Tải bản đầy đủ (.doc) (131 trang)

Luận văn thạc sỹ - Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (771.1 KB, 131 trang )

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập, rèn luyện và nghiên cứu tại Học viện Quản
lý Giáo dục, với sự tận tình tâm huyết giảng dạy, quản lý, hướng dẫn tạo
điều kiện giúp đỡ về mọi mặt của các thầy cô, em đã được trang bị những
kiến thức quý báu về lý luận và thực tiễn để phục vụ cho công tác. Với tất cả
tình cảm của mình, em xin gửi tới Ban Giám đốc Học viện Quản lý Giáo dục
cùng toàn thể quý thầy cô đã tham gia giảng dạy lớp học lời cảm ơn chân
thành nhất.
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Tiến sĩ Đỗ
Thị Thuý Hằng, người đã trực tiếp giúp đỡ, tận tình hướng dẫn em trong suốt
quá trình nghiên cứu, thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Trân trọng cảm ơn các thầy cô lãnh đạo Phòng GD - ĐT huyện Nam
Trực, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, phụ huynh học sinh các trường
THCS: Nguyễn Hiền, Nam Hồng, Nam Mỹ, Nam Đào, Nam Tiến, gia đình,
bạn bè đã động viên giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong việc hoàn thành
luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn nhưng vẫn không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được sự
góp ý, xây dựng của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2013
Tác giả luận văn

Trần Diệu Hương


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BGD-ĐT
CNXH
CNTT


GD-ĐT
MTTQ
HĐH
NNL
THCS
THPT
KHXH
TNCS
TNTP
TCN
VHTT
UBND

: Bộ Giáo dục và Đào tạo
: Chủ nghĩa xã hội
: Công nghệ thông tin
: Giáo dục đào tạo
: Mặt trận tổ quốc
: Hiện đại hóa
: Nguồn nhân lực
: Trung học cơ sở
: Trung học phổ thông
: Khoa học xã hội
: Thanh niên cộng sản
: Thiếu niên tiền phong
: Trước công nguyên
: Văn hóa thông tin
: Uỷ ban nhân dân



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI...........................................................................................1
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.....................................................................................3
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..........................................................3
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.....................................................................................3
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.....................................................................................4
6. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................4
7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................................4
8. CẤU TRÚC LUẬN VĂN........................................................................................5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ............................................6
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ..................................................................6
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM VÀ THUẬT NGỮ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ GIÁO
DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH THCS.....................................................................8
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức.................................................................8
1.2.2. Quản lý và biện pháp quản lý..................................................................9
1.2.3. Quản lý giáo dục...................................................................................11
1.2.4. Quản lý nhà trường...............................................................................12
1.2.5. Quản lý giáo dục đạo đức.....................................................................13
1.3. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CỦA TRƯỜNG THCS.................14
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS....................................................14
1.3.2. Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS....................................15
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS...........................16
1.3.4. Trường THCS trong hệ thống giáo dục.................................................17
1.4. NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH CỦA
TRƯỜNG THCS....................................................................................................17
1.4.1. Quản lý mục tiêu, kế hoạch giáo dục đạo đức.......................................18
1.4.2. Quản lý chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức giáo
dục đạo đức.....................................................................................................19

1.4.3. Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng trong việc giáo đạo đức
học sinh...........................................................................................................23
1.4.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục
đạo đức học sinh.............................................................................................25
1.5. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH
THCS..................................................................................................................27


1.5.1. Điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội.........................................................27
1.5.2. Giáo dục gia đình..................................................................................27
1.5.3. Giáo dục nhà trường.............................................................................29
1.5.4. Giáo dục xã hội.....................................................................................30
1.5.5. Mối quan hệ giữa các lực lượng trong việc quản lý hoạt động giáo
dục đạo đức cho học sinh THCS.....................................................................31
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1........................................................................................33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC
SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN NAM TRỰC - TỈNH NAM ĐỊNH.........................................................35
2.1. KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Ở
HUYỆN NAM TRỰC..............................................................................................35
2.1.1. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nam Trực....................35
2.1.2. Tình hình giáo dục - đào tạo ở huyện Nam Trực...................................36
2.2. THỰC TRẠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN CÁC
TRƯỜNG THCS....................................................................................................38
2.2.1. Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THCS.........38
2.2.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các
trường THCS...................................................................................................39
2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC TẠI CÁC TRƯỜNG THCS
............................................................................................................................ 40
2.3.1. Chương trình và nội dung giáo dục đạo đức cho học sinh....................40

2.3.2. Các hình thức giáo dục đạo đức cho học sinh.......................................43
2.3.3. Kết quả giáo dục đạo đức của học sinh trong các năm học..................46
2.4. THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRONG CÁC
TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC..............................................49
2.4.1. Quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch giáo dục đạo đức học sinh.........50
2.4.2. Quản lý chương trình, nội dung giáo dục đạo đức học sinh..................52
2.4.3. Hoạt động phối hợp với các lực lượng trong việc giáo dục đạo đức
học sinh...........................................................................................................54
2.4.4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục đạo đức
học sinh..........................................................................................................56
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG.........................................................................................58
2.5.1. Điểm mạnh............................................................................................58
2.5.2. Hạn chế.................................................................................................58
2.5.3. Nguyên nhân ảnh hưởng tới kết quả quản lý giáo dục đạo đức............59


TIỂU KẾT CHƯƠNG 2........................................................................................64
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO
ĐỨC HỌC SINH TRONG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC - TỈNH NAM ĐỊNH.......................................66
3.1. NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT.................................................................................66
3.1.1. Đảm bảo tính hệ thống..........................................................................66
3.1.2. Đảm bảo tính kế thừa............................................................................67
3.1.3. Đảm bảo tính thực tiễn..........................................................................67
3.1.4. Đảm bảo tính khả thi.............................................................................68
3.2. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC HỌC SINH TRONG
CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN NAM TRỰC......................................69
3.2.1. Chỉ đạo xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch hoạt động giáo
dục đạo đức học sinh......................................................................................69
3.2.2. Phối hợp các lực lượng giáo dục đạo đức học sinh trong và ngoài

nhà trường......................................................................................................72
3.2.3. Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức của học sinh thông qua các
môn học chính khóa, đặc biệt là môn học Giáo dục công dân........................75
3.2.4. Tăng cường các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, chú trọng
vào việc giáo dục đạo đức cho học sinh..........................................................79
3.2.5. Thực hiện tốt cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo
đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “Mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm
gương đạo đức, tự học và sáng tạo”...............................................................84
3.2.6. Huy động nguồn lực trong việc triển khai thực hiện hoạt động giáo
dục và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh......................................88
3.2.7. Đổi mới công tác thi đua khen thưởng trong đánh giá kết quả giáo
dục đạo đức học sinh......................................................................................90
3.3. KHẢO NGHIỆM TÍNH CẦN THIẾT VÀ KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ
XUẤT.................................................................................................................... 92
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3......................................................................................98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................100
1. KẾT LUẬN......................................................................................................100
2. KHUYẾN NGHỊ................................................................................................101
2.1. Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo............................................................101
2.2. Đối với Sở Giáo dục - Đào tạo...............................................................102
2.3. Đối với Phòng Giáo dục - Đào tạo.........................................................102
2.4. Đối với các trường THCS.......................................................................102


DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................103


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả học tập của học sinh THCS huyện Nam Trực trong 3 năm
học..........................................................................................................37

Bảng 2.2: Tổng hợp số lượng đội ngũ CBQL, GV, NV và HS các trường
THCS trong 3 năm học...........................................................................38
Bảng 2.3: Tổng hợp chất lượng đội ngũ CBQL, GV, NV các trường THCS
năm học 2012 - 2013..............................................................................39
Bảng 2.4: Kết quả về mức độ đánh giá nội dung GDĐĐ học sinh..........................41
Bảng 2.5: Kết quả về mức độ đánh giá các hình thức giáo dục đạo đức học
sinh.........................................................................................................44
Bảng 2.6: Xếp loại đạo đức của học sinh THCS huyện Nam Trực trong 3 năm
học..........................................................................................................46
Bảng 2.7: Những biểu hiện vi phạm đạo đức của học sinh (trong 3 năm học)
...............................................................................................................47
Bảng 2.8: Quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch GDĐĐ học sinh trong các
trường THCS..........................................................................................51
Bảng 2.9: Quản lý thực hiện chương trình, nội dung GDĐĐ học sinh trong các
trường THCS..........................................................................................52
Bảng 2.10: Quản lý hoạt động phối hợp các lực lượng trong việc GDĐĐ học
sinh trong các trường THCS...................................................................54
Bảng 2.11: Quy trình triển khai hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục
đạo đức học sinh.....................................................................................56
Bảng 2.12: Các nguyên nhân dẫn đến thực trạng đạo đức yếu kém.........................60
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp............................93
Bảng 3.2: Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp..............................96


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm tính cần thiết của các biện pháp....................................94
Biểu đồ 3.2: Kết quả chung về tính cần thiết của các biện pháp..............................94
Biểu đồ 3.3: Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp.......................................97



MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đạo đức là phẩm chất quan trọng nhất, là nền tảng để xây dựng thế giới
tâm hồn của mỗi người. Vì vậy ở bất kỳ quốc gia nào, thời đại nào, việc giáo
dục đạo đức cho thế hệ trẻ cũng là trung tâm chú ý của các nhà lãnh đạo và
mọi thành viên trong xã hội. Đảng, Nhà nước và ngành giáo dục Việt Nam
luôn chú trọng giáo dục toàn diện đức, trí, thể, mỹ cho học sinh ở tất cả các
cấp học đặc biệt coi trọng giáo dục đạo đức cho thế hệ tương lai của đất nước.
Bác Hồ kính yêu của chúng ta đã từng dạy “Đạo đức là cái gốc rất quan
trọng”, “Nếu thiếu đạo đức, con người sẽ không phải là con người bình
thường và cuộc sống xã hội sẽ không phải là cuộc sống xã hội bình thường,
ổn định”, “Người có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó, người có tài
mà không có đức là người vô dụng”. Giáo dục đạo đức cho học sinh hiện nay
luôn phải coi là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục để hình thành và
phát triển nhân cách con người mới. Học sinh không thể trở thành những công
dân có ích cho xã hội, thành người con hiếu thảo trong gia đình nếu chỉ có
học vấn mà không có đạo đức. Đánh giá thực trạng giáo dục, đào tạo Nghị
quyết Trung ương 2 khoá VIII nhấn mạnh: “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ
phận học sinh, sinh viên có tình trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lí
tưởng, theo lối sống thực dụng, thiếu hoài bão, lập thân, lập nghiệp vì tương
lai của bản thân và đất nước. Trong những năm tới cần tăng cường giáo dục tư
tưởng đạo đức, ý thức công dân, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh...tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động xã hội, văn
hoá, thể thao phù hợp với lứa tuổi và với yêu cầu giáo dục toàn diện” [14].
Giáo dục đạo đức cho học sinh là giáo dục cho họ tinh thần tự ý thức,
tự đánh giá vai trò điều chỉnh của lương tâm trong cách ứng xử và trong hành
động thực tiễn của mình. Khi mọi người hành động theo các chuẩn mực đạo


đức thì sẽ không có cơ hội cho các hành vi lệch chuẩn, những hành vi vô cảm

và bạo lực hiện diện trong đời sống xã hội. Khi con người ứng xử với nhau
theo các chuẩn mực đạo đức thì quan hệ người - người trở nên tốt đẹp hơn, có
văn hóa hơn, giàu lòng nhân ái và vị tha hơn, sống biết vì người khác nhiều
hơn. Giáo dục đạo đức học sinh nhằm hướng tới mục đích đào tạo những con
người có tài, có đức, để các em trưởng thành và trở thành người có ích cho xã
hội. Giáo dục đạo đức học sinh hiện nay luôn phải coi là một nhiệm vụ quan
trọng trong giáo dục để hình thành và phát triển nhân cách học sinh.
Trong thông báo kết luận của Bộ chính trị về việc tiếp tục thực hiện
nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII), phương hướng phát triển giáo dục đào
tạo đến năm 2020 khẳng định: “…Việc giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống,
về truyền thống văn hoá, lịch sử dân tộc, về Đảng, về quyền lợi và nghĩa vụ
của công dân, cho học sinh, sinh viên chưa được chú ý đúng mức cả về nội
dung và phương pháp, giáo dục phổ thông mới chỉ quan tâm nhiều đến “dạy
chữ”, chưa quan tâm đúng mức đến “dạy người, kỹ năng sống và dạy nghề
cho thanh thiếu niên” [14]. Trong điều kiện “Đổi mới” hiện nay, xã hội đang
có những chuyển biến sâu rộng và to lớn về mọi mặt. Đời sống tinh thần và
vật chất của nhân dân đã được cải thiện đáng kể, nhiều học sinh, sinh viên có
ý chí vươn lên trong học tập, có hoài bão, khát vọng lớn lao. Tuy nhiên, do tác
động của cơ chế thị trường, một bộ phận học sinh nói chung, học sinh THCS
trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định nói riêng có biểu hiện suy thoái về
đạo đức, lối sống trong quan hệ gia đình, quan hệ nhà trường và xã hội. Một
số hành vi vi phạm pháp luật như: Vi phạm giao thông, đua xe trái phép, bạo
lực học đường, cờ bạc...Một số hành vi lệch chuẩn khác về đạo đức như: Sống
hưởng thụ, xa hoa lãng phí, lười lao động và học tập, thiếu ý thức rèn luyện,
không dám đấu tranh với cái sai, thờ ơ, vô cảm, vị kỷ. Vẫn còn những học
sinh có biểu hiện đạo đức kém, tự do, tùy tiện, muốn học thì học muốn chơi


thì chơi, đôi lúc còn có những thái độ vô lễ với thầy cô, mâu thuẫn, mất đoàn
kết với bạn bè. Đáng chú ý, gần đây có nhiều vụ học sinh đánh nhau, dùng

bạo lực giải quyết mâu thuẫn với tính chất nguy hiểm như: Học sinh nữ tụ tập
đánh nhau hội đồng, lột quần áo, quay clip phát tán trên mạng gây tâm lý
hoang mang cho cha mẹ học sinh và gây bức xúc trong dư luận xã hội…
Vì vậy, trong công tác quản lý ở các trường THCS huyện Nam Trực Nam Định cần phải định hướng tìm tòi các biện pháp quản lý tốt nhất cho
hoạt động giáo dục đạo đức học sinh nhằm không ngừng nâng cao chất lượng
giáo dục toàn diện.
Xuất phát từ những lý do chủ quan và khách quan nêu trên, tôi lựa chọn
đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong các trường
THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định”.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu các hoạt động giáo dục đạo đức trong các trường phổ thông
từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục đạo đức học sinh tại các
trường THCS huyện Nam Trực - Nam Định nhằm góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện cho học sinh phổ thông.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động giáo dục đạo đức và quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh trong các
trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh có thể
được áp dụng có hiệu quả trong các trường THCS thì sẽ nâng cao chất lượng


giáo dục toàn diện nói chung và giáo dục đạo đức nói riêng trong các trường
THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục đạo đức học sinh

THCS.
- Nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
trong các trường THCS huyện Nam Trực - Nam Định.
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh
áp dụng trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức
học sinh trong 5 trường THCS huyện Nam Trực - Nam Định gồm: Nguyễn
Hiền, Nam Hồng, Nam Mỹ, Nam Tiến, Nam Đào.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu lý luận quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh thông
qua các văn bản chỉ đạo của các cấp, các báo cáo đề tài nghiên cứu, công trình
khoa học và tài liệu có liên quan đến quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh phổ thông.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát việc chỉ đạo, điều hành công tác
quản lý giáo dục đạo đức của Hiệu trưởng các trường THCS.
- Phương pháp điều tra: Dựa trên các mẫu phiếu được xây dựng để lấy
ý kiến nhằm thu thập thông tin về thực trạng và tính cần thiết, khả thi của các
biện pháp đề xuất.


- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Trao đổi với cán bộ quản lý, giáo
viên về các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh từ đó
rút kinh nghiệm trong quá trình giáo dục đạo đức học sinh.
7.3. Phương pháp hỗ trợ: Sử dụng phương pháp phân tích, xử lý các
số liệu điều tra nhằm định hướng các kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
Mở đầu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học
sinh THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục đạo đức học sinh trong các
trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục đạo đức cho học sinh
trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định
Kết luận - Khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC
HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Vấn đề đạo đức và GDĐĐ đã được các nhà triết học nổi tiếng nghiên
cứu. Ở phương Đông, điển hình là Khổng Tử (551-479 TCN), nhà triết học
lớn, nhà giáo dục lớn của Trung Quốc và của thế giới, là nhà đạo đức học khai
sinh ra Nho giáo với quan điểm về bồi dưỡng người có “đức nhân”, người
“quân tử” có đủ phẩm cách và năng lực thi hành “đạo lớn” theo tôn chỉ của
Nho gia. Ở phương Tây, ngay từ thời xa xưa, các nhà triết học, các nhà khoa
học đã nghiên cứu đến vấn đề đạo đức và GDĐĐ. Nhà triết học Socrate (469399 TCN) coi cái gốc của đạo đức là tính thiện. Aristoste (384-322 TCN) xem
đạo đức là cái thiện của cá nhân, còn chính trị là cái thiện của xã hội.
Komenxky là giáo dục nói chung, GDĐĐ con người nói riêng là cả quá trình
lâu dài và đặc biệt phải xuất phát từ khi đang còn là trẻ em. Nhà triết học
người Anh John Locke (1632-1704) đã nghiên cứu về GDĐĐ rất sâu sắc, ông
đã đề cập đến vấn đề giáo dục toàn diện vào thời bấy giờ, ông nhấn mạnh đặc
biệt vị trí của thể dục và đức dục.
Học thuyết Mác-Lênin đã nghiên cứu sâu sắc vấn đề đạo đức, coi đạo
đức là một hình thái ý thức xã hội có nguồn gốc từ lao động sản xuất và đời

sống cộng đồng xã hội nên phản ánh và chịu sự chi phối của tồn tại xã hội.
Đạo đức thay đổi nếu tồn tại xã hội thay đổi, do vậy đạo đức mang tính lịch
sử, tính giai cấp và tính dân tộc. Vào thế kỷ XX, vấn đề đạo đức cũng đã được
một số nhà giáo dục Xô Viết nghiên cứu vào việc giáo dục học sinh, đặt nền
tảng cho việc GDĐĐ mới trong giai đoạn xây dựng CNXH ở Liên Xô thời
bấy giờ. Điển hình có nhà sư phạm A.C.Macarenco đã đề cập các vấn đề giáo
dục người công dân (giáo dục trẻ em phạm pháp và không gia đình) trong tác


phẩm Bài ca sư phạm. Ông đã đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò của GDĐĐ và
các biện pháp giáo dục đúng đắn đó là giáo dục bằng phương pháp nêu
gương, giáo dục bằng tập thể và thông qua tập thể. Nhà giáo dục người Nga
V.A Xukhomlinxky, rất quan tâm đến những biện pháp quản lý đạo đức cho
học sinh. Những quan điểm, giải pháp của ông có giá trị to lớn trong công tác
giáo dục nói chung và GDĐĐ nói riêng cho thế hệ trẻ. Theo ông, dạy học
trước hết là sự giao tiếp về tâm hồn giữa thầy và trò “dạy trẻ phải hiểu trẻ,
thương trẻ và tôn trọng trẻ”.
Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, nhiều giáo trình đạo đức học
được biên soạn khá công phu. Tiêu biểu như: Giáo trình Đạo đức học của
Trần Đăng Sinh - Nguyễn Thị Thọ; Giáo trình Đạo đức học của Phạm Khắc
Chương - Nguyễn Thị Yến Phương; và nhiều luận văn, luận án đề cập nghiên
cứu về đạo đức và vấn đề giáo dục đạo đức cho học sinh như Vương Thị
Thanh Huyền: “Biện pháp quản lý giáo dục đạo đức cho học sinh trường
THCS Chu Văn An - Quận Ba Đình - Hà Nội; Nguyễn Thị Hồng Thịnh:
“Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức trong mối quan hệ giữa nhà trường, gia
đình và xã hội ở trường THCS Tả Thanh Oai, huyện Thanh Trì, thành phố Hà
Nội”. Các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến thực trạng về đạo đức,
giáo dục và quản lý GDĐĐ hiện nay của xã hội, nhất là trong các nhà trường
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân nước nhà. Còn rất nhiều công trình khác đã
nghiên cứu về lĩnh vực đạo đức trong những năm qua, mặc dù ở nhiều góc độ

khác nhau nhưng đã thể hiện mối quan tâm của xã hội về vấn đề này và đều
có chung mục đích là đề ra các phương pháp, biện pháp quản lý, tổ chức hoạt
động giáo dục nhằm nâng cao hiệu quả của công tác GDĐĐ. Tuy nhiên đối
với quản lý quá trình GDĐĐ ở các trường THCS trên địa bàn huyện Nam
Trực, tỉnh Nam Định chưa được đề cập đến nhiều và chưa thực sự đi sâu. Đó
chính là lý do để lựa chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học


sinh trong các trường THCS trên địa bàn huyện Nam Trực - Nam Định”
làm hướng nghiên cứu luận văn.
1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ có liên quan đến quản lý giáo dục đạo
đức cho học sinh THCS
1.2.1. Đạo đức và giáo dục đạo đức
1.2.1.1. Đạo đức
Đạo đức là tổng hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội mà
nhờ nó con người tự điều chỉnh hành vi, hoạt động của mình sao cho phù hợp
với lợi ích, hạnh phúc và tiến bộ chung của xã hội, trong mối quan hệ giữa
con người với con người, giữa cá nhân với xã hội.
Đạo đức là hệ thống những quy tắc, chuẩn mực biểu hiện sự tự giác
trong quan hệ giữa con người với con người, giữa con người với cộng đồng
xã hội, với tự nhiên và cả với bản thân mình.
Ngày nay, đạo đức được định nghĩa như sau: Đạo đức là một hình thái
ý thức xã hội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm
điều chỉnh và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và
quan hệ với xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền
thống và sức mạnh của dư luận xã hội.
1.2.1.2. Giáo dục đạo đức
GDĐĐ cho học sinh là quá trình tác động giữa nhà giáo dục và người
được giáo dục để hình thành ý thức, tình cảm, niềm tin đạo đức và cuối cùng
là tạo lập những thói quen hành vi đạo đức. Trong bài nói chuyện với thầy cô

giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội tháng 10 năm 1964, Chủ tịch Hồ Chí
Minh nhấn mạnh: “Dạy cũng như học, phải biết quý trọng cả tài lẫn đức. Đức
là đạo đức cách mạng. Đó là cái gốc, rất quan trọng. Nếu không có đạo đức
cách mạng thì có tài cũng vô dụng.” [25].


GDĐĐ học sinh còn là một quá trình hình thành và phát triển các phẩm
chất đạo đức của nhân cách học sinh dưới những tác động và ảnh hưởng có
mục đích được tổ chức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp
và hình thức giáo dục phù hợp với lứa tuổi và với vai trò chủ đạo của nhà giáo
dục. Từ đó giúp cho học sinh có những hành vi ứng xử đúng đắn trong các
mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, với cộng đồng, với xã hội, với lao
động, với tự nhiên... Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướng
của chủ thể giáo dục và yếu tố tự giáo dục của học sinh, giúp học sinh chuyển
những chuẩn mực, quy tắc, nguyên tắc đạo đức...từ bên ngoài xã hội vào bên
trong thành cái riêng của mình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phù
hợp với những yêu cầu của các chuẩn mực xã hội. GDĐĐ không chỉ dừng ở
việc truyền thụ những khái niệm, những tri thức đạo đức mà quan trọng hơn
hết là kết quả giáo dục phải được thể hiện qua tình cảm, niềm tin, hành động
thực tế của học sinh.
Như vậy, GDĐĐ là một nhiệm vụ bao trùm và xuyên suốt toàn bộ hoạt
động của gia đình, nhà trường và xã hội để hình thành và phát triển nhân
cách. GDĐĐ phải trở thành mối quan tâm của toàn xã hội, là vấn đề rất quan
trọng trong chiến lược giáo dục đào tạo, phát triển nguồn lực con người và
phát triển xã hội.
1.2.2. Quản lý và biện pháp quản lý
1.2.2.1. Quản lý
“Quản lý là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [4].
“Quản lý là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu

của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [20].


“ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động,
phát huy kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài
tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao
nhất” [20].
Quản lý vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật. Bởi thế trong quá trình
thực hiện hoạt động quản lý, người cán bộ quản lý phải hết sức linh hoạt,
mềm dẻo, sáng tạo để chỉ đạo hoạt động của tổ chức một cách khoa học nhằm
đạt được mục đích đề ra.
Có thể hiểu quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có mục đích
của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các
tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện
biến động của môi trường.
1.2.2.2. Biện pháp quản lý
Biện pháp là các cách tiến hành thực hiện giải quyết vấn đề. Biện pháp
quản lý giáo dục là tổ hợp các tác động có định hướng của chủ thể quản lý
đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và toàn bộ
hệ thống giáo dục đạt đến mục tiêu.
Xét theo chức năng quản lý: Biện pháp quản lý giáo dục gồm 4 phần:
Biện pháp xác định mục tiêu kế hoạch giáo dục: Xây dựng mục tiêu của
cơ sở giáo dục theo mục tiêu của ngành, xây dựng chương trình hành động,
xác định từng bước đi, nhữngđiều kiện, phương tiện cần thiết như nguồn nhân
lực, vật lực, tài lực trong một thời gian nhất định của cơ sở giáo dục.
Biện pháp tổ chức quản lý trong hệ thống giáo dục: Lập danh sách các
công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu của tổ chức. Phân chia
toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên trong bộ phận tổ chức
thực hiện một cách thuận lợi và hợp lôgic. Việc nhóm gộp nhiệm vụ cũng như
thành viên trong tổ chức gọi là phân chia bộ phận. Thiết lập cơ chế điều phối,



tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiện
đạt mục tiêu một cách dễ dàng. Theo dõi đánh giá tính hiệu nghiệm của cơ
cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần.
Biện pháp điều khiển trong quản lý giáo dục gồm các biện pháp tác
động đến các đối tượng bị quản lý một cách có chủ định nhằm phát huy hết
tiềm năng của họ để đạt được mục tiêu.
Biện pháp kiểm tra trong quản lý giáo dục gồm các bước theo một chu
trình quản lý như xây dựng các tiêu chuẩn, đo đạc việc thực hiện, điều chỉnh
các so lệch nhằm làm cho toàn bộ hệ thống đạt mục tiêu đã định.
1.2.3. Quản lý giáo dục
“Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và
có hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt
xích của hệ thống nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng
như những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý
trẻ em’’ [23].
Ở cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản
lý nhằm huy động tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát... một cách có hiệu
quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu
giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội”. Còn ở cấp vi mô: Quản
lý giáo dục được hiểu là “hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục
đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể
giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
mục tiêu giáo dục nhà trường” [20].
“Quản lý giáo dục là những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp
quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối,



nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội
chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ
trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [29].
Như vậy, bản chất của quản lý giáo dục là quá trình tác động có ý thức
của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quá
trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục.
1.2.4. Quản lý nhà trường
Nhà trường là bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân. Nhà
trường là một hoạt động xã hội một thiết chế chuyên biệt của xã hội, nơi
truyền bá những kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người, nền văn hóa nhân
loại cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó.
Nhà trường là nơi tổ chức thực hiện và quản lý quá trình giáo dục. Quá
trình này được thực hiện bởi hai chủ thể, người được giáo dục (người học) và
người giáo dục (người dạy). Trong quá trình giáo dục hoạt động của người
học và hoạt động của người dạy luôn gắn bó tương tác hỗ trợ nhau tựa vào
nhau để thực hiện mục tiêu giáo dục theo yêu cầu xã hội.
Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi
trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo
dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với
thệ hệ trẻ và từng học sinh [17].
Như vậy quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có hướng đích
của hiệu trưởng đến con người (giáo viên, cán bộ, nhân viên, học sinh) đến
các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin…) nhằm đẩy mạnh các hoạt
động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục, tiến tới mục tiêu giáo dục hợp
với quy luật.
Để quản lý trường học có hiệu quả chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) cần
phải thực hiện tốt các chức năng quản lý, chức năng kế hoạch hóa, chức năng



tổ chức, chức năng chỉ đạo, chức năng kiểm tra, vận dụng sao cho đúng
nguyên lý giáo dục, phù hợp với quy luật và những đặc thù của cơ sở giáo
dục, nhằm hoàn thành nhiệm vụ của nhà trường là đào tạo nguồn nhân lực đáp
ứng cho sự nghiệp xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
1.2.5. Quản lý giáo dục đạo đức
Quản lý GDĐĐ là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới đối
tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt kết quả mong muốn một cách
hiệu quả nhất.
Về bản chất, quản lý GDĐĐ là quá trình tác động có định hướng của
chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động nhằm thực
hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ. Như vậy, quản lý GDĐĐ là hoạt động điều
hành việc GDĐĐ để đạo đức vừa là yêu cầu vừa là mục tiêu của nền giáo dục.
Quản lý GDĐĐ bao gồm: Quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức,
phương pháp và kiểm tra, đánh giá trong công tác GDĐĐ.
Quản lý mục tiêu GDĐĐ: Quản lý GDĐĐ trong xã hội ta hiện nay nói
chung và trong nhà trường nói riêng là hướng tới việc thực hiện phát triển
toàn diện nhân cách cho người học. Mục tiêu của quản lý GDĐĐ cho học sinh
là làm cho quá trình GDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất
lượng GDĐĐ.
Quản lý nội dung GDĐĐ: Quản lý nội dung GDĐĐ học sinh nhằm đảm
bảo cho nội dung GDĐĐ được xây dựng thực hiện được mục tiêu bao gồm:
Quản lý việc xác định nội dung GDĐĐ sao cho vừa bao quát, vừa cụ thể việc
xây dựng chương trình phù hợp với từng đối tượng khác nhau. Quản lý quá
trình giáo dục đảm bảo thực hiện nội dung GDĐĐ đã xác định.
Quản lý hình thức và phương pháp GDĐĐ: Quản lý hình thức và
phương pháp GDĐĐ nhằm làm cho việc tổ chức và triển khai các hoạt động


GDĐĐ diễn ra một cách khoa học, phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo
thực hiện nội dung GDĐĐ để đạt mục tiêu.

Quản lý kiểm tra, đánh giá GDĐĐ: Quản lý kiểm tra đánh giá GDĐĐ
để đảm bảo việc kiểm tra, đánh giá được tiến hành thường xuyên, liên tục,
đúng nguyên tắc, đồng thời đối chiếu kết quả đạt được với mục tiêu nhằm rút
kinh nghiệm, điều chỉnh kịp thời, thúc đẩy quá trình GDĐĐ phát triển đạt
hiệu quả.
Điều quan trọng nhất của việc quản lý GDĐĐ là làm cho quá trình
GDĐĐ tác động đến người học để hình thành cho họ ý thức, tình cảm và niềm
tin đạo đức, tạo lập những thói quen, hành vi đạo đức thể hiện thường xuyên
trong cuộc sống hàng ngày.
1.3. Hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của trường THCS
1.3.1. Đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS
Tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 - 15 tuổi, các em
được vào học ở trường THCS (từ lớp 6 đến lớp 9). Lứa tuổi này có một vị trí
đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó là thời kỳ
chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những
tên gọi khác nhau như “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi khủng hoảng”,
“tuổi bất trị”...
Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang
tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người
trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát
triển: Thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức…của thời kỳ này. Ở lứa tuổi thiếu
niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này
phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống,
hoạt động của các em.


Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát
triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn cảnh
sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên. Những yếu điểm của hoàn
cảnh kìm hãm sự phát triển tính người lớn, trẻ chỉ bận vào việc học tập, không

có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ có xu thế không để cho trẻ hoạt
động, làm những công việc khác nhau của gia đình, của xã hội.
Như vậy, sự thay đổi điều kiện sống, điều kiện hoạt động của thiếu niên
ở trong gia đình, nhà trường, xã hội mà vị trí của các em được nâng lên. Các
em ý thức được sự thay đổi và tích cực hoạt động cho phù hợp với sự thay đổi
đó. Do đó, đặc điểm tâm lý, nhân cách của học sinh THCS được hình thành
và phát triển phong phú hơn so các lứa tuổi trước. Hiểu rõ vị trí và ý nghĩa
của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên, giúp chúng ta có cách đối xử đúng
đắn và giáo dục để các em có một nhân cách toàn diện.
1.3.2. Công tác giáo dục đạo đức cho học sinh THCS
Trong quá trình triển khai GDĐĐ cho học sinh THCS những năm qua
nổi lên những đặc điểm chủ yếu sau:
GDĐĐ cho học sinh ở THCS phải tính đến những điều kiện kinh tế chính trị - xã hội cụ thể, phải gắn kết với nhiệm vụ chính trị của Đảng bộ địa
phương và gắn với định hướng chính trị của đất nước. Không thể có thứ đạo
đức “thuần tuý” của dân tộc mà không chịu sự tác động, ảnh hưởng của tinh
hoa văn hoá nhân loại. Đồng thời cũng không có thứ đạo đức chịu tác động
“phi chính trị” trên thế giới mà không nhằm mục đích cuối cùng của dân tộc,
giai cấp. Do đó, cần phải nhận thức đầy đủ mối quan hệ giữa đạo đức tốt đẹp,
tiên tiến với thực tiễn xây dựng CNXH ở nước ta. Vì vậy, việc đổi mới
GDĐĐ cho học sinh THCS phải dựa trên cơ sở mối tương quan giữa lĩnh
vực vật chất, lĩnh vực tinh thần và lĩnh vực chính trị - kinh tế của đất nước


dựa trên nền tảng đạo đức của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng đạo đức
Hồ Chí Minh.
GDĐĐ đòi hỏi không chỉ dừng lại truyền thụ khái niệm, tri thức để
khai sáng đạo đức, mà quan trọng hơn là kết quả giáo dục phải được thể hiện
bằng tình cảm, niềm tin, hành vi đạo đức của học sinh.
Quá trình dạy học chủ yếu được tiến hành thông qua các giờ lên lớp,
còn quá trình GDĐĐ đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa lên lớp và hoạt động

ngoài giờ lên lớp, không thể bó hẹp trong giờ lên lớp mà có được hiệu quả
GDĐĐ. Muốn có hiệu quả GDĐĐ cho học sinh THCS phải có sự kết hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội.
Kết quả GDĐĐ phụ thuộc rất nhiều vào nhân cách của giáo viên, tấm
gương GDĐĐ của giáo viên sẽ tác động rất nhiều vào việc học tập và rèn
luyện của học sinh. Cùng với việc nêu gương của nhà giáo để học sinh noi
theo, đòi hỏi các thầy cô giáo phải gần gũi học sinh, nắm vững các đặc điểm
tâm sinh lý của học sinh ở nhà trường như đã nêu ở trên.
GDĐĐ là một quá trình lâu dài, phức tạp đòi hỏi tất cả các lực lượng
giáo dục của nhà trường phải kiên trì và thường xuyên thực hiện tốt các nội
dung, phương pháp và các hoạt động GDĐĐ cho học sinh.
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường THCS
Hiệu trưởng trường THCS là chủ thể quản lý, là người phụ trách cao
nhất, chịu trách nhiệm trước nhà nước, trước nhân dân và trước cấp trên trực
tiếp về mọi hoạt động giáo dục của trường THCS.
Trong mọi công việc luôn luôn phấn đấu học tập, nâng cao trình độ
chuyên môn, quản lý, đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có tầm, có tâm và có tài
nghĩa là có năng lực quản lý, nhiệt tình với công việc, có tầm bao quát toàn bộ
công việc nhà trường, luôn luôn rèn luyện năng lực và phẩm chất của người
Hiệu trưởng, tốn nhiều công phu, công sức, thời gian làm việc, học hỏi, đúc


rút kinh nghiệm và đặc biệt là phải có các biện pháp quản lý các hoạt động
giáo dục, nhất là quản lý hoạt động dạy và học. Ngoài ra Hiệu trưởng phải
biết tổ chức bộ máy nhà trường, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện
nhiệm vụ năm học. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh, quản lý chuyên
môn, phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo
viên, nhân viên. Quản lý tổ chức giáo dục học sinh. Quản lý hành chính tài
chính, tài sản nhà trường. Thực hiện chế độ chính sách, tổ chức thực hiện quy
chế dân chủ trong hoạt động của nhà nước. Trong những nhiệm vụ đó quan

trọng nhất là việc quy tụ tất cả cán bộ giáo viên, có các biện pháp hợp lý sắc
bén trong công việc, thực hiện kế hoạch năm học nhất là quản lý hoạt động
dạy và học để hoàn thành các tiêu chí đạt tiêu chuẩn là trường tiên tiến xuất
sắc và danh hiệu người quản lý giỏi.
1.3.4. Trường THCS trong hệ thống giáo dục
Trường THCS là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc
dân. Trường có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo
dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS
do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; quản lý giáo viên, cán bộ,
nhân viên theo quy định của pháp luật; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn
lực cho hoạt động giáo dục; phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá
nhân trong hoạt động giáo dục...
Mục tiêu của giáo dục THCS nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục tiểu học có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và
những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung
học phổ thông, trung cấp, học nghề, hoặc đi vào cuộc sống.
1.4. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục đạo đức học sinh của trường
THCS


×