BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐOÀN THANH BÌNH
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN GIA LỘC- HẢI DƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG
ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
ĐOÀN THANH BÌNH
QUẢN LÍ BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
HUYỆN GIA LỘC- HẢI DƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Yến Thoa
HÀ NỘI, 2018
LỜI CẢM ƠN
Với tất cả tình cảm của mình, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô
giảng dạy lớp Cao học QLGD K20; các thầy, cô giáo, cán bộ, chuyên viên Phòng
Đào tạo Sau Đại học- Trường ĐHSPHN2. Xin được cảm ơn bạn bè đồng nghiệp,
Phòng Giáo dục và Đào tạo Gia Lộc, cán bộ quản lí, GV các trường tiểu học huyện
Gia Lộc đã giúp tác giả hoàn thành luận văn.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn khoa
học TS. Nguyễn Thị Yến Thoa - cô đã tận tình hướng dẫn ngay từ quá trình lựa
chọn đề tài, xây dựng đề cương, quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn.
Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu lí luận và thực tiễn, song
luận văn chắc hẳn sẽ không thể tránh khỏi thiếu sót, hạn chế; tác giả xin chân thành
lắng nghe những chỉ dẫn, đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo
và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2018
Tác giả
Đoàn Thanh Bình
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và không trùng lặp với các đề tài khác. Tôi cũng xin cam đoan rằng các
thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả
Đoàn Thanh Bình
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Đọc là
BD
Bồi dưỡng
BDTX
Bồi dưỡng thường xuyên
CBQL
Cán bộ quản lí CNH
Công nghiệp hoá CNTT
Công nghệ thông tin CNXH
Chủ nghĩa xã hội CSTĐ
Chiến sĩ thi đua CSVC
Cơ
sở vật chất
GD
Giáo dục
GDNN- GDTX
Giáo dục nghề nghiệp-Giáo dục thường xuyên
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
KT-XH
Kinh tế- xã hội LLCT
Lí luận chính trị NLDH
lực dạy học PPDH
pháp dạy học QLGD
giáo dục QLNN
nước QLNT
trường SHCM
chuyên môn TH
Năng
Phương
Quản lí
Quản lí Nhà
Quản lí nhà
Sinh hoạt
Tiểu học
THCS
Trung học cơ sở
THPT
Trung học phổ thông
UBND
Uỷ ban nhân dân
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài .................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................................. 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.............................................................................................. 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .......................................................................... 3
5. Giả thuyết khoa học ................................................................................................ 4
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................................ 4
7. Cấu trúc luận văn .................................................................................................... 5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO
VIÊN TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC .... 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề .............................................................................. 6
1.1.1. Các nghiên cứu về nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp bồi
dưỡng NLDH của GV ........................................................................................ 6
1.1.2. Các nghiên cứu về QL hoạt động BD và BD NLDH của GV ................. 7
1.2. Những khái niệm cơ bản .................................................................................... 10
1.2.1. Quản lí và biện pháp quản lí .................................................................. 10
1.2.2. Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường .................................................... 14
1.2.3. Năng lực và năng lực dạy học................................................................ 18
1.2.4. Bồi dưỡng .............................................................................................. 24
1.2.5 Bồi dưỡng giáo viên theo định hướng phát triển năng lực dạy học ....... 25
1.3. Khái quát về giáo dục tiểu học và yêu cầu đối với người giáo viên tiểu học .... 30
1.3.1. Khái quát về giáo dục tiểu học............................................................... 30
1.3.2. Yêu cầu đối với người giáo viên tiểu học .............................................. 31
1.4. Quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo định hướng phát triển
năng lực dạy học ....................................................................................................... 38
1.4.1. Đặc điểm quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo định hướng phát
triển năng lực dạy học ...................................................................................... 38
1.4.2. Nguyên tắc quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo định hướng
phát triển năng lực dạy học .............................................................................. 39
1.4.3. Nội dung quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo định hướng phát
triển năng lực dạy học ...................................................................................... 40
1.4.4. Điều kiện quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo định hướng phát
triển năng lực dạy học ...................................................................................... 40
1.4.5. Phòng Giáo dục và Đào tạo với công tác quản lí bồi dưỡng giáo viên
tiểu học theo định hướng phát triển năng lực dạy học..................................... 41
1.5. Các yếu tố ảnh hướng đến công tác quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học theo
định hướng phát triển năng lực dạy học ................................................................... 45
1.5.1. Những yếu tố chủ quan .......................................................................... 45
1.5.2. Những yếu tố khách quan ...................................................................... 46
Kết luận chương 1 ..................................................................................................... 47
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN 48
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN GIA LỘC, HẢI DƯƠNG THEO ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC ....................................................... 48
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội,
giáo dục và đào tạo huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương ............................................... 48
2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội huyện Gia
Lộc, tỉnh Hải Dương ........................................................................................ 48
2.1.2. Vài nét về sự phát triển của giáo dục đào tạo huyện Gia Lộc, tỉnh
Hải Dương........................................................................................................ 49
2.2. Thực trạng năng lực dạy học của giáo viên tiểu học huyện Gia Lộc ................ 57
2.2.1. Tổ chức khảo sát đánh giá thực trạng năng lực dạy học đội ngũ giáo
viên và công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
tiểu học ở huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương...................................................... 57
2.2.2. Thực trạng về năng lực dạy học giáo viên tiểu học huyện Gia Lộc ...... 58
2.2.3. Nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên tiểu học huyện Gia
Lộc theo định hướng phát triển năng lực dạy học ........................................... 66
2.3. Thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện Gia Lộc theo
định hướng phát triển năng lực dạy học ................................................................... 67
2.3.1. Thực trạng quản lí xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên tiểu học
theo định hướng phát triển năng lực dạy học .................................................. 67
2.3.2 Thực trạng quản lí nội dung chương trình bồi dưỡng giáo viên tiểu
học theo định hướng phát triển năng lực dạy học............................................ 68
2.3.3. Thực trạng quản lí phương pháp và hình thức công tác bồi dưỡng
giáo viên tiểu học theo định hướng phát triển năng lực dạy học..................... 69
2.3.4. Thực trạng quản lí công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá xếp loại giáo
viên theo định hướng phát triển năng lực dạy học........................................... 71
2.3.5. Thực trạng vấn đề quản lí các điều kiện chuẩn hoá giáo viên tiểu học
huyện Gia Lộc theo định hướng phát triển năng lực dạy học.......................... 75
2.3.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên
tiểu học trên địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương..................................... 76
Kết luận chương 2 ..................................................................................................... 79
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN TIỂU
HỌC HUYỆN GIA LỘC, HẢI DƯƠNG THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC DẠY HỌC ............................................................................................... 80
3.1. Những định hướng cho công tác bồi dưỡng và phát triển năng lực đội ngũ
giáo viên tiểu học huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương .................................................. 80
3.1.1. Định hướng đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam ............. 80
3.1.2. Định hướng đổi mới giáo dục phổ thông ............................................... 81
3.1.3. Vấn đề đổi mới công tác giáo dục tại tỉnh Hải Dương .......................... 81
3.1.4. Về công tác phát triển đội ngũ ............................................................... 83
3.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................................ 84
3.2.1. Nguyên tắc bảo đảm tính kế thừa và phát triển ..................................... 84
3.2.2. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ ......................................................... 85
3.2.3. Nguyên tắc bảo đảm tính phù hợp và khả thi ........................................ 85
3.3. Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện Gia Lộc, Hải
Dương theo định hướng phát triển năng lực dạy học ............................................... 86
3.3.1. Biện pháp 1: Quán triệt cho cán bộ quản lí và đội ngũ giáo viên tiểu
học huyện Gia Lộc sự cần thiết của việc bồi dưỡng theo định hướng phát
triển năng lực dạy học ...................................................................................... 86
3.3.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên theo định
hướng phát triển năng lực dạy học................................................................... 89
3.3.3. Biện pháp 3: Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng các tiêu chí đánh
giá GV vào công tác quản lí bồi dưỡng giáo viên ........................................... 91
3.3.4. Biện pháp 4: Đa dạng hóa hình thức, phương pháp bồi dưỡng giáo
viên tiểu học theo định hướng phát triển năng lực dạy học............................. 96
3.3.5. Biện pháp 5: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực dạy học cho giáo viên ..........................
100
3.3.6. Biện pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên
theo định hướng phát triển năng lực dạy học ................................................ 105
3.4. Mối liên hệ giữa các biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên tiểu học ............. 109
3.5. Khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp QL công tác
BD GV theo định hướng phát triển NLDH ............................................................ 110
3.5.1. Về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất................................... 110
3.5.2. Về mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất ..................................... 111
Kết luận chương 3 ................................................................................................... 113
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................................. 114
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Mạng lưới trường lớp cấp TH năm học 2017 - 2018 .................................. 49
Bảng 2.2. Quy mô phát triển các trường TH giai đoạn 2015 đến 2018 ........................ 50
Bảng 2.3. Chất lượng, cơ cấu đội ngũ CBQL, GV, nhân viên TH ............................... 51
Bảng 2.4. Thống kê đội ngũ CBQL, GVTH huyện Gia Lộc năm học 2017-2018 ....... 52
Bảng 2.5. Quy mô phát triển GV .................................................................................. 52
Bảng 2.6. Thống kê về phòng học các trường TH ........................................................ 53
Bảng 2.7. Đánh giá chất lượng học sinh TH 3 năm học gần đây.................................. 54
Bảng 2.8. GV tự đánh giá về NLDH của bản thân ....................................................... 58
Bảng 2.9. CBQL đánh giá về NLDH của GV.............................................................. 61
Bảng 2.10. Thống kê kết quả BDGV theo chuẩn chức danh nghề nghiệp năm 2018 .. 63
Bảng 2.11. Nhu cầu về nội dung BD chuyên môn của GV TH huyện Gia Lộc nhằm
đáp ứng NLDH ............................................................................................ 66
Bảng 2.12. Đánh giá thực trạng thực hiện nội dung BD chuyên môn GV theo định
hướng phát triển NLDH............................................................................... 69
Bảng 2.13. Đánh giá thực trạng phương pháp và hình thức BD ................................... 70
Bảng 2.14. Đánh giá thực trạng quản lí công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá xếp
loại GV theo định hướng phát triển NLDH ................................................. 71
Bảng 2.15. Ý kiến của CBQL, GV TH huyện Gia Lộc về hình thức đánh giá NLDH
của GV TH.................................................................................................. 74
Bảng 3.1. Mức độ cần thiết của các biện pháp ........................................................... 110
Bảng 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp .............................................................. 111
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Các lĩnh vực của mục tiêu bồi dưỡng .......................................................... 26
Sơ đồ 3.1 Mối liên hệ giữa các biện pháp BDGV....................................................... 109
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Sự phát triển của kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra
mạnh mẽ đã làm thay đổi căn bản tư duy kinh tế, chính trị, xã hội trên phạm vi toàn
thế giới theo xu hướng hội nhập cùng phát triển. Toàn cầu hóa cũng tạo ra điều kiện
thuận lợi thúc đẩy giao lưu, hợp tác, chia sẻ kinh nghiệm, chuyển giao và tiếp nhận
công nghệ giữa các quốc gia. Để có thể đáp ứng với xu thế toàn cầu hóa, với sự phát
triển của khoa học- công nghệ và nền kinh tế tri thức đòi hỏi giáo dục phải không
ngừng đổi mới.
Bước vào hội nhập, cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo của
nước ta tiếp tục được xác định là quốc sách hàng đầu. Đổi mới, nâng cao chất lượng
nhà giáo được coi là yếu tố then chốt để đưa sự nghiệp giáo dục phát triển trong giai
đoạn hiện nay. Chất lượng giáo dục chịu sự tác động và chi phối của nhiều yếu tố.
Nhưng các nghiên cứu đều chỉ ra rằng GV chính là yếu tố có tính quyết định đến
chất lượng và hiệu quả giáo dục. Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định:“GV là nhân tố quyết định chất lượng
giáo dục và được xã hội tôn vinh’’. Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành
Trung ương Ðảng khóa XI về "Ðổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đáp
ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định
hướng XHCN và hội nhập quốc tế" cũng khẳng định vai trò "quyết định chất lượng
giáo dục" của đội ngũ nhà giáo.
1.2. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học có vị trí rất quan
trọng bởi: Tiểu học là bậc học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành phát
triển toàn diện nhân cách của con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ
thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Để thực hiện được mục tiêu giáo
dục tiểu học nói riêng thì đội ngũ GV tiểu học đóng vai trò quan trọng; họ chính là
những người quyết định đến chất lượng giáo dục, quyết định đến sự thắng lợi của
mục tiêu giáo dục đề ra và là vấn đề then chốt của mọi sự cải cách, đổi mới GD. Bất
kể thời đại nào, không có thầy giỏi cả về năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư
phạm thì khó có thể có một nền GD có chất lượng. Nhưng nhìn vào thực tế hiện
nay, năng lực dạy học, giảng dạy của đội ngũ giáo viên tiểu học đang là vấn đề đáng
quan tâm trước yêu cầu đổi mới GD.
Thời gian qua, nhiều khóa bồi dưỡng cho GV tiểu học được thực hiện và đạt
được những kết quả nhất định trong việc cung cấp một số kiến thức, kỹ năng để
nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ. Qua các khóa bồi dưỡng, đội ngũ GV
tiểu học đã có những kiến thức, kỹ năng cơ bản để thực hiện nhiệm vụ của mình
theo quy định. Tuy vậy, hoạt động bồi dưỡng GV trường tiểu học vẫn chưa đáp ứng
được yêu cầu nâng cao khả năng thực hiện công việc của người GV trong điều kiện
mới. Nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo, bồi dưỡng còn chậm được đổi
mới, chất lượng chưa cao…. Việc bồi dưỡng theo kiểu đồng loạt với một nội dung
cho tất cả các học viên, thiếu sự khảo sát trình độ và nhu cầu để tổ chức lớp học
phân hóa theo hoàn cảnh, năng lực, nguyện vọng người học như hiện nay đã làm
giảm hiệu quả quá trình bồi dưỡng. Người học chưa có được cách tiếp cận và giải
quyết vấn đề liên quan đến hoạt động dạy học và giáo dục một cách chủ động trong
môi trường luôn thay đổi. Kiểm tra, đánh giá người học còn nặng nề và chưa phản
ánh đúng chất lượng học tập. Thêm vào đó, thực tiễn chất lượng của công tác quản
lý hoạt động bồi dưỡng GV tiểu học tại các cơ sở giáo dục còn có những bất cập về
các phương diện như: xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, đánh giá bồi dưỡng…
Điều này dẫn đến mức độ đáp ứng với đòi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao của
ngành giáo dục còn hạn chế.
1.3. Chất lượng giáo dục tiểu học của tỉnh Hải Dương nói chung, chất lượng
giáo dục tiểu học huyện Gia Lộc nói riêng trong nhiều năm qua đã có nhiều chuyển
biến tích cực, nhất là công tác xây dựng, phát triển, quản lí và BD đội ngũ GV.
Nhưng trước yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của giáo dục thì công tác quản lí BD
đội ngũ GV tiểu học trên địa bàn huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương theo định hướng
phát triển NLDH của GV tiểu học còn nhiều bất cập, như: việc tổ chức hoạt động
BD GV và chỉ đạo các nhà trường thực hiện công tác BDTX chủ yếu theo các mô
đun do Bộ GD&ĐT quy định; nội dung BD chủ yếu tập trung theo nội dung do Sở
GD&ĐT đã tập huấn; chưa tăng cường các nội dung BD theo định hướng phát triển
NLDH- năng lực quan trọng, cần thiết nhất của người GV và cũng là năng lực mà
nhiều GV tiểu học huyện Gia Lộc còn hạn chế, dẫn đến chưa đáp ứng được nhu cầu
thực tế của GV về công tác BD và điều này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng BD,
chất lượng đội ngũ.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả đã chọn và nghiên cứu vấn đề: “Quản lí
bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương theo định hướng
phát triển năng lực dạy học".
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và thực trạng về quản lí BD cho GV tiểu học
huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương theo định hướng phát triển NLDH, đề xuất một số
biện pháp quản lí BD GV theo định hướng phát triển NLDH nhằm nâng cao chất
lượng đội ngũ GV tiểu học huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề lí luận cơ bản về quản lí BD GV tiểu học theo
định hướng phát triển NLDH.
- Phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ GV và thực trạng quản lí BD GV các
trường tiểu học huyện Gia Lộc theo định hướng phát triển NLDH, từ đó chỉ ra
những bất cập trong việc quản lí BD GV theo định hướng phát triển NLDH những
năm qua.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp quản lí BDGV tiểu học trên địa bàn
huyện Gia Lộc theo định hướng phát triển NLDH.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lí bồi dưỡng giáo viên theo định hướng phát triển năng lực
dạy học ở trường tiểu học huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu và khảo sát thực trạng công tác quản lí BD GV tiểu học huyện
Gia Lộc theo định hướng phát triển NLDH từ năm 2015 đến nay.
- Địa bàn nghiên cứu: 10 trường tiểu học thuộc huyện Gia Lộc, tỉnh Hải
Dương (TH Thị trấn Gia Lộc, TH Thống Nhất, TH Trùng Khánh, TH Liên Hồng,
TH Toàn Thắng, TH Phạm Trấn, TH Quang Minh, TH Nhật Tân, TH Gia Khánh,
TH Gia Tân).
5. Giả thuyết khoa học
Nếu biết vận dụng sáng tạo các quy định và hướng dẫn trong công tác bồi
dưỡng, đề xuất được hệ thống các biện pháp quản lý bồi dưỡng GV theo định
hướng phát triển năng lực dạy học thì sẽ nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng,
khắc phục được những hạn chế trong công tác bồi dưỡng giáo viên hiện nay, góp
phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết các tài liệu và các văn
bản có liên quan đến đề tài nghiên cứu nhằm thu thập tư liệu xây dựng cơ sở lí luận
cho vấn đề nghiên cứu.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi về quản lí công tác BD đội ngũ GV ở
các trường tiểu học trong giai đoạn hiện nay.
- Phương pháp phỏng vấn; phương pháp quan sát; phương pháp thực nghiệm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lí công tác
BDGV có hiệu quả.
6.3. Nhóm phương pháp bổ trợ
Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến đóng góp của chuyên gia về tính cần
thiết và khả thi của biện pháp đã đề xuất.
Phân tích, xử lí các số liệu và tính toán các xác suất thống kê liên quan.
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, mục lục, danh mục tài liệu tham
khảo và phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học
theo định hướng phát triển năng lực dạy học.
Chương 2: Thực trạng quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên ở các trường tiểu
học huyện Gia Lộc, tỉnh Hải Dương theo định hướng phát triển năng lực dạy học.
Chương 3: Biện pháp quản lí công tác bồi dưỡng giáo viên tiểu học huyện
Gia Lộc, tỉnh Hải Dương theo định hướng phát triển năng lực dạy học.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC DẠY HỌC
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Cũng như hầu hết các nước trên thế giới, ở Việt Nam, BDGV là nhiệm vụ
quan trọng và thường xuyên của cơ quan QLGD. Mục đích chủ yếu của BDGV là
bổ sung cập nhật kiến thức chuyên môn, nâng cao năng lực sư phạm của người GV.
Trong những năm qua, có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan tới BDGV, BD
NLDH nói riêng và QL BDGV nói chung và đã khẳng định việc nâng cao chất
lượng BDGV phải được bắt đầu từ việc đổi mới mục tiêu BD đến nội dung BD,
phương pháp, phương tiện BD và đổi mới cả cách đánh giá kết quả BD.
1.1.1. Các nghiên cứu về nội dung, hình thức tổ chức và phương pháp bồi
dưỡng NLDH của GV
Bồi dưỡng NLDH cho GV đã được các nhà nghiên cứu giáo dục và lí luận
dạy học quan tâm như: Hồ Ngọc Đại [17], Phạm Minh Hạc [21], Trần Bá Hoành
[24], ... Các tác giả đã có nhiều cách tiếp cận khác nhau đối với khái niệm năng lực
và năng lực nghề trong quá trình đào tạo và BDGV. Phạm Minh Hạc đã xác định
cấu trúc NLDH bao gồm nhiều NL như: năng lực hiểu HS, năng lực chế biến tài
liệu học tập, kĩ thuật DH và năng lực ngôn ngữ [21]. Nguyễn Đình Chỉnh đã dành
hẳn một chương trong tác phẩm thực tập sư phạm để bàn về vấn đề hình thành và
phát triển năng lực sư phạm, đặc biệt chú trọng đến NLDH [12]. Trần Khánh Đức,
đã đề xuất một số biện pháp mới cho công tác đào tạo và BDGV đáp ứng nhu cầu
của thời đại mới [19].
Có rất nhiều đề tài nghiên cứu vấn đề BD NLDH cho nhiều đối tượng GV.
Vũ Xuân Hùng cho rằng cần rèn luyện NLDH cho GV tương lai ngay khi còn là
sinh viên trong thực tập sư phạm [23]. Trương Đại Đức lại quan tâm đến việc BD
NLDH cho GV thực hành [18]. Trần Văn Thuật thì lại đề xuất phải đưa nội dung
BD các kỹ năng tổ chức DH các môn học cụ thể, BD kiến thức về tâm lí HS vào
chương trình BDGV ở trường phổ thông [35]. Trần Thị Hải Yến cho rằng không chỉ
BD về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống mà cần chú ý đến việc BD cả về kiến
thức chuyên môn và các kĩ năng sư phạm cần thiết cho GV tại TCM [42].
1.1.2. Các nghiên cứu về QL hoạt động BD và BD NLDH của GV
Để việc BDGV đạt hiệu quả, hoạt động QLBD và BD NLDH rất được coi
trong. Ở tầm vĩ mô, từ năm 2007 Bộ GD&ĐT đã ban hành chuẩn nghề nghiệp GV
tiểu học [3], đồng thời ban hành Thông tư 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08/8/2011 về
chương trình BDTX GVTH. Chương trình được ban hành kèm theo thông tư này đã
xác định cụ thể mục đích, đối tượng, nội dung chương trình BDGV TH [4]. Trong
đó, ở mục nội dung chương trình quy định cụ thể việc BD cho GV những nội dung
thuộc khối kiến thức bắt buộc như: chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn
học... Ngoài ra, thông tư còn đề cập đến khối kiến thức tự chọn để BD bao gồm 45
mô-đun nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp. Để đảm bảo các yêu cầu về năng lực
nghề nghiệp trong giai đoạn mới, Bộ GD&ĐT đã ban hành chương trình bồi dưỡng
chức danh nghề nghiệp GV tiểu học [8], ban hành chuẩn nghề nghiệp GV cơ sở
giáo dục phỏ thông mới [6].
Như vậy ở tầm QL vĩ mô, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xác định được người
GV phải có nhiệm vụ học tập, BD suốt đời để nâng cao NLDH. Việc xây dựng và
ban hành CNN của GV cùng với các thông tư hướng dẫn quy định cụ thể việc BD
cho GV những nội dung thuộc khối kiến thức bắt buộc và khối kiến thức tự chọn;
Việc BDTX bằng tự học cho GV kết hợp với các SHCM, nghiệp vụ tại tổ chuyên
môn của nhà trường, liên trường (trường học kết nối) đã được chú trọng. Đây là vấn
đề mà tác giả có tiếp thu và phát triển trong nghiên cứu của mình.
Ở tầm QL vi mô, việc lập kế hoạch BD cũng đã được một số tác giả quan
tâm. Nguyễn Tiến Phúc (năm 2010) cho rằng để xây dựng kế hoạch BD trước tiên
cần xem xét thực trạng chất lượng GV thông qua việc khảo sát theo các tiêu chí của
chuẩn nghề nghiệp, nhu cầu BD của GV, xác định thứ tự ưu tiên các nội dung để
BD cho GV theo từng năm học. Tác giả cũng đã chỉ rõ trong kế hoạch BD cần phải
xác định rõ mục tiêu, nội dung, sắp xếp tổ chức, xác định nguồn lực, đội ngũ giảng
viên, QL giám sát đánh giá...Từ đó, mỗi GV sẽ có ý thức xây dựng kế hoạch BD
cho bản thân để góp phần nâng cao chất lượng hoạt động BD, đáp ứng yêu cầu của
chuẩn nghề nghiệp GV [34].
Về việc tổ chức BD, Trần Văn Thuật đã nhấn mạnh để tổ chức BDGV ở
trường cần coi trọng đội ngũ báo cáo viên thực sự có năng lực về lí luận và thực tiễn
[35]. Trần Thị Hải Yến [42] cho rằng lực lượng tham gia BDGV nên là các giảng
viên của trường đại học, là GV cốt cán tại các tổ chuyên môn và đề xuất cần mạnh
dạn phân công nhiệm vụ dìu dắt đồng nghiệp của những GV đó để tạo nên một đội
ngũ GV tương đối đồng đều về NLDH ở trường.
Sự phù hợp của thời điểm BD cũng là yếu tố cần thiết để nâng cao hiệu quả
BDGV. Theo Phạm Quang Huân, hình thức BD ngoài nhà trường như đào tạo trên
chuẩn, tham quan học tập mô hình trường bạn...thì phải được diễn ra theo biên chế
năm học; Với hình thức BD tại chỗ thì dựa vào các nội dung sẽ có những thời điểm
BD thích hợp: vào thời gian chuẩn bị cho năm học mới và đầu học kì II hay tổ chức
thường xuyên trong năm học [22].
Về vấn đề QL công tác BD đội ngũ GV ở tiểu học gắn với đặc thù địa phương
được Dương Văn Đức nghiên cứu ở tỉnh Bắc Giang; Cao Thị Thanh Xuân nghiên
cứu ở tỉnh Kon Tum, Nguyễn Thị Nguyệt Quế nghiên cứu ở tỉnh Quảng Ninh. Các
tác giả đã quan tâm đến việc QL được thực hiện ở ngay cấp trường với chủ thể QL
là hiệu trưởng. Nguyễn Thị Tuyết [36] đã đề xuất cụ thể các biện pháp QL
BDNLDH cho GV THPT thành phố Hà Nội hướng đến đáp ứng chuẩn nghề ngiệp,
trong đó có ba biện pháp mang tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay là: Nâng cao
nhận thức của CBQL và GV về BD theo chuẩn; Tăng cường đào tạo và BD đội ngũ
GV cốt cán; Đổi mới đánh giá kết quả BD. Nhiều dự án ODA, dự án của các tổ
chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ về giáo dục ở Việt Nam đã có những
nghiên cứu và trình bày các kinh nghiệm BD GV ở một số nước trên thế giới. Đó là
những tài liệu có giá trị, có thể vận dụng vào công tác BDGV ở Việt Nam một cách
linh hoạt tùy theo từng trường, từng địa phương.
Trong khi thực hiện quá trình BDGV cần phải có sự đánh giá để biết được
mức độ thực hiện kế hoạch BD, để GV biết những ưu nhược điểm của bản thân để
phát huy hoặc tiếp tục BD thêm. Trong nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Hợi, Thái
Văn Thành, việc đánh giá chất lượng BDGV được xây dựng thành cả qui trình[26],
cần phối hợp giữa tự đánh giá của GV với đánh giá của các cấp QLGD. Các tác giả
cũng xác định phải sử dụng kết quả đánh giá một cách tích cực, tuỳ theo kết quả xếp
loại mà đề ra các yêu cầu khác nhau với GV để động viên, tạo được động lực cho
họ tiếp tục phấn đấu. Phạm Quang Huân [22] cho rằng việc GV hiểu rõ và duy trì ý
thức tổ chức kỉ luật, hình thành thói quen tự kiểm tra, đánh giá kết quả BD có nghĩa
là biểu hiện của trình độ tự QL. Tổ chức đánh giá và tự đánh giá bằng nhiều hình
thức: qua SHCM ở trường, qua các cuộc thi chuyên môn nghiệp vụ, qua việc xem
xét các hoạt động giáo dục, giảng dạy, hồ sơ tài liệu và kết quả công việc.
Từ việc khảo sát các nghiên cứu trong nước, tác giả nhận thấy việc nghiên
cứu về hoạt động BDGV đã được triển khai ở nhiều bình diện khác nhau. Các công
trình ít nhiều đều có những quan tâm nghiên cứu đến hoạt động BDGV nói chung
và rèn luyện NLDH nói riêng. Nhiều tác giả đã phân tích đưa ra nội dung của hoạt
động BDGV; Nghiên cứu các mô hình đào tạo, BDGV; đề xuất các biện pháp khác
nhau để nâng cao chất lượng hoạt động BDGV ở các cấp học, các loại hình trường,
các địa phương khác nhau ở nhiều vùng miền. Tuy nhiên hầu hết các đề tài đều tập
trung nghiên cứu về công tác BDGV mà rất ít những công trình nghiên cứu về viêc
quản lí BDGV. Việc nghiên cứu QL BDGV mới tập trung vào khâu chỉ đạo và kiểm
tra đánh giá. Viêc lập kế hoạch và tổ chức BD theo định hướng phát triển NLDH
còn ít nghiên cứu đề cập đến. Mặt khác, qua quá trình khảo sát tác giả nhận thấy
hầu hết các nghiên cứu trên đều tập trung nghiên cứu cho các lớp BD tập trung, BD
theo chuyên đề, BD theo quy mô rộng. Những nghiên cứu về việc QL BDGV và
QLBD NLDH cho GV ở trường chưa được đề cập sâu sắc.
Các công trình kể trên có ý nghĩa tham khảo đối với tác giả; đồng thời khẳng
định đề tài nghiên cứu của tác giả không có sự trùng lặp so với các công trình
nghiên cứu đã công bố.
1.2. Nh ng khái niệm cơ ản
1.2.1. Quản lí và biện pháp quản lí
1.2.1.1. Quản lí
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, hoạt động quản lí đã xuất hiện
từ rất sớm. Từ khi con người biết tập hợp nhau lại, tập trung sức để lao động kiếm
sống hoặc tự vệ thì đã xuất hiện những hoạt động có tổ chức, phối hợp, điều khiển
đối với họ. Những hoạt động đó xuất hiện, tồn tại và phát triển như một tất yếu
khách quan, là cơ sở đảm bảo cho các hoạt động chung của con người đạt kết quả
mong muốn. Đó chính là dấu ấn đầu tiên của hoạt động quản lí.
Khi nghiên cứu về cơ sở khoa học quản lí, C.Mác đã khẳng định: “Tất cả
mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối
lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân
và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ chế
sản xuất, khác với sự vận động của những khách quan độc lập của nó”. [33] Như
vậy, đã xuất hiện một dạng lao động mang tính đặc thù là tổ chức, điều khiển các
hoạt động của con người theo những yêu cầu nhất định- được gọi là hoạt động quản
lí. Từ đó, có thể hiểu lao động xã hội và quản lí không tách rời nhau, quản lí là hoạt
động điều khiển lao động chung. Cùng với sự phát triển của xã hội loài người, quản
lí đã trở thành một khoa học và ngày càng phát triển toàn diện.
Với nhiều cách tiếp cận ở các góc độ kinh tế, xã hội, giáo dục,... các nhà
khoa học trong và ngoài nước đã đưa ra những định nghĩa tương đối đồng nhất về
khái niệm quản lí.
Theo nhà khoa học người Mỹ Frederick Winslow Taylor (1856-1915): Quản
lí là khoa học đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy xã hội phát triển. Ông cho rằng,
quản lí là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được
rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.
Henry Fayol, nhà nghiên cứu người Pháp (1841-1925) cho rằng: Quản lí là
quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động: kế hoạch
hoá, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra.
Còn H.Koontz, một nhà lí thuyết tổ chức người Mỹ (1909-1984) lại khẳng
định, quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt
động mỗi cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức.
Ở Việt Nam, các nhà nghiên cứu cũng có những định nghĩa khác nhau về
thuật ngữ quản lí, tuỳ theo các cách tiếp cận khác nhau.
Theo Từ điển tiếng Việt: "Quản lí là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu
nhất định, quản lí là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo yêu cầu nhất định;
Quản lí là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân
nhằm đạt được các mục đích quản lí, bao hàm việc thiết kế một môi trường mà
trong đó con người cùng làm việc". [37]
Tác giả Trần Khánh Đức khẳng định: "Quản lí là hoạt động có ý thức của
con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người, hay một cộng đồng
người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất." [20]
Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì định nghĩa về quản
lí là:"Quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động
(chức năng) kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, (lãnh đạo) và kiểm tra.” [13]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lí nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao
cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [31].
Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng:“Quản lí là một quá
trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lí một hệ thống là quá trình tác
động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này
đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mới mong muốn”.[16]
Như vậy, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý
một cách có định hướng, có chủ định nhằm làm cho tổ chức vận hành, đạt mục tiêu
mong muốn bằng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra.
Vì vậy, trong luận văn này chia sẻ và sử dụng khái niệm quản lí như sau:
Quản lí là một dạng lao động đặc biệt nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển, phối
hợp lao động của người khác hoặc của nhiều người khác trong cùng tổ chức hoặc
cùng công việc nhằm thay đổi hành vi và ý thức của họ, định hướng và tăng hiệu
quả lao động của họ, để đạt mục tiêu của tổ chức hoặc lợi ích của công việc cùng
sự thỏa mãn của những người tham gia. [28]
Theo cách hiếu này, bản chất của quản lí là gây ảnh hưởng chứ không trực
tiếp sản xuất hay tạo ra sản phấm, có mục tiêu và lợi ích là cái chung chứ không
nhằm mục tiêu và lợi ích của riêng cá nhân nào, có tính hệ thống chứ không phải
quá trình hay hành động đơn lẻ. Đó là sự vật có thực thế, cấu trúc và chức năng
phức tạp, năng động, vận hành dựa trên những nguồn lực tinh thần (lí luận, tư tưởng
khoa học-công nghệ, chính trị, văn hóa, quy tắc đạo đức, v.v.) và vật chất rõ ràng
(tiền vốn, hạ tầng kĩ thuật và thông tin, sức người, công cụ chính sách, bộ máy, cơ
chế, thủ tục).
- Quản lí gồm hai thành phần: Chủ thể quản lí và khách thể quản lí.
+ Chủ thể quản lí là người hoặc tổ chức do con người cụ thể lập nên.
+ Khách thể quản lí có thể là người, tổ chức, vừa có thể là vật cụ thể như:
Môi trường, thiên nhiên, đoàn xe..., vừa có thể là sự việc như: luật lệ, quy chế, quy
định... Cũng có khi khách thể, tổ chức được con người đại diện trở thành chủ thể
quản lí cấp dưới thấp hơn.
Giữa chủ thể quản lí và khách thể quản lí có mối quan hệ tác động qua lại,
tương hỗ nhau. Theo Nguyễn Minh Đạo "Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lí,
còn khách thể thì sản sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng,
trực tiếp đáp ứng nhu cầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lí".
[14]
Trong quản lí, chủ thể quản lí phải có tác động phù hợp và sắp xếp hợp lí các
tác động nhằm đạt mục tiêu. Do đó quản lí phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa tri thức
và lao động. Muốn phát huy tiềm năng của đối tượng quản lí (đặc biệt là con người)
thì phải có cơ chế đúng.
1.2.1.2. Biện pháp quản lí:
Theo từ điển tiếng Việt của nhà xuất bản Từ điển Bách khoa Hà Nội năm
2005: "Biện pháp là cách lựa chọn hành động sao cho phù hợp với mục đích".
Theo từ điển Tiếng Việt thông dụng do Nguyễn Như Ý chủ biên, biện pháp
là "cách làm, cách thức tiến hành". Biện pháp là cách thức hành động để thực hiện
một mục đích, là cách làm để giải quyết một vấn đề cụ thể. Trong nghiên cứu khoa
học, người ta còn hiểu biện pháp là con đường, là cách thức để chuyển tải nội dung.
Các nhà khoa học quan niệm biện pháp là một bộ phận hợp thành của phương pháp,
có nghĩa là để sử dụng một phương pháp nào đó phải sử dụng nhiều biện pháp khác
nhau và cùng một biện pháp có thể sử dụng trong nhiều phương pháp khác nhau.
Biện pháp quản lí: Là cách thức tác động vào đối tượng quản lí giúp chủ thể
nâng cao khả năng hoàn thành có kết quả các mục tiêu đề ra.
Các biện pháp quản lí có liên quan chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống
các biện pháp, các biện pháp này sẽ giúp cho các nhà quản lí thực hiện tốt hơn các
phương pháp quản lí của mình nhằm mang lại hiệu quả tối ưu của bộ máy.
Từ các phân tích trên, có thể hiểu rằng: Biện pháp quản lí đội ngũ GV là cách
thức, là con đường nhằm tác động có mục đích, có hiệu quả đến đội ngũ GV làm
cho đội ngũ này ngày càng đồng bộ, hoàn chỉnh, đủ về số lượng, chuẩn về trình độ,
hợp lí về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục - đào tạo,
đồng thời phát huy được khả năng sáng tạo cũng như cống hiến của họ cho việc đạt
đến mục tiêu của nhà trường đáp ứng yêu cầu của bối cảnh mới.
Để áp dụng có hiệu quả các biện pháp quản lí cần nắm được các chức năng
cơ bản của quản lí: Quản lí là một dạng lao động đặc biệt điều khiển các hoạt động
lao động. Lao động quản lí có các chức năng cơ bản được quy định một cách khách
quan bởi chức năng hoạt động của khách thể quản lí. Từ chức năng quản lí chủ thể
quản lí xây dựng nên nội dung quản lí để tác động vào khách thể quản lí nhằm thực
hiện mục tiêu quản lí. Trong tiến trình phát triển của lịch sử nền sản xuất xã hội
luôn luôn vận động và phát triển không ngừng nên các chức năng quản lí cũng
không ngừng được cải tiến phù hợp theo.
1.2.2. Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường
1.2.2.1. Quản lí giáo dục
QLGD có hai nội dung chính: Quản lí nhà nước về GD; Quản lí nhà trường
và các cơ sở GD khác. QLGD là việc thực hiện và giám sát những chính sách giáo
dục, đào tạo trên cấp độ quốc gia, vùng, địa phương và cơ sở.
Trong quá trình nghiên cứu về lĩnh vực QLGD, khái niệm QLGD được nhiều
tác giả diễn đạt như sau:
Học giả nổi tiếng M.I Kônđacôp cho rằng: QLGD là tập hợp những biện
pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch, tài chính cung tiêu... nhằm đảm bảo vận hành bình
thường của các cơ quan trong hệ thống GD để tiếp tục phát triển và mở rộng cả về
mặt số lượng lẫn chất lượng.
Theo P.V.Khuđôminxky (Nhà lí luận Xô Viết): QLGD là tác động có
hệ thống, có kế hoạch, có ý thức, có mục đích của các chủ thể quản lí ở các cấp khác
nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo sự phát triển toàn
diện và hài hoà của họ.
Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: "Quản lí giáo dục theo nghĩa tổng quan là
điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo
yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục, công
tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho tất cả mọi người. Cho nên
QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân." [9]
Theo tác giả Trần Kiểm:"Quản lí giáo dục được hiểu là những tác động tự
giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể
quản lí đến tất cả các mắt xích của hệ thống ở các cấp khác nhau (từ Trung ương
đến địa phương) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo
dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội." [31]
Theo tác giả Đặng Thành Hưng: Quản lí được thực hiện trong và đối với
những lĩnh vực khác nhau, trong đó có giáo dục. Dễ hiểu rằng quản lí giáo dục là
dạng quản lí dành cho một lĩnh vực xã hội cụ thể là giáo dục. Bản chất của quản lí
giáo dục cũng là quản lí chứ không có gì khác. Những cái khác ở đây là mục tiêu,
chủ thế, đối tượng, nguồn lực, công cụ và môi trường và chỉ khác khi so sánh với
quản lí lĩnh vực khác.[28]
Vì vậy trong luận văn chia sẻ và sử dụng khái niệm về QLGD như sau, coi
QLGD là quản lí diễn ra trong lĩnh vực giáo dục:
Quản lí giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục
nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành tố của nó, định
hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt
được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục
và các nguồn lực giáo dục.
Bản chất của QLGD là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lí
lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động GD nhằm thực hiện hiệu quả mục
tiêu GD.
Mục tiêu của QLGD chính là trạng thái mong muốn trong tương lai đối với
hệ thống GD, đối với trường học, hoặc đối với những thông số chủ yếu của hệ
thống GD trong mỗi nhà trường. Mục tiêu này gồm: Đảm bảo quyền học sinh vào
các ngành học, cấp học, các lớp học đúng chỉ tiêu và tiêu chuẩn. Đảm bảo chỉ tiêu
và chất lượng đạt hiệu quả đào tạo, phát triển tập thể sư phạm đồng bộ, nâng cao
trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đời sống vật chất.
Đối tượng của QLGD là hoạt động của cán bộ, GV, học sinh và tổ chức sư
phạm của nhà trường trong việc thực hiện kế hoạch và chương trình GD&ĐT nhằm
đạt được mục tiêu GD đã quy định với chất lượng cao.
Nội dung QLGD bao gồm một số vấn đề cơ bản, đó là: Xây dựng và chỉ đạo
thực hiện chiến lược; quy hoạch; kế hoạch; chính sách phát triển GD; ban hành, tổ
chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về GD, tiêu chuẩn nhà giáo, tiêu
chuẩn CSVC, thiết bị trường học; tổ chức bộ máy QLGD; tổ chức, chỉ đạo việc đào
tạo BD CBQL, GV; huy động sử dụng các nguồn lực;...
1.2.2.2. Quản lí nhà trường:
Nhà trường là một dạng thiết chế tổ chức chuyên biệt và đặc thù của xã hội,
được hình thành do nhu cầu tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện chức
năng truyền thụ các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cư nhất định