Tải bản đầy đủ (.pdf) (7 trang)

Nguyên lý rơ le hơi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.97 MB, 7 trang )

Elektromotoren und
Gerätebau Barleben GmbH

Rơ le bảo vệ MBA
(Nguyên lý rơ le hơi)


Elektromotoren und
Gerätebau Barleben GmbH

Nội Dung
Số Mục

Tiêu đề

Trang

Lịch sử hãng sản xuất

3

Lời nói đầu

3

1.

Đặc trưng thiết kế của rơ le hơi

4


2.

Chức năng của rơ le hơi

6

3.

Kiểm tra

7

4.

Danh sách các loại rơ le

8

4.1.

Rơ le hơi phao đơn với kết nối đường ren

8

4.2.

Rơ le hơi phao đơn với kết nối mặt bích

8


4.3.

Rơ le hơi phao đôi với kết nối đường ren

9

4.4.

Rơ le hơi phao đôi với kết nối mặt bích (tròn)

10

4.5.

Rơ le hơi phao đôi với kết nối mặt bích (vuông)

12

4.6.

Rơ le hơi theo tiêu chuẩn Pháp

13

4.7.

Rơ le hơi theo tiêu chuẩn Anh

14


5.

Thông số kỹ thuật

15

6.

Mẫu đặc biệt

16

6.1.

Thuyết minh cho identif. No. 32

16

7.

Dữ kiện để đặt hàng

17

8.

Thiết bị bổ sung khác

18


2


Lịch sử hãng sản xuất

Lời nói đầu

Kể từ khi thành lập công ty đã trải qua 1 lịch sử
quan trọng với quyền sở hữu, Sự sáp nhập và
kết nối đã thay đổi tên công ty.

Rơ le hơi được phát triển từ năm 1921 bởi Max
Buchholz, Oberrat Ở công ty cung cấp điện- PLC tại
Kassel
Kể từ thời điểm đó nó đã trở thành thiết bị bảo về và
giám sát quan trọng cho máy biến áp và cuộn điện kháng
làm mát bằng chất lỏng
Nó được thiết kế trong chu trình làm mát của thiết bị để
bảo vệ và đáp ứng trong trường hợp sự cố như tích lũy
khí, dòng chảy tăng cao của chất lỏng cách điện.

1863

Foundation of the company
as sugar factory

1943

Establishment of SIEMENS
Magdeburg


1948

VEB1 Elektromotorenwerk
Barleben; VEM
(Công ty nhà nước)

1951

VEB1 Starkstromanlagenbau
Magdeburg
(Công ty nhà nước)

1951

Bắt đầu sản xuất
Rơ le hơi tại địa điểm
Barleben

1970

VEB1 Elektrotechnik und
Gerätebau Magdeburg;
EGEM
(state-owned firm)

1980

VEB1 Kombinat
Elektromaschinenbau Dresden

VEB1 Elektromotorenwerk
Barleben; VEM; ELMO
(Công ty nhà nước)

1990

VEM Antriebstechnik AG
Dresden
Elektromotorenwerk Barleben
GmbH; VEM; ELMO
(Công ty cổ phần hữu hạn)

1993

Elektromotoren und
Gerätebau Barleben GmbH;
EMB
(Công ty tư nhân)

Công ty đã có hơn 50 năm kinh nghiệm sản xuất Rơ le
hơi và bảo vệ khác cho các thiết bị làm mát bằng chất
lỏng. Xếp trong các nhà máy sản xuất nổi bật nhất về
thiết bị này.
Rút ra được những kinh nhiệm và có bí quyết sâu sắc là
nền tảng vững chắc tạo ra sản phẩm chất lượng cao.
Việc tham khảo các nhà sản xuất máy biến áp uy tín và
người sử dụng, hơn hết là bằng chứng về chất lượng
phẩm.
Công ty được chứng chỉ ISO 9001/2000.
Nhân viên với đội ngũ kỹ sư chất lượng cao và công

nhân giàu kinh nghiệm làm ra những sản phẩm tốt nhất
với độ chính xác cao.
Gia công cơ khí của vỏ được thực hiện trên modern máy
điều khiển công cụ CNC. Bước kiểm tra cuối cùng, Tại
đây tất cả các chức năng của rơ le hơi được kiểm tra, nó
được thực hiện trên tất cả các thiết bị với công cụ kiểm
tra tốt nhất.
Mỗi thiết bị được cung cấp đều có giấychứng nhận kiểm
tra.
Sự đa dạng của các loại rơ le hơi được thiết kế theo các
định mức và tiêu chuẩn cho từng khách hàng đặc biệt.
Rơ le hơi EMB được làm phù hợp với EN 50216.
Các loại rơ le được sử dụng phụ thuộc vào thông số định
mức (danh định) và các tính năng được đặt cho các thiết
bị bảo vệ. Dải làm việc của sản phẩm được thiết kế tối
ưu cho các yêu cầu thực tế.
Rơ le hơi có thể sử dụng cho các thiết bị ngoài trời hoặc
trong nhà.

1

VEB = Công ty thuộc sở hữ nhà nước

1

VEB = nationally owned firm
3


Elektromotoren und

Gerätebau Barleben GmbH
1. Đặc trưng thiết kế
Vỏ
(Hình 1A & 1B)
Vỏ để chống chịu với thời tiết, được
đúc bởi hợp kim nhẹ và có sơn phu
ngoài. Nó được cung cấp với đường
ren hoặc mặt bích (1). Sự khác nhau
1 chút của vỏ được minh họa ở dưới.
Ngoài ra vỏ có thể làm theo yêu cầu.
Vỏ có kính thăm (2) để kiểm tra các
chức năng của hệ thống tiếp điểm.
Kính thăm với tỷ lệ phân chia cho
phép đọc khối khí thu được.
Rơ le có thể được trang bị với nắp
(3, có thể đóng lại) phía trước kính
thăm.

2
3
1
Hình 1A : Vỏ với
kết nối mặt bích
Hình 1B : Vỏ với
kết nối đường ren

Nắp (Hình 2)
8
7
5

9

9

6
1

3

2

4

Figure 2 : cover with dismantled cap

4

Vỏ để chống chịu với thời tiết, được đúc
bởi hợp kim nhẹ và sơn phủ ngoài. Hộp
đấu dây (1), van kiểm tra (2) và khóa
kiểm tra, Bao phủ bởi 1 đai ốc có mũ (3)
1 biển cho hoạt động khóa kiểm tra (4)
được đặt ở phía trên vỏ. Hộp đấu nối
được nối đất (5) và đầu nối dây (6). Nắp
nhôm (7) để bảo vệ hộp đấu nối. Nếu mở
nắp ra các thiết đặt kết nối (8) có thể
nhìn thấy.
Cáp có thể được đưa vào theo 1 hoặc 2
miếng đệm cáp(9).



Bộ chuyển mạch (Hình 3A & 3B)
Bộ chuyển mạch bao gồm các thành phần chính sau đây:
Hệ thống chuyển mạch
Giá đỡ, khung
Thiết bị kiểm tra cơ khí
Trong khi rơ le khí phao đơn chỉ có 1 hệ thống chuyển mạch, rơ le khí phao đôi có 1 ở trên & 1 hệ thống
chuyển mạch thấp hơn.
Nam châm vĩnh cửu và phao kết nối thành 1 khối thể vững chắc phù hợp với khung cùng với thiết bị kiểm
tra cơ khí & ống kết nối nam châm.
Bộ chuyển mạch của rơ le
khí phao đơn:
Phao (1)
Nam châm vĩnh cửu (2)
Một hoặc hai ống kêt nối nam châm
(3)
Khung (4)
Thiết bị kiểm tra cơ khí (5)
Bộ giảm chấn (6)

1

5

Bộ giảm chấn được giữ bằng nam châm vĩnh cửu.

2
6

3


4
Hình 3A : Bộ chuyển mạch rơ le khí
Phao đơn

Bộ chuyển mạch của rơ le
khí phao đôi:
Phao trên (1)
Phao dưới (1a)
Nam châm vĩnh cửu cho phao trên
(2)
Nam châm vĩnh cửu cho phao
dưới(2a)
Một hoặc hai ống kết nối nam châm
cho hệ thống chuyển mạch trên (3)
Một hoặc hai ống kết nối nam châm
cho hệ thống chuyển mạch dưới (3a)
Khung (4)
Thiết bị kiểm tra cơ khí (5)
Bộ giảm chấn (6)

1
5

2
3

Bộ giảm chấn được giữ bằng nam châm vĩnh cửu
và hoạt động trên bộ chuyển mạch dưới.


6

3a

4

1a
2a
Hình 3B : Bộ chuyển mạch rơ le khí
phao đôi

5


Elektromotoren und
Gerätebau Barleben GmbH
2. Chức năng
Trong phần tiếp hoạt động của 1 rơ le khí được giải thích bằng cách sử dụng ví dụ rơ le khí phao đôi.
Rơ le được đặt giữa ống nối bể dầu máy biến áp và bình dầu phụ. Trong chế độ làm việc bình
thường nó được đổ đầy hoàn toàn bởi chất lỏng cách điện. Do lực đẩy làm phao luôn ở vị trí trên.
Nếu 1 lỗi xảy ra bên trong máy biến áp, Rơle khí sẽ đáp ứng như sau:

Tích tụ khí (Hình 4)
Lỗi: Khí tự do có sẵn trong chất lỏng cách điện.
Đáp ứng: Khí trong chất lỏng di chuyển lên,
tích tụ trong rơ le hơi và chiếm mức của chất
lỏng cách điện. Sự di chuyển các phao khởi
động 1 tiếp điểm contact(ống kết nối nam
châm).
Một tín hiệu cảnh báo nhảy.

Phao ở dưới không bị ảnh hưởng từ một số
lượng khí chạy qua đường ống đến bình dầu
phụ.

Gas

Oil

Hình 4: Tích tụ khí

Tổn thất chất lỏng cách điện (Hình 5)
Lỗi: Tổn thất chất lỏng cách điện do dò rỉ
Đáp ứng: Mức chất lỏng sụt làm phao dầu di
chuyển xuống dưới. Một tín hiệu cảnh báo
nhảy. Nếu chất lỏng tiếp tục mất bình dầu phụ,
đường ống, cũng như chất lỏng trong rơ le sẽ
trống rỗng.
Cũng như mức chất lỏng bị mất, phao thấp sẽ
di chuyển xuống dưới. Phao di chuyển làm khởi
động 1 tiếp điểm contact đi cắt máy biến áp.

Air
Oil

Hình 5: Tổn thất chất lỏng cách điện

Lưu lượng chất lỏng cách điện (Hình 6)
Lỗi: Một sự cố phát sinh tạo ra một sóng áp lực
di chuyển theo hướng bình dầu phụ.
Đáp ứng: Lưu lượng chất lỏng chảy đạt đến

phạm vi hoạt động bộ giảm chấn đặt trong dòng
chất lỏng. Nếu tốc độ dòng chảy vượt quá
ngưỡng của giảm chấn, sự chuyển động trong
dòng chảy có hướng. Do đó sẽ di chuyển khởi
động tiếp điểm contact đi cắt máy biến áp.

Oil

Hình 6: Lưu lượng chất lỏng cách điện
Hệ thống chuyển mạch trên và dưới làm thành 1 khối chức năng trong rơ le hơi phao đơn. Trong
trường hợp lỗi, Rơ le hơi phao đơn thường cách ly ngay lập tức máy biến áp khỏi hệ thống.

6


3. Kiểm tra
Mỗi rơ le hơi có 1 thông số làm việc được đề cập trong biên bản thử nghiệm. Ngoài ra kiểm tra còn
được thực hiện với mỗi rơ le hơi
Kiểm tra độ bền điện môi
(Vỏ chống lại AC 2000 V )
- Kiểm tra độ dò
(25 phút với dầu máy biến áp giữ ở 80o C & 0.25 MPa)
- Kiểm tra chức năng
(Cài đặt giảm chấn, hệ thống chuyển mạch)
-

Là tài liệu trong giấy chứng nhận kiểm tra.

Rơ le hơi được phân phối vận chuyển trong bìa các tông. Trong
đai ốc có mũ của chìa khóa kiểm tra có 1 khóa tạm thời cho hệ

thống chuyển mạch. Khóa tạm thời có thể bỏ trước khi đưa thiết
bị vào hoạt động.

Với mỗi thiết bị chúng tôi phân phối
-

Hướng dẫn sử dụng
Biên bản thử nghiệm

Trong ngôn ngữ đề nghị.

DIN EN ISO 9001:2000 Giấy chứng nhận

Dây chuyền kiểm tra

Hoạt động và kiểm tra độ rò
7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×