Tập Làm Văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản
nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu
văn bản..
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng:
a. Kỹ năng chuyên môn:
- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu
kĩ hơn kiểu văn bản
quan trọng này.
b. Kỹ năng sống:
- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về
đặc điểm bố cục,
phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng..khi tạo lập và
giao tiếp hiệu quả bằng
văn nghị luận
3. Thái độ:
TaiLieu.VN
Page 1
- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc soạn bài của hs
3. Bài mới : GV giới thiệu bài
- Văn nghị luận là một trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời
sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những
quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống. Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào
chúng ta có nhu cầu nghị luận ? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu Nhu cầu
nghị luận
NỘI DUNG BÀI DẠY
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Nhu cầu nghị luận.
? Trong cuộc sống hàng ngày, em có
thường gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu
như: Vì sao em đi học hoặc vì sao con
người cần phải có bạn bè không ?
- HS: Rất thường gặp
? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về
những vấn đề tương tự ?Vì sao em thích
đọc sách ?Vì sao em thích xem phim?
Làm thế nào để học giỏi môn ngữ văn ?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em
có thể trả lời bằng các kiểu vb đã học
như kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay
TaiLieu.VN
Page 2
không ? Vì sao ?
- HS: Thảo luận, trình bày
- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu
chuyện dù đời thường hay tưởng tượng,
dù hấp dẫn, sinh động đến đâu cũng
mang tính cụ thể – hình ảnh, vẫn chưa có
sức thuyết phục
- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người,
vật, sự vật,
sinh hoạt .. cũng tương tự như tự sự
- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng
lí lẽ, lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm
xúc, tình cảm, tâm trạng mang nặng tính
chủ quan và cảm tính nên cũng không có
khả năng giải quyết các vấn đề trên 1
cách thấu đáo
? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng
ngày trên báo chí, qua đài phát thanh,
truyền hình, em thường gặp những kiểu
vb nào? Hãy kể tên một vài kiểu vb mà
em biết ?
- HS: Bình luận , xã luận , bình luận thời
sự , bình luận thể thao , các mục nghiên
cứu , phê bình , hội thảo khoa học …
Hs đọc vb “ Chống nạn thất học “ của
HCM
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì ?
Bác viết cho ai đọc, ai thực hiện ? để
thực hiện mục đích ấy , bài viết nêu
những ý kiến như thế nào ? Những ý
kiến ấy diễn đạt thành những luận điểm
nào? Tìm những câu văn mang luận
điểm đó ? ( HSTLN)
TaiLieu.VN
Page 3
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết
đã nêu lên lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ
ấy ?
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của
mình bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu
2. Thế nào là văn nghị luận
cảm hay không
? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
* Văn bản: “ Chống nạn thất học “ của
HCM
( ghi nhớ sgk)
- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc
- GV: Như vậy văn nghị luận tồn tại khắp dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân
VN – toàn thể nhân dân VN
nơi
- Luận điểm: Một trong những công việc
phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao
*HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS dân trí
luyện tập
+ Những câu mang luận điểm đó
- HS đọc phần luyện tập bài tập 1.
- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã
- Thảo Luận nhóm câu hỏi sgk
làm cho hầu hết người VN mù chữ
*Bài tập 2 : Bố cục của vb trên
Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần
+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm
+ Phần hai phần còn lại
? Bài tập 2 yêu cầu điều gì ? (HSTLN)
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì
mới có kiến thức để tham gia xd tổ quốc
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ
quốc ngữ ? những điều kịên tiến hành công
việc
* Ghi nhớ: sgk
- Bài tập 4 HS đọc vb Biển Hồ
? Vb đó tự sự hay nghị luận ?
II. LUYỆN TẬP:
Bài tập 1
- Đây là 1 bài văn nghị luận vì nhan đề là 1
ý kiến , một luận điểm . Mở bài là nghị luận
kết bài là nghị luận, Thân bài trình bày
những thói quen xấu cần loại bỏ . Bài viết
TaiLieu.VN
Page 4
gọn
+ Ý kiến đề xuất của tác giả: Cần chống lại
những thói quen xấu và tạo ra những thói
quen tốt trong đời sống xã hội.
+ Ý kiến đó được thể hiện bằng những câu
sau : có thói quen tốt và thói quen xấu ..có
người biết phân biệt
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ dẫn chứng
- Thói quen tốt: Luôn dậy sớm, luôn đúng
hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
- Thói quen xấu: Hút thuốc là, hay cáu giận,
mất trật tự, gạt tàn thuốc bừa bãi ra cả nhà,
vứt rác bừa bãi ( ăn chuối xong là vứt toẹt
cái vỏ ra cửa, ra đường …) những nơi khuất,
nơi công cộng, rác
đâỳ rẫy, ném bừa chai, cốc vỡ ra đường rất
nguy hiểm.
+ Bài viết này nhằm giải quyết vấn đề có
trong thực tế khắp cả nước ta. Chúng ta tán
thành với ý kiến trong bài viết vì những ý
kiến giải thích của tác giả nêu đều đúng
đắn , cụ thể ốt xấu… nhưng đã thành thói
quen …xã hội
VI. CỦNG CỐ, DẶN DÒ,HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
- Trong cuộc sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Văn nghị luận
là gì ?
- Học kĩ ghi nhớ . Tìm thêm 1 số tư liệu mà bài tập 3 yêu cầu
- Chuẩn bị bài: Tục ngữ về con người và xã hội
TaiLieu.VN
Page 5
***************************************************
Ngày soạn: 10/ 1/ 2012
Ngày dạy: 12/ 1/ 2012
TIẾT 76
Tập Làm Văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
( tiếp )
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản
nghị luận.
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu
văn bản..
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận.
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống.
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2. Kĩ năng:
a. Kỹ năng chuyên môn:
- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu
kĩ hơn kiểu văn bản
quan trọng này.
TaiLieu.VN
Page 6
b. Kỹ năng sống:
- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về
đặc điểm bố cục,
phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng..khi tạo lập và
giao tiếp hiệu quả bằng
văn nghị luận
3. Thái độ:
- Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận
III. PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định :
2. Kiểm tra bài cũ Kiểm tra việc soạn bài của hs
3. Bài mới :
HĐ2 Hình thành kiến mới (20 phút)
Hoạt động của thầy-trò
Nội dung kiến thức
*Hs thảo luận câu hỏi trong phần I.1
A- Tìm hiểu bài:
-Trong đ.s em có thường gặp các v.đề và câu hỏi
kiểu như dưới đây không: Vì sao em đi học ? Vì
sao con ng cần phải có bạn ? Theo em như thế nào
là sống đẹp ? Trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu,
lợi hay hại ? (Trong đ.s ta vẫn thường gặp n v.đề
như đã nêu ra).
I-Nhu cầu nghị luận và văn
bản nghị luận:
TaiLieu.VN
1-Nhu cầu nghị luận:
-Kiểu văn bản nghị luận như:
Page 7
-Hãy nêu thêm các câu hỏi về n v.đề tương tự ?
-Gặp các v.đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời
bằng các kiểu văn bản đã học như kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm hay không ? Hãy giải thích vì
sao ? (Không- Vì bản thân câu hỏi phải trả lời
bằng lí lẽ,phải sd khái niệm mới phù hợp).
-Để trả lời n câu hỏi như thế, hàng ngày trên báo
chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em thường
gặp n kiểu văn bản nào ? Hãy kể tên 1 vài kiểu
văn bản mà em biết
-Trong đời sống ta thg gặp văn nghị luận dưới n
dạng nào
+Hs đọc văn bản: Chống nạn thất học.
-Bác Hồ viét bài này để nhằm mục đích gì ?
Nêu gương sáng trong h.tập và
LĐ.
N sự kiện xảy ra có liên quan
đến đ.s.
Tình trạng vi phạm luật trong
xây dựng, sd đất, nhà.
� Trong đời sống, ta thg gặp
văn nghị luận dưới dạng các ý
kiến nêu ra trong cuộc họp, các
bài xã luận, bình luận, bài phát
biểu ý kiến trên báo chí,...
2-Thế nào là văn nghị luận:
*Văn bản: Chống nạn thất học.
(Bác nói với dân: trong những việc cần làm ngay
a-Luận điểm:
là nâng cao dân trí)
-Để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra n ý kiến +Mọi ng VN phải hiểu biết q.lợi
nào ? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành n luận và bổn phận của mình
điểm nào?
+Có k.thức mới có thể tham gia
vào công việc XD nc nhà.
-Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu lên
n lí lẽ nào ? Hãy liệt kê n lí lẽ ấy ?
b-Lí lẽ:
-Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng
văn tự sự, miêu tả, biểu cảm không ? Vì sao ?
(V.đề này không thể thực hiện bằng văn tự sự,
miêu tả, biểu cảm. Vì những kiểu văn bản này
không thể diễn đạt được mục đích của ng viết).
-Đ.kiện trước hết cần phải có là
n.dân phải biết đọc, biết viết mới
thanh toán được nạn dốt nát, lạc
hậu.
-Vậy v.đề này cần phải thực hiện bằng kiểu văn
bản nào
TaiLieu.VN
-Tình trạng thất học, lạc hậu
trước CM/8 do ĐQ gây nên.
-Việc “chống nạn thất học” có
thể thực hiện được vì n.dân ta rất
yêu nước và hiếu học.
Page 8
-Em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
c-Không dùng văn tự sự, miêu
tả, biểu cảm.
Phải dùng văn nghị luận.
+Gv: Những tư tưởng, q.điểm trong bài văn
nghị luận phải hướng tới giải quyết n v.đề đặt ra
trong đ.s thì mới có ý nghĩa.
III- HĐ3 Tổng kết (3 phút)
-Thế nào là văn bản nghị luận?
-Hs đọc ghi nhớ.
IV- HĐ4 Luyệntập (10 phút)
+Hs đọc bài văn.
� Văn nghị luận: là văn được
viết ra nhằm xác lập cho ng đọc,
ng nghe 1 tư tưởng, q.điểm nào
đó. Muốn thế văn nghị luận phải
có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ,
d.chứng thuyết phục..
II-Tổng kết:( Ghi nhớ
Sgk/trang9)
B-Luyện tập:
Bài1- Cần tạo ra thói quen tốt
trong đời sống xã hội.
a-Đây là bài văn nghị luận.
-Đây có phải là bài văn nghị luận không ? Vì sao ? Vì ngay nhan đề của bài đã có
t.chất nghị luận.
-Tác giả đề xuất ý kiến gì ? Những dòng câu nào
thể hiện ý kiến đó ?
-Để thuyết phục ng đọc, tác giả nêu ra n lí lẽ và
dẫn chứng nào ?
-Em có nhận xét gì về n lí lẽ và d.chứng mà tác
giả đưa ra ở đây ? (Lĩ lẽ đưa ra rất thuyết phục,
d.chứng rõ ràng, cụ thể).
-Bài nghị luận này có nhằm giải quyết v.đề có
trong thực tế hay không ?
TaiLieu.VN
b-Tác giả đề xuất ý kiến: Tạo
nên thói quen tốt như dậy sớm,
luôn đúng hẹn, luôn đọc sách,...
bỏ thói quen xấu như hay cáu
giận, mất trật tự, vứt rác bừa
bãi,...
-Lĩ lẽ: Thói quen xấu dễ nhiễm,
tạo thói quen tốt rất khó. Nhưng
mỗi ng, mỗi g.đình hãy tự xem
xét lại mình để tạo ra nếp sống
đẹp, văn minh cho XH.
-Dẫn chứng: thói quen gạt tàn
bừa bãi ra nhà, thói quen vứt rác
bừa bãi...
c-Bài nghị luận g.quyết v.đề rất
Page 9
-Em hãy tìm hiểu bố cục của bài văn trên ?
+Hs đọc văn bản: Hai biển hồ.
-Văn bản em vừa đọc là văn bản tự sự hay nghị
luận ?
V-HĐ5 Đánh giá (5 phút)
- Văn nghị luận được viết ra nhằm mục đích gì?
-Văn nghị luận có gì khác so với văn miêu tả, tự
sự và biểu cảm?
VI-HĐ6 Dặn dò (2 phút)
-VN học bài
-Soạn bài “Tục ngữ về con người và xã hội” câu
hỏi 1, 2, 3, 4
thực tế, cho nên mọi ng rất tán
thành.
Bài2-Bố cục: 3 phần.
-MB: Tác giả nêu thói quen tốt
và xấu, nói qua vài nét về thói
quen tốt.
-TB: Tác giả kể ra thói quen xấu
cần loại bỏ.
-KB: Nghị luận về tạo thói quen
tốt rất khó, nhiiễm thói quen xấu
thì dễ, cần làm gì để tạo nếp
sống văn minh.
Bài3- Hai biển hồ.
-Là văn bản tự sự để nghị luận.
Hai cái hồ có ý nghĩa tượng
trưng, từ đó mà nghĩ đến 2 cách
sống của con người.
*************************************************
TaiLieu.VN
Page 10