VĂN BẢN:
BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA
Thiên Trường vãn vọng - Trần Nhân Tông (Hướng dẫn đọc thêm)
A. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Cảm nhận được hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông qua một bài thơ chữ
Hán thất ngôn
tứ tuyệt.
B. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG
1. Kiến thức:
- Bức tranh làng quê thôn dã trong một sáng tác của Trần Nhân Tông - người sau này trở
thành vị tổ
thứ nhất của thiền phái Trúc Lâm Yên Tử.
- Tâm hồn cao đẹp của vị vua tài đức.
- Đặc điểm của thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật qua một sáng tác của Trần Nhân
Tông.
2. Kĩ năng:
- Vận dụng kiến thức về thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật đã học vào đọc hiểu một văn
bản cụ thể:
- Nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biêutrong bài thơ.
- Thấy được sự tinh tế trong lựa chọn ngôn ngữ của tác giả để gợi tả bức tranh đậm đà
tình quê hương.
3. Thái độ:
- Có tấm lòng yêu quê huơng đất nước
C. PHƯƠNG PHÁP
- Vấn đáp kết hợp thuyết trình
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ :
? Đọc phần phiên âm và phần dịch thơ bài “Nam quốc sơn hà” và “ Phò giá về kinh” ?
? Nêu nội dung và nghệ thuật của 2 bài thơ trên ?
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
- Phong cảnh quê hương đất nước ta đời Trần – Lê cách chúng ta ngày nay từ dăm bảy
thế kỉ đã hiện
ra trong cảm nhận của một ông vua anh hùng và một ông quan anh hùng thời ấy như
thế nào? Phong
cảnh Thiên Trường được hiện lên như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm
nay.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
*HOẠT ĐỘNG 1:Giới thiệu chung về tác
giả,tác phẩm và hoàn cảnh ra đời
? Hãy nêu vài nét về thân thế sự nghiệp
của tác giả ?
? Hãy cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài
thơ ?
? Bài thơ thuộc thể thơ gì? Vì sao em biết?
- Hs :Thảo luận trả lời.
NỘI DUNG BÀI DẠY
I. GIỚI THIỆU CHUNG:
1. Tác giả: Trần Nhân Tông
( 1258-1308) : một vị vua
yêu nước, anh hùng, nổi
tiếng khoan hòa, nhân ái, có
công to lớn trong cuộc kháng
chiến chống giặc MôngNguyên xâm lược: vị tổ thứ
nhất của dòng thiền Trúc
Lâm Yên Tử, một nhà thơ
tiêu biểu của thời Trần.
2. Tác phẩm:
- Hoàn cảnh sáng tác: Khi
ông về thăm quê cũ ở phủ
Tiên Trường.
- GV: Chốt, sửa sai.
- Thể loại:Thất ngôn tứ
tuyệt.
II. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
1. Đ ọc – tìm hiểu từ khó
2. Tìm hiểu văn bản:
a. Phương thức biểu đạt: Trữ
tình
*HOẠT ĐỘNG 2:
dung bài thơ.
Đọc-Tìm hiểu nội
- Gv: Đọc bài thơ.Yêu cầu hs đọc lại văn
bản.
b. Phân tích
* Hai câu đầu: Bức tranh
cảnh vật làng quê thôn dã.
- Thôn hậu thôn tiền đạm tử
yên
? Bố cục chia làm mấy phần ?
Bán vô bán hữu tịch
dương biên
- Gv : Hướng dẫn hs tìm hiểu văn bản theo
hệ thống câu hỏi.
Cảnh thôn xóm lúc về
chiều,mờ mờ ảo ảo.
? Theo em cảnh vật được tả vào thời điểm
nào trong ngày? (Lúc về chiều)
? Cảnh vật chung ở phủ Thiên Trường lúc
này được miêu tả ra sao?
- Hs: Xóm trước thôn sau đã bắt đầu chìm
vào bóng tối
? Tại sao cảnh vật dường như có như
không?
* Hai câu sau: Con người
nhà thơ.
- Mục đồng địch lí ngưu quy
tận
Bạch lô song song phi hạ
điền
- Gv :Yêu cầu hs đọc 2 câu cuối.
Hình ảnh cụ thể,gợi tả.
? Trong 2 câu thơ ta thấy hiện lên một bức
tranh quê tuyệt đẹp.Theo em,hình ảnh nào
để lại ấn tượng nhất?
Cảnh đậm đà sắc quê, hồn
quê. Thể hiện sự hài hoà
giữa tâm hồn con người với
cảnh vật thiên nhiên.
- HS: Phát hiện trả lời.
- Gv :Giảng.
? Qua những chi tiết,hình ảnh được miêu tả
trong bài thơ,cảnh làng quê vào chiều đứng
ở phủ Thiên Trường trông ra nhìn chung
ntn?
? Từ sự thật về tâm hồn vua Trần Nhân
Tông như thế,em hiểu gì về thời Trần trong
lịch sử nước ta?
- GV giảng: Có một ông vua có tâm hồn
cao đẹp chứng tỏ thời đại đó của dân tộc
ta,nhân dân ta sống rất cao đẹp như sử
sách đã từng ca ngợi
- HS làm bài tập 1 sgk/81
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tổng kết
III. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Kết hợp giữa điệp ngữ và
tiểu đối, Tạo nhịp điệu thơ
êm ái, hài hoà.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả
đậm chất hội hoạ, làm hiện
lên hình ảnh thơ đầy thi vị.
- Dùng cái hư làm nổi bật cái
thực và ngược lại, qua đó
khắc hoạ hình ảnh nên thơ
bình dị.
2. Nội dung.
- Bài thơ thể hiện hồn thơ
thắm thiết hồn quê của vị
anh minh, tài đức Trần Nhân
Tông.
* Ghi nhớ sgk/77
- Gv: Hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung và
nghệ thuật trong phần ghi nhớ.
- Gv : Gọi một hs thực hiện phần ghi nhớ.
E. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Học thuộc lòng và đọc diễn cảm văn bản dịch thơ.
- Nhớ được 8 yếu tố Hán trong văn bản.
- Chuẩn bị bài “Từ Hán Việt”
F. RÚT KINH NGHIỆM
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………….
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
******************************************************