TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌCKHOA
TÀI NGUYÊN
VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
MÔI TRƯỜNG
KHOA MÔI TRƯỜNG
TRẦN HÀ CHUNG
TRẦN HÀ CHUNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI VÀ ĐỀĐỒ
XUẤT
GIẢI
PHÁP
QUẢN LÝ PHÙ HỢP
ÁN
TỐT
NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SÓC SƠN, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÙ HỢP
Ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường
Mã ngành: D850101
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TS TĂNG THẾ CƯỜNG
HÀ NỘI, 2016
HÀ NỘI, 2016
Mục lục
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BCL
Bãi chôn lấp
Bộ TNMT
Bộ Tài nguyên và môi trường
BLĐTBXH
Bộ lao động thương binh xã hội
CTCPDVMT
Công ty cổ phần dịch vụ môi trường
CTR
Chất thải rắn
CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt
Chi cục BVMT
HTX
Chi cục bảo vệ môi trường
Hợp tác xã
KLHXLCT
Khu liên hợp xử lý chất thải
Xí Nghiệp MTĐT
Xí nghiệp môi trường đô thị huyện
XLR
Xử lý rác
QL
Quốc lộ
QĐ
Quyết định
UBND
Ủy ban nhân dân
URENCO
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành
viên
môi trường đô thị Hà Nội
VSMT
Vệ sinh môi trường
TP
Thành phố
TNMT
Tài nguyên môi trường
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội,các khu đô thị và khu công
nghiệp cũng được mở rộng và phát tri ển nhanh chóng. Sự phát tri ển này đã
tạo ra một lượng lớn chất thải rắn và nhiều loại chất thải nguy hại khác làm
ảnh hưởng tới môi trường sống và sức khỏe của nhân dân
Hiện nay hầu hết các đô thị nước ta đều chưa có khu xử lý tổng h ợp chất th ải
rắn bao gồm tái chế chất thải, lò đốt rác, bãi chôn l ấp h ợp v ệ sinh, x ử lý ch ất
thải nguy hại, chất thải xây dựng, chế biến phân vi sinh, bi ến ch ất th ải thành
năng lượng....
Để đảm bảo phát triển các đô thị bền vững và ổn định, vấn đề quản lý ch ất
thải rắn phải được nhìn nhận một cách tổng hợp, không chỉ đơn thuần là vi ệc
tổ chức xây dựng một bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho một khu đô th ị nh ư ph ần
lớn các dự án hiện nay đang được thực hiện. Vấn đề quản lý chât thải rắn
cũng phải được xem xét toàn diện không chỉ riêng rẽ trong một cá th ể đô th ị
mà phải ở trên diện rộng như vùng, liên đô th ị …. Mặt khác vi ệc quản lý ch ất
thải rắn muốn đạt hiệu quả tốt cũng phải đón đầu được sự phát tri ển ch ứ
không chạy theo sự phát triển của các đô th ị hi ện nay. Nói m ột cách khác c ần
phải có sự những quy hoạch quản lý chất thải rắn tổng hợp cho các đô th ị phù
hợp quy hoạch phát triển hệ thống đô thị Việt Nam theo từng giai đoạn.
Bên cạnh đó, tốc độ gia tăng dân số nhanh chóng đã phát sinh kh ối l ượng l ớn
rác thải sinh hoạt làm tăng áp lực lên môi trường. Thu gom, xử lý ch ất th ải r ắn
sinh hoạt ở các địa phương còn nhiều hạn chế dẫn đến hiện tượng ô nhiễm
môi trường diễn ra ở nhiều nơi. Hơn nữa, cơ chế quản lý chất thải rắn sinh
hoạt còn nhiều điểm yếu, chưa đồng bộ cho nên công tác v ệ sinh môi tr ường
chưa hiệu quả. Do đó, rác thải sinh hoạt đang là vấn đ ề bức xúc gây ra ô
nhiễm môi trường.
Sóc Sơn là huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp
huyện Phổ Yên (Thái Nguyên), phía Đông Bắc giáp huyện Hiệp Hoà (Bắc
Giang), phía Đông Nam giáp huyện Yên Phong (Bắc Ninh), phía Nam giáp
huyện Đông Anh, phía Tây giáp huyện Mê Linh và th ị xã Phúc Yên (Vĩnh Phúc).
Diện tích đất tự nhiên 306,5 km2 , trong đó: đất sản xuất nông nghiệp là
13.559 ha, đất lâm nghiệp là 4.557 ha. Toàn huyện có 25 xã, 1 th ị tr ấn đ ược
chia thành 3 khu vực: 9 xã đồi gò, 8 xã vùng trũng và 8 xã vùng gi ữa. Dân s ố
của huyện trên 32 vạn người.
6
Sóc Sơn là đầu mối giao thông quan trọng ở phía bắc của Thủ đô Hà N ội v ới
nhiều tuyến đường giao thông quan trọng như: Quốc l ộ 2; Qu ốc l ộ 3; Qu ốc l ộ
18, đường Bắc Thăng Long Nội Bài, Quốc lộ 3 mới Hà n ội - Thái Nguyên,
đường cao tốc Nội Bài - Lào Cai,… đặc biệt Sóc Sơn có C ảng khàng không Qu ốc
tế Nội Bài là đầu mối giao thông lớn, quan trọng của quốc gia.
Huyện Sóc Sơn đã được UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch chung
tỷ lệ 1/10.000 định hướng đến năm 2030, với tính chất cơ bản là: Thương
mại – dịch vụ, công nghiệp, du lịch, giáo dục – đào t ạo, nông nghi ệp sinh thái,
có vị trí quan trọng về an ninh quốc phòng; hướng tới một huy ện phát tri ển
xứng tầm là cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà N ội, là đầu m ối giao thông quan
trọng của Quốc gia, của Vùng và Thủ đô Hà Nội
Vì vậy vấn đề môi trường mà đặc biệt là rác thải sinh hoạt đang là v ấn đ ề mà
toàn huyện và TP Hà Nội quan tâm để xử lý. Rác thải sinh hoạt của huy ện
được xử lý bằng phương pháp chôn lấp là chủ yếu tuy nhiên việc x ử lý chưa
đảm bảo gây ảnh hưởng tới môi trường: rác thải chưa được phân loại tri ệt để
trước khi đi vào chôn lấp, chi phí cho cán bộ công nhân viên chưa đ ảm b ảo vì
nguồn thu từ địa phương chưa đủ để trang trải, nước thải từ hố chôn lấp
không được xử lý triệt để…dẫn đến vấn đề ô nhiễm môi trường nảy sinh. Vì
vậy cần có giải pháp phù hợp, mang tính bền vững lâu dài và đem lại hi ệu qu ả
cao trong công tác quản lý môi trường nói chung và quản lý chất th ải r ắn sinh
hoạt nói riêng
Xuất phát từ yêu cầu trên và với mong muốn được tìm hi ểu, nghiên cứu tìm ra
giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt có tính phù h ợp cao đ ối v ới đ ịa
phương nên tôi lựa chon đề tài “Đánh giá hiện trạng chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn huyện Sóc Sơn, Thành Phố Hà Nội và đ ề xu ất gi ải pháp
quản lý phù hợp.” để góp phần vào công tác quản lý chất thải nói chung của
thành phố Hà Nội và công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt nói riêng của
huyện Sóc Sơn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn
huyện Sóc Sơn.
7
-
Đề xuất một số giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả công tác qu ản lý ch ất
thải rắn, góp phần cải thiện và bảo vệ môi trường tại địa phương.
3. Nội dung nghiên cứu
Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Sóc Sơn
- Nguồn phát sinh chất thải rắn
- Thành phần chất thải rắn
- Lượng phát sinh chất thải rắn
Thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Sóc Sơn
- Tình hình thu gom, vận chuyển chất thải rắn: tần suất, thời gian gom, các
-
-
điểm tập kết
Tình hình xử lý chất thải rắn trên địa bàn
Dự báo sự gia tăng chất thải rắn trong thời gian tới
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất
thải rắn tại huyện Sóc Sơn
Giải pháp về cơ chế chính sách
Giải pháp về quản lý.
8
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.1.1. Khái niệm cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn là toàn bộ loại vật chất do con người loại bỏ trong các ho ạt
động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các ho ạt
động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng…). Theo quan ni ệm m ới, Ch ất
thải sinh hoạt bao gồm tất cả các nguồn không phải là ngu ồn từ công nghi ệp,
bệnh viện, công trình xử lý chất thải rắn hay nói cách khác là nh ững ch ất th ải
liên quan đến hoạt động của con người. Nguồn hoạt động tạo thành chủ y ếu
là các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm d ịch v ụ th ương m ại.
Chất thải sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành s ứ, th ủy tinh, g ạch
ngói vỡ, đất đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn s ử d ụng,
xương động vật, tre gỗ, giấy, rơm rạ, xác động vật.
Theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý
chất thải rắn đưa ra định nghĩa về chất thải, chất thải sinh hoạt và các ho ạt
-
động liên quan đến việc xử lý chất thải cụ thể như sau:
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác. Ch ất th ải r ắn bao g ồm
-
chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại.
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, n ơi công c ộng
-
được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt.
Hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn các hoạt động phân loại, thu gom,
lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn
ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khỏe con
-
người.
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu gi ữ
tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa đi ểm ho ặc c ơ s ở được
-
cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận.
Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải từ nơi phát sinh,
thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái s ử dụng ho ặc bãi
-
chôn lấp cuối cùng.
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thu ật làm
giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong ch ất
thải rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong ch ất th ải
rắn.
9
-
Chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu
cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau có th ể phát sinh trong
các hoạt động cá nhân cũng như trong các hoạt động xã h ội từ các khu dân c ư,
chợ, nhà hàng, văn phòng và từ các hoạt động của cơ quan, tr ường h ọc, nông
nghiệp, hoạt động xử lý rác thải, nơi vui chơi, giải trí, b ệnh vi ện,c ơ s ở y t ế,
khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp, dịch vụ, thương mại, xe, nhà ga, giao
thông, xây dựng.
Các nguồn phát sinh chất thải
Các trung
Khu dân
tâmcưthương
Các công
mại,
sở,nhà
trường
hàng,
Cáchọc,
hoạt
sâncông
bây
động
trình
trong
công
lĩnh
cộng
Các
vựchoạt
nôngđộng
nghiệp
xây
Các
dựng
khu công nghiệp
Chất thải rắn sinh hoạt
Hình 1.1. Sơ đồ nguốn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Theo số liệu thống kê hiện nay tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt t ại Vi ệt
Nam ước tính khoảng 12,8triệu tấn /1năm, trong đó khu v ực đô th ị là 6,9
triệu tấn/1năm (chiếm 54% ) lượng chất thải rắn còn l ại tập trung tại các
huyện lỵ, thị xã thị trấn. Dự báo tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị đến
năm 2020 sẽ là khoảng 22triệu tấn/ 1năm.
1.1.3. Phân loại
10
-
Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
+ Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hay rác th ải sinh hoạt
được phát sinh từ các hộ gia đình.
+ Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại là nh ững ch ất
-
thải phát sinh từ các ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghi ệp, dịch vụ.
Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải r ắn, ch ất th ải l ỏng, ch ất
-
thải khí.
Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia ch ất
thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc theo đặc tính của vật chất như chất th ải d ạng
-
kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa…
Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất th ải đ ộc
hại, chất thải đặc biệt. Mỗi cách phân loại có m ột mục đích nh ất đ ịnh nh ằm
phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất th ải có
hiệu quả
1.1.4. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt
Thành phần lý, hóa học của chất thải rắn sinh hoạt rất khác nhau tùy thuộc vào từng
địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác. Có rất
nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái chế, tái sinh.
Mỗi nguồn thải khác nhau lại có thành phần chất thải khác nhau như: Khu dân cư và
thương mại có thành phần chất thải đặc trưng là chất thải thực phẩm, giấy, carton,
nhựa, vải, cao su, rác vườn, gỗ, nhôm...; Chất thải từ dịch vụ như rửa đường và hẻm
phố chứa bụi, rác, xác động vật, xe máy hỏng..., chất thải thực phẩm như can sữa,
nhựa hỗn hợp ( bảng 1.1):
Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần của CTRSH
Thành phần
Định nghĩa
Ví dụ
1.Các chất cháy được
a.Giấy
Các vật liệu làm từ giấy bột và Các túi giấy, mảnh
giấy
bìa, giấy vệ sinh
b.Hàng dệt
Các nguồn gốc từ các sợi
c.Thực phẩm
Các chất thải từ đồ ăn thực Cọng rau, vỏ quả,
phẩm
thân cây, lõi ngô...
Vải, len, nilon...
d.Cỏ, gỗ, củi, rơm Các sản phẩm và vật liệu Đồ dùng bằng gỗ
rạ
được chế tạo từ tre, gỗ, rơm... như bàn, ghế, đồ
chơi, vỏ dừa...
e.Chất dẻo
Các vật liệu và sản phẩm Phim cuộn, túi chất
được chế tạo từ chất dẻo
dẻo, chai, lọ. Chất
dẻo, đầu vòi, dây
điện...
11
f.Da và cao su
Các vật liệu và sản phẩm Bóng, giày, ví, băng
được chế tạo từ da và cao su
cao su...
2.Các chất không cháy
a.Các kim loại sắt
Các vật liệu và sản phẩm Vỏ hộp, dây điện,
được chế tạo từ sắt mà dễ bị hàng rào, dao, nắp
nam châm hút
lọ...
b.Các kim loại phi Các vật liệu không bị nam Vỏ nhôm, giấy bao
sắ t
châm hút
gói, đồ đựng...
c.Thủy tinh
Các vật liệu và sản phẩm Chai lọ, đồ đựng
được chế tạo từ thủy tinh
bằng thủy tinh, bóng
đèn...
d.Đá và sành sứ
Bất cứ các vật liệu không cháy Vỏ chai, ốc, xương,
ngoài kim loại và thủy tinh
gạch, đá, gốm...
3.Các
hợp
chất
hỗn Tất cả các vật liệu khác không Đá cuội, cát, đất, tóc
phân loại trong bảng này. Loại
này có thể chưa thành hai
phần: kích thước lớn hơn 5
mm và loại nhỏ hơn 5 mm
(Nguồn: Chi cục BVMT Hà Nội, 2015)
1.1.5. Các phương pháp xử lý CTRSH
Phương pháp chôn lấp:
- Phương pháp chôn lấp an toàn: Với chất thải sinh hoạt, ít độc hại thường
được thu gom, vận chuyển đến các bãi chứa sau đó được chôn l ấp. Đây là
phương pháp đơn giản nhất rẻ tiền nhưng lại không hợp vệ sinh và d ễ gây ô
-
nhiễm các nguồn nước ngầm, tồn diện tích bãi chứa rác.
Phương pháp chôn lấp có xử lý:
+ Bãi thấm, lọc : Nguyên lý hoạt động của bãi rác ki ểu này là đ ể nước th ải tự
thấm hoặc lọc qua đất hoặc cát, phần nước thải chưa thấm hết được đưa qua
trạm xử lý, phương pháp này rẻ, đơn giản, tuy nhiên yêu cầu cần phải có đ ịa
điểm rộng và vị trí đặt bãi phải xa đô thị, khu dân cư.
+ Phương pháp chôn lấp có phân loại và xử lý: Rác thải thu gom về được phân
chia ra thành rác vô cơ và rác hữu cơ đối với rác vô c ơ được mang đi chôn l ấp
còn rác hữu cơ đem đi nghiền ủ làm phân bón.
+ Ưu, nhược điểm
Ưu điểm : Phương pháp này chi phỉ rẻ nhất, bình quân ở các khu v ực Đông
Nam Á là 1-2 USD/tấn, phương pháp này phù hợp v ới các n ước đang phát
triển.
12
Nhược điểm: Tốn diện tích, thường có mùi khó chịu gây ảnh hưởng tới các khu
vực dân cư gần bãi chôn lấp.
Phương pháp thiêu hủy
- Đốt tự nhiên: Đổ chất thải vào thung lũng giữa hai dãy núi rồi đốt, phương
pháp này không thích hợp ở các khu dân cư vì khói của quá trình đ ốt rác d ễ
-
gây ô nhiễm không khí.
Lò thiêu hủy: Rác trước khi được đưa vào lò đốt được phân loại ra là rác hữu
cơ và PVC để loại bỏ hoặc tái chế rác vô cơ rắn, còn lại đưa vào lò đ ốt duy trì
ở nhiệt độ 1000 – 1100oC. Phương pháp này sử dụng để thiêu hủy rác thải
hữu cơ, rác thải công nghiệp, bệnh viện... Đây là phương pháp sạch nh ưng chi
-
phí xử lý cao.
Ưu, nhược điểm:
Ưu điểm: Chu kì xử lý chất thải ngắn, thường chỉ từ 2-3 ngày, xử lý tri ệt đ ể
được các chất thải của bệnh viện và nông nghiệp, di ện tích s ử dụng nh ỏ h ơn
nhiều so với các phương pháp khác.
Nhược điểm: Phương pháp này chi phí cao, thông thường là từ 20-30 USD/1
tấn nên thường chỉ được áp dụng ở các nước phát triển.
Phương pháp sinh học:
- Phương pháp phân hủy vi sinh: Rác thải được phân loại, rác hữu cơ được tách
li, nghiền nhỏ, ủ háo khí với 1 tập hợp các loại men vi sinh v ật tạo ra m ột lo ại
phân vi sinh cho sản xuất nông nghiệp. Phương pháp sinh học phù h ợp v ới khí
hậu nước ta với những ưu điểm nổi bật là xử lý tri ệt đ ể khí th ải gây ô nhi ễm
môi trường nên có thể đặt gần thành phố để giảm chi phí v ận chuy ển, tiêu
diệt các loại vi khuẩn và các vi sinh vật gây bệnh. Sản phẩm phân bón h ữu c ơ
-
là phân bón sạch.
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm: Phương pháp này chi phí thông thường từ 8-10 USD/tấn. Thành
phẩm thu được sử dụng cho nông nghiệp, vừa có tác dụng cải tạo đất v ừa thu
được sản phẩm không bị nhiễm hóa chất dư tồn trong quá trình sinh tr ưởng.
Thành phần này được đánh giá cao ở các nước phát triển.
Nhược điểm: Quá trình xử lý kéo dài, trung bình từ 2-3 tháng, tồn diện tích.
Một nhà máy sản xuất phân hữu cơ từ chất thải rắn công suất xử lý 100.000
tấn rác/năm cần diện tích 6 ha.
1.2.
Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải rắn
Hiện nay Quốc hội, Chính phủ cũng như UBND thành ph ố Hà N ội đã ban hành
các văn bản trong lĩnh vực quản lý chất thải rắns sinh hoạt như:
13
-
Luật bảo vệ môi trường 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam thông qua và ban hành ngày 23 tháng 06 năm 2014 và có hi ệu l ực thi
hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2015 : (Điều 95-98 mục 3: Quản lý chất thải rắn
-
thông thường).
Nghị định số 174/2007/ NĐ – CP ngày 29/11/20 07 của chính phủ quy định về
-
phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
-
thải rắn
Nghị định số 04/ 2009/ NĐ – CP ngày 14/01/2009 của chính phủ về ưu đãi,
-
hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường.
Nghị định số 179/2013/ NĐ – CP ngày 14/11/2013 về xử phạt vi ph ạm hành
-
chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Thông tư số 39/2008/TT – BTC ngày 19/5/2008 của bộ tài chính hướng dẫn
thực hiện nghị định số 174/2007/ NĐ – CP ngày 29/11/20 07 của chính phủ
-
quy định về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn
Thông tư số 121/2008/TT – BTC ngày 12/12/2008 của Bộ tài chính hướng
dẫn cơ chế ưu đãi và hỗ trợ tài chính đối với hoạt động đầu tư cho qu ản lý
-
CTR.
Quyết định 798/QĐ-TTg ngày 25/5/2011 của Thủ tướng chính phủ về phê
-
duyệt chương trình đầu tư xử lý chất thải rắn giai đoạn 2011 – 2020
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 20/8/2014 về việc thu phí vệ sinh
đối với chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên đ ịa bàn thành
-
phố Hà Nội
Quyết định 7936/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 về việc quy định mức thu dịch
vụ vệ sinh đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên đại bàn thành
phố Hà Nội.
1.3. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội
1.3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành ph ố Hà
Nội
Theo báo cáo tom tắt “Quy hoạch xử lý CTR thành ph ố Hà N ội đ ến năm 2030,
-
tầm nhìn năm 2050” :
CTR khu vực nội thành Hà Nội phát sinh từ 12 quận. Các ngu ồn ch ất th ải
thường là khu thương mại, khu dân cư và chợ. CTR khu vực ngoại thành Hà
Nội chủ yếu phát sinh từ các 17 huyện, 1 thị xã thuộc khu v ực ngo ại thành Hà
Nội. Chất thải dạng này có nguồn gốc phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau: từ
các hộ gia đình, các khu chợ và khu kinh doanh, từ tr ường h ọc… CTR t ại các
14
trường học ở nông thôn, trong đó chủ yếu là các loại giấy học sinh, đồ dùng
-
học sinh đã bị hỏng, phấn, giấy kẹo, đồ chơi hỏng…
Tổng khối lượng CTR sinh hoạt phát sinh trên địa bàn Tp. Hà N ội là 6.500
tấn/ngày, trong đó, địa bàn Hà Nội cũ khoảng 3.500 tấn/ngày, còn lại là kh ối
lượng phát sinh ở khu vực Hà Tây cũ (khoảng 3.000 tấn/ngày). Kh ối l ượng
phát thải trung bình giai đoạn hiện nay là 0,6 kg.người/ngày và t ỷ l ệ gia tăng
khối lượng hàng năm là 10% . Khối lượng chất thải phát sinh tại khu v ực
ngoại thành Hà Nội trung bình khoảng 0,5 -0,7 kg/người.ngày, bằng kho ảng
-
54% CTR sinh hoạt của người dân sống trong khu vực nội thành Hà N ội
Trong thành phần CTRSH đô thị thành phố Hà Nội có CTRSH hữu cơ chiếm
68,4%, trong đó 50% là CTRSH hữu cơ dễ phân huỷ, khó phân huỷ là 36 18,4%
và CTRSH loại vô cơ là 31,6%. Nói cách khác, Trong thành ph ần CTRSH đô th ị
thành phố Hà Nội có CTRSH hữu cơ dễ phân huỷ chiếm tỷ lệ 50%, tái chế
26,6% và CTRSH loại vô cơ chiếm tỷ lệ 26,6%
1.3.2. Hiện trạng công tác quản lý CTRSH trên địa bàn Tp Hà Nội
Tổ chức hoạt động thu gom, phân loại rác sinh hoạt trên địa bàn TP. Hà Nội:
- Công ty MT Đô thị Hà Nội là đơn vị trực tiếp thực hiện công tác quản lý chất
-
thải của TP. Hà Nội.
Công tác quản lý chất thải của Công ty gồm các giai đoạn sau:
+ Công tác thu gom: thu gom từ các nhà dân, t ại các thùng rác vụn, quét và
nhặt rác trên đường phố chứa trong các xe gom.
+ Công tác vận chuyển: chất thải sinh hoạt đã được thu gom sẽ được chuyển
từ nội thành Hà Nội lên bãi chôn lấp chất thải cách Hà Nội 50 km ở Nam Sơn
(Sóc Sơn) bằng xe chuyên dùng.
+ Công tác xử lý: 100% chất thải sinh hoạt thu gom hiện tại được xử lý bằng
phương pháp chôn lấp tại BCL theo quy trình công nghệ chôn lấp được ấn
định.
+ Công tác phân loại: đang diễn ra tự phát và chỉ đối với những chất thải có
khả năng tái chế. Công việc phân loại này do những công nhân thu gom rác,
những người bới nhặt phế liệu tiến hành.
+ Ngoài lực lượng chính là Công ty MT đô thị, Hà nội cũng đã có một số mô
hình XHH thu gom rác thải, cụ thể HTX Thành Công bắt đầu hoạt động từ
năm 2002, phạm vi hoạt động trên địa bàn phường Hạ Đình - quận Thanh
Xuân. Đến nay đã mở rộng hoạt động ra 12 phường xã thuộc các quận huyện
khác. HTX đã tạo ra thu nhập và giải quyết việc làm cho 547 xã viên, ngoài ra
còn được hưởng BHXH, BHYT và bảo hiểm thân thể. HTX đứng ra đầu tư trang
thiết bị, đến nay tổng vốn đầu tư lên đến 24 tỷ đồng. Đội xe của HTX có 60
15
chiếc, trong đó có 20 xe ép rác chuyên dùng, 15 xe vận tải, còn lại là xe tưới
nước, rửa đường. Bình quân mỗi ngày HTX thu gom, vận chuyển khoảng 320
tấn rác sinh hoạt và 115 tấn phế thải xây dựng. Ưu điểm của mô hình hoạt
động này là có sự góp vốn của các xãviên để đầu tư trang thiết bị phục vụ cho
hoạt động chung của HTX. Với phương châm tiết kiệm, HTX đã có điều kiện
tích lũy để đầu tư thêm phương tiện và mở rộng qui mô hoạt động. Với điều
kiện có đầy đủ phương tiện, HTX đảm nhận cả khâu thu gom và vận chuyển
rác trên địa bàn đã tạo điều kiện thuận lợi trong việc phối hợp giữa hai khâu
trong một qui trình hoạt động, đảm bảo vệ sinh MT.
Hiện nay khối lượng chất thải sinh hoạt được URENCO thu gom vào khoảng
3.500 tấn/ngày, xấp xỉ 95% tổng lượng chất thải sinh hoạt và đường ph ố
phát sinh ở các khu vực nội thành và 50% -70% chất th ải ở các khu v ực ngo ại
thành Hà Nội cũ. Khối lượng rác sinh hoạt được thu gom trong toàn đ ịa ph ận
Hà Nội phần mở rộng đạt gần 1.300 tấn trong khoảng 3000 tấn tổng lu ợng
chất thải rắn phát sinh (đạt khoảng 43%). Trong đó, riêng Quận Hà Đông
khoảng 150 tấn rác/ngày và thị xã Sơn Tây khoảng 110 tấn/ngày. Ch ỉ kho ảng
70% số rác thải của Hà Đông và Sơn Tây được xử lý, còn các huy ện ph ần l ớn
tập trung tại các bãi rác tự phát. Phương thức thu gom như sau:
Trên các tuyến phố nội thành và ven đô: Công tác duy trì v ệ sinh MT đ ược
thực hiện với các hạng mục: Nhặt rác ngày bằng thủ công, nhặt rác ngày b ằng
xe tải 1,5 tấn, quét gom rác, tua vỉa, quét dải phân cách, phun r ửa đ ường, quét
hút bụi bằng xe cơ giới; Công tác duy trì vệ sinh MT được kết hợp thu gom rác
với xe quét hút, tưới rửa bằng thiết bị hiện đại trên các tuy ến ph ố chính; Các
thùng thu chứa rác được đặt trên đường phố để thu gom rác của ng ười dân đi
đường.
Nhìn chung công tác duy trì vệ sinh MT trên các tuy ến ph ố n ội thành đã đi
vào nề nếp, người dân Thu đô đã có nhận thức rõ về vi ệc giữ gìn vệ sinh MT
chung, các đơn vị được giao nhiệm vụ đã thực hiện tốt quy trình công ngh ệ,
đáp ứng được yêu cầu của nhân dân và nhiệm vụ của Thành ph ố giao.
Các đơn vị vệ sinh MT ngoại thành thực hiện công tác thu gom, v ận chuy ển
rác về bãi của Thành phố ( bãi Nam Sơn): Công ty cổ phẩn dịch vụ môi trường
đô thị Từ Liêm thực hiện duy trì vệ sinh MT trên đ ịa bàn 2 quận Bắc Từ Liêm
và quận Nam Từ Liêm, hàng ngày thu gom và vận chuyển khoảng 80-100 tấn
rác/ ngày; Xí nghiệp MT đô thị Gia Lâm thực hiện duy trì v ệ sinh trên đ ịa bàn
quận Long và huyện gia Lâm Biên, thu gom và vậnchuy ển kho ảng 150 tấn/
ngày; Xí nghiệp MT đô thị thanh Trì thực hi ện công tác duy trì v ệ sinh MT trên
16
địa bàn huyện Thanh Trì và 6 phường thuộc quận Hoàng Mai, hàng này thu
gom và vận chuyển được khoảng 160-180 tấn rác/ ngày; Xí nghiệp MT Đông
Anh thực hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn huy ện Đông Anh, thu gom và
vận chuyển được khoảng 120 tấn rác/ ngày; Xí nghiệp MT đô thị Sóc Sơn th ực
hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn huyện Sóc Sơn, thu gom và v ận chuy ển
được 140 tấn/ ngày; Công ty cổ phần môi trường đô thị Hà Đông thực hi ện
duy trì vệ sinh trên địa bàn quận Hà Đông và một số xã lân cận, hàng ngày thu
gom và vận chuyển 180 tấn rác/ ngày; Công ty cổ phần MT & công trình đô th ị
Sơn Tây thực hiện duy trì vệ sinh MT trên địa bàn th ị xã S ơn Tây, huy ện Ba Vì
và một số địabàn lân cận, thu gom và vận chuy ển được 120 tấn/ngày; Công ty
cổ phần đầu tư phát triển rau sạch Sông Hồng duy trì vệ sinh trên đ ịa bàn
huyện Mê Linh, thu gom và vận chuyển được 100 tấn/ngày; Công ty MT đô th ị
Xuân Mai thu gom rác trên địa bàn huyện Chương mỹ, Mỹ Đức, Qu ốc Oai,
Thanh Oai (hiện nay tạm thời chưa thực hiện duy trì do bãi rác Núi Thoong
chưa hoạt động được). ước tính hiện nay các đơn vị duy trì vệ sinh môi trường
ngoại thành thu gom và vận chuyển rác đến bãi Nam S ơn kho ảng 2.000 t ấn/
ngày, các quận nội thành và ven đô khoảng 1.500-1.800 tấn/ ngày.
Đối với rác thải sinh hoạt vùng nông thôn: Phần lớn trên đ ịa bàn các huy ện
chưa có địa điểm chôn lấp thông thường, chủ yếu là thu gom, vận chuy ển về
các thùng hố đấu, một số huyện có điểm tập kết rác nh ưng ch ưa đáp ứng
được yêu cầu về vệ sinh môi trường, gây ô nhiễm mạch nước ngầm vì môt số
lý do:
UBND huyện ký hợp đồng với cá nhân quản lý địa đi ểm tập kết rác không
có chuyên môn, tiếp nhận rác thành đống, không thực hiện quy trình công
nghệ duy trì vận hành bãi rác theo quy định, rác th ải không được phủ đ ất,
không phun thuốc diệt côn trùng, thuốc khử mùi, nên ô nhi ễm không khí và ô
nhiễm nguồn nước mặt và người ngầm.
Trên địa bàn các huyện phần lớn là các điểm rác tự phát, ý th ức người dân
chưa cao, nên vứt rác bừa bãi không đúng nơi quy định.
Kinh phí dành cho công tác thu gom và vận chuy ển rác r ất hạn ch ế, ch ủ y ếu
là thu kinh phí từ phí vệ sinh ( 3000 đồng/ người/ tháng) và một phần được
UBND huyện hỗ trợ ( kinh phí vận chuyển, không hỗ trợ kinh phí thu gom).
Các công nghệ xử lý CTR đã được áp dụng tính đến nay:
-
Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh: công suất từ 200-3.000 t ấn/ ngày ( trong đó
-
có bãi công suất 200 -300 tấn và bãi 1.500 đến 3.000 tấn/ ngày)
Công nghệ đốt (chủ yếu là đốt rác y tế ): công suất 2 tấn / ngày.
17
-
Công nghệ xử lý rác sinh hoạt thành mùn hữu cơ: công suất 150 tấn/ ngày.
Các công trình xử lý chất thải rắn được đầu tư tính đến nay:
Công nghệ đốt plasma: 300 tấn/ ngày.
Công nghệ xử lý 2000 tấn/ ngày bao gồm: sản phẩm là phân compost, v ật li ệu
tái chế và kè bờ.
Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp rác thải sinh hoạt ở Hà n ội được th ể hi ện ở
bảng 1.2
Bảng 1.2. Danh mục cơ sở xử lý và chôn lấp chất thải rắn ở Hà Nội
TT
Cơ sở
Cơ quan thực
Vùng dịch vụ
Hiện trạng
12 quận và 4
- Tiếp nhân:
huyện ngoại
3.000-3.500 tấn/
thành
ngày.
hiện
BCL
1
KLHXLCT Nam
URENCO
Sơn
2
3
Bãi chôn lấp
XNMTĐT Gia
địa bàn Gia
- Tiếp nhận 100
Kiêu Kỵ
Lâm
Lâm
tấn/ ngày
Bãi chôn lấp
CTCPMT& ĐT
thị xã Sơn Tây,
- Tiếp nhận 200-
Xuân Sơn
Sơn Tây
Ba Vì
300 tấn/ ngày.
Nhà máy XLR: thành phân hữu cơ
1
Nhà máy XLR
URENCO
Cầu Diễn
Rác hữu cơ
- Tiếp nhận 50
của các chợ
tấn/ ngày.
thuộc 4 quận
- SP: 8 tấn/ ngày.
nội thành
2
3
Nhà máy Kiêu
XNMTĐT Gia
Rác Hữu cơ
- Tiếp nhận: 40
Kỵ
Lâm
huyện Gia Lâm
tấn/ ngày
Nhà máy
CTCPDVMT
1 số huyện
- Tiếp nhận 300
Seraphin
Thăng Long
tấn/ ngày.
(Nguồn: Chi cục BVMT Hà Nội, 2015)
Đánh giá chung:
18
Dựa trên “Báo cáo công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn Tp Hà N ội” và “Báo
cáo công tác vận chuyển CTRSH trên địa bàn Tp Hà N ội” của Sở TNMT Hà N ội
có thể đưa ra một số đánh giá như nhau:
-
Tỷ lệ thu gom, xử lý CTR còn thấp so với chiến lược quản lý CTR; tỷ lệ CTR
được tái chế ở các cơ sở tập trung ngày càng tăng nhưng kh ối l ượng đ ạt được
-
vẫn còn thấp so với yêu cầu.
Việc phân loại CTR tại nguồn có hiệu quả nhưng phạm vi áp dụng còn nh ỏ và
chưa đồng bộ (thiếu phương tiện, kinh phí), cần mở rộng ra các quận và các
-
đô thị.
Quản lý CTR sinh hoạt được các cấp chính quyền địa phương quan tâm tuy
nhiên tổ chức quản lý Nhà nước chưa thống nhất, dẫn đến nhiều đầu mối
-
quản lý.
Bước đầu đã thực hiện được việc xã hội hoá công tác thu gom, v ận chuy ển, x ử
-
lý CTR tuy nhiên vẫn còn thiếu các cơ chế động viên, khuyến khích.
Một số công nghệ xử lý CTR trong nước đã được áp dụng (Serafin ở Sơn Tây)
tuy nhiên cần thêm thời gian để đánh giá hiệu quả và nhân rộng cho các địa
-
phương khác.
Về văn bản pháp quy, nhà nước vẫn còn thiếu các tiêu chuẩn kỹ thu ật, đ ịnh
-
mức chi phí cho công tác lập quy hoạch quản lý CTR.
Mức thu phí thu gom và xử lý CTR còn thấp, chưa đủ cho quản lý.
Mức xử phạt vi phạm về quản lý CTR chưa đủ sức thuyết phục.
Ý thức của người dân trong quản lý CTR còn thấp.
1.4. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Sóc Sơn
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý
19
Hình 1.2 : Sơ đồ huyện Sóc Sơn – Thành phố Hà Nội
Sóc Sơn là huyện nằm ở cửa ngõ phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, phía Bắc giáp
huyện Phổ Yên (Thái Nguyên), phía Đông Bắc giáp huyện Hiệp Hoà (Bắc
Giang), phía Đông Nam giáp huyện Yên Phong (Bắc Ninh), phía Nam giáp
huyện Đông Anh, phía Tây giáp huyện Mê Linh và th ị xã Phúc Yên (Vĩnh Phúc).
Diện tích đất tự nhiên 306,5 km2 , trong đó: đất sản xuất nông nghiệp là
13.559 ha, đất lâm nghiệp là 4.557 ha. Toàn huyện có 25 xã, 1 th ị tr ấn đ ược
chia thành 3 khu vực: 9 xã đồi gò, 8 xã vùng trũng và 8 xã vùng gi ữa. Dân số
của huyện trên 32 vạn người.
b. Địa hình
Địa hình vùng đồi gò Sóc Sơn là hệ thống núi thấp và đồi gò, là một ph ần
kéo dài về phía Đông của dãy núi Tam Đảo, có độ cao trung bình từ 200m –
300m so với mặt biển. Có đỉnh núi cao nhất là: Hàm L ợn (485m), Cánh Tay
(332m), núi Đền Sóc (308m)... Điểm thấp nhất là 20m.
Nhìn chung địa hình của vùng đồi gò thấp dần theo hướng Tây Bắc – Đông
Nam. Địa hình ở đây chia cắt tương đối mạnh, sườn dốc lưu vực ngắn. Độ d ốc
trung bình từ 20 – 25o , có nơi dốc > 35o.
Địa hình đất đồi gò Sóc Sơn có thể chia làm 2 vùng:
+ Vùng núi thấp và đồi: Tập trung diện tích tại các xã Minh Trí, Minh Phú, Nam
Sơn...
+ Vùng đồi gò bát úp gồm các xã: Hiền Ninh, Quảng Ti ến, Tiên D ược, H ồng
Kỳ...
Xen kẽ các vùng núi, đồi, gò là những cánh đồng nhỏ hẹp. Chính vì v ậy h ệ
thống rừng trên vùng đồi gò rất quan trọng trong vi ệc gi ữ nước, đi ều ti ết
20
nước cho nông nghiệp, nếu như độ che phủ của rừng đảm bảo và ngược lại
nếu độ che phủ của rừng không đảm bảo hiện tượng xói mòn, r ửa trôi đ ất sẽ
ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất nông nghiệp trong vùng.
c. Khí hậu
Sóc Sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10.
+ Mùa khô, lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.
Một số đặc trưng của khí hậu như sau:
+ Bức xạ tổng cộng hàng năm của khu vực 125,7 Kcal/cm 2 và bức xạ quang
hợp chỉ đạt 61,4 Kcal/cm2.
+ Số giờ nắng trong năm khá dồi dào 1.645 gi ờ. Trung bình 1 ngày có 3 – 5 gi ờ
nắng, tháng có giờ nắng cao nhất là tháng 7 và tháng 10, trung bình m ỗi ngày
có 7 giờ. Với nền bức xạ luôn luôn dương cùng với giờ chiếu sáng khá l ớn đó là
điều kiện rất thuận lợi cho nhiều loại cây trồng phát triền.
+ Nhiệt độ: Tổng nhiệt độ hàng năm đạt: 8.500 – 9.000 oC, nhiệt độ bình quân
trên năm là 23,5oC.
+ Độ ẩm không khí trung bình / năm là: 84%.
+ Lượng bốc hơi trung bình / năm là 650 mm.
+ Lượng mưa trung bình / năm là: 1.670mm, năm mưa ít nhất là 1.000mm,
năm mưa nhiều nhất là 2.630mm. Song lượng mưa phân phối không đều
trong năm, mùa mưa tập trung vào các tháng 7,8,9 lượng mưa chiếm từ 80 –
85% lượng mưa cả năm, mùa này thường có những trận mưa kéo dài, có gió
xoáy và bão.
+ Bão thịnh hành từ tháng 7 đến tháng 10, tháng 8 bão xảy ra nhi ều nh ất. Bão
thường gây ra gió mạnh và mưa lớn.
Với những đặc điểm về thời tiết, khí hậu nóng ẩm là điều ki ện thuận l ợi
để vi khuẩn phát triển, thúc đẩy qua trình phân hủy chất h ữu c ơ trong rác
thải sinh hoạt gây ra mùi khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi
trường.
Đánh giá chung:
Huyện sóc sơn có địa hình núi thấp và đồi, dân cư phân bố không đều trên
diện tích rộng nên việc thu gom không thuận lợi.
Với những đặc điểm về thời tiết, khí hậu nóng ẩm là điều kiện thuận lợi để vi
khuẩn phát triển, thúc đẩy qua trình phân hủy chất hữu cơ trong rác th ải sinh
hoạt gây ra mùi khó chịu, ảnh hưởng tới sức khỏe con người và môi trường.
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Tình hình phát triển kinh tế
21
Kinh tế chung của huyện phát triển ổn định và liên tục tăng tr ưởng v ới tốc đ ộ
khá, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch cơ bản. Từ nông nghiệp – công nghi ệp –
dịch vụ năm 2000 (64% - 22,4% - 11,6%) sang công nghiệp – dịch vụ - nông
nghiệp (41,4% - 33,5% - 25,1%) kết cấu hạ tầng kinh tế - kỹ thu ật và xã h ội
được tăng cường đầu tư, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được cải
thiện.
-
Ngành nông, lâm nghiệp – thủy sản:
Tiếp tục tăng theo hướng sản xuất hàng hóa, giá trị năm 2005 đạt 115,17% so
với năm 2000, tốc độ tăng bình quân 2,9%/năm. Giá trị sản xuất bình quân/ha
canh tác đạt 36,5 triệu đồng, cơ cấu ngành nông nghiệp có s ự chuy ển bi ến
tích cực theo hướng tăng chăn nuôi, thủy s ản, cây công nghi ệp th ực ph ẩm,
giảm dần cây lương thực. Về lâm nghiệp công tác trồng rừng, chăm sóc, bảo
vệ rừng được đảm bảo tốt, kinh tế trang trại (vườn rừng, vườn quả) được
phát triển bước đầu đã mở ra hướng phát tri ển kinh tế trang trại gắn li ền v ới
du lịch sinh thái.
-
Ngành công nghiệp tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Tổng giá trị sản phẩm năm 2005 đạt 3.615 tỷ đồng, bằng 321,7% so v ới năm
2000, tốc độ tăng trưởng bình quân 26,32%, riêng công nghiệp tăng 28,46%
(chiếm tỷ trọng 67,1%). Số lượng doanh nghiệp tăng 57 doanh nghiệp công
nghiệp, 42 doanh nghiệp xây dựng. Bước đồng đã hình thành một s ố vùng tập
trung quy mô cacsc cụm công nghiệp vừa và nhỏ với các ngành ch ủ yếu như
lắp ráp, cơ khí, thép và vật liệu xây dựng... góp phần quan tr ọng gi ải quy ết
việc làm cho số lao động dư thùa.
-
Các ngành dịch vụ:
Có bước phát triển khá mạnh khẳng định nó là ngành kinh tế quan tr ọng.
Tổng giá trị sản xuất trên địa bàn 2005 tăng 70% so với năm 2000 Tốc độ tăng
trưởng bình quân 11,2%/năm. Các ngành dịch vụ như vận tải, ngân hàng, b ưu
điện, bưu chính viến thông... đều có bước tăng trưởng mạnh đáp ứng nhu c ầu
phát triển kinh tế văn hóa xã hội trên địa bàn.
-
Các thành phần kinh tế:
Có bước phát triển mạnh, các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh, công tác
chuyển đổi và sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước được tri ển khai tích c ực.
Toàn huyện có 220 doanh nghiệp ngoài quốc doanh, trong đó có (20 doanh
22
nghiệp liên doanh vốn 100% đầu tư của nước ngoài) và có 6875 h ộ kinh
doanh cơ sở sản xuất cá thể thu hút hơn 17.000 lao động.
b. Cơ sở hạ tầng, văn hóa xã hội
- Giao thông:
Trên vùng đồi gò ngoài quốc lộ 2, quốc lộ 3, đường tỉnh lộ 35 còn có c ả h ệ
thống giao thông lên huyện, liên xã, liên thôn bằng nhựa và bê tông hóa r ất
thuận lợi cho việc giao lưu, chuyển giao công nghệ, lưu thông hàng hóa...
-
Hệ thống điện lưới
100% các xã có điện lưới quốc gia, song điện mới chỉ phục v ụ chủ y ếu cho
sinh hoạt, chưa sử dụng nhiều vào sản xuất nông lâm nghiệp chế biến.
-
Thủy lợi:
Hệ thống các hồ, đập chưa nước trong vùng như Cầu Bãi, Hoa S ơn, Hàm L ợn,
Đồng Đò, Ban Tiện, Đồng Quan, Đạc Đức, Thanh Trì, tân Yên... và h ệ th ống các
hồ nhỏ đã được xây dựng kiên cố đảm bảo đủ nước tưới phục vụ cho sản
xuất nông lâm nghiệp và nước sinh hoạt cho nhân dân trong vùng và khách du
lịch. Đặc biệt là các hồ nước kết hợp với rừng cây, địa hình... tạo nên c ảnh
quan đẹp hấp dẫn khách du lịch.
-
Văn hóa
Hệ thống nhà văn hóa : Toàn Huyện hiện có 163 Nhà văn hoá và Trung tâm văn
hoá – thể thao thôn (làng). Trong đó:
+ Cấp Huyện quản lý: 01
+ Các cơ quan TW, đơn vị quân đội quản lý: 02
+ Cấp xã quản lý: 133 trung tâm văn hoá - thể thao thôn làng
Mô hình trung tâm văn hóa thể thao thôn làng trên địa bàn Huy ện ho ạt đ ộng
tương đối có hiệu quả, thu hút được nhiều người dân đến tham gia sinh ho ạt.
Tuy nhiên, đến nay toàn Huyện có 59 thôn (làng) ch ưa có Trung tâm văn hoá thể thao, hoặc đã có nhưng cũ nát, không đáp ứng yêu cầu hoạt động
Huyện Sóc Sơn có nhiều di tích, toàn Huyện hi ện có 414 di tích. Trong đó: Đình: 115 - Đền: 49 - Chùa: 146 - Di tích CMKC: 13 - Nhà th ờ họ: 15 - Mi ếu: 54 Văn chỉ: 02 - Nghè: 08 - Điếm : 10 - Quán: 01 - Tịnh xã: 01. Trong tổng s ố 414 di
23
tích đã có 42 di tích đã được xếp hạng (18 di tích được xếp hạng cấp Qu ốc gia
và 24 di tích được xếp hạng cấp Thành phố).
Toàn Huyện có 160 lễ hội được tổ chức hàng năm, trong đó có những lễ hội
lớn có quy mô vùng như: lễ hội đền Sóc Sơn, lễ hội Đền Thanh Nhàn (Thanh
Xuân), lễ hội đền Tam Tổng (xã Phủ Lỗ), còn lại là các hội làng. Đặc bi ệt lễ h ội
Gióng được UNESCO công nhận là Di Sản Văn Hóa Thế Giới. Các lễ hội mang
đậm tính truyền thống, nhắc lại lịch sử hình thành di tích, công lao của các
tiền nhân, thánh nhân mà các đời sau vẫn trân trọng giữ l ại và tôn vinh
-
Giáo dục: Trong vùng có tổng số 39 trường học, trong đó phổ thông trung h ọc
1 trường, trung học cơ sở 12 trường, tiểu học 13 trường, mầm non 13 trường.
Tỷ lệ học sinh đến trường đạt 100%. Hệ thống trường lớp được xây dựng
-
kiên cố, học sinh không còn phải học 3 ca, chất lượng dạy và học tốt.
Y tế: Trong vùng có bệnh viện huyện Sóc Sơn, 100% các xã đ ều có tr ạm y t ế,
cơ sở vật chất được xây dựng kiên cố. Số lượng y, bác sĩ được tăng cường,
công tác khám chữa bệnh cho nhân dân được đảm bảo.
Đánh giá chung:
Những năm qua, kinh tế, văn hóa – xã hội có những bước chuy ển tăng tr ưởng
kinh tế mạnh mẽ, đời sống nhân dân được nâng cao, kéo theo là quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa, đô thị hóa và gia tăng dân s ố. H ệ qu ả là l ượng CTRSH
phát sinh trên địa bàn huyện ngày cằng tăng nhanh. Vì v ậy, công tác thu gom,
xử lý CTRSH trở nên quá tải không đáp ứng kịp thời với tốc độ phát tri ển đó.
24
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1.
2.2.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên đ ịa bàn
huyện Sóc Sơn – thành phố Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 3/2016 đến 1/6/2016 tại đại bàn huy ện
Sóc Sơn – Tp Hà Nội. Đề tài tập trung nghiên cứu ở 1 trị tr ấn Sóc S ơn và 4 xã
Tiên Dược, xã Tân Minh, xã Phù Linh, xã Thanh Xuân.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Tài liệu, số liệu kế thừa từ Chi cục BVMT Hà Nội, Xí nghi ệp môi tr ường đô th ị
-
huyện Sóc Sơn.
Chi cục BVMT Hà Nội
Báo cáo thu gom phân luồng rác huyện Sóc Sơn
Báo cáo công tác vệ sinh môi trường trên địa bàn các Huyện – TP Hà Nội
Thống kê nguồn, thành phần, tỷ lệ thu gom 17 huyện – Tp Hà Nội
Báo cáo tình hình xử lý tại bãi rác Nam Sơn
Tổng hợp khối lượng và chi phí vận chuyên rác huyện Sóc Sơn 2015
Xí nghiệp môi trường đô thị huyện Sóc Sơn.
2.3.2.
Quyết định quy trình thu gom, vận chuyển rác trên địa bàn huyện Sóc S ơn
Danh sách số lượng nhân lực, phương tiện trang thiết bị 2016
Danh sách các điểm tập kết rác trên địa bàn
Khối lượng phát sinh, thu gom trên địa bàn huyện.
Phương pháp điều tra khảo sát
- Điều tra khảo sát thực tế về hiện trạng công tác thu gom, vận chuy ển
( phương tiện thu gom, nhân lực, thời gian, tần suất thu gom, các đi ểm
-
tập kết rác...)
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt, tỷ lệ chất hữu cơ trong chất thải rắn
-
sinh hoạt.
Điều tra, khảo sát bằng phiếu điều tra: Sử dụng 2 mẫu phi ếu điều tra tham
vấn cộng đồng để đánh giá công tác quản lý CTRSH của các h ộ gia đình và cán
bộ quản lý. Tiến hành điều tra với 50 phiếu, trong đó
o Phiếu điều tra hộ gia đình: 40 phiếu ( 8 hộ/xã x 5 xã )
STT
Đơn vị điều tra
Số phiếu
1
Thị trấn Sóc Sơn
8
2
Xã Tiên Dược
8
3
Xã Tân Minh
8
25