nguồn lực to lớn
và đầy tiềm năng. Có thể nói TSC là công cụ thiết yếu phục vụ để nhà
nước, các tổ chức và cá nhân trong xã, đại diện cho Nhà nước, nhân danh
Nhà nước để thực thi quyền lực nhà nước, triển khai, tổ chức thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
Quản lý TSC là một phần trong công tác quản lý tài chính công. Vì
vậy, để đáp ứng yêu cầu về nâng cao chất lượng quản lý Tài chính công tại
các cơ quan nhà nước thì việc quản lý TSC là việc làm hết sức cần thiết để
phát huy những thành tựu đã đạt được, khắc phục những tồn tại, hạn chế và
đáp ứng yêu cầu quản lý TSC trong giai đoạn mới.
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm ở trung tâm vùng Đông Bắc tổ
quốc, từ khi tái lập tỉnh đến nay (1997) được sự quan tâm của Đảng và Nhà
nước cùng với sự nỗ lực phát huy nội lực của tỉnh. Công tác quản lý TSC
được quan tâm đúng mức trong việc thể hiện trên đề án quy hoạch rõ ràng,
cụ thể về quản lý tài nguyên, khoáng sản, quy hoạch sử dụng đất; cơ sở hạ
tầng kỹ thuật được đầu tư xây dựng mới tương đối hiện đại; các phương
tiện, thiết bị phục vụ công tác được trang bị khá đầy đủ đáp ứng yêu cầu
thực hiện nhiệm vụ chính trị và phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh.
2
Tuy nhiên, thực trạng về công tác quản lý tài sản trong hoạt động của
các cơ quan nhà nước của tỉnh Bắc Kạn trong những năm qua còn gặp
nhiều khó khăn và hạn chế, ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh. Nguyên nhân của nó có thể khái
quát ở các nội dung sau:
- Sự quan tâm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, kiểm soát thống nhất,
thường xuyên của cấp quản lý trực tiếp (Sở Tài chính đối với cấp tỉnh,
phòng tài chính - kế hoạch đối với cấp huyện) đối với cấp các cơ quan
trong lĩnh vực quản lý tài sản công còn hạn chế.
- Đội ngũ cán bộ cơ sở hiện nay tuy đông nhưng lại không mạnh, ít
được đào tạo về nghiệp vụ quản lý hành chính nhà nước nói chung, quản lý
TSC nói riêng, ít nghiên cứu tài liệu, thiếu tinh thần học hỏi kinh nghiệm, dẫn
đến thiếu ý thức, tinh thần trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản TSC.
- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo các cấp chưa thực sự quan tâm đến
nguyên tắc quản lý nhà nước về lĩnh vực quản lý, sử dụng TSC để thực
hiện chức năng quản lý, chỉ đạo việc kiểm tra, kiểm soát trong nội bộ
thường xuyên theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
- Bộ phận trực tiếp quản lý (văn phòng, hành chính, kế toán đơn vị) chưa
nghiên cứu kỹ hệ thống Luật và văn bản hướng dẫn hiện hành dẫn đến chưa
tuân thủ nghiêm túc nguyên tắc kiểm soát, kiểm tra việc chấp hành công tác
quản lý TSC từ khâu lập mua sắm, quản lý, sử dụng, chấp hành chế độ báo cáo.
Thực trạng trên cho thấy: Chất lượng công tác quản lý tài sản tại các
cơ quan, đơn vị trong tỉnh còn nhiều bất cập trong đó có cơ quan nhà nước.
Vì vậy, rất cần có các giải pháp định hướng nhằm nâng cao chất lượng
công tác quản lý tài sản của công của các cấp, các ngành góp phần đảm bảo
phục vụ yêu cầu công tác và đưa công tác quản lý tài sản chung của tỉnh đi
vào hoạt động có nền nếp, phát huy hiệu quả, tiết kiệm chi tiêu ngân sách,
chống lãng phí.
3
Với những lý do nêu trên cùng với kinh nghiệm công tác trong
ngành, tôi chọn đề tài: "Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước thuộc
phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn trong giai đoạn hiện nay" làm đề tài
nghiên cứu luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng công tác Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn nhằm đề xuất những giải pháp hoàn thiện
Quản lý tài sản công tại cơ quan nhà nước trong giai đoạn hiện nay.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá các vấn đề lý thuyết về quản lý tài sản công tại cơ
quan Nhà nước.
- Đánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới công tác
quản lý TSC tại cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
trong giai đoạn 2015 - 2017.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
quản lý TSC tại các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc
Kạn trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý TSC của các cơ quan
nhà nước gồm các vấn đề liên quan đến cơ chế, chính sách, quy trình
nghiệp vụ, nhân lực thực hiện, công cụ thực hiện. Đề tài nghiên cứu các cơ
quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài tập trung phân tích công tác quản
lý quản lý TSC ở các cơ quan nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh
Bắc Kạn.
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2015 đến 2017.
4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Đưa ra những bài học thực tiễn về công tác quản lý TSC tại các cơ
quan nhà nước.
- Chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của
những hạn chế trong quản lý công tác quản lý TSC tại các cơ quan nhà
nước tại tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý công tác
quản lý TSC tại các cơ quan nhà nước tại tỉnh Bắc Kạn trong thời gian tới.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo nội dung
chính của luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý TSC tại cơ quan nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý TSC tại cơ quản quản lý nhà nước
thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
Chương 4: Giải pháp hoàn thiện quản lý TSC tại các cơ quan nhà
nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CÔNG
TẠI CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Quản lý
Là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng, có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý để chỉ huy, điều khiển, liên
kết các yếu tố tham gia vào hoạt động thành một chỉnh thể thống nhất, điều
hoà hoạt động của các khâu một cách hợp quy luật nhằm đạt đến mục tiêu xác
định trong điều kiện biến động của môi trường.
1.1.1.2. Tài sản công
Bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phải dựa vào
một trong các nguồn nội lực của mình là tài sản quốc gia. Đó là tất cả những
tài sản do các thế hệ trước để lại hoặc do con người đương thời sáng tạo ra và
các do thiên nhiên ban tặng cho con người. Trong phạm vi một đất nước, tài
sản quốc gia có thể thuộc sở hữu riêng của từng thành viên hoặc nhóm thành
viên trong cộng đồng quốc gia hoặc thuộc sở hữu nhà nước gọi là TSC.
Theo Điều 53 Hiến pháp năm 2013 TSC bao gồm: Đất đai, tài nguyên
nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên
thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là TSC thuộc sở
hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.[11]
Theo Điều 200 Bộ luật Dân sự năm 2005: Tài sản thuộc hình thức sở
hữu nhà nước bao gồm đất đai rừng tự nhiên, rừng trồng có nguồn vốn từ
ngân sách nhà nước, núi sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất,
nguồn lợi tự nhiên vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tài sản
do nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực
kinh tế, văn hoá xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh
cùng các tài sản khác do pháp luật quy định.
6
Theo Điều 197 Bộ Luật dân sự năm 2015: Tài sản thuộc sở hữu toàn
dân gồm đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng
biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu
tư, quản lý là TSC thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu
và thống nhất quản lý.
Theo Điều 3 Luật thực hành, tiết kiệm chống lãng phí: TSC là tài sản
hình thành từ ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước, thuộc sở hữu, quản lý của Nhà nước, bao gồm nhà, công trình công
cộng, công trình kiến trúc và tài sản khác thuộc sở hữu Nhà nước; tài sản từ
nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp.
Theo Khoản 11 Điều 3 Luật Kiểm toán nhà nước năm 2015: TSC bao
gồm: đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; nguồn lợi ở vùng biển,
vùng trời; tài nguyên thiên nhiên khác; tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước,
đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội,
tổ chức xã hội - nghề nghiệp; TSC được giao cho các doanh nghiệp quản lý và
sử dụng; tài sản dự trữ nhà nước; tài sản thuộc kết cấu hạ tầng phục vụ lợi ích
công cộng và các tài sản khác do Nhà nước đầu tư, quản lý thuộc sở hữu toàn
dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.
Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Quản lý, sử dụng TSC 2017: Tài sản công
là tài sản thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống
nhất quản lý.
Từ những cách hiểu nêu trên, có thể đưa ra khái niệm về TSC (tài
sản Nhà nước) là “TSC là những tài sản được hình thành từ nguồn ngân
sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; tài sản được
xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; đất đai, tài nguyên thiên nhiên khác
thuộc hình thức sở hữu Nhà nước.”
7
1.1.1.3. Tài sản công tại các cơ quan nhà nước
TSC tại các cơ quan Nhà nước rất phong phú về số lượng chủng loại,
mỗi loại tài sản có đặc điểm, tính chất, công dụng khác nhau và do nhiều
cơ quan sử dụng khác nhau, song chúng đều có đặc điểm chung sau:
Thứ nhất: TSC tại cơ quan nhà nước được đầu tư xây dựng, mua sắm
bằng tiền ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước.
Thứ hai: Sự hình thành và sử dụng TSC phải phù hợp với chức năng
nhiệm vụ của từng cơ quan.
Thứ ba: Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm TSC không thu hồi được
trong quá trình sử dụng TSC, TSC tại cơ quan nhà nước chủ yếu là những
tài sản trong khu vực tiêu dùng của cải vật chất, không thuộc lĩnh vực sản
xuất kinh doanh trong quá trình sử dụng không tạo ra sản phẩm, hàng hoá,
dịch vụ để đưa ra thị trường, do đó không chuyển giá trị hao mòn vào giá
thành sản phẩm hoặc chi phí lưu thông.
TSC tại các cơ quan nhà nước bao gồm:
- Nhà làm việc, công trình sự nghiệp, nhà ở công vụ và tài sản khác
gắn liền với đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, nhà ở
công vụ.
- Quyền sử dụng đất thuộc trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự
nghiệp, nhà ở công vụ.
- Xe ô tô và phương tiện vận tải khác; máy móc, thiết bị.
- Quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu.
- Tài sản khác theo quy định của pháp luật.
Nguồn hình thành tài sản công tại cơ quan nhà nước bao gồm:
- Tài sản bằng hiện vật do Nhà nước giao;
- Tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước,
nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật.
8
Tài sản đó được Nhà nước giao cho đơn vị quản lý sử dụng để thực
hiện chức năng, nhiệm vụ được giao. Xuất phát từ yêu cầu quản lý, có thể
phân loại TSC căn cứ vào đặc điểm tiêu hao của tài sản:
- Loại tài sản tiêu hao: Là loại tài sản khi đã qua sử dụng làm mất
tính chất, hình dạng, tính năng ban đầu của vật. Ví dụ: giấy, mực, đồ ăn,
thức uống…
- Loại tài sản không tiêu hao: Là loại tài sản dù đã qua sử dụng mà cơ
bản vẫn giữ được tính chất, hình dạng, tính năng ban đầu. Những tài sản này
được sử dụng nhiều lần, khấu hao trong thời gian dài. Đó là những tài sản cố
định gồm: đất đai, nhà cửa, kiến trúc, xây dựng, máy móc, thiết bị, phương
tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn; dụng cụ làm việc; súc vật làm việc, súc
vật cho sản phẩm (nếu có); cây lâu năm, các TSC khác… TSC trong cơ quan
nhà nước là nguồn lực, điều kiện vật chất bảo đảm cho đơn vị hình thành. Do
vậy, tài sản trong cơ quan nhà nước được thể hiện qua sơ đồ sau:
Tài sản công tại cơ
quan nhà nước
Trụ sở làm việc, cơ sở
hoạt động sự nghiệp
Phương tiện đi lại
Máy móc, thiết bị và
các tài sản khác
Trong đó:
* Trụ sở làm việc bao gồm
- Khuôn viên đất: là tổng diện tích đất cơ quan quản lý nhà trực tiếp quản
lý, sử dụng được Nhà nước giao, nhận, chuyển nhượng hoặc do tiếp quản từ
chế độ cũ được xác lập sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Nhà công sở: Là nhà cửa, vật kiến trúc và công trình xây dựng khác
gắn liền với đất thuộc khuôn viên đất.
9
* Phương tiện đi lại bao gồm
- Xe ô tô gồm: Xe ô tô chức danh, xe ô tô phục vụ công tác chung, xe
ô tô chuyên dùng.
* Máy móc, thiết bị và các tài sản khác bao gồm
- Máy móc, thiết bị là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị trang bị cho
cán bộ, công chức để làm việc và phục vụ hoạt động của đơn vị như: máy
móc chuyên dùng, thiết bị công tác, thiết bị truyền dẫn, dây truyền công
nghệ, máy móc đơn lẻ...
- Thiết bị, dụng cụ quản lý là những thiết bị, dụng cụ dùng trong
công tác quản lý hoạt động của đơn vị như: máy vi tính, thiết bị điện tử,
thiết bị, dụng cụ đo lường, kiểm tra chất lượng, máy hút ẩm, hút bụi...
- Các loại tài sản khác như: tranh ảnh, tác phẩm nghệ thuật, cây cảnh...
1.1.1.4. Quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
* Chủ thể quản lý TSC
Tham gia quản lý TSC dù theo mô hình quản lý kinh tế nào đi nữa
cũng cần có cơ quan đại diện cho quản lý nhà nước, cơ quan trực tiếp quản lý,
sử dụng khai tác TSC. Theo Luật quản lý, sử dụng TSC số 09/2008/QH12
ngày 03/6/2008 của Quốc hội, Chủ thể quản lý tài sản nhà nước được quy
định như sau:
- Quốc hội: Ban hành các văn bản Luật, Nghị quyết về quản lý TSC.
- Chính Phủ: Ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản
quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; Phân cấp đầu tư
xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh
lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước; quy định
tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, xe ô tô và các tài sản khác có
giá trị lớn, trang bị phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị. Hằng năm báo
cáo Quốc hội về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
10
- Bộ Tài chính: Ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp
luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước; quy định chế độ quản lý, sử dụng
trụ sở làm việc, xe ô tô và các tài sản khác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị; quy
định tiêu chuẩn, định mức sử dụng tài sản nhà nước; Quyết định điều
chuyển tài sản nhà nước giữa bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung
ương, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; mua sắm, thu hồi, thanh lý,
bán tài sản nhà nước theo phân cấp của Chính phủ; tổ chức thực hiện công
tác quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Hằng năm báo cáo Chính phủ về tình
hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước trong phạm vi cả nước;
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan khác ở trung ương: Chủ trì phối hợp
với Bộ Tài chính trong việc ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý,
sử dụng tài sản chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý; quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng,
điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy
tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo phân cấp của Chính phủ. Hằng
năm báo cáo Bộ Tài chính về tình hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
thuộc phạm vi quản lý.
- Hội đồng nhân dân các cấp: Quyết định chủ trương, biện pháp quản
lý, sử dụng tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi
quản lý của địa phương; Quyết định phân cấp đầu tư xây dựng, mua sắm,
thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh,
liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
thuộc phạm vi quản lý của địa phương; Giám sát việc thi hành pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại địa phương.
- Ủy ban nhân dân các cấp: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch
quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, sửa chữa, bảo dưỡng, điều
11
chuyển, thu hồi, thanh lý, bán, liên doanh, liên kết, cho thuê, tiêu hủy tài sản
nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
lập và quản lý hồ sơ về tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa
phương. Hằng năm báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân
cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài chính về tình
hình quản lý, sử dụng tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương;
- Sở Tài chính, phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện chức năng
quản lý nhà nước giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, ủy ban nhân dân cấp
huyện thực hiện các chức năng, nhiệm vụ trên.
* Đối tượng quản lý TSC
- Cơ quan trực tiếp sử dụng, khai thác TSC: Đó là các cơ quan nhà
nước và không phải của nhà nước đi thuê TSC. Nhóm cơ quan này rất đa
dạng với quy mô phụ thuộc vào quy mô nền kinh tế và bộ máy hành chính
nhà nước. Những cơ quan này là hạt nhân quyết định hiệu quả sử dụng tài
sản nhà nước trên cơ sở quy định về sử dụng, quản lý TSC.
- Phân loại theo cấp quản lý. Theo cách phân loại này, TSC trong cơ
quan Nhà nước thể hiện qua sơ đồ sau:
Tài sản công tại
cơ quan hành chính
nhà nước
Tài sản công do
Trung ương
quản lý
Tài sản công do
UBND cấp
Tỉnh quản lý
Tài sản công do
UBND cấp
huyện quản lý
Tài sản công do
UBND cấp xã
quản lý
12
Theo sơ đồ trên, TSC trong cơ quan Nhà nước gồm:
+ TSC do Trung ương quản lý là TSC do các cơ quan hành chính
thuộc phạm vi quản lý của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính
phủ, cơ quan khác ở trung ương quản lý.
+ TSC do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý
(gọi chung là UBND cấp tỉnh) là TSC do các cơ quan hành chính thuộc
cấp tỉnh quản lý.
+ TSC do UBND quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh quản
lý (gọi chung là UBND cấp huyện) là TSC do các cơ quan hành thuộc cấp
huyện quản lý.
+ TSC do UBND xã, phường, thị trấn quản lý (gọi chung là UBND
cấp xã) là TSC do các hành chính thuộc cấp xã quản lý
1.1.2. Mục tiêu quản lý tài sản công
Với TSC, Nhà nước là người đại diện cho mọi thành viên của cộng
đồng, do đó Nhà nước có chủ quyền đối với tài sản quốc gia, đồng thời là
người đại diện chủ sở hữu TSC. Nhà nước có quyền chiếm hữu, quyền sử
dụng và quyền định đoạt. Nhà nước là chủ sở hữu của mọi TSC, nhưng lại
không phải là người trực tiếp sử dụng TSC. Nhà nước giao TSC cho các cơ
quan, đơn vị khai thác, sử dụng nhằm thực hiện nhiệm vụ do Nhà nước
giao, để thực hiện vai trò chủ sở hữu TSC của mình, Nhà nước đặt ra các
mục tiêu quản lý đối với khối tài sản lớn và có giá trị của mình, trong đó
trụ sở làm việc là tài sản có giá trị lớn như sau:
Thứ nhất: Đảm bảo tiết kiệm, chống lãng phí và khai thác có hiệu
quả nguồn TSC của Nhà nước:
Thứ hai: Đảm bảo sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, chế
độ mà Nhà nước quy định, Nhà nước phải thực hiện vai trò kiểm tra, kiểm
soát các quá trình hình thành, sử dụng, khai thác và xử lý TSC. Mặt khác,
do những đặc điểm riêng của TSC là tổ chức, cá nhân được giao trực tiếp
13
quản lý, sử dụng. Do đó, nếu Nhà nước không tổ chức bộ máy quản lý TSC
theo một cơ chế, chính sách, chế độ thống nhất phù hợp với mô hình kinh
tế mà Nhà nước theo đuổi sẽ dẫn đến việc tuỳ tiện trong việc đầu tư xây
dựng, mua sắm, sửa chữa, sử dụng, điều chuyển thanh lý, xử lý tài sản.
Thứ ba: Đáp ứng yêu cầu công việc của cơ quan hành chính nhà
nước nhằm tạo lập, khai thác, sử dụng công sản một cách hợp lý, hiệu quả
tốt nhất cho quá trình thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển
đất nước, xây dựng nền hành chính Quốc gia vững mạnh.
Thứ tư: Các mục tiêu khác trong quản lý TSC như; nâng cao hình
ảnh của Quốc gia mà cụ thể là cơ quan hành chính nhà nước, tạo sự tôn
nghiêm và lòng tin đối với Công dân và Quốc tế, giao lưu học hỏi, trang
thủ sự giúp đỡ về mọi mặt của Quốc tế. Muốn vậy, công tác quản lý TSC
phải hiệu quả, khoa học, hợp lý.
1.1.3. Vai trò và đặc điểm của tài sản công và quản lý tài sản công tại các
cơ quan nhà nước
1.1.3.1. Vai trò của tài sản công tại các cơ quan nhà nước
Tài sản là nguồn tiềm lực để phát triển Kinh tế, Văn hoá, Xã hội, An
ninh, Quốc phòng; một niềm tự hào dân tộc, một cuộc sống vật chất, văn hoá,
tinh thần vô cùng quý giá mà Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định: “TSC là
nền tảng, là vốn liếng để khôi phục và xây dựng kinh tế chung để làm cho dân
giàu nước mạnh, để nâng cao đời sống nhân dân”. Nên vai trò của tài sản
trong cơ quan nhà nước cũng bao hàm những vai trò chung của TSC đối với
Quốc gia trên các phương diện Kinh tế, Văn hoá, Xã hội, Giáo dục…
Vai trò của tài công sản có thể được xem xét dưới nhiều khía cạnh:
Kinh tế, Chính trị, Văn hoá, Xã hội... đó là: TSC là nguồn tài sản lớn tạo
nên môi trường, môi sinh đảm bảo cho các hoạt động kinh tế - xã hội của
con người. TSC mà trước hết là tài nguyên thiên nhiên vừa là tiềm năng
kinh tế hiện thực vừa là điều kiện giữ gìn môi trường, môi sinh đảm bảo
cho sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp. Đồng thời rừng,
14
biển, sông, hồ còn tạo ra bầu không khí trong lành rất cần thiết cho cuộc
sống con người. Đó cũng là môi trường, môi sinh được thiên nhiên ban
tặng cho con người. Mặt khác, công sản còn là điều kiện vật chất để nâng
cao thể chất và tinh thần cho con người. Con người lao động hiện nay
không chỉ cần có tri thức, trình độ khoa học - kỹ thuật mà còn phải có thể
chất cường tráng, có hiểu biết về văn hoá. Xét trên phạm vi toàn thế giới,
nếu không có tài nguyên, đất đai thì không có sản xuất và cũng không có
sự tồn tại của loài người. Sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu tố
cơ bản: Sức lao động của con người; tư liệu lao động và đối tượng lao
động. Đối tượng lao động là các vật thể mà lao động của con người tác
động vào để biến thành các sản phẩm mới phục vụ cho con người. Đối
tượng lao động có thể có sẵn trong thiên nhiên có thể là loại vật thể đã qua
chế biến. Nhưng suy cho cùng, cơ sở của mọi đối tượng lao động đều có
nguồn khai thác từ đất đai và tài nguyên thiên nhiên. Tư liệu lao động (trừ
đất đai là một tư liệu đặc biệt) đều là những tài sản do con người tạo ra để
truyền dẫn sự tác động của con người lên đối tượng lao động thành các sản
phẩm mới phục vụ cho con người. Đối tượng lao động và tư liệu lao động
đều là công sản. Như vậy, tư liệu lao động và đối tượng lao động là hai yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất vật chất cũng có nghĩa là công sản là yếu
tố cơ bản của quá trình sản xuất. TSC là nguồn vốn tiềm năng cho đầu tư
phát triển. Đầu tư phát triển có vị trí quan trọng trong hệ thống chính sách
kinh tế của mỗi Quốc gia nhằm đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, phát triển toàn diện, bền vững của nền kinh tế. Thông qua
đầu tư phát triển, công sản được bảo tồn, phát triển. Nhưng muốn đầu tư
phát triển phải có vốn đầu tư. Vốn đầu tư ở đây là tài sản, hàng hoá và dịch
vụ đưa vào sản xuất. Muốn có vốn cho đầu tư phát triển mọi quốc gia đều
phải khai thác từ nguồn tiết kiệm, nguồn nhân lực, nguồn tài nguyên thiên
nhiên. Tài sản là cơ sở, là tiền đề cho đầu tư phát triển, là yếu tố đầu vào
cho mọi quá trình sản xuất, là nguồn lực quan trọng cho đầu tư phát triển.
Toàn bộ TSC là nguồn tài chính của đất nước vì nguồn tài chính của đất
15
nước được tồn tại dưới hai dạng: thứ nhất là dạng tiền tệ, thứ hai là dạng
hiện vật nhưng có khả năng chuyển hoá thành tiền tệ khi có tác động của
ngoại lực; đó là nguồn Tài chính tiềm năng. Nếu TSC được sử dụng, khai
thác có hiệu quả, tiết kiệm sẽ tạo ra điều kiện để phát triển sản xuất, đặc biệt
là các ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các ngành công nghiệp hoạt
động dựa trên nguồn tài nguyên thiên nhiên. Ngược lại sẽ gây ra lãng phí,
thất thoát làm suy giảm nguồn nội lực của đất nước. Tuy nhiên, đối với quá
trình tăng trưởng và phát triển kinh tế, TSC chỉ là điều kiện cần chưa phải là
điều kiện đủ. Tài sản chỉ trở thành sức mạnh kinh tế khi con người biết tổ
chức khai thác hợp lý và sử dụng nó tiết kiệm, có hiệu quả. Trong lịch sử
phát triển, có nhiều quốc gia có nguồn công sản dồi dào, tài nguyên khoáng
sản phong phú, điều kiện tự nhiên thuận lợi song vẫn là các nước kém phát
triển. Ngược lại có những quốc gia ít tài nguyên khoáng sản nhưng vẫn là
các quốc gia phát triển như Nhật Bản, Singapore. Công sản là điều kiện vật
chất phục vụ cho hoạt động bộ máy quản lý điều hành của các cơ quan Nhà
nước, là nhân tố quan trọng trong quá trình tổ chức thực hiện các hoạt động.
Để duy trì bộ máy hoạt động của bộ máy cơ quan Nhà nước; Nhà
nước cần phải trang bị các tài sản như: nhà đất thuộc trụ sở làm việc,
phương tiện đi lại, trang thiết bị làm việc... Hoạt động của bộ máy cơ quan
Nhà nước không thể thiếu được trong mỗi quốc gia vì nó đảm bảo cho các
hoạt động của xã hội được diễn ra thông suốt.
1.1.3.2. Nguyên tắc của công tác quản lý tài sản công tại các cơ quan nhà nước
Với đặc điểm chung của TSC là phong phú về chủng loại, có tính
năng, công dụng khác nhau, được phân bổ ở khắp mọi các cơ quan, tổ
chức, đơn vị, được giao cho các ngành, các cấp, các tổ chức, cá nhân trực
tiếp sử dụng phục vụ cho các hoạt động: quản lý nhà nước, quốc phòng an
ninh, …từ cấp cơ sở đến các hoạt động ở Trung ương. Căn cứ Luật quản lý
sử dụng tài sản nhà nước năm 2008. Việc quản lý TSC phải được tổ chức
thực hiện những nguyên tắc cơ bản sau: