ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
HOÀNG TIẾN ĐẠT
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
SỐ BẰNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ SOUTH TỜ SỐ 7 TỶ LỆ
1:2000 XÃ BIÊN SƠN, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý Đất đai
Khoa
: Quản lý Tài nguyên
Khóa
: 2014 – 2018
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------
HOÀNG TIẾN ĐẠT
Tên đề tài:
“ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ TIN HỌC VÀ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ
SỐ BẰNG MÁY TOÀN ĐẠC ĐIỆN TỬ SOUTH TỜ SỐ 7 TỶ LỆ
1:2000 XÃ BIÊN SƠN, HUYỆN LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Lớp
Khoa
Khóa
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Quản lý Đất đai
: K46 – QLĐĐ – N03
: Quản lý Tài nguyên
: 2014 – 2018
: ThS. Nguyễn Đình Thi
THÁI NGUYÊN - 2018
i
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian 4 năm học tập và rèn luyện đạo đức tại trường, bản thân
em đã được sự dạy dỗ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong khoa Quản
lý Tài nguyên, cũng như các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhà trường,
các Phòng ban và phòng Đào tạo của Trường Đại học Nông lâm.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp bản báo cáo tốt
nghiệp của em đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy, cô trong khoa Quản
lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy và
hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường, trong thời gian vừa qua các thầy, cô khoa Quản lý Tài
nguyên đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm thực tế về công việc và
ngành nghề mà mình đang học tại Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – ThS. Nguyễn Đình Thi đã
trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận này.
Nhân đây em xin gửi lời cảm ơn đến ban Lãnh đạo Công ty cổ phần
TNMT Phương Bắc, các chú, các anh trong Đội đo đạc đã tận tình giúp đỡ,
chỉ bảo cho em trong thời gian thực tập.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 6 năm 2018
Sinh viên
HOÀNG TIẾN ĐẠT
ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Bản đồ hiện có của xã Biên Sơn ..................................................... 41
Bảng 4.2. Xây dựng lưới địa chính ................................................................. 41
Bảng 4.3. Khảo sát để thành lập bản đồ địa chính .......................................... 42
Bảng 4.4: Những yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính 44
Bảng 4.5: Số lần đo quy định .......................................................................... 45
Bảng 4.6: Các hạn sai khi đo góc (quy định chung cho các máy đo có độ
chính xác đo góc từ 1 - 5 giây) không lớn hơn giá trị quy định ..... 45
Bảng 4.7: Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản chung của lưới khống chế đo vẽ ............ 46
Bảng 4.8: Số liệu điểm gốc ............................................................................. 48
Bảng 4.9: Bảng kết quả tọa độ phẳng và độ cao sau khi bình sai hệ tọa độ
phẳng VN-2000 kinh tuyến trục: 106030’ Ellipsoid : WGS-84... 49
iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính......................... 15
Hình 2.2: Quy trình thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm famis........... 28
Hình 4.1: Ảnh lưới địa chính ......................................................................... 52
Hình 4.2: Làm việc với phần mềm T-COM.................................................... 53
Hình 4.3: Phần mềm chạy ra các số liệu đo được trong máy ......................... 54
Hình 4.4: File số liệu có đuôi .asc ................................................................... 54
Hình 4.5: File số liệu có đuôi .tcm .................................................................. 55
Hình 4.6: Nhập số liệu bằng phần mềm Microstation .................................... 56
Hình 4.7: Chọn ổ chứa file số liệu .txt ............................................................ 56
Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ .......................................................... 57
Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối điểm ................................... 58
iv
DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
CSDL
Cơ sở dữ liệu
BTN&MT
Bộ Tài nguyên & Môi trường
TT
Thông tư
QĐ
Quyết định
UTM
Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc
VN-2000
Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000
BĐĐC
Bản đồ địa chính
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ......................................................................................... iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ................................................................................. iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ......................................................................... 2
1.3. Yêu cầu. .................................................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài. ................................................................................................ 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Tổng quan về bản đồ, bản đồ địa chính ............................................................ 4
2.1.1. Khái niệm bản đồ đồ. .............................................................................. 4
2.1.2. Bản đồ địa chính .................................................................................... 4
2.1.3. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính. ..................................................... 9
2.1.4. Lưới chiếu Gauss – Kruger. .................................................................... 9
2.1.5. Phép chiếu UTM. ................................................................................. 10
2.1.6. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính. ...................... 11
2.2. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay. ..............................13
2.2.1. Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính.. ............... 13
2.2.2. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc. ........................... 14
2.3. Thành lập lưới khống chế trắc địa. ..................................................................15
2.3.1. Khái quát về lưới tọa độ địa chính. ....................................................... 15
2.3.2. Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ. .......... 16
2.3.3. Thành lập đường chuyền kinh vĩ. ......................................................... 17
vi
2.4. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ. ......................................................................18
2.4.1. Đo chi tiết và xử lý số liệu. ................................................................... 18
2.4.2. Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử. ....... 19
2.5. Ứng dụng một số phần mềm tin học trong biên tập bản đồ địa chính. .....22
2.5.1. Phần mềm MicroStation, Mapping Office. ........................................... 22
2.5.2. Phần mềm FAMIS. ............................................................................... 23
2.6. Giới thiệu sơ lược về máy toàn đạc điện tử. ..................................................29
2.6.1. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử................................ 29
2.6.2. Đo tọa độ, độ cao đường truyền kinh vĩ. .............................................. 29
2.6.3. Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử.............................................. 29
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .30
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. ..................................................................30
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành. ......................................................................30
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................30
3.4. Xây dựng lưới địa chính ....................................................................................31
3.4.1. Đo vẽ thành và thành lập bản đồ địa chính ........................................... 31
3.5. Thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 7 xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết.....31
3.5.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ.............................................. 31
3.5.2. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation
và phần mềm Famis. ....................................................................................... 31
3.6. Phương pháp nghiên cứu. ..................................................................................32
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN ............................. 34
4.1. Điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Biên Sơn. ..................................34
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. ................................................................................ 34
4.1.2. Kinh tế- xã hội....................................................................................... 36
4.1.3. Dân số - Lao động ................................................................................. 38
4.1.4. Công tác quản lý đất đai........................................................................ 38
vii
4.2 Xây dựng lưới địa chính .....................................................................................41
4.2.1. Đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính ..................................................... 42
4.3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã Biên Sơn từ số liệu đo chi tiết........42
4.3.1. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ.............................................. 42
4.3.2. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis. .....52
4.3.3. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 7 từ số liệu
đo chi tiết ....... 12
0.005
19
BS-15 2372614.439
459420.202
68.079
0.004
0.004
0.014
0.006
20
BS-16 2372857.840
460955.978
54.417
0.003
0.004
0.012
0.005
21
BS-17 2372745.563
461943.813
44.788
0.003
0.003
0.009
0.004
Số
Số hiệu
TT
điểm
Tọa độ
X (m)
Độ cao
Y (m)
h (m)
79.013
115.851
206.140
50
Số
Số hiệu
TT
điểm
Tọa độ
X (m)
Độ cao
Y (m)
Sai số vị trí điểm
mx
my
mh
mp
(m)
(m)
(m)
(m)
h (m)
22
BS-18 2372028.980
459084.356
50.122
23
BS-19 2372064.292
460025.402
32.663
24
BS-20 2371866.698
460762.491
37.182
0.004
0.003
0.010
0.005
0.003
0.003
0.009
0.004
0.003
0.003
0.008
0.004
Trong bảng chỉ là trích dẫn một số điểm tọa độ sau khi bình sai. Số
liệu cụ thể được thể hiện ở phần phụ lục.
Các chỉ tiêu độ chính xác gia số toạ độ và các chỉ tiêu sai số
- RMS lớn nhất:
RMS =0.018
(BS-10_BS-09)
-RMS nhỏ nhất:
RMS =0.005
(094422_094426)
- Ratio lớn nhất: Ratio =579.26
(BS-01_BS-02)
-Ratio nhỏ nhất:
(BS-12_BS-07)
Ratio =2.008
Các chỉ tiêu sai số khép hình
Tổng số tam giác: 39
- Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất: 1/108979 [S]= 2412.m
(BS-16_BS-17_BS-13).
- Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất:
1/2571347[S]=3636.4m(BS-09_BS-17_BS-05)
- Sai số khép chênh cao sai số nhỏ nhất:
0.000m [S]=3476.9m (BS-16_BS-20_BS-17)
- Sai số khép chênh cao sai số lớn nhất:
-0.055m[S]=7226.9m(094422_BS-08_094426)
Các chỉ tiêu sai số và số hiệu chỉnh cạnh
- Sai số đo phương vị lớn nhất:
mamax= 1.54"
(BS-12_BS-07)
- Sai số đo phương vị nhỏ nhất:
mamin = 0.15"
(094424_094418)
51
- Số hiệu chỉnh phương vị lớn
nhất:
- Số hiệu chỉnh phương vị nhỏ
nhất:
damax =
-4.20"
(094418_BS-10)
damin=
0.03"
(BS-10_BS-14)
Kết quả đánh giá độ chính xác.
1. Sai số trung phương trọng số đơn
vị:
M0 = 1.000
2. Sai số vị trí điểm:
-
Nhỏ nhất:
mpmin = 0.004m
(Điểm: BS-17)
-
Lớn nhất:
mpmax = 0.007m
(Điểm: BS-01)
3. Sai số tương đối cạnh:
-
Nhỏ nhất:
ms/smin = 1/989390
(Cạnh: 094426_BS-01,S= 5406.4m)
-
Lớn nhất:
ms/smax = 1/147748
(Cạnh: BS-06_BS-10, S = 767.4m)
4. Sai số phương vị:
-
Nhỏ nhất:
mamin = 0.20"
(094426_BS-01)
-
Lớn nhất:
mamax = 1.54"
(BS-07_BS-12)
5. Sai số chênh cao:
-
Nhỏ nhất:
mdhmin = 0.008m
(094422_BS-20)
-
Lớn nhất:
mdhmax = 0.049m
(094426_BS-01)
6. Chiều dài cạnh:
-
Nhỏ nhất:
Smin = 539.778m
(BS-08_BS-04)
-
Lớn nhất:
Smax = 5406.359m
(094426_BS-01)
-
Trung bình:
Stb = 1583.271m
52
Hình 4.1: Ảnh lưới địa chính
Tổng số điểm địa chính, điểm lưới kinh vĩ của toàn bộ khu đo:
Tổng số điểm địa chính: 24 điểm
Tổng số điểm lưới kinh vĩ: 155 điểm
Tổng số điểm cần đo : 240 điểm
4.3.2. Đo vẽ chi tiết, biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis.
4.3.2.1. Đo vẽ chi tiết.
- Sau khi có kết quả bình sai lưới ta có được tọa độ chính xác của các
điểm lưới, tiến hành đo chi tiết.
- Khi đo vẽ chi tiết, tùy theo yêu cầu độ chính xác bản đồ cần lập và
phương pháp đo vẽ lập bản đồ địa chính mà lựa chọn loại máy đo, độ chính
xác lý thuyết theo lý lịch của máy đo cho phù hợp và phải quy định rõ trong
thiết kế kỹ thuật dự toán công trình.
- Đo vẽ đường địa giới hành chính.
53
+ Trước khi đo vẽ chi tiết, ta phải phối hợp với cán bộ địa chính cấp xã
dẫn đạc xác định đường địa giới hành chính trên thực địa theo thực tế đang
quản lý và thông tin trên hồ sơ địa giới hành chính.
+ Việc đo vẽ chi tiết đường địa giới hành chính thực hiện theo ranh giới
thực tế đnag quản lý tại thực địa với độ chính xác tương đương với điểm đo
chi tiết.
- Đo vẽ ranh giới thửa đất được thực hiện theo hiện trạng thực tế đang sử
dụng, quản lý đã được xác định.
- Đo vẽ nhà ở, công trình xây dựng khác thực hiện theo đường ranh giới
thực tế đang sử dụng, quản lý tại thực địa với độ chính xác tương đương với
điểm đo vẽ chi tiết.
Tiến hành trút số liệu đo chi tiết trong má bằng phần mềm ra máy tính để
xử lý số liệu:
- Bước 1: Sử dụng phần mềm trút số liệu từ máy đo điện tử TOPCON :
Chọn received and convert FC5 data to ASC format. Phần mềm sẽ trút tất cả
các số liệu đo trong file mà ta lựa chọn.
Hình 4.2: Làm việc với phần mềm T-COM
54
Hình 4.3: Phần mềm chạy ra các số liệu đo được trong máy
- Bước 2: Tiến hành xử lý số liệu đo xong phần mềm sẽ cho ra kết quả là
file số liệu có đuôi .asc như sau:
Hình 4.4: File số liệu có đuôi .asc
55
- Bước 3: Ta chuyển file số liệu đuôi .asc sang file số liệu có đuôi .tcm
bằng file TCON có kèm theo trong phần mềm T-COM để cho ra được file
điểm đo cụ thể.
Hình 4.5: File số liệu có đuôi .tcm
- Bước 4: Khi kiểm tra,chỉnh sửa xong file có đuôi .tcm tiếp tục tiến hành
chuyển sang file có đuôi .txt để có được tọa độ các điểm chi tiết, tương ứng
và có thể nhập trực tiếp số liệu đo trên phần mềm Microstation.
4.3.2.2. Đo vẽ chi tiết bằng phần mềm Microstation và Famis.
Nhập số liệu đo.
Khi xử lý được file số liệu điểm chi tiết có đuôi .txt ta tiến hành triển
điểm lên bản vẽ. Khởi động Microstation, tạo file bản vẽ mới chọn ( Select )
file chuẩn có đầy đủ các thông số cài đặt.
- Tìm dẫn đến ổ, thư mục, file chứa số liệu cần triển điểm lên bản vẽ :
56
Hình 4.6: Nhập số liệu bằng phần mềm Microstation
Hình 4.7: Chọn ổ chứa file số liệu .txt
Chọn đúng đường dẫn chứa file số liệu chi tiết có đuôi .txt ta được một
file bản vẽ chứa các tâm điểm chi tiết, đây chính là vị trí các điểm cần xác
định ở ngoài thực địa và đã được tính toạ độ và độ cao theo hệ thống toạ độ
VN2000. Để biết được thứ tự các điểm nối với nhau thành các ranh thửa
đúng như ngoài thực địa ta tiến hành triển điểm chi tiết lên bản vẽ:
57
Hình 4.8: Phun điểm chi tiết lên bản vẽ
58
Thành lập bản vẽ.
Từ các điểm chi tiết và bản vẽ sơ hoạ ngoài thực địa ta sử dụng thanh
công cụ vẽ đường thẳng Place Smartline và chọn lớp cho từng đối tượng của
chương trình Micorstation để nối các điểm đo chi tiết.
Lần lượt thực hiện các công việc nối điểm theo bản vẽ sơ hoạ của tờ
bản đồ khu vực xã Biên Sơn, ta thu được bản vẽ của khu vực đo vẽ. Lúc này
các thửa đất trên bản vẽ thể hiện rõ vị trí hình dạng và một số địa vật đặc
trưng của khu đo.
Hình 4.9: Một góc tờ bản đồ trong quá trình nối điểm
Trên đây là toàn bộ nội dung công việc em được tiến hành trong đợt
thực tập tốt nghiệp vừa qua tại Công ty cổ phần tài nguyên và môi trường
phương Bắc. Đợt thực tập tốt nghiệp đã giúp em rất nhiều trong việc trau dồi
kiến thức, tích lũy được các kinh nghiệm trong thực tế và áp dụng những kiến
thức được học ở đại học vào công việc thực tế. Đây là một bài học quý giá đối
với bản thân em và tất cả những sinh viên cuối khóa học
59
4.3.3. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 7 từ số
liệu đo chi tiết
- Kết quả:
+ Thành lập được lưới khống chế đo vẽ xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn,
tỉnh Bắc Giang.
+ Thành lập được bản đồ địa chính qua các số liệu đo chi tiết trong quá
trình đo đạc.
+ Bản mô tả xác định ranh giới, mốc giới thửa đất, sổ nhật ký trạm đo
lập đúng mẫu, đúng quy định, có đầy đủ chữ ký xác nhận, đồng ý của các cấp
có liên quan.
+ Ranh giới, loại đất được đo vẽ và thể hiện phù hợp với hiện trạng sử dụng.
- Nhận xét:
+ Trong quá trình đo đạc còn gặp đôi chút khó khăn do địa hình phức
tạp, diện tích lớn, tranh chấp đất gây cản trở việc đo đạc.
+ Thiết bị, dụng cụ phục vụ cho công việc đo đạc đã xuống cấp làm
chậm tiến độ khi đo đạc ở khu vưc khó khăn, đòi hỏi độ chính xác cao.
60
PHẦN 5
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1. Kết luận
Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học công nghệ hiện nay.
Với những khái niệm mới, kỹ thuật mới sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ
thông tin trong mọi lĩnh vực khoa học đời sống, trong đó có khoa học công
nghệ về đo đạc, thành lập, biên tập bản đồ, quản lý đất đai.
Từ kết quả đo đạc với số liệu:
- Từ kết quả đo đạc đã thành lập ra được lưới khống chế đo vẽ tại xã Biên
Sơn với 155 điểm lưới khống chế đo vẽ trong đó có 4 điểm lưới cơ sở hạng III
và 20 điểm lưới cơ sở hạng IV còn lại là những điểm lưới mới được thành lập
theo chuẩn quy phạm của sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.
- Số liệu đo chi tiết bằng máy toàn đạc được đưa vào máy tính và được xử
lý, biên tập bằng phần mềm MicroStation và famis xây dựng, biên tập hoàn thiện
tờ bản đồ địa chính số 7 xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Bản đồ địa chính được thành lập bằng công nghệ số nên có độ chính xác
cao thuận lợi cho việc cập nhật và lưu trữ, tổng hợp, chỉnh lý biến động đáp
ứng tốt yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai trong giai đoạn này.
5.2. Kiến nghị
- Phát triển nguồn nhân lực cho ngành địa chính, đào tạo những kỹ thuật
viên sử dụng thành thạo phần mềm MicroStation, Famis và các modul, phần
mềm khác có liên quan đến thành lập, biên tập bản đồ và không ngừng phổ
biến, ứng dụng khoa học công nghệ mới.
- Đổi mới, hiện đại hoá công nghệ về đo đạc và bản đồ. Các bản đồ nên
xử lý, biên tập trên Famis để có một hệ thống dữ liệu thống nhất, đảm bảo cho
việc lưu trữ, quản lý và khai thác.
61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Công ty cổ phần TNMT Phương Bắc(2018), kế hoạch thi công,công tác:
đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng csdl địa chính xã Biên Sơn,
huyện Lục Ngạn.
[2] UBND xã Biên Sơn(2018), Báo cáo tình hình kinh tế, xã hội, quốc phòng,
an ninh.
[3] UBND xã Biên Sơn(2018), Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
[4] Lê Văn Thơ (2009), Bài giảng môn trắc địa I – Trường Đại học Nông
lâm Bắc Giang.
[5] Vũ Thị Thanh Thủy (2009) Bài giảng trắc địa II – Trường Đại học
Nông lâm Bắc Giang.
[6] TT25-2014 ngày 19/05/2014, Quy định về thành lập BĐĐC, Bộ TN&MT.
[7] TT 05/2009/TT-BTNMT ngµy 1/6/2009,Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định
và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính, Bộ TN & MT.
[8] Luật đất đai 2013 ngày 29/11/2013.
[9] Tổng cục địa chính, Hướng dẫn sử dụng máy toàn đạc điện tử.
[10] Tổng cục địa chính. Hướng dẫn sử dụng phần mềm famis – caddb.
[11] Nguyễn Ngọc Anh, (2013), Bài giảng thực hành tin học chuyên ngành –
Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang.
[12] Nguyễn Thị Kim Hiệp (Chủ biên) Vũ Thanh Thủy, Võ Quốc Việt,
Phan Đình Binh, Lê Văn Thơ, Giáo trình bản đồ địa chính. (2006)
Nxb Nông nghiệp Hà Nội.