TỔNG KẾT TỪ VỰNG
A-MỤC TIÊU BÀI DẠY.Giúp HS:
- Biết vận dụng những kiến thức về từ vựng đã học để phân tích những hiện tượng ngôn ngữ trong
thực tiễn giao tiếp, nhất là trong văn chương.
B-CHUẨN BỊ.
- Bài soạn + tài liệu tham khảo.
- HS chuẩn bị bài theo hướng dẫn.
C-TIẾN TRÌNH LÊN LỚP .
*Hoạt động 1: Khởi động.
1-Tổ chức:
2-Kiểm tra: KT sự chuẩn bị bài của học sinh.
3-Bài mới: Giới thiệu bài:
(GV dẫn vào bài)
*Hoạt động 2:
Bài mới.
1-Bài tập 1(SGK 158)
HS đọc yêu cầu bài tập.
So sánh 2 dị bản của câu ca dao.
a- “Râu tôm….
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon”.
“Gật đầu” : cúi xuống ngẩng lên ngay, thường
để chào hỏi hay tỏ sự đồng ý(động từ).
b- Râu tôm ….
Chồng chan, vợ húp gật gù khen ngon.
“Gật gù” Động từ, từ láy tượng hình (mô tả tư thế)
gật nhẹ và nhiều lần, biểu thị thái độ đồng tình, tán
thưởng.
Như vậy: gật gù thể hiện thích hợp hơn ý nghĩa
cần biểu đạt; tuy món ăn rất đạm bạc nhưng đôi vợ
chồng ăn rất ngon miệng vì họ biết chia sẻ những
niềm vui đơn sơ trong cuộc sống.
Bài tập 2 (SGK 158)
? Nhận xét cách hiểu nghĩa từ
ngữ của người vợ trong truyện -Chồng: + Đội này chỉ có một chân sút.
TaiLieu.VN
Page 1
cười sau.
-Vợ
+rõ khổ có 1 chân thì còn chơi bóng …
? Vì sao người vợ lại hỏi như vậy.
Người vợ không hiểu cách nói của người chồng:
Nói theo biện pháp tu từ hoán dụ ( lấy bộ phận chỉ
toàn thể) nghĩa là cả đội bóng chỉ có một người giỏi
ghi bàn. ở đây người vợ hiểu theo nghĩa đen.
2-Bài tập 3: (SGK 159)
-HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Những từ được dùng theo nghĩa gốc: miệng,.
Các từ : vai , miệng, chân, tay chân , tay.
được dùng theo nghĩa gốc hay
nghĩa chuyển…Phương thức ẩn - Những từ được dùng theo nghĩa chuyển.
dụ hay hoán dụ?
+ Vai: phương thức hoán dụ.
- HS đọc yêu cầu bài tập.
+ đầu: phương thức ẩn dụ (phần mũi súng nơi đạn
được thoát ra).
Vận dụng kiến thức đã học về 3-Bài tập 4(SGK 160)
trường từ vựng để phân tích cái - Nhóm từ : đỏ, xanh, hồng nằm cùng trường nghĩa.
hay trong cách dùng từ của bài - Nhóm từ: lửa, cháy, tro thuộc cùng trường từ vựng
thơ.?
chỉ lửa và những sự vật, hiện tượng có quan hệ với
lửa.
Các từ thuộc 2 trường từ vựng lại có quan hệ
chặt chẽ với nhau. màu áo đỏ của cô gái thắp lên
trong mắt chàng trai và bao người khác ngọn lửa.
Ngọn lửa đó lan toả trong con người anh say đắm,
ngất ngây.(đến mức có thể cháy thành tro) và lan ra cả
không gian, làm không gian cũng biến sắc( Cây xanh
…..theo hồng)
Xây dựng được những hình ảnh gây ấn tượng
mạnh mẽ vơí người đọc, qua đó thể hiện mạnh mẽ
tình yêu mãnh liệt.
4-Bài tập 5 (SGK 159)
- Các sự vật hiện tượng đó được gọi tên theo cách
dùng từ ngữ có sẵn với một nội dung mới dựa vào đặc
? Tìm 5 VD về những sự vật, điểm của sự vật, hiện tượng được gọi tên.
hiện tượng được gọi tên theo
cách dựa vào đặc điểm riêng biệt - VD: chim lợn: là loài chim cú có tiếng kêu eng éc
như lợn.
của chúng.
- Xe cút kít: xe thô sơ có một bánh gỗ 2 càng, do
người sử dụng đẩy, khi chuyển động thường có tiếng
kêu cút kít.
-1HS đọc yêu cầu bài tập.
TaiLieu.VN
Page 2
- Mực: Động vật sống ở biển, thân mềm, chân ở đầu
có hình tua, có túi chứa chất lỏng đen như mực.
5-Bài tập 6: (SGK 160)
- Chi tiết gây cười: “Đừng … gọi bác sĩ , gọi cho bố
ông đốc tờ!”
-
Phê phán thói sính dùng từ ngữ nước ngoài của
ông bố – dù đã sắp bị nguy hiểm đến tính mạng.
1HS đọc đề bài.
Đọc truyện cười.
? Chi tiết nào trong truyện gây
cười.
*Hoạt động 3: Luyện tập.
HD hs làm bài tập bổ sung.
Bài tập bổ sung:
+ Viết đoạn văn ngắn.
1- Viết 1 đoạn văn ngắn ( nội dung tự chọn) có sử
dụng một số biện pháp tu từ đã học.
+ Trình bày miệng trước lớp.
+ Nhận xét đánh giá.
2- Viết 1 đoạn văn ngắn trong đó có sử dụng những
từ cùng thuộc trường từ vựng những người trong gia
đình.
*Hoạt động 4: Củng cố , dặn dò.
-Hệ thống bài.
- Các nội dung đã ôn luyện về trường từ vựng.
.
-HD học sinh về nhà
-Hoàn thiện các bài tập
-Soạn bài mới: Luyện tập viết đoạn văn tự sự.
TaiLieu.VN
Page 3