Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (23.04 KB, 3 trang )
Trợ từ và thán từ
Hướng dẫn bài học:
1. Trợ từ:
*Xét ví dụ:
1. Nó ăn hai bát cơm.
2. Nó ăn có hai bát cơm.
3. Nó ăn những hai bát cơm.
+ Câu 1: Nêu lên sự việc khách quan (ý nói ăn bình thường – nó ăn số lượng 2 bát
cơm).
+ Câu 2: Thêm từ những (ăn vượt quá mức bình thường – nó ăn nhiều cơm).
+ Câu 3: Thêm từ có (Nhấn mạnh việc nó ăn hai bát cơm là ít).
Trong các ví dụ trên, từ “những, có” đi kèm từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái
độ gì của người nói đối với sự việc?
Từ “những, có” đi kèm từ ngữ “hai bát cơm” dùng để nhấn mạnh, biểu thị thái độ,
hàm ý đánh giá của người nói về sự việc được nói đến trong câu: Việc ăn cơm.
Từ “những, có” được gọi là trợ từ. Vậy thế nào là trợ từ? Ví dụ.
* Học ghi nhớ Sgk/69.
2. Thán từ:
* Xét ví dụ sgk/69
Nghĩa của các câu trên có gì khác nhau? Vì sao có sự khác nhau đó?
Quan sát các từ: “này, ạ, vâng”
Các từ trên dùng để làm gì?
+ Này: Tiếng thốt ra dễ gây chú ý cho người đối thoại.
+ A: Biểu thị sự tức giận.
+ Vâng: Tiếng đáp lại người khác một cách lễ phép, tỏ ý nghe theo.
Đặt thêm ví dụ loại này.
Lựa chọn những câu trả lời đúng trong các câu sau:
Đáp án: Câu a,c,d.
Một mình tạo thành một câu -> thành phần biệt lập của câu.