4.3. Hiện trạng chất lượng môi trường trầm tích vùng biển ven bờ 4 tỉnh miền
Trung
Chất lượng môi trường biển miền Trung được đánh giá dựa trên kết quả quan
trắc của Chương trình quan trắc đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường biển ven bờ và
gần bờ của 04 tỉnh từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên - Huế (36 tuyến khảo sát), trong thời
gian từ ngày 15/6/2016 đến ngày 25/9/2016 (sau đây gọi tắt là Chương trình 2).
Trong chương trình quan trắc 2 tháng 6 đã tiến hành phân tích các chỉ tiêu bao
gồm nhóm kim loại nặng (Fe, Cd, Cr, Cu, Pb, Zn, Mn, As, Hg) và các chỉ tiêu khác
như Phenol, Cyanua, Amoni. Trong đó hàm lượng các chỉ tiêu kim loại nặng (Cd, Cr,
Cu, Pb, As, Hg) được so sánh vớiQCVN 43:2012/BTNMT, hướng dẫn chất lượng trầm
tích tạm thời (Interim Sediment Quality Guidelines- ISQGs), mức hiệu ứng có thể
(Probable effect level-PEL) và chỉ tiêu phenol được so với hướng dẫn chất lượng môi
trường Canada (Canadian Environmental Quality Guidelines).
4.3.1. Hiện trạng phân bố thông số môi trường trầm tích tầng mặt
Kết quả xác định độ hạt trong môi trường trầm tích tầng mặt vùng biển ven bờ
4 tỉnh miền Trungcho thấy hàm lượng cát mịn chiếm ưu thế (> 30% tại tất cả các khu
vực nghiên cứu, đạt tới gần 80% tại một số điểm thuộc tỉnh Quảng Bình). Hàm lượng
cát thô cũng chiếm tỉ lệ khá cao nhưng không đồng đều giữa các vùng lấy mẫu khác
nhau (Hình 1, 2).
Hình 1. Tỷ lệ độ hạt (%) trong trầm tích biển (tầng mặt)
Hình 2. Tỷ lệ độ hạt(%) trong trầm cột
Hàm lượng cát mịn tuy chiếm ưu thế nhưng phân bố không đồng đều, tập trung
chủ yếu ở khu vực Quảng Bình và Thừa Thiên-Huế, trải dài từ Cửa Nhật Lệ đến Cửa
Việt, chiếm hàm lượng cao tại một số điểm thuộc Cửa Tùng và xung quanh đảo Cồn
Cỏ (Hình 3).
Chỉ số pH:
Kết quả phân tích chỉ số pH trong trầm tích cho thấy môi trường trầm tích vùng
biển ven bờ 4 tỉnh miền trung chủ yếu thuộc môi trường kiềm đến kiềm mạnh với chỉ
số pH đo được tại các điểm lấy mẫu hầu hết đều >7,5 (142/145 mẫu), trong đó số
lượng mẫu có chỉ số pH từ 8,2 trở lên (kiềm mạnh) là 37, tập trung chủ yếu ở tỉnh
Quảng Bình (Bảng 1,2).
Bảng 1. Bảng đánh giá môi trường theo pH và Eh
Khoảng pH
<4,5
4,5 – 6,5
6,5 – 7,5
7,5 – 8,2
>8,2
Môi trường
Axit mạnh
Axit yếu
Trung tính
Kiềm yếu
Kiềm mạnh
Khoảng Eh (mV)
< -40
-40 – 0
0 – 150
>150
Môi trường
Khử mạnh
Khử yếu
Oxy hóa trung bình
Oxy hóa mạnh
Bảng 2. Thống kê giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình và trung vị các kết
quả quan trắc trầm tích biển
Khu
vực
Số
mẫ
u
Các giá trị
nồng độ
Đơn vị
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Hà
37
Tĩnh
Trung bình
Trung vị
Nhỏ nhất
Quản
Lớn nhất
g
37
Trung bình
Bình
Trung vị
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Quản
35
g Trị
Trung bình
Trung vị
Nhỏ nhất
Thừa
Lớn nhất
Thiên
36
Trung bình
- Huế
Trung vị
Trung bình toàn khu vực
pH
(H2O
)
7,70
8,52
8,02
7,96
7,84
8,81
8,21
8,17
7,63
8,38
8,10
8,07
7,29
8,53
7,94
7,96
8,07
Eh
mV
91,9
193,5
139,1
144,2
79,1
179,5
108,4
104,8
93,3
158,0
109,5
105,1
102,3
178,7
121,7
112,7
119,8
Cát
thô
(%)
0,70
90,85
25,82
15,91
0,28
40,35
2,86
0,85
0,14
98,10
18,01
1,13
0,64
98,51
21,30
4,71
16,95
Độ hạt
Cát
Limo
mịn
n
(%)
(%)
3,40
3,00
89,40 35,80
48,19 14,28
50,58 13,40
36,55
5,20
89,34 31,20
65,43 16,67
58,94 15,60
0,50
0,80
83,20 35,80
39,93 23,11
44,17 27,60
0,09
0,60
85,89 36,80
44,38 19,41
47,99 23,40
49,65 18,29
Sét
(%)
1,80
29,20
11,72
12,00
4,00
32,20
15,04
12,60
0,40
33,60
18,96
22,00
0,20
25,40
14,91
17,30
15,11
Môi trường kiềm phân bố không đồng đều giữa 4 tỉnh khảo sát: các mẫu trầm
tích tại vùng biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế thể hiện môi trường
kiềm với thông số pH trung bình lần lượt là 8,02; 8,10 và 7,94, mẫu trầm tích thuộc
tỉnh Quảng Bình thể hiện môi trường kiềm mạnh với pH trung bình là 8,81 (Hình 4).
Nhìn chung, pH có xu hướng tăng dần theo chiều sâu lấy mẫu (Hình 5).
Hình 3. Bản đồ phân bố phần trăm cấp hạt mịn trong trầm tích tầng mặt
Hình 4. Bản đồ phân bố chỉ số pH trong trầm tích
Hình 5.Giá trị thông số pH trong trầm tích biển miền trung
Ghichú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
Chỉ số Eh:
Kết quả phân tích trong môi trường trầm tích tầng mặt vùng biển ven bờ 4 tỉnh
miền trungcho thấy chỉ số Eh tương đối đồng đều giữa các khu vực, dao dộng trong
khoảng 100-150 mV, thể hiện môi trường oxy hóa trung bình (Bảng 2). Tính oxy hóa
của môi trường theo xu thế giảm dần khi ra xa bờ, thể hiện rõ nhất tại các tỉnh Hà Tĩnh
và Quảng Bình (Hình 6).
Chỉ số Eh có xu hướng giảm dần theo độ sâu các tầng nước và thấp hơn ở vùng
ven biển tỉnh Quảng Bình và Quảng trị. Hà Tĩnh là khu vực có môi trường oxy hóa
mạnh nhất (Eh trung bình 139 mV) (Hình 7).
Hình 6. Phân bố chỉ số Eh tổng trong trầm tích biển miền Trung
Hình 7. Giá trị thông số Eh (mV) trong trầm tích biển miền trung
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
4.3.2. Hiện trạng phân bố hàm lượng các kim loại trong trầm tích
a. Hàm lượng Fe
Hàm lượng Fe trong trầm tích tầng mặt từ kết quả nghiên cứu thuộc chương
trình quan trắc 2 tại khu vực Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huếdao
động trong khoảng rộng, giá trị lần lượt là 7.658 – 35.182; 9.099– 35.549; 1.608 –
66.995 và 2.514– 37.569mg/kg (Bảng 3).Trong đó, các mẫu có giá trị trên 30.000
mg/kg chiếm tỷ lệ khá cao và tập trung nhiều tại các tuyến quan trắc thuộc vùng biển
Quảng Bình, Quảng Trị) (Bảng 3). Hàm lượng trung bình Fe trong môi trường trầm
tích ven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế lần lượt là
23.045; 27.691; 27.351 và 23.250 mg/kg (Bảng 3). Mặc dù hàm lượng Fe trong trầm
tích không đồng đều, nhưng nhìn chung hàm lượngFe có xu hướng tăng lên trong trầm
tích cột tại khu vực nghiên cứu (Hình 8).
Bảng 3. Thống kê giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình và trung vị hàm lượng
các kim loại trong trầm tích tầng mặt tháng 6/2016
Khu vực
Số
mẫu
Fe
Cr
Cu
Pb
As
Zn
Mn
Hg
7658
5,66
4,24
2,65
1,06
7,1
0,004
35182
35,97
24,30
25,18
11,08
86,1
Trung bình
23045
12,21
9,22
12,80
3,06
37,2
3,5
2697,
3
613,5
Trung vị
21689
9,29
6,64
11,16
2,74
34,8
528,6
0,056
V
31,1
91,3
92,5
54,1
69,4
62,3
88,4
42,7
Td
-
0,1
0,1
0,3
0,3
0,3
0,7
0,01
9098
5,66
4,24
2,65
1,17
7,1
0,022
35549
23,91
21,44
25,77
2,71
77,9
Trung bình
27619
6,65
5,35
5,78
1,79
18,9
3,5
1094,
5
486,0
Trung vị
27208
5,66
4,24
2,65
1,73
11,7
564,8
0,059
V
18,0
60,6
89,4
222,0
22,4
156,5
48,6
55,5
Td
-
0,1
0,0
0,1
0,2
0,1
0,6
0,01
1608
5,66
4,24
2,65
0,53
7,1
0,008
66995
16,18
4,24
13,01
6,35
47,1
Trung bình
27351
6,05
4,24
3,11
2,35
8,6
3,5
1148,
7
510,5
Trung vị
32221
5,66
4,24
2,65
2,40
7,1
610,8
18,1
23,50
27,50
29,70
22,23
50,0
21,3
-
0,2
0,1
0,2
0,2
0,4
0,6
0,060
31,50
3
0,01
Đơn vị
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Hà Tĩnh
37
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Quảng
Bình
37
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Quảng Trị
35
V
Td
Thừa Thiên
Huế
37
Hàm lượng kim loại (mg/kg)
Các giá trị
0,116
0,058
0,185
0,068
0,200
0,068
Nhỏ nhất
2514
5,66
4,24
2,65
1,12
3,3
3,5
0,004
Lớn nhất
37569
43,93
43,09
29,57
4,11
134,9
729,8
0,111
Trung bình
23250
21,53
12,29
13,95
2,63
53,5
413,3
0,054
Trung vị
26667
22,48
10,76
14,73
2,71
54,5
474,6
14,33
31,77
34,69
40,84
15,65
45,0
38,2
V
Td
Trung bình toàn khu vực
HLTBTG
*
-
0,3
0,1
0,3
0,3
0,4
0,6
0,058
25,36
5
0,01
25303
11,6
7,8
9,0
2,5
29,7
506,4
0,062
-
86
130
45
10
130
850
6,6
Ghi chú: V: hệ số biến phân hàm lượng; Td: hệ số tập trung của các nguyên tố trong trầm tích
*Nguồn: Mai Trọng Nhuận, 2001; Đặng Trung Thuận, 2005; Vinogradov A.P, 1967
Bảng 4. Thống kê giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình và trung vị hàm lượng
các kim loại trong trầm tích cột tháng 6/2016
Khu vực
Hà Tĩnh
Quảng
Bình
Số
mẫu
4
3
Nhỏ nhất
21086
Cr
mg/k
g
15,16
Lớn nhất
36660
32,92
19,11
17,85
2,52
62,4
521,6
0,060
Trung bình
28945
24,18
13,27
12,63
2,09
46,9
426,4
0,047
Trung vị
28337
25,40
13,41
13,17
2,14
48,2
418,3
0,045
V
20,0
27,3
38,0
27,6
15,3
24,9
20,0
18,4
Td
-
0,28
0,10
0,28
0,21
0,4
0,5
0,007
Nhỏ nhất
26682
14,88
5,90
8,21
1,66
34,2
367,5
0,039
Lớn nhất
31836
27,71
13,70
20,19
2,94
63,6
618,6
0,067
Trung bình
1536
3,07
1,96
2,53
0,28
6,4
73,0
0,008
Trung vị
29965
23,27
11,57
13,81
2,00
50,4
540,3
0,050
6.4
18,8
23,2
28,2
22,2
19,3
17,4
21,2
Các giá trị
Đơn vị
V
4
As
mg/k
g
1,52
Zn
mg/k
g
32,1
Mn
mg/k
g
295,7
Hg
mg/k
g
0,036
0,04
0,02
0,06
0,03
0,0
0,1
0,001
Nhỏ nhất
8,08
4,24
2,65
1,37
16,1
346,6
0,045
Lớn nhất
38602
25,06
14,79
13,79
2,89
88,4
623,8
0,105
Trung bình
33322
20,71
10,38
10,72
2,33
55,4
484,9
0,063
Trung vị
35371
22,74
10,58
11,38
2,34
49,5
478,7
0,059
18.1
27,5
29,7
22,2
50,0
21,3
31,5
0,08
0,24
0,23
0,43
0,6
0,01
4,24
2,65
1,92
21,8
64,4
0,044
Nhỏ nhất
22238
23,5
0,240
8
11,33
Lớn nhất
34172
32,44
15,83
18,10
3,14
100,7
720,7
0,084
Trung bình
28484
22,52
10,50
11,98
2,55
50,6
479,4
0,057
Trung vị
29171
24,69
11,84
14,53
2,51
52,4
497,0
0,052
14.3
31,8
34,7
40,8
15,7
45,0
38,2
25,4
-
0,26
0,08
0,27
0,25
0,4
0,6
0,01
30035
22,48
11,21
12,21
2,29
50,8
476
0,06
-
86
130
45
10
130
850
6,6
Td
5
Pb
mg/k
g
7,75
-
V
Thừa Thiên
Huế
mg/kg
Cu
mg/k
g
6,74
19234
Td
Quảng Trị
Fe
V
Td
Trung bình toàn khu vực
HLTBTG
*
-
Ghi chú: V: hệ số biến phân hàm lượng; Td: hệ số tập trung của các nguyên tố trong trầm tích
*Nguồn: Mai Trọng Nhuận, 2001; Đặng Trung Thuận, 2005; Vinogradov A.P, 1967
Hình 8. Hàm lượng Fe trung bình trong trầm tích tằng mặt và tầng đáy
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
Hình 9. Phân bố hàm lượng Fe trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung
Bảng 5. Bảng đánh giá hệ số biến phân (V) và hệ số tập trung (Td) các nguyên tố
trong trầm tích
V (%)
>70
Đánh giá
Rất không đồng đều
50 – 70
Không đồng đều
20 – 50
Đồng đều
<20
Td
<1
1
| >3
Đánh giá
Không tập trung
Tập trung trung bình
Tập trung cao
Rất đồng đều
Hệ số biến phân hàm lượng Fe trong trầm tích tầng mặt tại Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế lần lượt là 31,1; 18,0; 18,1 và 14,3% chứng tỏ Fe
phân bố khá đồng đều trong trầm tích tại Hà Tĩnh và rất đồng đều tại khu vực vùng
biển khác (Bảng 3, 5). Các khu vực biển có hàm lượng Fe từ tương đối cao đến cao
gồm khu vực xung quanh mỏ sắt Thạch Khê, cửa Nhượng, điểm nhỏ xung quanh hòn
Sơn Dương (tỉnh Hà Tĩnh), tập trung thành dải dài từ khu vực biển cửa Nhật Lệ (tỉnh
Quảng Bình) đến Cửa Tùng, cửa Việt (tỉnh Quảng Trị), khu vực cửa Thuận An và khu
vực xung quanh hòn Sơn Chà (Hình 9).
Hàm lượng Fe trong trầm tích tầng mặt khu vực nghiên cứu cao hơn khu vực
biển vịnh Arabian, biển Aegean, Biển Pechora (Nga) lần lượt là 19, 13 và 8 lần (Bảng
6).
Bảng 6. So sánh hàm lượng kim loại nặng trong trầm tích tầng mặt
tại một số khu vực trên thế giới
Địa điểm
4 tỉnh miền trung
Biển Hải Nam
Bờ biểnBohai vàbiển Yellow
Vịnh bờ biển Bohai
Biển Đông Trung Quốc (East china sea)
Biển nam Trung Quốc (South china sea)
Bờ biển nam Califonia
Biển Đen
Tây Địa Trung Hải
Biển Đông Aegean
Vịnh Arabian
Biển Aegean
Biển Pechora, Nga
Ghi chú: - không có dữ liệu; dữ liệu trong ngoặc là giá trị trung bình
b. Hàm lượng Mn
Hàm lượng Mn thấp nhất,cao nhất và trung bình trong trầm tích biển nông ven
bờ từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế tương ứng là 3,5; 2697 và 506 mg/kg (Bảng3). Hệ
số tập trung(Td) trung bình tại khu vực nghiên cứu 0,61 cho thấy Mn là nguyên tố
không tập trung trong trầm tích tầng mặt tại khu vực (Bảng 4).Một số vị trí có giá trị
trên 1000 mg/kg chủ yếu tập trung tại khu vực Hà Tĩnh tại vùng biển Vũng Áng, Hòn
Sơn Dương, và vùng biển giáp ranh Quảng Bình và Quảng Trị(Hình 10). Tại khu vực
Hà Tĩnh, hàm lượng Mn có xu hướng giảm từ trầm tích mặt sang trầm tích cột. Tuy
nhiên, hàm lượng Mn lại có xu hướng tăng lên trong trầm tích cột từ khu vực Quảng
Trị - Thừa Thiên Huế (Hình 11)
Hệ số biến thiên hàm lượng Mn trong trầm tích khu vực Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Quảng Trị và Thừa Thiên Huếtương ứng là 88,4; 48,6; 21,3 và 38,2 % (Bảng 3). Điều
đó chứng tỏ 2 khu vực Hà Tĩnh và Quảng Bình có hàm lượng Mn phân bố rất không
đồng đều và không đồng đều; khu vực Quảng Trị và Thừa Thiên Huế có hàm lượng
phân bố đồng đều.
Hàm lượng Mn trong khu vực có độ dao động lớn hơn và giá trị trung bình nhỏ
hơn rất nhiều so với hàm lượng Mn trong trầm tích tầng mặt tại một số khu vực trên
thế giới. Hàm lượng Mn trong khu vực nghiên cứu nhỏ hơn khu vực biển Đông Trung
Quốc, Biển Đông Aegean, biển Pechora , Nga khoảng 16; 20; 14 lần và có giá trị trung
bình lớn hơn vùng biển Hải Nam khoảng 1,6 lần (Bảng 6).
Hình 10. Phân bố hàm lượng Mn trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung
Hình 11. Hàm lượng Mn trong trầm tích mặt và trầm tích cột
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
c. Hàm lượng Zn
Kết quả phân tích từ chương trình 2 cho thấy hàm lượng Zn trong trầm tích tầng
mặt tại vùng biển ven bờ từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế có giá trị phổ biến dao động
từ 3,27 – 134,9 mg/kg với hàm lượng trung bình 29,7 mg/kg (Bảng 3). Khoảng dao
động và giá trị trung bình hàm lượng Zn trong trầm tích cột khu vực nghiên cứu tương
ứng là 16,1 – 100,7 và50,8 mg/kg (Bảng 4) đối với mẫu trầm tích cột lấy bằng phương
pháp ống phóng.Hệ số Td trung bình là 0,31 chứng tỏ nguyên tố Zn không tập trung
trong trầm tích tầng mặt. Nhìn chung Zn có xu hướng tăng hàm lượng trong trầm tích
cột tại khu vực nghiên cứu (Hình 13).
Số lượng mẫu phân tích có giá trị dưới giới hạn phát hiện của máy phân tích là
46 mẫu trong tổng số 175 mẫu phân tích, chiếm khoảng 26,3% tổng số mẫu.Hệ số biến
phân hàm lượng Zn tại Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế lần lượt
62,3; 156,5; 50 và 45% cho thấy Zn phân bố tại khu vực rất không đồng đều và không
đồng đều (Bảng 3, 5).
Các khu vực biển có hàm lượng Zn từ tương đối cao đến cao gồm khu vực xung
quanh mỏ sắt Thạch Khê, cửa Nhượng, vùng cảng biển Vũng Áng, điểm nhỏ xung
quanh hòn Sơn Dương (tỉnh Hà Tĩnh), tập trung thành dải dài từ khu vực biển cửa
Nhật Lệ (tỉnh Quảng Bình) đến Cửa Tùng, cửa Việt (tỉnh Quảng Trị), khu vực cửa
Thuận An và khu vực xung quanh hòn Sơn Chà (Hình12). Các khu vực còn lại có hàm
lượng Zn tương đối thấp.
Hàm lượng Zn trong trầm tích tầng mặt tại khu vực nghiên cứu nhỏ hơn một số
khu vực trên thế giới như vùng biển Hải Nam (93,7 mg/kg), vùng biển đen (71 mg/kg),
vịnh bờ biển Bohai (131,1 mg/kg) (Bảng 6).
Hình 12. Phân bố hàm lượng Zn trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung
Hình 13. Hàm lượng Zn trong trầm tích mặt và trầm tích cột
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
d. Hàm lượng Cd
Kết quả phân tích từ chương trình quan trắc 2 cho thấy hàm lượng Cd trong khu
vực rất thấp. 100% số mẫu có hàm lượng dưới giới hạn định lượng của máy phân tích
< 0,2 mg/kg (Bảng 3).
e. Hàm lượng Cr
Kết quả phân tích từ chương trình 2 cho thấy hàm lượng Cr trong trầm tích tại
vùng biển nghiên cứu từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên Huế tại trầm tích tầng mặt có giá trị
dao động từ 5,66 – 43,9 mg/kg với hàm lượng trung bình 11,6 mg/kg (Bảng 3, Hình
14). Hàm lượng Cr trong trầm tích tầng mặt tại các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và
Quảng Trị đều nhỏ hơn hàm lượng tương ứng trong trầm tích đáy (Hình 15). Hệ số Td
trung vùng tại khu vực 0,18 cho thấy Cr là nguyên tố không tập trung trong trầm tích
tầng mặt (Bảng 3, 5).
Kết quả phân tích cho thấy hơn 50% số mẫu có giá trị dưới giới hạn định lượng
của phép đo. Hệ số biến phân hàm lượng của Cr tại Hà Tĩnh,Quảng Bình, Quảng Trị
và Thừa Thiên Huếlần lượt là 91,3; 60,6; 23,5 và 31,7% cho thấy hàm lượng Cr phân
bố rất không đồng đều tại Hà Tĩnh, không đồng đều tại Quảng Bình và phân bố đều tại
Quảng Trị và Thừa Thiên Huế (Bảng 3, 5).
Các khu vực biển có hàm lượng Cr từ tương đối cao đến cao gồm khu vực xung
quanh mỏ sắt Thạch Khê, cửa Nhượng, vùng cảng biển Vũng Áng, điểm nhỏ xung
quanh hòn Sơn Dương (tỉnh Hà Tĩnh), vùng biên cửa Giang, Cửa Tùng(tỉnh Quảng
Trị), khu vực cửa Thuận An và khu vực xung quanh hòn Sơn Chà (Hình 14), các khu
vực còn lại có hàm lượng Cr tương đối thấp.
Hình 14. Phân bố hàm lượng Cr trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung
Hình 15. Hàm lượng Cr trong trầm tích mặt và trầm tích cột
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
f.
Hàm lượng Cu
Khu vực khảo sát có hàm lượng Cu trong trầm tích tại khu vực Hà Tĩnh –Thừa
Thiên Huếcó giá trị dao động trong khoảng 4,24 – 43,1 mg/kg với hàm lượng trung
bình 7,8 mg/kg đối với mẫu trầm tích tầng mặt (Bảng 3). Hàm lượng thấp nhất, cao
nhất và trung bình của Cu trong trầm tích tầng đáy tại khu vực Hà Tĩnh – Thừa Thiên
Huế có giá trị tương ứng là 4,24; 19,11và 11,21 mg/kg (Bảng 4). Với hệ số Td trung
bình tại khu vực nghiên cứu là 0,07 chứng tỏ Cu là nguyên tố không tập trung trong
trầm tích tầng mặt. Hàm lượng Cu trong trầm tích tầng mặt khu vực Hà Tĩnh, Quảng
Bình, Quảng Trị cao hơn hàm lượng tương ứng trong trầm tích tầng đáy (Hình 17).
Tuy nhiên, tại khu vực Thừa Thiên Huế có hàm lượng Cu trong trầm tích mặt cao hơn
trong trầm tích cột (Hình 17).
Hình 16. Phân bố hàm lượng Cu trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung
Hình 17. Hàm lượng Cu trong trầm tích mặt và trầm tích cột
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
Trong tổng số 175 mẫu phân tích có đến 100 mẫu có kết quả dưới giới hạn định
lượng của phép phân tích, chiếm khoảng 57,1% tổng số mẫu, tập trung chủ yếu ở khu
vực vùng biển Quảng Bình và Quảng Trị (Hình 16). Hệ số biến phân hàm lượng Cu tại
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế lần lượt là 92,5; 89,4; 27,5 và
31,7% cho thấy hàm lượng Cu phân bố rất không đồng đều tại khu vực Hà Tĩnh,
Quảng Bình và phân bố đồng đều tại 2 khu vực còn lại (Bảng 3, 5). Các khu vực biển
có hàm lượng Cu từ tương đối cao đến cao gồm khu vực vùng biến phía nam tỉnh
Thừa Thiên Huế gần vùng biển Sơn Chà (Hình 16), các khu vực còn lại có hàm lượng
Cu tương đối thấp.
Hàm lượng Cu trung bình tại khu vực Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế có giá trị khá
tương đồng với vùng biển Pechora, Nga (13 mg/kg) và nhỏ hơn nhất nhiều so với vùng
biển khác như vùng biển Tây Địa Trung Hải (21,7 mg/kg), vịnh Bohai (28,6 mg/kg) và
biển Đen (32,2 mg/kg) (Bảng 6).
g. Hàm lượng Pb
Kết quả phân tích từ chương trình 2 cho thấy hàm lượng Pbthấp nhất, cao nhất,
trung bình có trong trầm tích tầng mặt tại khu vực Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế lần lượt
là 2,65; 29,57 và 9,0 mg/kg (Bảng 3, Hình 18). Các mẫu trầm tích cột lấy bằng phương
pháp ống phóng tại Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế có giá trị thấp nhất, cao nhất và trung
bình lần lượt và 2,65; 20,19 và 12,21 mg/kg (Bảng 4, Hình 19). Hệ số Td trung bình
tại khu vực nghiên cứu là 0,23 cho thấy Pb là nguyên tố không tập trung trong trầm
tích tầng mặt (Bảng 3, 5).
Hệ số biến phân hàm lượng Pb tại khu vực Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và
Thừa Thiên Huế lần lượt là 54,1; 222; 29,7 và 40,8% điều đó chứng tỏ hàm lượng Pb
phân bố không đồng đều và rất không đồng đều tại Hà Tĩnh và Quảng Bình,khu vực
còn lại có hàm lượng Pb phân bố đồng đều (Bảng 3, 5).
Các khu vực biển có hàm lượng Pbtrong trầm tích từ tương đối cao đến cao
gồm khu vực xung quanh mỏ sắt Thạch Khê, cửa Nhượng, vùng cảng biển Vũng Áng,
điểm nhỏ xung quanh hòn Sơn Dương (tỉnh Hà Tĩnh), vùng biển Nhật Lệ, khu vực cửa
Thuận An vàkhu vực cửa Tự Hiền kéo dài xuống khu vực xung quanh hòn Sơn Chà
(Hình 18), các khu vực còn lại có hàm lượng Pb tương đối thấp.
Hình 18. Phân bố hàm lượng Pb trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung
Hình 19. Hàm lượng Pb trong trầm tích mặt và trầm tích cột
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
Số mẫu dưới giới hạn phát hiện định lượng của phép phân tích là 73 mẫu,
chiếm khoảng 42% tổng số mẫu phân tích. Tương tự như nguyên tố Cu, Pb có xu
hướng tăng hàm lượng trong trầm tích tầng đáy tại khu vực Hà Tĩnh cho đến Quảng
Trị, tuy nhiên, đến khu vực Thừa Thiên Huế thì hàm lượng Pb trong trầm tích tầng đáy
giảm, nhỏ hơn so với trong trầm tích mặt (Hình 19).
Vùng biển Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế có hàm lượng Pb trung bình nhỏ hơn giá
trị Pb trung bình trong trầm tích tại một số khu vực trên thế giới như biển Hải Nam
(17,8 mg/kg), vùng biển đông Trung Quốc (27 mg/kg), biển Địa Trung Hải (21,5
mg/kg) (Bảng 6).
h. Hàm lượng As
Hàm lượng As trong trầm tích tầng mặt từ Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế dao động
trong khoảng 0,53 – 11,08 mg/kg với hàm lượng trung bình 2,5 mg/kg (Bảng 3). Hàm
lượng As trong trầm tích cột dao dộng từ 1,37 – 3,14 mg/kg với hàm lượng trung bình
2,29 mg/kg (Bảng 4).
Hình 20. Phân bố hàm lượng As trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung
Hình 21. Hàm lượng As trong trầm tích mặt và trầm tích cột
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
Hàm lượng As trong trầm tích mặt tại khu vực Hà Tĩnh có hàm lượng cao hơn
trong trầm tích cột tại vị trí tương ứng, tuy nhiên nhìn chung hàm lượng As có xu
hướng tăng lên trong trầm tích cột từ khu vực Quảng Bình - Thừa Thiên Huế (Hình
21).
Hệ số biến phân hàm lượng As tại khu vực Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và
Thừa Thiên Huế lần lượt là 69,4; 22,4; 22,2 và 15,6% cho thấy hàm lượng As phân bố
không đồng đều tại Hà Tĩnh, đồng đều và rất đồng đều tại Quảng Bình, Quảng Trị và
Thừa Thiên Huế (Bảng 3, 5). Hàm lượng As phân bố cao chủ yếu ở khu vực xung
quanh mỏ sắt Thạch Khê và khu vực phía xa vùng biển Vũng Áng, Hòn Sơn Dương
(Quảng Bình). Ngoài ra, hàm lượng As thấp và rất thấp chủ yếu ở khu vực vùng biển
Cửa Nhượng, Cửa Gianh, Cửa Nhật Lệ, khu vực bãi cạn Cửa Việt (Quảng Trị) và khu
vực vùng biển cửa Tư Hiền (Thừa Thiên Huế) (Hình 20).
i.
Hàm lượng Hg
Kết quả phân tích từ chương trình 2 cho thấy hàm lượng Hg thấp nhất, cao nhất,
trung bình có trong trầm tích tầng mặt tại khu vực Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế lần lượt
là 0,004; 0,2 và 0,062 mg/kg (Bảng 3). Các mẫu trầm tích cột lấy bằng phương pháp
ống phóng tại Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế có giá trị thấp nhất, cao nhất và trung bình
lần lượt và 0,036; 0,105và 0,06 mg/kg (Bảng 4). Hệ số Td trung bình tại khu vực
nghiên cứu là 0,01 cho thấy Hg là nguyên tố không tập trung trong trầm tích tầng mặt
(Bảng 3, 5). Hàm lượng Hg trong trầm tích tầng mặt tại khu vực Hà Tĩnh, Quảng Bình
thấp hơn so với trầm tích cột tại vị trí tương ứng và có xu hướng tăng lên trong trầm
tích cột tại Quảng Trị - Thừa Thiên Huế (Hình 23).
Hình 22. Phân bố hàm lượng Hg trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung
Hình 23. Phân bố hàm lượng Hg trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
Hệ số biến phân hàm lượng Hg trong trầm tích tầng mặt tại vùng biển Hà Tĩnh,
Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế lần lượt là 42,7; 55,5; 31,5 và 25,4% cho
thấy tại khu vực nghiên cứu có hàm lượng Hg phân bố không đồng đều (Bảng 3, 5).
Hàm lượng Hg phân bố cao chủ yếu ở khu vực xung quanh cửa Nhật Lệ, vùng biển
ranh giới tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị và một vùng nhỏ ở khu vực biển cửa Việt
(Hình 22).
Hàm lượng Hg có trong trầm tích tầng mặt có giá trị trung bình cao hơn vùng
biển Hải Nam (0,024 mg/kg), vịnh Bohai (0,028 mg/kg).Vùng biển đôngAegean có
hàm lượng Hg cao hơn khu vực nghiên cứu là 0,33 (mg/kg) (Bảng 6).
4.3.3. Hiện trạng phân bố hàm lượng phenol, amoni và cyanua trong trầm tích tầng
mặt
a. Hàm lượng phenol
Hàm lượng phenol trong trầm tích biển khu vực nghiên cứu nhìn chung tương
đối thấp, phân bố không đồng đều theo chiều sâu các điểm lấy mẫu (Hình 24). Hàm
lượng phenol trung bình trong trầm tích biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị, Thừa Thiên-Huế tương ứng là 1; 1,24; 1,23; 1,27 mg/kg (Bảng 7).Hàm lượng
phenol khu vực nghiên cứu dao động trong khoảng 0,5-1,5 mg/kg, số lượng mẫu có
hàm lượng phenol < 1 mg/kg chiếm tỉ lệ cao (69/147 mẫu).Thừa Thiên-Huế là khu vực
có hàm lượng phenol trung bình trong trầm tích cao nhất trong số 4 tỉnh điều tra, giá trị
cao nhất đạt khoảng 5 mg/kg (khu vực Cửa Tư Hiền) (Hình 24).
Số lượng mẫu trầm tích có hàm lượng vượt quá giá trị tiêu chuẩn cho trầm tích
ven biển (1,0 mg/kg) theo chất lượng môi trường Canada là 76/147 mẫu, tập trung chủ
yếu ở tỉnh Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế.
Bảng 7.Thống kê giá trị lớn nhất, nhỏ nhất, trung bình và trung vị hàm lượng
Phenol, Cyanua, Amonia trong trầm tích (tầng mặt) tháng 6/2016
Khu
vực
Số
mẫu
Các giá trị
nồng độ
Phenol
tổng
CN-
Amonia
(N)
Đơn vị
mg/kg
mg/kg
mg/kg
37
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
Trung vị
0,40
4,77
1,00
0,79
0,003
0,19
0,06
0,05
0,70
45,00
9,30
5,30
Quảng
Bình
37
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
Trung vị
0,49
4,21
1,24
1,15
0,04
0,39
0,12
0,11
0,70
35,00
5,70
0,70
Quảng
35
Nhỏ nhất
0,43
0,07
0,50
Hà
Tĩnh
Phenol
tổng
CN-
Amonia
(N)
Đơn vị
Lớn nhất
Trung bình
Trung vị
mg/kg
3,35
1,23
1,19
mg/kg
0,21
0,13
0,13
mg/kg
24,20
5,10
0,50
Nhỏ nhất
Lớn nhất
Trung bình
Trung vị
0,21
5,05
1,27
0,93
0,003
0,18
0,06
0,04
0,50
24,20
3,70
0,50
Trung bình toàn khu vực
1,18
0,09
6,10
Khu
vực
Số
mẫu
Trị
Thừa
Thiên Huế
36
Các giá trị
nồng độ
Hàm lượng phenol trong trầm tích ven biển Hà Tĩnh và Quảng Bình có xu
hướng giảm dần theo độ sâu, trong khi đó, hàm lượng phenol ven biển Quảng Trị và
Thừa Thiên-Huế đạt giá trị cao nhất trong trầm tích tầng đáy 20-25 cm và thấp nhất
trong trong tầng đáy 40-45 cm (Hình 25).
Hình 24.Phân bố hàm lượng phenol(mg/kg) trong trầm tích biển miền Trung
Hình 25. Giá trị thông số phenol tổng trong trầm tích biển miền Trung
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
Hàm lượng phenol trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung có giá trị cao hơn
tương đối nhiều khi so sánh với hàm lượng phenol tương ứng tại vùng biển ven bờ
Mumbai, India (0,2-1,12 mg/kg) (Lina và nnk, 2010).
b. Hàm lượng amonia
Hàm lượng ammonia trong trầm tích biển khu vực nghiên cứu phân bố không
đồng đều theo các khu vực lấy mẫu và chiều sâu các điểm lấy mẫu (Hình 27).Hàm
lượng amonia trung bình trong trầm tích biển các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng
Trị, Thừa Thiên-Huế tương ứng là 9,30; 5,70; 5,10; 3,70 mg/kg (Bảng 7). Hàm lượng
amonia trung bình đạt giá trị cao nhất tại vùng biển tỉnh Hà Tĩnh,xung quanh mỏ sắt
Thạch Khê, cửa Nhượng, vùng cảng biển Vũng Áng, một số điểm nhỏ xung quanh hòn
Sơn Dương,...với 12/37 mẫu có hàm lượng amoni > 10 mg/kg, mẫu có hàm lượng
amoni cao nhất đạt 45,04 mg/kg (Hình 26).
Hàm lượng amonia trong trầm tích ven biển 4 tỉnh miền trung có xu hướng
giảm dần theo độ sâu; đạt giá trị cao nhất trong trầm tích tầng mặt;có sự khác biệt
không đáng kể giữa trầm tích tầng đáy 20-25 cm và tầng đáy 40-45 cm, ngoại trừ tỉnh
Quảng Trị (Hình 27).
Hàm lượng amonia trong trầm tích biển 4 tỉnh miền trung có giá trị cao hơn
nhiều lần khi so sánh với hàm lượng amonia tương ứng tại vùng biển ven bờ Mumbai,
India (0,28-2,99 mg/kg) (Lina và nnk, 2010).
Hình 26. Phân bố hàm lượng amoni trong trầm tích biển miền Trung
Hình 27. Giá trị thông số amoni (mg/kg) trong trầm tích biển miền Trung
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
c. Hàm lượng Cyanua
Hàm lượng cyanuatrong trầm tích biển khu vực nghiên cứu nhìn chung tương
đối thấp, phân bố không đồng đều giữa các khu vực, có xu hướng giảm dần theo chiều
sâu các điểm lấy mẫu (Hình 28).Hàm lượng cyanua trung bình trong trầm tích biển các
tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế tương ứng là 0,06; 0,12; 0,13;
0,06 mg/kg (Bảng 7). Thông số CN- có giá trị thấp nhất tại tỉnh Hà Tĩnh và Thừa
Thiên-Huế với giá trị trung bình là 0,06 mg/kg, trong đó có 39/73 mẫu có hàm lượng
dưới giạn hạn phát hiện của phương pháp phân tích.
Hình 28. Phân bố hàm lượng CN- trong trầm tích biển miền Trung
Hình 29. Giá trị thông số CN- (mg/kg) trong trầm tích biển miền Trung
Ghi chú: TM: tầng mặt; TD1: tầng đáy độ sâu 20-25cm; TD2: tầng đáy độ sâu 40-45cm
Trầm tích tầng mặt vùng biển ven bờ tỉnh Quảng Bình và Quảng Trị có hàm
lượng CN-cao hơn, trải dài từ Cửa Nhật Lệ đến Cửa Thuận An, điển hình là ở khu vực
Cửa Nhật Lệ và xung quanh đảo Cồn Cỏ, với tỉ lệ mẫu có hàm lượng CN ->0,1 mg/kg
lần lượt là 24/37 và 30/35 mẫu, giá trị cao nhất đạt 0,39 mg/kg (Quảng Bình) (Hình
28).
Hàm lượng cyanua trong trầm tích ven biển 4 tỉnh miền trung có xu hướng
giảm dần theo độ sâu, có sự chênh lệch rõ giữa hàm lượng cyanua trong trầm tích tầng
mặt và trầm tích tầng đáy, ngoại trừ tỉnh Hà Tĩnh, khu vực có hàm lượng cyanua tương
đối đồng đều giữa các độ sâu lấy mẫu (Hình 29).
4.3.4. Chất lượng môi trường trầm tích
Trên cơ sở kết quả phân tích 146 mẫu trầm tích bề mặt, 16 điểm mẫu cột trầm
tích, so sánh, đối chiếu với QCVN 43:2012/BTNMT về chất lượng trầm tích cho thấy
diễn biến như sau:
- Về cơ bản các chỉ tiêu kim loại nặng (Cd, Cr, Cu, Pb, As, Hg) trong trầm tích
biển ven bờ khu vực nghiên cứu đều có giá trị nằm trong giới hạn cho phép quy định
trong QCVN 43:2012/BTNMT (Bảng 8). Hàm lượng phenol, cyanua và ammonia, Fe,
Cr và Mn không được quy định trong QCVN 43:2012/BTNMT. Hàm lượng trung bình
Cr, Mn, Cu, Pb, As, Zn, Hg đều thấp hơn so với một số khu vực trên thế giới như vùng
biển Hải Nam, Vịnh bở biển Bohai, biển Đông Trung Quốc, biển Đen, Tây Địa Trung
Hải.
- Tại các khu vực cách bờ 1,5 km thuộc Sơn Dương - Hà Tĩnh (diện tích khoảng
300 km2), cửa Nhật Lệ - Quảng Bình (diện tích khoảng 330 km 2), hòn Sơn Chà - Thừa
Thiên - Huế (diện tích khoảng 160 km 2), do chịu tác động của dòng xoáy cục bộ, có
một số thông số môi trường cao hơn so với các khu vực khác, nhưng vẫn nằm trong
giới hạn cho phép, cần tiếp tục được giám sát và quan trắc thường xuyên trong thời
gian tới.
- Hàm lượng Fe, Zn, Cr, Cu trong trầm tích tầng mặt thấp hơn trầm tích đáy.
Hàm lượng Hg, ammonia, CN-, phenol trong trầm tích tầng mặt có xu hướng cao hơn
trầm tích đáy vùng biển ven bờ từ Hà Tĩnh – Thừa Thiên Huế, trừ hàm lượng phenol
tại Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Hàm lượng Mn và As trong trầm tích tầng mặt tại
khu vực Hà Tĩnh cao hơn trầm tích đáy, tuy nhiên hàm lượng các nguyên tố này lại
không thay đổi đáng kể tại các khu vực từ Quảng Bình – Thừa Thiên Huế.
Bảng 8. Hàm lượng kim loại trung bình trong trầm tích (10-3 %) tại khu vực
nghiên cứu và ngưỡng đánh giá
Khu vực/Mức độ ô
nhiễm
Tiêu
chuẩn
Cd
Cu
Pb
As
Zn
Hg
Hà Tĩnh
Quảng Bình
Quảng Trị
Thừa Thiên Huế
-
0,01
0,01
0,01
0,01
0,92
0,54
0,42
1,23
1,28
0,58
0,31
1,40
0,31
0,18
0,24
0,26
3,72
1,89
0,86
5,35
0,01
0,007
0,007
0,005
Có nguy cơ (potential)
>3*TBTG
12
6
0,3
6
0,009
Yếu
>Tel
0,07
1,87
3,2
0,724
12,4
0.013
>1,5*Tel
-
2,81
4,8
1,086
18,6
0.0195
>2*Tel
>3*Tel
-
3,74
5,61
6,4
9,6
1,448
2,172
24,8
37,2
0.026
0.039
>Pel
-
10,8
11,2
4,16
27,1
0.0696
Trung bình
ISQGs
Mạnh
Rất mạnh
Mức gây ảnh
hưởng
QCVN
43:2012/BTNMT
Mức hiệu ứng có thể
(PEL)
0,42
10,8
11,2
4,16
27,1
0,07
0,42
10,8
11,2
4,16
27,1
0,07
Ghi chú: ISQGs: Interim Sediment Quality Guidelines (Hướng dẫn chất lượng trầm
tích tạm thời); TEL: Mức hiệu ứng có ngưỡng; PEL: Mức hiệu ứng có thể.
Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
1. Đặng Trung Thuận, 2005. Địa hóa học, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội,
Hà Nội.
2. Mai Trọng Nhuận, 2001. Địa hóa môi trường, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Hà Nội, Hà Nội.
Tiếng Anh
1. Aloupi M., Angelidis M.O., 2001. Normalization to lithium for the assessment
ofmetal contamination in coastal sediment cores from the Aegean Sea,
Greece.Marine Environmental Research 52, 1–12.
2. Basaham A.S., El-Sayed M.A., 1998. Distribution and phase association of
somemajor and trace elements in the Arabian Gulf sediments. Estuarine,
Coastal andShelf Science, 46, tr. 185–194.
3. Canadian Environment Quality Guidelines for Nonylphenol and its Ethoxylates
(Water, Sediment, Soil). Ecosystem Health: Science-Based Solutions. Report
No.1–3.
4. Fang T.H., Li J.Y., Feng H.M., Chen H.Y., 2009. Distribution and
contamination oftrace metals in surface sediments of the East China Sea.
Marine Environmental Research 68,178–187.
5. Gao X., Chen C.A., 2012. Heavy metal pollution status in surface sediments of
thecoastal Bohai Bay. Water Research 46, 1901–1911.
6. Heimburger L.E., Cossa D., Thibodeau B., Khripounoff A., Mas V.,
ChiffoleauJ.F.,Schmidt S., Migon C., 2012. Natural and anthropogenic trace
metals insediments of the Ligurian Sea (Northwestern Mediterranean).
Chemical Geology291, 141–151.
7. Lina F., Nayak G.N., Ilangovan D., Borole D.V., 2011. Accumulation of
sediment, organic matter and trace metals with space and time, in a creek along
Mumbai coast, India. Estuarine, Coastal and Shelf Science 91, 388–399.
8. Loring D.H., Naes K., Dahle S., Matishov G.G., Illin G., 1995. Arsenic, trace
metals,and organic micro contaminants in sediments from the Pechora Sea,
Russia.Marine Geology 128, 153–167.
9. Luo W., Lu Y., Wang T., Hu W., Jiao W., Naile J.E., Khim J.S., Giesy J.P.,
2010.Ecological risk assessment of arsenic and metals in sediments of coastal
areas ofnorthern Bohai and Yellow Seas, China. Ambio 39, 367–375.