BÁO CÁO
KIỂM TOÁN NĂNG LƯỢNG
Khách sạn Rex
141 Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh
Đơn vị kiểm toán:
TRUNG TÂM NC & PT VỀ TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG
273 Điện Biên Phủ, Q.3, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
Tel. : 84.8. 3.9302393/ 39307350 – Fax : 84.8 3.9307350
Email : - Web : www.enerteam.org
Tháng 12/2012
DUYỆT BÁO CÁO
Đơn vị kiểm toán:
Đơn vị được kiểm toán:
ENERTEAM <Đã ký>
Khách sạn REX <Đã ký>
Họ và Tên:
Lê Hoàng Việt
Họ và Tên:
Tào văn Nghệ
Chức vụ:
Giám đốc <Đã ký>
Chức vụ:
Giám đốc <Đã ký>
Ngày: 8/04/2013
Ngày:8/04/2013
Lập báo cáo <Đã ký>
Họ và Tên:
Đặng quang Vinh
Chứng chỉ kiểm toán viên năng lượng số:
2012/02/04
Mục lục
CHƯƠNG 1.
TÓM TẮT...................................................................................... 8
1.1. Tiềm năng tiết kiệm năng lượng .........................................................................8
1.2. Khả năng triển khai thực hiện các giải pháp TKNL................................................9
1.3. Đề xuất kế hoạch thực hiện................................................................................9
CHƯƠNG 2.
GIỚI THIỆU............................................................................... 10
2.1. Giới thiệu đơn vị được kiểm toán và đơn vị kiểm toán ........................................ 10
2.2. Phạm vi kiểm toán năng lượng ......................................................................... 11
2.3. Phương pháp đo và thiết bị đo ......................................................................... 12
CHƯƠNG 3.
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ .................................................. 13
3.1. Lịch sử phát triển và hiện trạng ........................................................................ 13
3.2. Chế độvận hành và hoạt động.......................................................................... 15
CHƯƠNG 4.
MÔ TẢ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH..................................... 16
4.1. Các phòng nghỉ ............................................................................................... 16
4.2. Các tiềm năng tiết kiệm năng lượng.................................................................. 17
CHƯƠNG 5.
NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG ................. 18
5.1. Cung cấp và tiêu thụ điện ................................................................................ 18
5.2. Cung cấp và tiêu thụ nhiên liệu ........................................................................ 23
CHƯƠNG 6.
RÀNG BUỘC VỀ TÀI CHÍNH – KỸ THUẬT .................................. 25
6.1. Các vấn đề về kỹ thuật-công nghệ, môi trường ................................................. 25
6.1.1. Các vấn đề về kỹ thuật, hệ thống tiêu thụ năng lượng......................................... 25
6.1.2. Các ràng buộc tài chính cơ bản.......................................................................... 34
6.1.3. Năng lượng và các tiêu chuẩn ........................................................................... 34
6.2. Các giải pháp và đánh giá về kinh tế................................................................. 35
6.2.1. Các giải pháp TKNL được đánh giá theo các tiêu chí:........................................... 35
6.2.2. Chiến lược của công ty về sử dụng năng lượng................................................... 36
6.2.3. Các căn cứ để nhóm KTNL đề xuất xây dựng chiến lược sử dụng năng lượng........ 36
CHƯƠNG 7.
CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG................................ 37
7.1. Giải pháp 1: Quản lý vận hành các bồn gia nhiệt khu New ................................. 37
7.2. Giải pháp 2: Tối ưu hóa hệ thống nước cấp....................................................... 41
7.3. Giải pháp 3: Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng.......................................... 45
PHỤ LỤC ............................................................................................................ 51
Danh sách hình
Hình 1. Một số dịch vụ của đơn vị ......................................................................................... 13
Hình 2. Các loại phòng trong khách sạn ................................................................................. 16
Hình 3. Hệ thống phân phối điện khu New ............................................................................. 18
Hình 4. Hệ thống phân phối điện khu Đông............................................................................ 19
Hình 5. Phần trăm tiêu thụ điện năng tại các khu vực tại khu New ........................................... 21
Hình 6. Đồ thị phụ tải trạm biến ápkhu New .......................................................................... 22
Hình 7. Đồ thị phụ tải trạm biến ápkhu Đông ......................................................................... 22
Hình 8. Tỉ lệ chi phí năng lượng ............................................................................................ 24
Hình 9. Các cụm máy của hệ thống lạnh khu New .................................................................. 25
Hình 10. Đồ thị phụ tải hệ thống lạnh khu New ...................................................................... 26
Hình 11. Các máy lạnh khu Đông .......................................................................................... 26
Hình 12. Cụm máy lạnh của CLB Dynasty............................................................................... 27
Hình 13. Cụm máy lạnh của Shop khu Đông .......................................................................... 27
Hình 14. Cửa sổ sử dụng kính 2 lớp....................................................................................... 28
Hình 15. Collector PPR khu New............................................................................................ 29
Hình 16. Các bình gia nhiệt................................................................................................... 29
Hình 17. Đồ thị phụ tải của hệ thống nước nóng khu New....................................................... 29
Hình 18. Sơ đồ hệ thống nước nóng khu Đông ....................................................................... 30
Hình 19. Collector PPR khu Đông .......................................................................................... 30
Hình 20. Heat Pump............................................................................................................. 30
Hình 21. Đèn Compact chiếu sáng phòng khách ..................................................................... 31
Hình 22. Đèn halogen chiếu sáng trang trí ............................................................................. 32
Hình 23. Đèn compact chiếu sáng hành lang.......................................................................... 32
Hình 24. Các máy giặt .......................................................................................................... 33
Hình 25. Các máy sấy .......................................................................................................... 33
Hình 26. Sơ đồ nguyên lý hệ thống nước nóng khu New ......................................................... 37
Hình 27. Đồ thị phụ tải các bồn gia nhiệt ............................................................................... 38
Hình 28. Sơ đồ đề xuất cải tạo hệ thống nước nóng khu New.................................................. 39
Hình 29. Sơ đồ nguyên lý hệ thống nước cấp ......................................................................... 41
Hình 30. Ba bơm nước cấp khu new ...................................................................................... 41
Hình 31. Hai bơm lọc ........................................................................................................... 41
Hình 32. Đồ thị phụ tải 2 bơm lọc ......................................................................................... 42
Hình 33. Bồn toilet sử dụng bồn 1 nấc................................................................................... 42
Hình 34. Sơ đồ đề xuất của giải pháp .................................................................................... 43
Hình 35. Mục tiêu và chỉ tiêu tiết kiệm điện............................................................................ 45
Hình 36. Trích dẫn kế hoạch theo dõi và đo lường năm 2012................................................... 46
Hình 37. Đồng hồ phụ cho các phụ tải.................................................................................. 46
Hình 38. Trích dẫn định mức sử dụng điện của khách sạn ....................................................... 47
Hình 39. Suất tiêu thụ điện hàng ngày bộ phận phòng............................................................ 49
Hình 40. Suất tiêu thụ điện theo phòng ................................................................................. 50
Danh sách bảng biểu
Bảng 1. Tóm tắt tiềm năng tiết kiệm năng lượng và ước tính chi phí đầu tư................................ 8
Bảng 2. Đề xuất mức độ ưu tiên thực hiện các giải pháp........................................................... 9
Bảng 3. Bảng danh sách cán bộ tham gia kiểm toán năng lượng.............................................. 11
Bảng 4. Danh mục các thiết bị đã sử dụng trong kiểm toán năng lượng ................................... 12
Bảng 5. công suất phòng của khách sạn trong năm 2011........................................................ 14
Bảng 6. Số giờ vận hành trong năm của các khu vực tiêu thụ năng lượng ................................ 15
Bảng 7. Cấu trúc biểu giá điện cho thương mại ở cấp 15kV ..................................................... 20
Bảng 8. Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện theo hoá đơn của đơn vị ........................ 20
Bảng 9. Tiêu thụ nhiên liệu theo từng tháng trong năm 2011 .................................................. 23
Bảng 10. Tiêu thụ nước từng tháng trong năm 2011............................................................... 24
Bảng 11. Bảng thống kê các máy lạnh trong khách sạn........................................................... 27
Bảng 12. Bảng thống kê các loại đèn chiếu sáng .................................................................... 31
Bảng 13. Bảng thống kê các bơm nước cấp ........................................................................... 32
Bảng 14. Bảng thống kê các thiết bị chính của khu giặt ủi ....................................................... 32
Bảng 15. Các ràng buộc về năng lượng và các tiêu chuẩn ....................................................... 34
Bảng 16. Các hệ số giảm phát thải quy đổi ............................................................................ 34
Bảng 17. Các hệ số quy đổi năng lượng sang TOE .................................................................. 34
Bảng 18. Điện năng tiêu thụ của bồn gia nhiệt ....................................................................... 38
Bảng 19. Chi phí và lợi ích giải pháp chuyển đổi phụ tải .......................................................... 39
Bảng 20. Chi phí và lợi ích giải pháp cải tạo nước cấp ............................................................. 44
GIỚI THIỆU
Trong khuôn khổ hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quảcủa Sở Công Thương T.p Hồ Chí Minh,Khách sạn Rexđã phối hợp
với Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển về Tiết kiệm Năng lượng (ENERTEAM)
tổ chức thực hiện kiểm toán năng lượng tại Khách sạn.
Với sự thống nhất của Ban lãnh đạo và sự phối hợp chuyên nghiệp của các cán bộ kỹ
thuật của đơn vị, nhóm kiểm toán đã tiến hành nhận dạng các giải pháp tiết kiệm năng
lượng, mang lại lợi ích thực tế cho Khách sạn.
Công tác kiểm toán năng lượng được thực hiện thông qua khảo sát chẩn đoán, thu thập
số liệu bằng biểu mẫu, trao đổi với cán bộ kỹ thuật và đo đạc thực tế tại Khách sạn. Trên
cơ sở các số liệu này, ENERTEAM đã tiến hành tính toán đưa ra các giải pháp tiết kiệm
năng lượng khả thi, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng, tiết kiệm năng lượng,
giảm chi phí và ô nhiễm môi trường, tăng cường tính cạnh tranh của Khách sạn.
ENERTEAM chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo đã hợp tác hiệu quả và tạo điều kiện rất
thuận lợi trong quá trình tiến hành kiểm toán năng lượng. Chúng tôi cũng xin cảm ơn các
cán bộ kỹ thuật và vận hành đã nhiệt tình hỗ trợ cung cấp thông tin để chúng tôi hoàn
thành báo cáo kiểm toán năng lượng này.
CHƯƠNG
1
CHƯƠNG 1.
TÓM TẮT
1.1. Tiềm năng tiết kiệm năng lượng
Các cơ hội tiết kiệm năng lượng (TKNL) đã phát hiện được tóm tắt và sắp xếp theo thứ
tự ưu tiên theo bảng dưới đây:
Bảng 1. Tóm tắt tiềm năng tiết kiệm năng lượng và ước tính chi phí đầu tư
TT
Các giải pháp
Tiết kiệm
điện
Dự kiến
đầu tư
Tiết kiệm
chi phí
Thời gian
hoàn vốn
(kWh/năm)
(106đ)
(106đ/năm)
(tháng)
1
Quản lý vận hành các bồn gia
nhiệt khu New
-
50
112,1
5
2
Tối ưu hóa hệ thống nước cấp
4.380
5
9,3
6
3
Quản lý năng lượng
206.312
+
437
-
210.692
55+
558
-
Tổng
1.2. Khả năng triển khai thực hiện các giải pháp TKNL
Các giải pháp nhận dạng trong báo cáo có vốn đầu tư khá thấp, lợi ích của các giải pháp
mang lại là khá thiết thực đối với khách sạn:
•
Giải pháp quản lý vận hành các bồn gia nhiệt khu New mang lại lợi ích đáng kể
nhưng khách sạn không tốn chi phí đầu tư. Khách sạn nên xem xét thực hiện
ngay giải pháp này.
•
Tương tự, đối với giải pháp tối ưu hóa hệ thống nước cấp, tuy lợi ích của giải
pháp mang lại là không cao nhưng đây là giải pháp dễ thực hiện.
•
Đối với giải pháp xây dựng HT QLNL, khách sạn nên thực hiện hoàn chỉnh để đạt
được chứng nhận ISO 50001 (hệ thống quản lý năng lượng).
1.3. Đề xuất kế hoạch thực hiện
Dưới đây là đề xuất mức độ ưu tiên thực hiện các giải pháp như sau:
Bảng 2. Đề xuất mức độ ưu tiên thực hiện các giải pháp
Phương án
Mức độ ưu tiên
Quản lý vận hành các bồn gia nhiệt khu New
1
Tối ưu hóa hệ thống nước cấp
2
Xây dựng hệ thống quản lý năng lượng
3
Việc xây dựng hê thống quản lý năng lượng ngoài việc giúp khách sạn quản lý tiêu thụ
năng lượng ngày một tốt hơn và có tính hệ thống hơn, mà còn giúp đáp ứng yêu cầu luật
định, vì đây là một yêu cầu bắt buộc đối với các đơn vị sử dụng năng lượng trọng điểm,
điều này đã được quy định trong luật số 50/2010/QH12 về Sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả, và Nghị định 21/2011NĐ-CP của Chính Phủ.
Để đánh giá được hiệu quả của các giải pháp đề xuất, khách sạn nên tiến hành đánh giá
hiện trạng sử dụng năng lượng trước và sau khi cải tạo của các hệ thống. ENERTEAM sẵn
sàng phối hợp với Khách sạn trong quá trình thực hiện các giải pháp đã đề xuất.
CHƯƠNG
2
CHƯƠNG 2.
GIỚI THIỆU
2.1. Giới thiệu đơn vị được kiểm toán và đơn vị kiểm toán
−
Tên đơn vị: Khách sạn Rex
−
Địa chỉ: 141 Nguyễn Huệ, phường Bến Nghé, quận 1, TP. Hồ Chí Minh
−
Điện thoại: 08.3892 2185 – 08.3829 3115
−
Fax:
−
Người tiếp xúc: Vũ Ngọc Lộc
−
Chức vụ: Đại diện Lãnh đạo Môi trường
−
Mobile: 0908 28 3326
−
Email:
−
Năm thành lập: 1977.
−
Doanh thu (2011): 410 tỷ đồng
−
Số nhân viên: 407 người
−
Số phòng: 159 phòng(không bao gồm khu Tây đang cải tạo)
−
Tổng công suất của máy biến áp (kVA):3.000
−
Tổng công suất của các máy phát điện dự phòng: 2.750 kVA
−
Diện tích sử dụng của Tòa nhà (m2): 33.211 m2 (không bao gồm khu Tây đang
cải tạo)
−
Hướng chính tòa nhà: Đông Bắc
−
Thời gian thực hiện kiểm toán năng lượng: Khảo sát chi tiết và đo đạc cụ thể từ
ngày 20 đến ngày 22/11/2012.
−
Thành phần của nhóm kiểm toán năng lượng:
08.3829 6536 – 08.3824 8962
Cấp điện áp: 15 kV
Bảng 3.Bảng danh sách cán bộ tham gia kiểm toán năng lượng
TT
Họ & Tên
Đơn vị
1.
Đặng Quang Vinh
ENERTEAM
2.
Lâm Thái Duy Linh
ENERTEAM
3.
Hoàng Ngọc Linh
ENERTEAM
4.
Trần Tín
ENERTEAM
5.
Vũ Ngọc Lộc
Rex Hotel
2.2. Phạm vi kiểm toán năng lượng
Kiểm toán năng lượng chi tiết cho khách sạn Rex:
−
Đánh giá hiện trạng tiêu thụ năng lượng của đơn vị
−
Nhận dạng các giải pháp TKNL
−
Phân tích lợi ích, chi phí và xây dụng phương án thực hiện các giải pháp
Tất cả các hoạt động khảo sát, đo đạc được thực hiện trong khuôn viên và tại các khu
vực, các thiết bị tiêu thụ năng lượng.
2.3. Phương pháp đo và thiết bị đo
Bảng 4.Danh mục các thiết bịðã sử dụng trong kiểm toán nãng lýợng
TT
Tên thiết bị
Mã hiệu
Số lượng
Nước sản xuất
1735
1
Mỹ
3
Mỹ
1.
FLUKE – Model 1735 (USA)
2.
DENT ElitePro (USA)
3.
Micro Data Logger – MDL Model
202 (USA)
202
1
Mỹ
4.
Dynasonics – Transmitter model
: D903-B1NA-NG ( USA )
D903B1NA-NG
1
Mỹ
5.
Testo 325 - M Flue
Analyzer (Germany)
325 - M
1
Đức
6.
Testo 177-T4
(Germany)
177-T4
1
Đức
7.
RAYTEK®
(USA)
MX2™
1
Mỹ
8.
JENWAY Thermometer 2102 –
Series 2000 (UK)
2102 –
Series 2000
1
Anh
9.
VAISALA (FINLAND)
1
Phần Lan
10.
EXTECH MODEL 45160 (USA)
45160
1
Mỹ
11.
Testo 470 (Germany)
470
1
Đức
12.
HIOKI 3286-20 (JAPAN)
3286-20
1
Nhật
13.
HIOKI 3423 LUX HiTESTER
(JAPAN)
3423 LUX
HiTESTER
1
Nhật
14.
Energy Monitor 3000
3000
1
Đức
Gas
Data
Logger
Raynger
MX2™
Phương pháp thực hiệnlà đo trực tiếp tại hiện trường khi các thiết bị đang hoạt động bình
thường.Thời gian khảo sát, đo đạt và thu thập số liệu liên tục trong 3 ngày vận hành của
đơn vị.
CHƯƠNG
3
CHƯƠNG 3.
CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ
3.1. Lịch sử phát triển và hiện trạng
Tháng 9/1976, Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn (Saigontourist) tiếp nhận thương xá Rex và
đổi tên thành khách sạn Bến Thành. Năm 1990, sau nhiều đợt chỉnh trang mở rộng,
khách sạn lấy lại tên Rex với biểu tượng vương miện. Tới năm 1995, Rex được Tổng cục
Du lịch Việt Nam công nhận là khách sạn 4 sao.
Sau khi hoàn tất việc nâng cấp và sửa chữa, đến tháng 7/2008 Tổng cục Du lịch chính
thức công nhận khách sạn Rex đạt tiêu chuẩn 5 sao với cơ ngơi gồm có 284 phòng
khách, 5 nhà hàng, 1 sân vườn, 1 câu lạc bộ trò chơi điện tử có thưởng, 1 spa cao cấp,
hệ thống 11 phòng hội nghị, tiệc với các trang thiết bị hiện đại, trong đó Lotus Ballroom
có sức chứa hơn 700 khách.
Thế mạnh của khách sạn Rex là vẫn duy trì được tính truyền thống. Trong đó, ngoài việc
cung cấp phòng khách với phong cách mang đậm nét văn hóa Việt Nam, ẩm thực cũng
để lại cho du khách những ấn tượng rất khó quên. Vườn Thượng Uyển vẫn còn đó với
tên gọi “Five o’clock follies” là nơi du khách không thể bỏ qua khi muốn ngắm nhìn Sài
Gòn về đêm. Nhà hàng Cung Đình chuyên phục vụ những món ăn thuần Việt để giúp cho
du khách có thể hiểu thêm về nền văn hóa Việt.
Hình 1.Một số dịch vụcủa đơn vị
Bảng sau thể hiện công suất phòng của khách sạn trong năm 2011:
Bảng 5.công suất phòng của khách sạn trong năm 2011
Tháng
Công suất phòng
1/2011
69%
2/2011
72%
3/2011
85%
4/2011
74%
5/2011
54%
6/2011
64%
7/2011
68%
8/2011
68,9%
9/2011
74%
10/2011
79%
11/2011
91,8%
12/2011
82,7%
Trung bình
73,5%
Theo số liệu thống kê, công suất phòng cao nhất của khách sạn là 91,8% (tháng
11/2011), thấp nhất là 54% (tháng 5/2011). Công suất phòng trung bình trong năm
2011 đạt 73,5%.
3.2. Chế độvận hành và hoạt động
Tổng hợp thời gian hoạt động của các khu vực sử dụng năng lượng được trình bày ở
bảng dưới đây:
Bảng 6.Số giờ vận hành trong năm của các khu vực tiêu thụ năng lượng
TT
Khu vực
Thời gian vận hành
(giờ/năm)
1
Hệ thống VRV
8760
2
Khu vực nước nóng
8760
3
Khu vực giặt ủi
2920
4
Nhà hàng, bar
8760
CHƯƠNG
4
CHƯƠNG 4.
MÔ TẢ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
4.1. Các phòng nghỉ
Các phòng của khách sạn được trang trí hài hòa giữa truyền thống và hiện đại.Tổng số
phòng hiện nay của khách sạn Rex là 159 phòng (không bao gồm khu Tây đang cải
tạo),các phòng này được chia làm8 loại:
•
Deluxe
•
Governor Suite
•
Junior Suite
•
Executive Suite
•
Rex Suite
•
Imperial Suite
•
Premium
•
Presidential Suite
Tất cả các phòng được trang bị đầy đủ với điều hòa không khí, máy sấy tóc,máy pha
trà/cà phêvà quầy barmini, ADSL,Wifi,điện thoại IDD,truyền hình vệ tinh, báo cháy, két
điện tử…
Hình 2. Các loại phòng trong khách sạn
4.2. Các tiềm năng tiết kiệm năng lượng
Từ nhiều năm nay, Ban Giám đốc khách sạn luôn quan tâm đến vấn đề tiết kiệm năng
lượng và môi trường. Hiện nay hệ thống quản lý của khách sạn đạt tiêu chuẩn môi
trường ISO 14000. Nhiều hệ thống tiêu thụ năng lượng quan trong đã được đầu tư cải
tạo/thay thế bằng những hệ thống hiệu suất cao và ít tiêu thụ năng lượng như:
•
Hệ thống nước nóng được thay thế bằng nước nóng mặt trời.
•
Hệ thống chiếu sáng chuyển sang sử dụng các loại đèn compact và đèn LED
•
Sử dụng các loại tivi LCD tiết kiệm điện
Tuy nhiên bên cạnh đó nhóm khảo sát vẫn nhận thấy một số tiềm năng tiết kiệm năng
lượng như:
•
Hệ thống nước nóng mặt trời hiện nay không đủ đáp ứng nhu cầu của khách lưu
trú mà tiêu thụ thêm một lượng điện đáng kể dùng để gia nhiêt.
•
Hệ thống cấp nước sử dụng nguồn nước thủy cục tại trung tâm thành phố có cột
áp khá cao, nước được cấp vào hầm chứa ở tầng hầm số 2, rồi bơm vào bồn chứa
tại tầng hầm số 1, từ đây nước được bơm cấp đến các tải tiêu thụ. Với nghiên lý
hoạt động như trên, hệ thống cấp nước chưa tận dụng tốt cột áp nguồn nước
thủy cục tại khu vực trung tâm thành phố.
CHƯƠNG
5
NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG
CUNG CẤP NĂNG LƯỢNG
CHƯƠNG 5.
5.1. Cung cấp và tiêu thụ điện
Dưới đây là sơ đồ nguyên lý hệ thống cung cấp điện của đơn vị:
Hình 3. Hệ thống phân phối điện khu New
Hình 4. Hệ thống phân phối điện khu Đông
Nhu cầu năng lượng hiện tại được cung cấp bởi nguồn điện lưới từ EVN, thông qua 2
trạm biến áp 1.500 kVA ở cấp điện áp 15/0,4kV. Ngoài ra, Khách sạn Rex cũng lắp đặt2
máy phát dự phòng có công suất là 2.750 kVA. Hệ số công suất được duy trì ở mức trên
0,85 bởi hệ thống tụ bù.
Hiện nay, khách sạn có lắp đồng hồ điện cho các phụ tải chính để theo dõi điện năng tiêu
thụ của các hệ thống. Việc này giúp cho đơn vị có thể quản lý tốt điện năng tiêu thụ cho
từng khu vực. Qua các số liệu này, ban lãnh đạo có thể giao chỉ tiêu tiêu thụ năng lượng
cho các bộ phận quản lý.
Giá điện được áp dụng theo biểu giá từ tháng 7/2012 được trình bày trong bảng sau:
Bảng 7.Cấu trúc biểu giá điện cho thương mại ở cấp 15kV
Biểu giá điện (VND/kWh)
Thời điểm
-
Giờ cao điểm
(5 giờ)
-
Giờ trung bình
(13 giờ)
-
Giờ thấp điểm
(6 giờ)
Giờ sử dụng
Từ Thứ 2 đến
thứ 7
Chủ nhật
- Từ 9h30 tới 11h30
- Từ 17h00 tới 20h00
3.388
2.0461
- Từ 4h00 tới 9h30
- Từ 11h30 tới 17h00
- Từ 20h00 tới 22h00
2.046
2.046
- Từ 22h00 tới 4h00
1.225
1.225
Thông qua biểu giá điện này thấy rằng biểu giá điện ở giờ cao điểm gấp 1,7 lần giờ bình
thường, và gấp 2,8 lần so với giờ thấp điểm. Biểu giá điện theo giờ khác nhau chênh lệch
nhiều, vì vậy nên hạn chế tối đa hoạt động năng lượng của hệ thống trong giờ cao điểm.
Thêm vào đó, việc chuyển tải trong giờ bình thường sang giờ thấp điểm cần được xem
xét
Tình hình tiêu thụ điện và chi phí tiền điện từng tháng của đơn vị (năm 2011) được trình
bày ở bảng dưới.
Bảng 8. Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện theo hoá đơn của đơn vị
Tiền điện ba giá
Điện theo giờ (kWh)
2011
Bình
thường
1
Cao điểm
Thấp
điểm
Tổng
(kWh)
(106đ/ kWh)
Bình
thường
Cao
điểm
Thấp
điểm
Tổng
(106VND
)
1
411.811
155.781
97.230
664.822
727,3
471,7
100,8
1.300
2
364.486
141.854
90.685
597.025
643,7
429,5
94,0
1.167
3
402.645
152.009
89.457
644.111
740,0
466,2
97,8
1.304
4
405.689
156.268
89.755
651.712
745,7
479,3
98,1
1.323
5
416.620
151.970
88.349
656.939
765,7
466,1
96,6
1.328
6
422.056
161.494
89.530
673.080
775,7
495,3
97,9
1.369
Chủ nhật không có giờ cao điểm
7
442.054
159.310
92.726
694.090
812,5
488,6
101,3
1.402
8
436.102
168.344
100.247
704.693
801,5
516,3
109,6
1.427
9
450.737
170.067
102.118
722.922
828,5
521,6
111,6
1.462
10
435.712
162.583
98.092
696.387
800,8
498,6
107,2
1.407
11
469.858
178.369
109.690
757.917
863,6
547,0
119,9
1.530
12
403.145
161.759
95.730
660.607
740,9
496,1
104,6
1.342
5.060.915 1.919.808 1.143.582 8.124.305
9.246
5.876
1.239
16.362
35,92
7,57
100
Cả năm
Tỉ lệ %
62,29
23,63
14,08
100
56,51
Tổng điện năng tiêu thụ của khách sạn trong năm 2011 là 8.124.305 kWh, tương đương
với chi phí vào khoảng 16,362 tỉ đồng. Trong đó, điện năng tiêu thụ trong giờ bình
thường là 5.060.915 kWh (62,29%), giờ cao điểm là 1.919.808 kWh (23,63%) và giờ
thấp điểm là 1.143.582 kWh (14,08%).
Tỉ lệ điện năng tiêu thụ của các phụ tải chính được thể hiện trong hình sau (số liệu đo
đạc từ ngày 20 – 22/11/2012):
Hình 5. Phần trăm tiêu thụ điện năng tại các khu vực tại khu New
Hình trên chỉ ra tiêu thụ điện khu vực phòng khách khu new, nhà hàng chiếm khoảng
55,3%,tiếp đến là hệ thống ĐHKK khu New chiếm khoảng 24%. Khu vực các shop khu
Đông chiếm 22%, phòng ngủ khu Đông chiếm 12%.Hệ thống nước nóng khu newchiếm
tỉ lệ là 3,4%. Hai khu vực xử lý nước thải và nhà giặt chiếm tỉ lệ lần lượt là 1% và 1,1%.
Dưới đây là đồ thị phụ tải của trạm biến áp khu New và khu vực phòng khách khu Đông
trong ngày khảo sát (20 – 21/11/2012).
Hình 6. Đồ thị phụ tải trạm biến ápkhu New
Hình 7. Đồ thị phụ tải trạm biến áp khu Đông
Ta thấy công suất hoạt động của khách sạn có sự dao động khá lớn giữa ban ngày và
ban đêm. Đối với khu New, vào ban ngày, công suất hoạt động trung bình vào khoảng
650 kW (trong đó, công suất hoạt động nhỏ nhất là 525kW,công suất hoạt động lớn nhất
là 773 kW). Thời gian buổi tối sau 21h00, công suất hoạt động trung bình giảm còn
300kW, tương đương với khoảng 46% công suất hoạt động trung bình vào ban ngày.
Tổng điện năng tiêu thụ trong một ngày của khu New là 11.813 kWh.
Tương tự, đối với khu phòng khách khu Đông, công suất hoạt động trung bình vào
khoảng 90 kW. Tổng điện năng tiêu thụ trong một ngày của khu phòng khách khu Đông
là 2.134 kWh.
5.2. Cung cấp và tiêu thụnhiên liệu
Bảng 9. Tiêu thụnhiên liệu theo từng tháng trong năm 2011
Dầu DO
Tháng
Tiêu thụ (lít)
Gas
Chi phí (106đ)
Tiêu thụ (kg)
Chi phí (106đ)
1
360
6,5
13.506
355
2
360
6,5
10.350
272
3
300
5,4
11.892
312
4
340
6,2
10.962
288
5
300
5,4
10.416
274
6
190
3,4
10.440
274
7
420
7,6
11.406
300
8
480
8,7
10.860
285
9
480
8,7
11.355
298
10
460
8,3
12.420
326
11
300
5,4
12.957
340
12
710
12,8
13.872
364
4.700
85
140.436
3.689
Tổng
Theo số liệu thống kê, tổng tiêu thụ dầu DO (vận hành máy phát điện) của khách sạn
trong năm 2011 là 4.700 lít dầu, tương đương với chi phí vào khoảng 85 triệu đồng.
Tổng tiêu thụ Gas (đốt lò hơi phục vụ giặt ủi và nấu ăn) của khách sạn trong năm 2011
là 140.463 kg, tương đương với chi phí vào khoảng 3,689 tỉ đồng.
Bảng 10. Tiêu thụ nước từng tháng trong năm 2011
Tháng
Đơn vị tính
Lượng nước sử dụng
Chi phí (triệu đồng)
1
m3
9.713
121
2
m3
8.564
116
3
m3
7.311
99
4
m3
7.974
108
5
m3
7.975
108
6
m3
6.589
89
7
m3
7.180
97
8
m3
7.651
103
9
m3
7.745
105
10
m3
8.342
113
11
m3
11.568
156
12
3
m
12.440
168
Tổng
m3
103.052
1.381
Nước được sử dụng chủ yếu trong sinh hoạt. Trong năng 2011, tổng lượng nước sử dụng
của khách sạn là 103.052 m3 với chi phí khoảng 1,381 tỉ đồng.
Hình sau thể hiện tỉ lệ chi phí các dạng năng lượng của Khách sạn trong năm 2011:
Hình 8. Tỉ lệ chi phí năng lượng
CHƯƠNG
6
CHƯƠNG 6.
RÀNG BUỘC VỀ TÀI CHÍNH – KỸ THUẬT
6.1. Các vấn đề về kỹ thuật-công nghệ, môi trường
6.1.1.
Các vấn đề về kỹ thuật, hệ thống tiêu thụ năng lượng
a) Hệ thống điều hòa không khí phòng khách:
Khu New:
Các phòng khách khu New được điều hòa bằng hệ thống lạnh trung tâm Hitachi (đặt tại
tầng máy của khách sạn). Theo số liệu thống kê, hệ thống lạnh trung tâm Hitachi gồm 21
cụm máy. Công suất điện của mỗi cụm là 33,9 kW (gồm 4 máy nén và 3 quạt giải nhiệt).
Môi chất lạnh sử dụng là R407C. Hệ thống lạnh Hitachi được điều khiển bằng màn hình
trung tâm đặt tại phòng kỹ thuật.
Ngoài khu phòng khách, hệ thống lạnh trung tâm Hitachi còn điều hòa cho khu sảnh tầng
trệt, khu nhà hàng tầng 1 và các nhà tập tầng 5.
Dưới đây là một số hình ảnh của hệ thống lạnh Hitachi khu New:
Hình 9. Các cụm máy của hệ thống lạnh khu New