LÊ HOÀNG HUY
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
***
LÊ HOÀNG HUY
CHUYÊN NGÀNH: GIÁO DỤC TIỂU HỌC
GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP
5
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
*** KHÓA HỌC: 2016 - 2018
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ HOÀNG HUY
GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP
5
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chuyên ngành:
Giáo dục học (Tiểu học)
Mã số:
8 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN ĐỨC SƠN
HÀ NỘI, 2018
LỜI CẢM ƠN
Luận văn “Giáo dục kĩ năng giao tếp cho học sinh lớp 5 qua hoạt
động trải nghiệm” hoàn thành là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu của
người thực hiện cùng với sự hướng dẫn tận tình của quý thầy, cô và sự giúp
đỡ của gia đình, bạn bè, đồng nghiệp.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Đức
Sơn, người đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và
hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo, các nhà khoa học thuộc
trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã rất quan tâm, tạo mọi điều kiện cho tôi
học tập và nghiên cứu. Đồng thời, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới quý tác giả của
những công trình khoa học mà tôi đã dùng làm tài liệu tham khảo và các
nhà khoa học đã có những ý kiến quý báu góp ý cho Luận văn của tôi.
Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo và các em học sinh,các thầy cô
giáo các trường tiểu học trên địa bàn huyện Thanh Oai, thành phố Hà Nội đã
giúp đỡ tôi trong việc triển khai thực nghiệm sư phạm những kết quả
của Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè
đã luôn động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành Luận văn
của mình.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 11 tháng 10 năm 2018
Tác giả
Lê Hoàng Huy
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn
thành dưới sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của nhiều nhà khoa học. Các kết
quả nêu trong luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của luận văn
chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận văn
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu.................................................................................. 3
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu ............................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học ................................................................................... 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................. 3
6. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 4
8. Cấu trúc của luận văn ................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ
NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 5 QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
.................................................................................... 6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài .................... 6
1.1.1 Những nghiên cứu về Giáo dục kĩ năng giao tếp ............................. 6
1.1.2 Một số nghiên cứu vê Hoạt động trải nghiệm trên thế giới ...............
9
1.2. Kĩ năng giao tếp ................................................................................... 10
1.2.1 Khái niệm......................................................................................... 10
1.2.2 Vai trò của Giáo dục kĩ năng giao tếp cho học sinh lớp 5.............. 14
1.2.3 Mục đích Giáo dục kĩ năng giao tiếp............................................... 19
1.2.4 Nội dung Giáo dục kĩ năng giao tiếp ............................................... 20
1.2.5 Phương pháp Giáo dục kĩ năng giao tiếp......................................... 25
1.2.6 Hình thức Giáo dục kĩ năng giao tiếp .............................................. 26
1.3. Lý luận về HĐTN ................................................................................. 26
1.3.1 HĐTN .............................................................................................. 26
1.3.2 Vai trò của HĐTN............................................................................ 27
1.3.3 Đặc trưng của HĐTN ....................................................................... 28
1.3.4 Các loại hình HĐTN ........................................................................ 30
1.4. Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh Tiểu học qua Hoạt động
trải nghiệm ................................................................................................... 32
1.4.1. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng Giáo dục kĩ năng giao
tếp thông qua HĐTN ở trường tiểu học................................................... 32
1.4.2. Vai trò của HĐTN với việc Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho
HSTH ...................................................................................................... 34
1.4.3. Mục đích, nội dung Giáo dục kĩ năng giao tiếp thông qua
HĐTN ...................................................................................................... 36
1.4.4. Phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức Giáo dục kĩ năng
giao tiếp thông qua HĐTN........................................................................ 39
1.4.5. Kiểm tra, đánh giá KNGT thông qua HĐTN ................................. 41
1.4.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Giáo dục kĩ năng
giao tiếp..................................................................................................... 42
1.5.Thực trạng Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5 qua HĐTN . 45
1.5.1. Mục đích khảo sát ........................................................................... 45
1.5.2. Nội dung khảo sát ........................................................................... 45
1.5.3- Đối tượng khảo sát và địa bàn khảo sát:......................................... 45
1.5.4. Phương pháp khảo sát, điều tra .......................................................
45
1.5.5. Kết quả khảo sát.............................................................................. 46
CHƯƠNG 2: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH
LỚP 5 QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM ............................ 56
2.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp Giáo dục kĩ năng giao tếp cho
học sinh lớp 5 qua HĐTN ............................................................................ 56
2.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................
56
2.1.2. Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực của người học............ 57
2.1.3. Nguyên tắc đảm bảo sự trải nghiệm đa dạng về kĩ năng giao tiếp .
58
2.2. Biện pháp Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5 qua Hoạt
động trải nghiệm. .........................................................................................
58
2.2.1. Thiết kế và tổ chức hoạt động có tch hợp nội dung giáo dục kĩ
năng giao tếp cho học sinh tiểu học qua Hoạt độngtrải nghiệm..............
58
2.2.2. Tăng cường tổ chức các loại hình hoạt động nhằm mở rộng đối
tượng, phạm vi, nội dung giao tiếp cho HS tểu học theo các chuẩn
hành vi ứng xử của học sinh. ....................................................................
64
2.2.3 Tổ chức môi trường hoạt động giáo dục để khuyến khích tính
tch cực, chủ động của học sinh trong mọi hoạt động nhằm tăng
cường
tính tự chủ cho học sinh trong quá trình giao tiếp ....................................
67
2.2.4 Thường xuyên phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng
trong việc thực hiện Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh.................. 71
2.3. Thiết kế một số HĐTN giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh
lớp 5.............................................................................................................. 77
2.3.1 Thiết kế hoạt động xã hội và cộng đồng.......................................... 77
2.3.2 Thiết kế hoạt động hướng nghiệp .................................................... 80
2.3.3 Thiết kế hoạt động lao động công ích.............................................. 81
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ................................................... 84
3.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................... 84
3.2. Nội dung thực nghiệm........................................................................... 84
3.3. Đối tượng thực nghiệm ......................................................................... 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 102
PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT
Viết tắt
KNS
Viết đầy đủ
Kĩ năng sống
HĐTN
Hoạt động trải nghiệm
KNGT
Kĩ năng giao tếp
GD
Giáo dục
HS
Học sinh
TN
Thực nghiệm
TPT
Tổng Phụ trách
BTCĐ
Bí Thư chi đoàn
1
2
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giao tiếp có vị trí hết sức quan trọng trong việc hình thành nhân
cách con người. Giao tiếp là một quá trình quan trọng đối với mỗi cá nhân,
nhóm, xã hội bao gồm tạo ra và hồi đáp lại thông điệp thích nghi với con
người và môi trường. Giao tiếp còn là mối quan hệ qua lại giữa con người
với con người. Với học sinh hoạt động giao tiếp cũng vô cùng quan trọng vì
nếu giao tếp tốt sẽ giúp các em học tập tốt, xây dựng được các mối quan hệ
thân thiện, tốt nhất, sẽ thể hiện được khả năng nhận thức, phép lịch sự của
bản thân trong quá trình học tập và trong các hoạt động của một người học
sinh.
Thay đổi căn bản và toàn diện Giáo dục là một trong những vấn đề
quan trọng của nền Giáo dục hiện nay. Giáo dục Tiểu học có ý nghĩa quan
trọng trong việc hình thành nhân cách gốc cho học sinh, đặt cơ sở nền tảng
để học sinh phát triển bền vững. Mục tiêu Giáo dục tiểu học hướng vào việc
trang bị kiến thức kĩ năng cơ bản ban đầu làm cơ sở để học sinh tếp tục học
ở các lớp cao hơn. Nội dung Giáo dục tiểu học tập trung vào các môn
học văn hóa, Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh vv.., trong
những nội dung đó thì Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh chiếm vị trí,
vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng và hiệu quả của
Giáo dục tiểu học. Bởi mọi hoạt động dạy học, Giáo dục, sinh hoạt trong nhà
trường đều phải được thực hiện thông qua giao tếp. Giao tiếp ở trường
tiểu học được tến hành trong mối quan hệ thầy - trò, trò - trò và mối
quan hệ thầy, trò với những người xung quanh. Để giao tếp thành công,
hiệu quả đòi hỏi thầy giáo và học sinh phải có kĩ năng giao tiếp.
Hơn thế nữa, xã hội hiện nay luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ tác động trực
tếp tới đạo đức, nhân cách, lối sống của con người, trong đó có giới trẻ. Lứa
tuổi học sinh là lứa tuổi đang hình thành giá trị nhân cách, giàu ước mơ,
ham
hiểu biết, thích tìm tòi và khám phá. Nhưng về mặt tâm sinh lí lứa tuổi, các
em còn hiểu biết chưa sâu về xã hội, thiếu kinh nghiệm sống, dễ bị kích động.
Bên cạnh đó, nhiều trẻ thiếu đi kĩ năng giao tiếp. Các em bị lúng túng hoặc
không biết xử lí các tình huống gặp phải trong cuộc sống, thiếu tự tn, không
có bản lĩnh vượt qua khó khăn, thiếu sáng kiến và dễ nản chí…. Một trong
những nguyên nhân quan trọng dẫn đến tình trạng này là do lớp trẻ thiếu
các kĩ năng sống. Do đó Giáo dục kĩ năng sống đặc biệt là kĩ năng giao tiếp
trong xã hội hiện đại có vai trò quan trọng. Giáo dục kĩ năng sống cụ thể là kĩ
năng giao tiếp sẽ tác động tới hành vi của con người và góp phần tạo ra lối
sống chủ động, an toàn. Chính vì vậy, Giáo dục hiện nay vừa hướng vào việc
trang bị kiến thức cho trẻ, vừa phải Giáo dục KNS để các thành viên trong xã
hội có thể thích ứng với sự phát triển đó.
Vì vậy cần đầu tư cho Giáo dục một cách toàn diện và đúng mức.
Trước tiên lứa tuổi học sinh Tiểu học là nền tảng, đặt nền móng cho sự
phát triển toàn diện của nhân cách một con người. Do đó, việc Giáo dục kĩ
năng sống nói chung, kĩ năng giao tiếp nói riêng cho các em có vai trò rất
quan trọng. Giáo dục kĩ năng giao tiếp sẽ giúp các em có được kiến thức và kĩ
năng cần thiết để Giáo dục hành vi có trách nhiệm đối với bản thân, gia đình
và xã hội; có khả năng ứng phó tích cực trước sức ép cuộc sống; biết ứng
xử phù hợp trong tình huống của đời sống hàng ngày. Khi trưởng thành các
em sẽ là nguồn lao động chính trong thế kỉ mới, quyết định đất nước ta sánh
vai cùng với các cường quốc năm châu trên thế giới.
Từ các lý do trên chúng tôi đi sâu nghiên cứu đề tài “Giáo dục kĩ năng
giao tiếp cho học sinh lớp 5 qua HĐTN”, nhằm đề xuất ra các giải pháp Giáo
dục hợp lý để Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh, giúp tháo gỡ một phần
khó khăn trong Giáo dục kĩ năng sống ở trường tiểu học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực tễn về Giáo dục kĩ năng giao
tiếp cho học sinh thông qua HĐTN đề xuất biện pháp Giáo dục kĩ năng
giao tếp cho học sinh lớp 5 qua HĐTN, góp phần nâng cao chất lượng
Giáo dục ở tểu học.
3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quá trình Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5, tiểu học.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Mối quan hệ giữa HĐTN với sự phát triển kĩ năng giao tiếp của học sinh
lớp 5.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu việc tổ chức HĐTN cho học sinh lớp 5 lựa chọn được nội dung,
hình thức tổ chức và quy trình tổ chức theo hướng đưa học sinh vào các tình
huống thực thì sẽ phát triển được kĩ năng giao tiếp cho học sinh.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học
sinh lớp 5 qua HĐTN.
- Nghiên cứu cơ sở thực tễn của việc Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học
sinh lớp 5 qua HĐTN.
- Đề xuất biện pháp Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5 qua
HĐTN.
- Thực nghiệm sư phạm.
6. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về Giáo dục kĩ năng
giao tếp cho học sinh lớp 5 qua HĐTN.
- Hoạt độngtrải nghiệm ở đây được hiểu là các hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp.
- Giới hạn về phạm vi nghiên cứu: Học sinh lớp 5 của một số trường tiểu
học thuộc địa bàn huyện Thanh Oai, Thành phố Hà Nội.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Phương pháp phân tích lịch sử -logic thông qua các tài liệu khoa học để
tìm hiểu tình hình nghiên cứu các vấn đề có liên quan.
- Phương pháp tổng hợp lí luận để xây dựng hệ thống tư liệu khoa học
và khung lí thuyết của nghiên cứu.
- Phương pháp khái quát hóa để xác định những khái niệm công cụ và
quan niệm, định hướng phương pháp luận nghiên cứu
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, quan sát, phân tích
hồ sơ dạy học để đánh giá thực trạng dạy học Hoạt động trải nghiệm nhằm
giáo dục KN Giao tiếp ở tiểu học.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để phân tch kinh nghiệm quốc
tế và kinh nghiệm giáo dục tiểu học tại địa phương.
- Phương pháp thực nghiệm để đánh giá tính khoa học của biện
pháp giáo dục qua hoạt động trải nghiệm.
- Phương pháp nghiên cứu trường hợp nhằm làm rõ hơn và cụ thể hơn
sự tến bộ của một số học sinh trong và sau thực nghiệm.
7.3.Các Phương pháp khác
- Phương pháp chuyên gia để khảo sát thực trạng, tham khảo phương
pháp luận và đánh giá kết quả nghiên cứu.
- Phương pháp xử lí số liệu bằng toán học và đánh giá thống kê để hỗ
trợ nghiên cứu th ực trạng và thực nghiệm.
8. Cấu trúc của luận văn
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tễn của việc Giáo dục kĩ năng giao tếp
cho học sinh lớp 5 qua HĐTN
Chương 2: Biện pháp Giáo dục kĩ năng giao tếp cho học sinh lớp 5 qua
HĐTN
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG GIAO TIẾP CHO HỌC SINH LỚP 5
QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
1.1.1 Những nghiên cứu về Giáo dục kĩ năng giao tiếp
1.1.1.1. Những nghiên cứu ngoài nước
Ngay từ thời cổ đại, các nhà Giáo dục, triết học đã quan tâm đến các
vấn đề giao tiếp. Các hoạt động GD lao động, GD sức khoẻ, GD hình thành
năng lực thực hành, năng lực hợp tác đã được coi trọng. Khổng Tử
(551-497
TCN)[4] là một triết gia, một nhà Giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc thời cổ đại
đã có tư tưởng gắn GD với thực tiễn để tạo ra lớp người "trị quốc bình thiên
hạ". Ông khẳng định "Đọc thuộc ba trăm thước kinh thư giỏi, giao cho việc đi
sứ không có khả năng đối đáp, học kiểu như vậy chẳng có ích gì". Tư tưởng
đó của Khổng Tử cho thấy người học ngoài việc học kiến thức chuyên môn,
kiến thức văn hóa còn phải học cách giao tiếp để giao tiếp thành công và
hiệu quả trong công việc chuyên môn và lao động nghề nghiệp. Bởi giao tiếp
là công cụ, phương tiện để con người tr ao đổi, chia sẻ thông tin và lĩnh
hội thông tin trong quá trình lao động.
Nhà Giáo dục lỗi lạc người Tiệp Khắc J.A Comenxki (1592-1670)[24] là
người sáng lập ra hình thức tổ chức dạy học trường lớp, tạo môi trường
giao tếp rộng mở cho người học. Ông được coi là "ông tổ của nền sư
phạm cận đại" và đã có những đóng góp lớn lao cho nền GD thế giới. Tư
tưởng GD của J.A Comenxki là kết hợp giữa GD nhà trường với hoạt động
thực hành bên ngoài cuộc sống, nhằm giải phóng hình thức học tập "giam
hãm trong bốn bức tường” của hệ thống nhà trường giáo hội thời trung cổ.
Ông khẳng định "học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà
còn lĩnh hội kiến thức từ bầu trời, mặt đất, từ cây sồi, cây dẻ". Chính tư
tưởng Giáo dục trên
cho thấy giao tếp của học sinh không chỉ thực hiện trong nhà trường mà
vượt ra khỏi phạm vi nhà trường. Môi trường giao tiếp, nội dung giao
tiếp, đối tượng giao tiếp càng được mở rộng bao nhiêu thì tâm hồn người
học càng phong phú bấy nhiêu.
Thế kỷ XIX, C.Mác (1818-1883) và F.Anghen (1820-1895) đã xác định
mục đích nền GD xã hội chủ nghĩa là tạo ra "con người phát triển toàn diện ".
Quan điểm GD của hai ông là phát triển nhân cách con người về mọi mặt
theo "phương thức Giáo dục kết hợp với lao động sản xuất". Chính quan
điểm này đã được Lênin kế thừa và phát triển thành hiện thực nền GD xã hội
chủ nghĩa. Theo quan điểm của C.Mác và F.Anghen, kết quả của GD là con
người có sức khoẻ, biết làm và có khả năng thích ứng với sự biến đổi của
nghề nghiệp. Trong những nghiên cứu về GD, Lênin đã đánh giá rất cao vai
trò của ngôn ngữ trong quá trình hình thành và phát triển nhân cách con
người mà trong đó kĩ năng giao tiếp chính là phương tiện dẫn đến việc
hình thành, phát triển nhân cách con người trong xã hội.
Từ những năm đầu của thế kỷ 20, có nhiều nhà triết học, tâm lý học, xã
hội học đã tiếp tục quan tâm đến lĩnh vực giao tiếp. Nhà triết học và tâm
lý học người Mỹ G.Mit, nhà bác học người Đức C.Giaspe, nhà triết học
hiện sinh Nhật Bản Mactn Babơ, nhà triết học người Pháp Gien Marơsen,
nhà triết học người Nga B.M. Beccheriev.... đã có những nghiên cứu trong
lĩnh vực này. Trong đó các nhà nghiên cứu khoa học đã chú ý đến nghiên cứu
hiện tượng tiếp xúc giữa con người với con người.
Bắt đầu từ những năm 70 của thế kỷ trước, hàng loạt các nhà tâm lý học
hiện đại, với nhiều công trình nghiên cứu, họ đã đưa ra được phạm trù
giao tếp như là một phạm trù cơ bản. Nó được thể hiện trong các công trình
“giao tếp là vấn đề của tâm lý học đại cương” của B.Ph Lotnov, “tâm lý học
giao tếp” của AA.Bodaliov.
1.1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở nước ta, đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề
giao tếp dưới góc độ tâm lý học. Bắt đầu từ những năm 80 của thế kỷ
trước, có nhiều bài viết và công trình nghiên cứu của các nhà tâm lý học Việt
Nam như Phạm Minh Hạc, Trần Trọng Thuỷ, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Quang
Uẩn, Nguyễn Văn Lê.... được công bố, in ấn, xuất bản và áp dụng trong Giáo
dục, trong cuộc sống.
Nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp sư phạm của sinh viên dưới góc độ Tâm
lý học, tác giả Hoàng Anh [1] đã đề xuất quy trình Giáo dục kĩ năng sư phạm
cho sinh viên các trường Sư phạm. Như vậy, kĩ năng giao tiếp ở đây được
khai thác dưới góc độ nghề dạy học.
Năm 1995, tác giả Lưu Thu Thủy [30], đã nghiên cứu quy trình Giáo dục
hành vi giao tiếp có văn hóa với bạn cùng lứa tuổi cho học sinh lớp 4, lớp
5 trường tiểu học. Tác giả đã nghiên cứu hành vi giao tiếp có văn hóa của
học sinh dưới hai góc độ: Các nét tnh cách bộc lộ qua giao tiếp và các kĩ
năng giao tiếp của học sinh; thiết kế quy trình Giáo dục hành vi giao tiếp có
văn hóa cho học sinh lớp 4, lớp 5 trong phạm vi trường học. Tuy nhiên,
những hành vi giao tiếp bên ngoài trường học của học sinh chưa được quan
tâm, nghiên cứu. Đây là khoảng trống bởi hành vi của người học không chỉ
được thể hiện ở trong nhà trường mà nó còn được thể hiện ở gia đình
và ngoài xã hội.
Năm 2010, tác giả Nguyễn Hữu Độ [28]đã chủ biên biên soạn tài liệu
Giáo dục nếp sống thanh lịch - văn minh cho HS Hà Nội và đã thí điểm đối
với HS lớp 5 qua thực hiện các kĩ năng giao tiếp ứng xử trong các mối quan
hệ gia đình, nhà trường và xã hội. Đây là một tài liệu có tính thực tiễn
trong Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho HS tiểu học tại Hà Nội.
1.1.2 Một số nghiên cứu vê Hoạt động trải nghiệm trên thế giới
Hoạt động trải nghiệm (HĐTN) được biết đến với tư cách là một quan
điểm giáo dục do David Kolb (1939) đề xuất. Năm 1970, ông cùng Ron Fry
phát triển lý thuyết trải nghiệm và năm 1984 ông xuất bản mô hình học tập,
gây được sự chú ý cũng như tạo thêm nhiều cảm hứng cho nhiều nhà nghiên
cứu. Trong thực tế, tư tưởng này đã được khơi nguồn trong các nghiên cứu về
mô hình học tập của Jonh Deway, Kurt Lewin, Jean Piaget, Lev Vygotsky,
William James… và ông đã chịu ảnh hưởng chủ yếu từ Jonh Deway, Kurt
Lewin, Jean Piaget.
Từ việc kế thừa những ý tưởng cơ bản, D.A. Kolb đã hoàn thiện lý
thuyết về Học tập trải nghiệm với những đặc điểm nổi bật: Thứ nhất: Học
tập được tiếp nhận tốt nhất là trong quá trình chứ không phải là kết quả. Thứ
hai: Học tập là một quá trình liên tục được khởi nguồn từ king nghiệm. Thứ
ba: Quá trình học tập đòi hỏi giải pháp cho những sự xung đột về sự thích
nghi của các phương thức đối lập biện chứng về thế giới. Thứ tư: Học tập bao
gồm các tương tác giữa con người với môi trường. Thứ năm: Học tập là quá
trình tạo ra tri thức, là kết quả của các giao dịch giữa các kiến thức xã hội và
kiến thức cá nhân. Những đặc điểm này tếp tục được ông chuyển hóa
vào quá trình học tập được mô tả trong sơ đồ 1.1 sau:
Sơ đồ 1.1. Chu trình học tập Kolb
Như vậy, lý thuyết học tập của Kolb chính là: “Học tập là quá trình trong
đó kiến thức được tạo ra từ sự chuyển đổi kinh nghiệm” và 4 giai đoạn trên
nó đòi hỏi người học phải có những phong cách, khả năng học tập riêng phù
hợp với chúng. Mặc dù lý thuyết của D.A. Kolb không tránh khỏi những hạn
chế và có những phản hồi không khả quan từ phía các nhà nghiên cứu
như: Rogers, Miettinen, Vince hay Kelly. Tuy nhiên, D.A.Kolb vẫn nổi lên với
tư cách là con người đã làm thay đổi tư duy giáo dục, đặc biệt là cụ thể hóa tư
tưởng lấy học sinh làm trung tâm của J. Deway.
1.2. Kĩ năng giao tiếp
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1. Kĩ năng giao tiếp
Cho đến nay, trên th ế giới và ở nước ta vẫn tồn tại nhiều quan
niệm khác nhau về kĩ năng và nó được nhìn dưới những góc độ khác nhau.
Các nhà GD Việt Nam quan niệm kĩ năng như là khả năng của con
người thực hiện có kết quả hành động tương ứng với mục đích và điều
kiện trong đó hành động xảy ra. Một số tác giả khác lại quan niệm, kĩ năng là
sự thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt các thao tác phức hợp
của hành động bằng cách lựa chọn và vận dụng tri th ức vào quy trình đúng
đắn.
Theo Lê Văn Hồng, kĩ năng là "khả năng vận dụng kiến thức để giải
quyết một nhiệm vụ mới". Còn tác giả Nguyễn Văn Đồng cho rằng: "kĩ năng
là năng lực vận dụng những tri thức đã được lĩnh hội để thực hiện có
hiệu quả một hoạt động tương ứng trong những điều kiện cụ thể", hay tác
giả Nguyễn Quang Uẩn cho rằng: "kĩ năng là năng lực của con người biết vận
hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình”.
Từ những khái niệm của những nhà nghiên cứu trên cho thấy
những
điểm chung trong quan niệm về kĩ năng:
+ Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kĩ năng. Tri thức ở đây bao
gồm tri thức về cách thức hành
động và tri thức về đối tượng hành động.
+ Kĩ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của cá
nhân.
+ Kĩ năng luôn gắn với một hành động hoặc một hoạt động nh ất định
nhằm đạt được mục đích đã đặt ra.
Như vậy, kĩ năng được xem xét theo nhi ều quan điểm khác nhau. Tuy
nhiên, những quan ni ệm ấy không hề mâu thuẫn nhau mà chỉ khác nhau
ở chỗ mở rộng hay thu hẹp thành phần kĩ năng mà thôi.
Từ sự phân tích trên, chúng tôi hiểu kĩ năng như sau: Kĩ năng là một
dạng hành động được thực hiện tự giác dựa trên tri thức về công việc, khả
năng vận động và những điều kiện sinh học, tâm lí khác của cá nhân (chủ thể
có kĩ năng đó) như nhu cầu tnh cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân,… để đạt
được kết quả theo mục đích hay tiêu chí đã định hoặc mức độ thành công
theo chuẩn hay quy định. Kĩ năng không phải là khả năng, không phải là kĩ
thuật hành động mà chính là hành động được thực hiện có ý thức, có kĩ
thuật và có kết quả.
Nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp, các nhà nghiên cứu đã có những quan
niệm khác nhau với cách nhìn và khai thác khác nhau. Mỗi nhà nghiên cứu
nhìn nhận, khai thác nó dưới góc độ nghiên cứu của mình.
Nghiên cứu về kĩ năng giao tiếp, tác giả Hoàng Anh [1] quan niệm về
kĩ năng giao tiếp là năng lực của con người biểu hiện trong quá trình giao
tiếp. Đó là các khả năng sử dụng hợp lý các phương tiện ngôn ngữ và phi
ngôn ngữ... là hệ thống các thao tác cử chỉ, điệu bộ hành vi được chủ
thể giao tiếp phối hợp hài hòa. Trong thực tế, kĩ năng giao tiếp của con
người không chỉ phụ thuộc vào phương tiện mà nó phụ thuộc khá nhiều vào
vốn sống, vốn kinh nghiệm, phụ thuộc vào những nét văn hóa đặc trưng
vùng miền mà người đó sinh sống, có khi còn chịu ảnh hưởng của sự GD,
quản lý của gia đình.
Dưới góc độ nhìn nhận khả năng tri giác những biểu hiện bên ngoài và
những diễn biến bên trong của hiện tượng....tác giả Ngô Công Hoàn [25] coi
kĩ năng giao tiếp "là khả năng tri giác hiểu được những biểu hiện bên ngoài
cũng như những diễn biến bên trong của các hiện tượng, trạng thái,
phẩm chất tâm lý của đối tượng giao tiếp”. Như vậy, ta thấy rằng: kĩ năng
giao tiếp của mỗi người bao hàm cả khả năng vận dụng vốn tri thức, vốn kinh
nghiệm của bản thân chủ thể giao tiếp, khả năng điều khiển đối tượng giao
tiếp.
Trong xã hội và trong hoạt động giao tiếp của con người, kĩ năng giao
tếp chính là khả năng sử dụng ngôn ngữ và khả năng biểu cảm của
con người, với sự phối hợp hài hòa giữa lời nói và cử chỉ của chủ thể và đối
tượng giao tiếp.
Từ những quan niệm khác nhau về giao tiếp, kĩ năng giao tiếp, chúng tôi
hiểu giao tiếp là một hiện tượng tâm lý rất phức tạp về nhiều mặt và nhiều
cấp độ khác nhau, là sự tiếp xúc tâm lý giữa người với người, thông qua đó
con người trao đổi với nhau về thông tn, về cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh
hưởng tác động qua lại với nhau. Để giao tiếp có hiệu quả đòi hỏi mỗi người
phải có kĩ năng giao tiếp. Đó là toàn bộ thao tác, cử chỉ... trong hoạt động
giao tiếp. Tác giả luận án chọn khái niệm về kĩ năng giao tiếp sau làm khái
niệm công cụ trong nghiên cứu:
Kĩ năng giao tiếp là kĩ năng tiến hành các thao tác, hành động, kể cả
năng lực thể hiện xúc cảm, thái độ nhằm giúp chủ thể giao tiếp trao đổi
thông tin, tư tưởng, tnh cảm với đối tượng giao tiếp. Nói một cách khác, kĩ
năng giao tiếp là toàn bộ những thao tác, cử chỉ, thái độ, ngôn ngữ được
phối hợp hài hoà, hợp lý của cá nhân với cá nhân hay cá nhân với một nhóm
xã hội nhằm điều khiển, điều chỉnh đối tượng giao tiếp để thực hiện mục
têu của chủ thể giao tiếp. Kĩ năng giao tiếp của con người trong xã hội bao
gồm kĩ năng lắng nghe, thấu hiểu, chia sẻ, kĩ năng nhận và truyền thông tin,
kĩ năng biểu đạt thái độ và cử chỉ hành vi phi ngôn ngữ, kĩ năng tự nhận thức
về bản thân, kĩ năng từ chối lời yêu cầu đề nghị của người khác, kĩ năng
thương lượng và xử lý tình huống, kĩ năng hợp tác, kĩ năng chào hỏi, nói lời
cảm ơn xin lỗi, kĩ năng thiết lập mối quan hệ với đối tượng vv...
Học sinh tểu học cần phải thực thực hiện có hiệu quả các kĩ năng giao
tếp trong nhà trường, gia đình và xã hội nhằm thực hiện các mục đích
học tập, vui chơi, Giáo dục để phát triển nhân cách. Nói cách khác, kĩ năng
giao tếp của học sinh tiểu học được hình thành và phát triển trong một môi
trường rộng lớn và quan hệ chặt chẽ với nhau là: Nhà trường, gia đình và xã
hội.
1.2.1.2. Giáo dục kĩ năng giao tiếp
Khái niệm GD được hiểu theo nghĩa rộng, hẹp khác nhau ở cấp độ xã hội
và cấp độ nhà trường. Ở cấp độ nhà trường, khái niệm GD hiểu là quá
trình
GD tổng thể (dạy học và GD theo nghĩa hẹp) được thực hiện thông qua các
hoạt động GD. Đó là những hoạt động GD mang tnh mục đích, tính kế
hoạch, có nội dung và chương trình, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của
người giáo viên, học sinh tự giác, tích cực học tập, Giáo dục đạo đức, kĩ năng,
hành vi thực hiện có hiệu quả mục đích, nhiệm vụ Giáo dục đặt ra.
Nội dung Giáo dục trong nhà trường đa dạng và phong phú bao gồm dạy
học các môn văn hóa, tổ chức hoạt động Giáo dục ngoài giờ lên lớp, tổ chức
các hoạt động xã hội, sinh hoạt tập thể vv...Một trong những phương
tiện quan trọng để các hoạt động Giáo dục đạt hiệu quả cao đó là giao tiếp
và kĩ năng giao tiếp, do đó muốn nâng cao hiệu quả của hoạt động Giáo dục
thì cần phải Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh tiểu học.
Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho HS tểu học là quá trình tổ chức các hoạt
động GD nhằm giúp người học hình thành và Giáo dục các thao tác, hành
động để trao đổi, tếp nhận, xử lý thông tin bằng ngôn ngữ và phi ngôn ngữ
trong các mối quan hệ của học sinh ở gia đình, nhà trường, xã hội
1.2.2
Vai trò của Giáo dục kĩ năng giao tiếp cho học sinh lớp 5
Thông qua giao tiếp, con người trao đổi thông tn, tư tưởng, tình cảm,
xúc cảm, kinh nghiệm sống...để biến nó thành tri thức, kĩ năng sống của mỗi
người. Kĩ năng giao tiếp giúp con người thành công trong giao tiếp và từ đó,
con người hình thành, phát triển nhân cách, tạo nên hệ giá trị sống tích cực
và tạo lập các mối quan hệ tốt đẹp trong cuộc sống. Trong xã hội, con người
là tổng hòa các mối quan hệ và vì vậy, kĩ năng giao tiếp giữ vai trò quan
trọng, nó được thể hiện cơ bản dưới một số nội dung sau:
1.2.2.1
Giáo dục KNGT với việc hình thành và phát triển nhân cách
Trong cuộc sống cá nhân, kĩ năng giao tiếp có vai trò vô cùng quan
trọng. Việc vận dụng kĩ năng giao tiếp vào trong cuộc sống của mỗi con
người chính là năng lực vận dụng có hiệu quả những tri thức về giao tiếp,