Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi nhánh tỉnh hà giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (500.09 KB, 76 trang )

Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của
đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Xuân

Nguyễn Thị Xuân

i

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
MỤC LỤC................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG.......................................................................................vi
LỜI MỞ ĐẦU...........................................................................................................1


CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................................................................4
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI........................................................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng.........................................................................4
1.1.2. Tính tất yếu khách quan của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 4
1.1.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng...................................................................5
1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng........................................................................8
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI................................9
1.2.1. Khái niệm rủi do tín dụng ngân hàng...............................................................9
1.2.2. Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng.......................................10
1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ngân hàng..................................................11
1.2.4. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng...............................................................14
1.3. QUẢN TRỊ RỦI DO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...15
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng................................................15
1.3.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng.............................................................15
1.3.3. Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng...........................................................23
1.3.4. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng................................................25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ GIANG27
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG TỈNH HÀ GIANG.....................................................................27
2.1.1. Quá trình hình thành của chi nhánh Ngân hàng Thương mại cổ phần Công
thương tỉnh Hà Giang..............................................................................................27
2.1.1.Cơ cấu tổ chức................................................................................................29
2.1.3. Khái quát kết quả kinh doanh giai đoạn 2013-2015.......................................33

Nguyễn Thị Xuân

ii


Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH
HÀ GIANG.............................................................................................................38
2.2.1. Thực trạng hoạt động tín dụng.......................................................................38
2.2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng..............................................................................42
2.3. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH HÀ GIANG 45
2.3.1. Công tác quản trị rủi ro tín dụng....................................................................45
2.3.2. Những kết quả đạt được.................................................................................48
2.3.3. Hạn chế..........................................................................................................51
2.3.4. Nguyên nhân..................................................................................................53
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH
HÀ GIANG.............................................................................................................56
3.1. ĐỊNH HƯỚNG TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH HÀ
GIANG ĐẾN NĂM 2020........................................................................................56
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh đến năm 2020.........................56
3.1.2. Định hướng tăng cường quản trị rủi ro tín dụng đến năm 2020.....................57
3.2. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH TỈNH HÀ
GIANG.................................................................................................................... 57

3.2.1. Xây dựng chính sách khách hàng..................................................................58
3.2.2. Giải pháp về thủ tục cho vay.........................................................................58
3.2.3. Giải pháp nhằm phân tán rủi ro.....................................................................59
3.2.4. Giải pháp thuộc về quy trình tín dụng............................................................60
3.2.5. Giải pháp giải quyết nợ có vấn đề và nợ quá hạn..........................................60
3.2.6. Giải pháp về cải thiện công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng.........................61
3.2.7. Nâng cao công tác đào tạo cán bộ về trình độ nghiệp vụ và đạo đức nghề
nghiệp...................................................................................................................... 62
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ......................................................................................62
3.3.1. Đối với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam.......................................................62

Nguyễn Thị Xuân

iii

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

3.3.2. Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam................63
KẾT LUẬN.............................................................................................................65

Nguyễn Thị Xuân

iv

Lớp: 16.15.01



Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Vietinbank

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam

BIDV
(Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development)
EXIMBANK

Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
(Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank)

NHCT

Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng Thương mại


NHTW

Ngân hàng Trung ương

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSCĐ

Tài sản cố định

TSĐB

Tài sản đảm bảo

TSLĐ

Tài sản lưu động
Tổ chức Thương mại Thế giới

WTO
(World Trade Organization)

Nguyễn Thị Xuân

v

Lớp: 16.15.01



Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phương pháp
định lượng...............................................................................................................18
Bảng 1.2. Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phương pháp
định tính..................................................................................................................19
Sơ đồ 2.1: ba giai đoạn xây dựng và phát triển của nhct việt nam...........................28
Sơ đồ: 2.2. Bộ máy tổ chức tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương chi
nhánh tỉnh hà giang.................................................................................................29
Bảng 2.3. Tình hình sử dụng vốn theo kỳ hạn của chi nhánh giai đoạn 2013-2015.36
Bảng 2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh giai đoạn 2013-2015.............. 38
Bảng 2.5. Doanh số cho vay của chi nhánh giai đoạn 2013-2015............................39
Bảng 2.6. Doanh số thu nợ của chi nhánh giai đoạn 2013-2015..............................39
Bảng 2.7. Tỷ lệ thu nợ của chi nhánh giai đoạn 2013-2015.....................................40
Bảng 2.8. Dư nợ trên tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh giai đoạn 20132015…..................................................................................................................... 41
Bảng 2.9. Tốc độ tăng trưởng tín dụng của chi nhánh giai đoạn 2013-2015........41
Bảng 2.10. Tình hình trích lập dự phòng của chi nhánh giai đoạn 2013-2015.......42
Bảng 2.11. Tỷ lệ nợ quá hạn của chi nhánh giai đoạn 2013-2015............................43
Bảng 2.12. Tỷ lệ nợ khó đòi của chi nhánh giai đoạn 2013-2015...........................43

Nguyễn Thị Xuân

vi

Lớp: 16.15.01



Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực
hoạt động nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro. Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các tổ
chức tài chính ngân hàng sẽ phải đối phó với sự cạnh tranh cũng như nhiều loại hình
rủi ro khác nhau. Tuy nhiên, tại Việt Nam, do xuất phát điểm của các ngân hàng còn
khá thấp so với trung bình trong khu vực nên phải tập trung phát triển và quan tâm
đến lợi nhuận được xem là ưu tiên số một. Chính vì thế, hệ thống quản lý rủi ro của
các Ngân hàng Việt Nam hầu như vẫn đang bị bỏ ngỏ và chưa được đầu tư xây
dựng một cách thỏa đáng và chuyên nghiệp. Đó là lý do vì sao, tỷ lệ nợ xấu cùng
nhiều vấn đề phát sinh do mất khả năng kiểm soát đang trở thành bài toán chưa có
lời giải tại một số ngân hàng Việt Nam.
Ngân hàng Thương mai cổ phần Công thương Việt Nam là đơn vị cung cấp
vốn tín dụng đáp ứng cho sự nghiệp phát triển kinh tế và yêu cầu vốn cho quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước. Một trong những đóng góp tích cực cho
những thành quả đó là sự nỗ lực vươn lên khẳng định vị trí của mình của các chi
nhánh trong hệ thống Ngân hàng Thương mai cổ phần Công thương Việt Nam.
Trong những năm qua, chi nhánh Ngân hàng Thương mai cổ phần Công thương tỉnh
Hà Giang đã đạt được khá nhiều thành tích đáng ghi nhận. Chi nhánh đã góp phần
tích cực vào việc mở rộng tín dụng ngắn hạn, cung ứng vốn cho các doanh nghiệp,
hộ gia đình, cá nhân để phát triển kinh tế trên địa bàn khu vực, nhằm đẩy mạnh quá
trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Nhưng bên cạnh đó vấn đề quản trị rủi ro tín
dụng của chi nhánh vẫn còn nhiều mặt hạn chế. Vì vậy, trong quá trình thực tập tại

chi nhánhNgân hàng Thương mai cổ phần Công thương tỉnh Hà Giang, nhận thức
được tầm quan trọng của việc quản trị rủi ro các khoản tín dụng cùng với sự chỉ dẫn
của giáo viên hướng dẫn, em đã tìm hiểu và quyết định chọn đề tài: “Giải pháp
tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công

Nguyễn Thị Xuân

1

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

thương chi nhánh tỉnh Hà Giang” làm báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu


Mục tiêu chung:

Nghiên cứu lý luận về quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM, đồng thời, phân tích
đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Thương mai cổ
phần Công thương tỉnh Hà Giang, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm
quản trị rủi ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng Thương mai cổ phần Công thương tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.



Mục tiêu cụ thể

+ Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ở chi nhánh Ngân hàng
Thương mai cổ phần Công thương huyện Thanh Chương, chỉ rõ kết quả đạt được,
hạn chế và nguyên nhân.
+ Đề xuất một số giải pháp về tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại chi
nhánh Ngân hàng Thương mai cổ phần Công thương tỉnh Hà Giang
3. Đối tượng phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại NHTM



Phạm vi nghiên cứu:
 Không gian nghiên cứu:Ngân hàng Thương mai cổ phần Công thương

chi nhánh tỉnh Hà Giang
 Phạm vi nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu hoạt động tín dụng của
ngân hàng, xác định rủi ro và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng để đưa ra
các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tạị chi nhánhNgân hàng
Thương mai cổ phần Công thương tỉnh Hà Giang.


Phạm vi số liệu được sử dụng phân tích :

+ Số liệu mang tính thời điểm cập nhật vào ngày 31/12/2015

Nguyễn Thị Xuân


2

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

+ Số liệu mang tính thời kỳ được cập nhật trong 3 năm từ năm 2013- 2015


Thời gian nghiên cứu: đề xuất giải pháp đến năm 2020.

4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa MácLênin
- Phương pháp thống kê kinh tế: Là phương pháp được sử dụng để thu thập,
tổng hợp và phân tích tài liệu phục vụ cho nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở số liệu đã thu thập, đã điều tra phải lựa
chọn, phân tích đối chiếu, so sánh và rút ra kết luận về vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp so sánh: Nghiên cứu mức độ biến động của các chỉ tiêu qua các thời kỳ
phân tích nhằm xác định vị trí cũng như tốc độ phát triển trong kỳ của đơn vị.
5. Kết cấu luận văn
Đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánhNgân hàng Thương
mai cổ phần Công thương tỉnh Hà Giang.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiêu quả quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh
Ngân hàng Thương mai cổ phần Công thương tỉnh Hà Giang


Nguyễn Thị Xuân

3

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI

1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng hiểu theo nghĩa rộng là quan hệ vay mượn, bao gồm cả đi vay và
cho vay. Tuy nhiên, khi gắn tín dụng với chủ thể nhất định là ngân hàng (hoặc các
trung gian tài chính khác) thì tín dụng chỉ bao hàm nghĩa là ngân hàng cho vay. Việc
xác định như thế này là rất quan trọng để định lượng tín dụng trong các công tác
nghiên cứu cũng như các hoạt động kinh tế.
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của
hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng là hình
thức tín dụng chuyên nghiệp, hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong phú.
Như vậy “Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng (bên
cho vay) với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân (bên đi
vay), dưới hình thức ngân hàng (bên cho vay) đứng ra huy động vốn bằng tiền và
cấp tín dụng (cho vay) cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất
định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện số vốn gốc

và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.”
1.1.2. Tính tất yếu khách quan của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị
trường
Tính tất yếu khách quan của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị
trường thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất: do mâu thuẫn của quá trình tuần hoàn vốn tín dụng trong xã hội
Vốn đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuy nhiên
không phải các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế lúc nào cũng đủ vốn để thực
hiện các kế hoạch kinh doanh của mình, trong khi đó lại có những chủ thể có những
nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi. Như vậy, trong nền kinh tế có những nơi tạm thời thừa

Nguyễn Thị Xuân

4

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

vốn và những nơi tạm thời thiếu vốn, điều này xuất phát từ sự không ăn khớp và
bằng phẳng giữa thu nhập và chi tiêu về thời gian cũng như khối lượng. Sự ra đời
của tín dụng ngân hàng là nhằm giải quyết mâu thuẫn trên.
Thứ hai: do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể
tiến hành sản xuất kinh doanh. Đó chính là điều kiện tốt để họ thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế.
Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng là cả vốn gốc và lãi phải được hoàn trả

sau một thòi gian nhất định. Điều đó là động cơ cho các chủ thể trong nền kinh tế
sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao mức lợi
nhuận của mình để thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng. Việc ngân hàng kiểm soát
hoạt động kinh tế của các chủ thể vay vốn tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy các
chủ thể này quan tâm đến việc sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả.
Thứ ba: do cơ chế tự chủ về tài chính
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các chủ thể kinh
doanh phải tự chủ về tài chính. Cơ chế này buộc các chủ thể phải chủ động trong
việc cân đối các nguồn vốn để thực hiện các kế hoạch kinh doanh. Với vai trò
quan trọng bậc nhất là trung gian cung và cầu vốn, tín dụng ngân hàng là cầu nối
điều hoà vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
1.1.3. Các hình thức tín dụng ngân hàng


Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Cho vay ngắn hạn: những khoản cho vay có kỳ hạn tối đa đến 12 tháng, được
xác định phù hợp với chu kỳ sản xuất, kinh doanh và khả năng trả nợ của khách hàng.
- Cho vay trung, dài hạn: những khoản cho vay được xác định chủ yếu để đầu
tư mua sắm tài sản cố định, đổi mới trang thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh
doanh, xây dựng các dự án có quy mô thu hồi vốn lớn. Loại cho vay này đang ngày
càng được các ngân hàng chú trọng phát triển, một mặt chúng đáp ứng nhu cầu vay

Nguyễn Thị Xuân

5

Lớp: 16.15.01



Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

vốn của doanh nghiệp, mặt khác chúng cũng phù hợp với khả năng vốn của các
ngân hàng thương mại. Thời hạn cho vay trung hạn là từ trên 12 tháng đến 60 tháng,
thời hạn cho vay dài hạn từ 60 tháng trở lên nhưng không quá thời hạn hoạt động
còn lại theo quyết định thành lập hoặc giấy phép thành lập đối với pháp nhân và
không quá 15 năm đối với cho vay các dự án đầu tư phục vụ đời sống.


Căn cứ vào phương thức cho vay

- Cho vay từng lần: mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng tiến hành thực
hiện những thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng. Phương thức này
áp dụng với những khách hàng có nhu cầu vay vốn không thường xuyên, sản xuất
không ổn định, kinh doanh theo thời vụ, thương vụ.
- Cho vay theo hợp đồng tín dụng: ngân hàng và khách hàng xác định, thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ
sản xuất, kinh doanh.
- Cho vay theo dự án đầu tư: ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện đầu
tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đời sống.
- Cho vay hợp vốn: một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một dự án
vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng. Trong đó có một tổ chức tín dụng
làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác. Ngoài ra cho vay hợp
vốn còn phải thực hiện theo quy chế đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống
đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành. Cho vay hợp vốn có ưu điểm là san sẻ được rủi
ro song nhược điểm là nới lỏng việc kiểm soát tiền vay khách hàng.
- Cho vay trả góp: khi vay vốn, ngân hàng và khách hàng xác định và thoả
thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc chưa được chia ra để trả nợ theo

nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín
dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức
tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự
động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho vay phát hành

Nguyễn Thị Xuân

6

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định
của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: khách hàng và ngân hàng xác định và thoả
thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định. Việc cho
vay và thu nợ đan xen nhau, không phân định ranh giới, thời điểm cụ thể lúc nào
cho vay, lúc nào thu nợ. Phương thức này áp dụng đối với các khách hàng có nhu
cầu vay trả thường xuyên, tình hình kinh doanh ổn định, vòng quay vốn nhanh và có
tín nhiệm trong quan hệ tín dụng.
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thoả
thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản
thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Tổ chức tín dụng cam kết đảm

bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định.
Tổ chức tín dụng và khách hàng thoả thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng
dự phòng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng dự phòng…


Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng không có bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
cố hay bảo lãnh của người thứ ba, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân
khách hàng. Ngân hàng không nắm giữ một loại tài sản nào của người vay để thanh
lý nhằm thu hồi khoản vay khi có vi phạm hợp đồng mà thay vào đó là những điều
kiện: phương án kinh doanh được ngân hàng đánh giá có tính khả thi, có khả năng
đem lại lợi nhuận cao; doanh nghiệp phải kinh doanh có lãi trong hai năm liền kề
thời điểm vay vốn. Khách hàng là những khách hàng tốt, trung thực trong kinh
doanh, khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả, khi đó ngân hàng dựa
vào uy tín của khách hàng mà không cần nguồn thu nợ bổ sung.
- Tín dụng có bảo đảm: là hình thức tín dụng dựa trên cơ sở ngân hàng nắm
giữ các tài sản thuộc sở hữu trực tiếp của người đi vay hoặc thuộc sở hữu của người

Nguyễn Thị Xuân

7

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp


bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm thường gặp là: thế chấp, cầm cố, hoặc bảo lãnh.
Mục đích của việc này là khi có sự vi phạm hợp đồng tín dụng ngân hàng có quyền
xử lý các tài sản đó để thu hồi tiền cho vay. Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để
ngân hàng có thêm một nguồn thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu
chắc chắn. Các tài sản bảo đảm ở đây thường là các bất động sản, động sản thuộc
quyền sở hữu của bên đi vay, được phép giao dịch, không có tranh chấp, tài sản
được bảo hiểm theo quy định của pháp luật.
1.1.4. Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là hình thức chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng
trong nền kinh tế. Vai trò của nó có thể kể đến như sau:


Tín dụng ngân hàng là chiếc cầu nối giữa cung và cầu về vốn trong

nền kinh tế. Trong xã hội luôn có một số người thừa vốn cần đầu tư và một số người
thiếu vốn muốn đi vay. Song những người này khó có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc
có thể gặp nhau thì chi phí rất cao và không kịp thời. Hoạt động tín dụng của các
ngân hàng thương mại đã thoả mãn những lo lắng của những người có vốn và đáp
ứng nhu cầu của người cần vốn, có nghĩa là các ngân hàng thương mại đứng ra làm
trung gian nhận tiền gửi từ tất cả các thành phần kinh tế và cho vay lại các đơn vị,
cá nhân trong nền kinh tế. Hay nói cách khác: "tín dụng ngân hàng là chiếc cầu nối
để những người có vốn và những người cần vốn gặp nhau"


Tín dụng ngân hàng là công cụ mạnh mẽ thúc đẩy quá trình tập trung

và điều hoà vốn trong nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng thúc đẩy sản xuất và lưu
thông hàng hoá, tiền tệ phát triển, góp phần đẩy nhanh quá trình tái sản xuất mở
rộng và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua chức năng phân phối lại vốn tiền tệ
theo nguyên tắc hoàn trả, các nguồn vốn và vật tư được đưa vào luân chuyển và

được sử dụng hợp lý trong sản xuất. Tín dụng ngân hàng góp phần thỏa mãn các
nhu cầu vốn tiền tệ tạm thời của doanh nghiệp, đảm bảo tính liên tục của quá trình
sản xuất cũng như mở rộng sản xuất. Đồng thời tín dụng ngân hàng có vai trò quan

Nguyễn Thị Xuân

8

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

trọng trong việc tạo ra cơ cấu tối ưu trong phát triển kinh tế, là phương tiện để Nhà
nước cung ứng tiền cho nền kinh tế phù hợp với sự phát triển kinh tế.


Tín dụng ngân hàng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các

doanh nghiệp. Nhờ nguồn vốn vay của ngân hàng mà doanh nghiệp có thể khắc
phục khi gặp khó khăn trong kinh doanh, hoặc doanh nghiệp có nguồn vốn để mở
rộng quy mô sản xuất, đầu tư đổi mới công nghệ…giúp doanh nghiệp ngày càng
phát triển. Đồng thời, sức ép từ việc phải trả nợ ngân hàng đúng kỳ hạn sẽ góp phần
thúc đẩy doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tránh tình trạng sử
dụng vốn kém hiệu quả.


Tín dụng ngân hàng góp phần mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế. Trong


điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế toàn cầu, vay nợ nước ngoài trở thành một nhu
cầu khách quan đối với tất cả các nước trên thế giới, nó lại càng tỏ ra bức thiết đối
với các nước đang phát triển như Việt Nam. Nhờ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
của các nước đang phát triển và nâng cao mức sống vật chất của nhân dân. Ngoài ra,
tín dụng ngân hàng còn góp phần bình ổn giá cả trong nền kinh tế.
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1. Khái niệm rủi do tín dụng ngân hàng
Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: “rủi ro tín
dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các
nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát đối với
một ngân hàng là sự vỡ nợ của người giao ước trong hợp đồng, trong đó sự vỡ nợ
được xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ hợp đồng
khi hoàn trả nợ và lãi”.
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của Thống
đốc ngân hàng Nhà nước Việt Nam thì: “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Nguyễn Thị Xuân

9

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính


Luận văn tốt nghiệp

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và thường xuyên xảy ra trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. Do tín dụng là nghiệp vụ đem lại thu nhập chủ yếu cho
các NHTM cho nên tác động của rủi ro tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả
hoạt động của các NHTM.
Vậy “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo
cam kết”.
1.2.2. Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng
 Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng đối với ngân hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng tức là ngân hàng không thu được nợ lãi, một phần
hoặc toàn bộ nợ gốc tiền vay, nhưng về phía ngân hàng phải có nghĩa vụ thanh toán
toàn bộ gốc và lãi cho số tiền huy động từ các tầng lớp dân cư và các doanh nghiệp
khác, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi. Khi không thu được tiền nợ
vay dẫn đến vòng quay vốn tín dụng giảm, mất cơ hội kinh doanh, chi phí tăng cao
ngoài dự kiến, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, nếu rủi ro lớn sẽ mất
khả năng thanh khoản làm mất lòng tin của người gửi tiền cũng như người vay và
suy giảm tín nhiệm của ngân hàng trên thị trường tiền tệ quốc tế, gây khó khăn
trong quan hệ vay vốn nước ngoài, thiết lập quan hệ đại lý với nước đó, hạn chế
năng lực cạnh tranh. Hiệu quả kinh doanh thấp, ngân hàng không có tiền chi trả
lương cho nhân viên, những người có năng lực tốt sẽ rời khỏi ngân hàng làm cho
ngân hàng càng khó khăn thêm.
 Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng đối với toàn bộ nền kinh
tế
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng liên quan đến tất cả các lĩnh
vực của đời sống kinh tế xã hội, đến tất cả các ngành, các thành phần kinh tế. Trong
hoạt động của ngân hàng nguồn thu nhập chủ yếu là từ tín dụng mà rủi ro lớn nhất
cũng là rủi ro tín dụng. Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xẩy ra và trường hợp dẫn đến phá

sản thì gây lên tâm lý hoang mang và mọi người sẽ ồ ạt đến rút tiền gửi tại các ngân

Nguyễn Thị Xuân

10

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

hàng khác, sẽ gây nên tình trạng khó khăn cho hệ thống các ngân hàng thương mại
do mất khả năng thanh toán. Ngân hàng phá sản ảnh hưởng đến tình hình sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư, các doanh nghiệp không
có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp nhiều khó khăn. Hơn nữa sự
khủng hoảng của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế, nó làm
cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất
ổn định. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới, vì ngày
nay nền kinh tế mối quốc gia đều phụ thuộc ngày càng nhiều vào nền kinh tế khu
vực và thế giới. Mặt khác, mối liên hệ tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất
nhanh nên rủi ro tín dụng tại một nước sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các nền kinh tế
có liên quan.
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng ngân hàng xảy ra ở các mức độ khác nhau, nhẹ
nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được nợ cho vay. Nặng hơn
là ngân hàng không thu hồi được nợ gốc, hoặc nợ gốc và lãi dẫn đến ngân hàng bị lỗ
và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài và không khắc phục được ngân hàng sẽ bị
phá sản, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngân
hàng nói riêng. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận

trọng và có những biện pháp hiệu quả nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng
1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng ngân hàng xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có một
số nguyên nhân chủ yếu sau:
 Nguyên nhân từ phía khách hàng
Các nguyên nhân dẫn đến khách hàng vay vốn không trả được nợ cho ngân
hàng có thể chia làm hai nhóm nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan: là nhũng tác động ngoài ý chí của khách hàng
như: do thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh tế, điều
chỉnh quy hoạch ngành, vùng, do sự thay đổi trong hành lang pháp lý, do sự biến

Nguyễn Thị Xuân

11

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

động của thị trường trong và ngoài nước, do quan hệ cung cầu hàng hoá thay đổi…
+ Nguyên nhân chủ quan: là nguyên nhân xuất phát từ nội tại khách hàng.
Khách hàng có thể đem lại rủi ro cho ngân hàng khi:
- Vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh thấp hơn so với nhu cầu về
vốn kinh doanh. Trong tình huống này, buộc khách hàng phải đi huy động vốn.
Nếu ngân hàng đáp ứng phần vốn còn thiếu hụt này của khách hàng thì nguy cơ
tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng sẽ tăng cao. Lý do là các khách hàng có xu hướng

lao vào các hoạt động kinh doanh mạo hiểm hy vọng tìm kiếm lợi nhuận cao, bởi
hầu hết vốn kinh doanh không phải là của họ, và điều này đồng nghĩa vói việc hầu
hết mọi gánh nặng rủi ro trong canh bạc mạo hiểm này được dồn hết vào vai các
ngân hàng.
- Năng lực điều hành của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp còn hạn chế, thiếu
thông tin thị trường, và thông tin về các đối tác làm ảnh hưởng đến kế hoạch sản
xuất kinh doanh. Một khi điều này xảy ra sẽ khiến các ngân hàng phải đối mặt với
nguy cơ rủi ro cao khi cho các khách hàng này vay.
- Đặc biệt khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng, khiến cho ngân
hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ vay. Đây chính là loại rủi ro xuất phát từ đạo
đức của người đi vay.
Các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình
thẩm định, tìm hiểu, nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh cả trước, trong và sau,
tìm hiểu mục đích tiền vay và hiệu quả của phương án cho vay của các đối tượng vay.
 Nguyên nhân từ phía ngân hàng
+ Nguyên nhân chủ quan: Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế độ tín
dụng và điều kiện cho vay, chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có
quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp
loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ của khách
hàng vay. Đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, việc cho vay chủ yếu dựa
vào kinh nghiệm mà chưa áp dụng các công cụ chấm điểm tín dụng.

Nguyễn Thị Xuân

12

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính


Luận văn tốt nghiệp

Thiếu thông tin về khách hàng vay, thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp thời,
chính xác để xem xét phân tích tín dụng trước khi cấp tín dụng.
Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm và
vấn đề quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ ngân hàng chưa thoả đáng.
+ Nguyên nhân khách quan: do các quy định của pháp luật về quản trị tín
dụng về khía cạnh: việc minh bạch thông tin, việc công bố thông tin tài chính, vấn
đề kiểm toán, cũng như vấn đề quản lý thu nhập của người dân là một trong những
nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng ngoài khả năng
kiểm soát của ngân hàng. Ngoài các nguyên nhân nói trên còn có những nguyên
nhân khách quan khác từ phía các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc giám sát
cũng như tạo ra sự minh bạch trong thị trường tài chính, nhất là sự cung cấp kịp thời
các thông tin kinh tế xã hội, cũng như do điều kiện lịch sử của đất nước, điều kiện
kinh tế, trình độ kỹ thuật và mức độ đầu tư trong lĩnh vực khoa học công nghệ đã
ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng cũng như làm gia tăng mức độ rủi ro
trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng.
 Nguyên nhân từ phía môi trường kinh doanh
Môi trường kinh tế tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng. Khi nền kinh tế đang tăng trưởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có hiệu
quả và có khả năng trả nợ cho ngân hàng. Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tình
trạng suy thoái, mất ổn định khiến các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong hoạt
động, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hoá bị ứ đọng. Điều này tất
yếu ảnh hưởng đến khả năng trả nợ các khoản vay của ngân hàng.
Trong các lý thuyết kinh tế, để giải quyết một vấn đề nào đó thì trong các mô
hình kinh tế người ta thường giả định là thông tin hoàn hảo. Tuy nhiên, trong thực tế
thì thông tin hoàn hảo là hầu như không tồn tại, mà thường là thông tin bất cân
xứng. Thông tin bất cân xứng xảy ra khi một bên đối tác nắm giữ thông tin còn bên
khác thì không biết đích thực về thông tin ở một mức độ nào đó. Thông tin bất cân

xứng cũng là một nguyên nhân không nhỏ trong rủi ro tín dụng ngân hàng, hoạt

Nguyễn Thị Xuân

13

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

động tín dụng của ngân hàng là chuyển vốn từ người gửi tiền sang người vay tiền,
toàn bộ các giao dịch này được suôn sẻ nếu các bên tham gia có những thông tin và
hiểu biết đầy đủ về nhau. Song thực tế một bên thường không biết hết những thông
tin cần thiết của phía bên kia. Việc thiếu thông tin trong các giao dịch sẽ đưa đến sự
lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài
chính khiến ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ rủi ro cao.
1.2.4. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng
 Căn cứ theo nguồn gốc hình thành, rủi ro tín dụng được chia thành 3 loại:
+ Rủi ro từ phía người cho vay: là những rủi ro do chính sách của Ngân hàng,
việc nghiên cứu, dự báo, theo dõi, xử lý rủi ro tín dụng, cán bộ tín dụng, công tác
kiểm tra, kiểm soát kém.
+ Rủi ro từ phía người vay: Đây là loại rủi ro chủ yếu trong các loại rủi ro tín
dụng. Ví dụ: Rủi ro vì khả năng tài chính yếu kém, rủi ro trong hoạt động kinh
doanh…
+ Rủi ro từ các nguyên nhân khác: Đó là các rủi ro liên quan tới các khâu quản
lý của Ngân hàng Nhà nước; chế độ chính sách; môi trường; các biến động bất
thường trong nền kinh tế…

 Căn cứ vào tính chất, rủi ro tín dụng được chia thành 2 loại:
+ Rủi ro khả kháng
Rủi ro khả kháng là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng có thể dự đoán được
chủ thể gây ra rủi ro đó, ước tính được mức độ ảnh hưởng và thời gian phát sinh
của chúng ... để có thể có biện pháp hợp lý phòng ngừa hạn chế ở mức độ thấp nhất
có thể. Những loại rủi ro này thường do nguyên nhân chủ quan gây ra, thường xuất
phát từ bản thân ngân hàng.
+ Rủi ro bất khả kháng
Rủi ro bất khả kháng là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng không thể dự đoán
được hoặc không thể dự đoán một cách chính xác nhất ảnh hưởng của chúng. Loại rủi

Nguyễn Thị Xuân

14

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

ro này thường ro yếu tố khách quan gây nên như yếu tố môi trường tự nhiên, môi
trường xã hội, môi trường chính trị và chính khách hàng vay vốn của ngân hàng.
Dù với cách phân loại nào đi nữa thì mọi loại rủi ro tín dụng đều phải được
quan tâm đặc biệt để từ đó đưa ra các biện pháp quản lý hiệu quả nhất nhằm hạn
chế đến mức thấp nhất có thể những tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu
1.3. QUẢN TRỊ RỦI DO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng

Quản trị rủi ro tín dụng là một quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động
tín dụng thông qua bộ máy với các công cụ thích hợp để phòng ngừa, cảnh báo, đưa
ra các biện pháp cần thiết để hạn chế đến mức tối đa tổn thất do việc không thu hồi
được nợ.
Ngân hàng luôn phải tổ chức ra các thiết chế, bộ máy để vận hành với những
phương pháp và các chính sách, công cụ thích hợp. Cấp quản trị cao nhất có trách
nhiệm hoạch định chiến lược và chính sách, trong đó phải xác định được mối tương
quan giữa lợi nhuận kỳ vọng và mức rủi ro tương ứng. Bộ máy giúp việc phải triển
khai các chính sách cụ thể và các thủ tục cần thiết để nhận diện, đo lường, giám sát
và kiểm soát được rủi ro tín dụng. Cả bộ máy quản trị được gắn kết với nhau thông
qua hệ thống thông tin quản lý được tổ chức thông suốt và hiệu quả.
Như vậy, “Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM là quá trình xây dựng và thực
thi các chiến lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được
các mục tiêu an toàn hiệu quả và phát triển bền vững.”
1.3.2. Nội dung của quản trị rủi ro tín dụng
Để quản trị rủi ro tín dụng, ngân hàng thường quan tâm đến các nội dung sau:
chính sách tín dụng, quy trình tín dụng; phân loại, đánh giá khách hàng và xếp hạng
tín dụng; cơ cấu tổ chức quản trị rủi ro tín dụng; sổ tay tín dụng; kiểm tra tín dụng;
xử lý rủi ro tín dụng.

Nguyễn Thị Xuân

15

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp


 Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng
Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng không những được coi là các văn
bản chỉ đạo hoạt động và hướng dẫn hoạt động tín dụng hàng ngày, mà còn được coi
là một phương thức để quản trị rủi ro tín dụng đang được các ngân hàng triển khai
hiện nay. Chính sách tín dụng, quy trình tín dụng giúp cho hoạt động phân tích tín
dụng phát triển trong tầm kiểm soát. Vì thông qua đó, hoạt động tín dụng được điều
tiết từ định hướng phát triển, chính sách ứng xử đối với khách hàng, các bước thực
hiện nghiệp vụ tín dụng... theo đó chỉ ra trách nhiệm của từng người, từng bộ phận
liên quan đến hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Chính sách tín dụng quy định những nguyên tắc cơ bản chung nhất của hoạt
động tín dụng nhằm thống nhất hoạt động cấp tín dụng đối với các tổ chức và cá
nhân trong khuôn khổ mức rủi ro hợp lý.
Chính sách tín dụng được xây dựng trên những cơ sở nhất định như: các quy
định của pháp luật, của NHTW về hoạt động tín dụng; định hướng chiến lược dài
hạn của ngân hàng; phương châm kinh doanh đảm bảo an toàn, hiệu quả và phát
triển bền vững.
 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng
+ Nhận dạng rủi ro: Là bước đầu tiên để có một chu trình quản trị rủi ro tín
dụng. Nhận dạng rủi ro thông qua các dấu hiệu cảnh báo, tìm ra nguyên nhân rủi
ro và dự đoán tổn thất tiềm năng.
+ Đánh giá rủi ro: tiến hành đánh giá, phân loại khách hàng và xếp hạng tín
dụng thông qua chính sách xếp hạng tín dụng nội bộ, từ đó phân loại nợ và trích
lập dự phòng.
+ Phân tích rủi ro: lượng hoá mức độ rủi ro mà ngân hàng đang phải đối
mặt, tính toán để dự báo mức độ thiệt hại nếu rủi ro xảy ra nhằm xây dựng chính
sách tín dụng phù hợp cho từng đối tượng vay giúp cho lãnh đạo ngân hàng ra
quyết định.

Nguyễn Thị Xuân


16

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

+ Ra quyết định kiểm soát
+ Giám sát và xem lại: giám sát hàng ngày đối với lĩnh vực có rủi ro cao
và dự báo các rủi ro tiềm năng, lập dự phòng ngay từ giai đoạn đầu. Định kỳ xem
lại chiến lược quản trị rủi ro.
 Phân loại, đánh giá khách hàng và xếp hạng tín dụng
Xếp hạng tín dụng là việc chấm điểm rủi ro tín dụng của khách hàng, việc
đánh giá mức độ rủi ro hiện tại, dự đoán rủi ro tiềm tàng để đưa ra biện pháp phòng
ngừa, đảm bảo tín dụng, thực hiện việc trích lập dự phòng đối với từng khách hàng,
đáp ứng yêu cầu phân loại xếp hạng khách hàng theo chỉ đạo của NHNN.
Một số các chỉ tiêu tài chính các ngân hàng thường dùng để đánh giá phân
tích tình hình tài chính của khách hàng như: chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt
động, chỉ tiêu đòn cân nợ, chỉ tiêu thu nhập, các chỉ tiêu khác…
Ngoài ra có nhiều mô hình xếp hạng tín dụng và lượng hoá rủi ro như mô
hình chất lượng dựa vào yếu tố 6C; mô hình xếp hạng của Moody’s và mô hình
Standard & Poor’s; mô hình điểm số Z-Credit scoring model; mô hình điểm số tín
dụng tiêu dùng.
 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro tín dụng trong hoại động ngân hàng (sau đây được gọi tắt là Quyết

đinh 493/2005) cho phép phân loại nợ theo phương pháp ‘định lượng’ được quy
định tại điều 6 và còn cho phép các tổ chức tín dụng có đủ khả năng và điều kiện
thực hiện và phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo phương pháp định tính
được quy định tại điều 7 nếu được NHNN chấp thuận bằng văn bản.

Nguyễn Thị Xuân

17

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Phương pháp ‘định lượng’ ( điều 6)
BẢNG 1.1. PHÂN LOẠI NỢ VÀ TỶ LỆ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG
THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG

Nhóm

Tính chất

Tỷ lệ trích lập
dự phòng

Các khoản nợ trong hạn được đánh giá có
Nhóm 1: Nợ


đủ khả năng thu hồi cả gốc và lãi đúng hạn.

đủ tiêu chuẩn

Nhóm 2: Nợ
cần chú ý
Nhóm 3: Nợ

Các khoản nợ có thể phát sinh trong tương
lai như các khoản bảo lãnh, cam kết cho vay
Các khoản nợ quá hạn <90 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ

Nhóm 4: Nợ
nghi ngờ

5%

theo thời hạn nợ đã cơ cấu lại
Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày.

dưới tiêu
chuẩn

0%

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ

20%


quá hạn <90 ngày theo thời hạn đã cơ cấu lại
Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày đến
360 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ

50%

quá hạn từ 90 ngày đến 180 ngày theo thời
hạn đã cơ cấu lại.
Các khoản nợ quá hạn >360 ngày.

Nhóm 5: Nợ

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ

có khả năng

quá hạn >180 ngày theo thời hạn đã cơ cấu

mất vốn

100%

lại.
Các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ xử lý
(Theo Điều 6 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN)

(Cần chú ý là cho dù có tiêu chí thời gian quá hạn trả nợ cụ thể để phân loại nợ
như trên, ngân hàng vẫn có quyền chủ động tự quyết định phân loại bất kỳ khoản
nợ nào vào các nhóm nợ rủi ro cao hơn tương ứng với mức độ rủi ro nếu đánh giá

khả năng trả nợ của khách hàng suy giảm.)

Nguyễn Thị Xuân

18

Lớp: 16.15.01


Học viện Tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Phương pháp ‘định tính’ (điều7)
Lần đầu tiên phương pháp ‘định tính’ được Quyết định 493 cho phép áp
dụng đối với ngân hàng có đủ điều kiện. Theo phương pháp này, nợ cũng được
phân thành năm nhóm tương ứng như năm nhóm nợ theo cách phân loại theo
phương pháp định lượng, nhưng không nhất thiết căn cứ vào số ngày quá hạn
chưa thanh toán nợ, mà căn cứ trên hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính
sách dự phòng rủi ro của ngân hàng và được NHNN chấp thuận. Cụ thể:
BẢNG 1.2. PHÂN LOẠI NỢ VÀ TỶ LỆ TRÍCH LẬP DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH TÍNH
Nhóm

Tính chất

Nhóm 1: Nợ đủ
tiêu chuẩn
Nhóm 2: Nợ
cần chú ý


Nhóm 3: Nợ
dưới tiêu chuẩn
Nhóm 4: Nợ
nghi ngờ
Nhóm 5: Nợ có
khả năng mất
vốn

Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có
khả năng thu hồi cả nợ gốc và lãi đúng hạn
Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là có
khả năng thu hồi cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu

Tỷ lệ trích lập
dự phòng
0%
5%

hiệu khách hàng suy giảm khả năng trả nợ
Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá
không có khả năng thu hồi cả nợ gốc và lãi khi
đến hạn. Các khoản nợ này được ngân hàng

20%

đánh giá là có khả năng tổn thất một phần nợ
gốc và lãi
Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là
có khả năng tổn thất cao

Các khoản nợ được ngân hàng đánh giá là
không còn khả năng thu hồi, mất vốn

50%
100%

(Theo Điều 7 của Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN)
 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng
Kết quả của việc quản trị rủi ro tín dụng thực chất là kết quả của việc thực hiện các
biện pháp nhằm ngăn chặn khả năng rủi ro xảy ra đối với hoạt động tín dụng. Các

Nguyễn Thị Xuân

19

Lớp: 16.15.01


×