Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Giáo án Ngữ văn 7 bài 25: Ôn tập văn nghị luận

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (49.12 KB, 5 trang )

Giáo án Ngữ văn lớp 7
Tuần 28

Tiết 101:

ÔN TẬP VĂN NGHỊ LUẬN

A-Mục tiêu bài học:
-Nắm được luận điểm cơ bản và các phương pháp lập luận của các bài văn
nghị luận đã học.
-Chỉ ra được những nét riêng biệt trong NT nghị luận của mỗi bài nghị luận
đã học.
-Nắm được đặc trưng chung của văn nghị luận qu sự phân biệt với các thể
văn khác.
-Rèn kĩ năng hệ thống hoá, so sánh đối chiếu, nhận diện, tìm hiểu và phân
tích văn bản nghị luận.
B-Chuẩn bị:
-Đồ dùng:
-Những điều cần lưu ý: Cần so sánh văn nghị luận với các loại khác thuộc
loại hình tự sự và trữ tình.
C-Tiến trình lên lớp:
I-HĐ1:Khởi động (5 phút)
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra:
Nêu những nét đặc sắc về ND và NT của văn bản ý nghĩa văn chương ?
3.Bài mới:
Em đã được học những văn bản nghị luận nào ? (Tinh thần yêu nước của
n.dân ta, Sự giàu đẹp của TV, Đức tính giản dị của Bác Hồ, ý nghĩa văn
chương). Hôm nay, chúng ta sẽ củng cố, hệ thống hoá lại những k.thức đã
học về 4 văn bản nghị luận trên.
II-HĐ2: Ôn tập các kiến thức đã học(30 phút)


1-Hệ thống các văn bản nghị luận đã học ở lớp 7 (câu 1,2):
1


Giáo án Ngữ văn lớp 7
Tên bài-Tác giả- Kiểu

Luận điểm

Nghệ thuật

bài
-Tinh thần yêu nước của

-Dân ta có 1 lòng nồng

-Bố cục ch.chẽ,

nhân dân ta

nàn yêu nước. Đó là 1

mạch lạc.

-Hồ Chí Minh

truyền thống quí báu của -D.c toàn diện,

-Chứng minh


ta.

chọn lọc tiêu

-LS chống ngoại xâm.

biểu và sắp xếp

-K.chiến chống Pháp.

theo trình tự

-Sự giàu đẹp của tiếng

th.gian LS, khoa

Việt

-TV có những đặc sắc

-Đặng Thai Mai

của một thứ tiếng đẹp,

-Chứng minh + Giải

một thứ tiếng hay.

thích


học, hợp lí.

-Bố cục mạch
lạc, kết hợp CM

-Đức tính giản dị của

-Sự giản dị thể hiện

với giải thích

Bác Hồ

trong mọi ph.diện của

ngắn gọn.

-Phạm Văn Đồng

đời sống: Bữa ăn, đồ

-Luận cứ xác

-Chứng minh + giải thích dùng, căn nhà, lối sống,

đáng, toàn diện,

+bình luận

trong qh với mọi người,


chặt chẽ.

trong lời ăn tiếng nói,

-Kết hợp CM

bài viết.

với giải thích và

-Thể hiện đời sống tư

bình luận ngắn

tưởng ph. phú.

gọn.

-Nguồn gốc cốt yếu của

-D.c cụ thể, toàn

Ý nghĩa văn chương

văn chương là lòng

diện, đầy sức

-Hoài Thanh


thương người, thương cả thuyết phục.

-Chứng minh + bình luận muôn vật, muôn loài.
2

-Lời văn giản dị,


Giáo án Ngữ văn lớp 7
-Văn chương hình dung

tràn đầy nhiệt

ra sự sống và sáng tạo

huyết, cảm xúc.

ra sự sống.
-Văn chương gây cho ta
những tình cảm ta không

-Kết hợp CM

có, luyện những tình cảm với giải thích và
ta sẵn có.

bình luận ngắn
gọn.
-Trình bày

những v.đề phức
tạp 1 cách ngắn
gọn, giản dị, dễ
hiểu.
-Lời văn giàu
hình ảnh và cảm
xúc.

3-a.Bảng hệ thống, so sánh đối chiếu các yếu tố giữa văn tự sự, văn nghị
luận và văn trữ tình (câu 3a):
Thể loại
Truyện kí

Trữ tình

Yếu tố
-Cốt truyện

Tên bài
-Bài học đường đời đầu tiên.

-Nhân vật

-Buổi học cuối cùng.

-Nhân vật kể chuyện
-Tâm trạng, cảm xúc

-Cây tre Việt Nam.
-Ca dao-dân ca.


-Hình ảnh,vần, nhịp,nhân vật

-Mưa, Lượm, Đêm nay Bác không ngủ.

trữ tình
Nghị luận -Luận đề, luận điểm, luận cứ
3

-Nam quốc..., Nguyên tiêu, Tĩnh dạ tứ.
-Tinh thần yêu nước..., Sự giàu đẹp...,


Giáo án Ngữ văn lớp 7
Đức tính giản dị, ý nghĩa văn chương.
Gv: Nhưng yếu tố nêu trong câu hỏi này chỉ là 1 phần trong những yếu tố
đặc trưng của mỗi thể loại. Mặt khác, trong thực tế, mỗi văn bản có thể
không chứa đựng đầy đủ các yếu tố chung của thể loại. Các thể loại cũng có
sự thâm nhập lẫn nhau, thậm chí có những thể loại ranh giới giữa 2 thể
loại. Sự phân biệt các loại hình tự sự, trữ tình, nghị luận cũng không thể là
tuyệt đối. Trong các thể tự sự cũng không hiếm các yếu tố trữ tình và cả nghị
luận nữa. Ngược lại, trong văn nghị luận cũng thường thấy có sd phương
thức biểu cảm và có khi cả miêu tả, k.chuyện. Xác định 1 văn bản thuộc loại
hình nào là dựa vào phương thức được sd trong đó.
b.Phân biệt sự khác nhau căn bản giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự,
trữ tình:
+Các thể loại tự sự như truyện, kí chủ yếu dùng phương thức miêu tả và kể,
nhằm tái hiện sự vật, h.tượng, con người, câu chuyện.
+Các thể loại trữ tình như thơ trữ tình, tuỳ bút chủ yếu dùng phương thức
biểu cảm để biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua các hình ảnh, nhịp điệu, vần.

Các thể tự sự và trữ tình đều tập trung XD các h.tượng NT với nhiều dạng
thức khác nhau như nhân vật, h.tượng thiên nhiên, đồ vật,...
+Khác với các thể loại tự sự, trữ tình, văn nghị luận chủ yếu dùng phương
thức lập luận bằng lí lẽ, d.c để trình bày ý kiến tư tưởng nhằm thuyết phục
người đọc, người nghe về mặt nhận thức. Văn nghị luận cũng có hình ảnh,
cảm xúc, nhưng điều cốt yếu là lập luận với h.thống các luận điểm, luận cứ,
xác đáng.
c.Tục ngữ có thể coi là 1 văn bản nghị luận đặc biệt.
III-HĐ3:Tổng kết (5 phút)
-Qua các bài tập trên, em rút ra bài học gì ?
4


Giáo án Ngữ văn lớp 7
*Ghi nhớ: sgk (67 ).
IV-HĐ5:Dặn dò(5 phút)
-Học bài theo nội dung đã ôn tập.
-Soạn bài: Dùng cụm chủ-vị để mở rộng câu

5



×